* Điều 12 : Trẻ em có quyền tự do bày tỏ ý kiến của mình và ý kiến của trẻ em phải được xem xét trong một vấn đề hoặc thủ tực ảnh hưởng đến trẻ em.. * Điều 13 : Trẻ em có quyền bày tỏ cá
Trang 1*TUẦN 32
Sọan : 22 / 4 / 2006
Dạy : Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2006
TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I Mục đích yêu cầu :
A: TẬP ĐỌC:
* Đọc đúng các tiếng khó và từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : xách nỏ ,loang , nắm bùi nhùi , lá to , hét lên , nước mắt , lẳng lặng , tận số , mũi tên , rỉ ra , kết quả , vắt sữa , giật phắt , bẻ gãy nỏ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được tòan bài
* Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : tận số , nỏ , bùi nhùi ,
* Hiểu được nội dung của bài : Từ câu chuyện của người đi săn và con vượn , tác giả muốn khuyên con người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng
B: KỂ CHUYỆN:
1 Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa , kể lại được tòan bộ câu chuyện
theo lời của nhân vật Kể tự nhiên với giọng diễn cảm
2 Rèn kĩ năng nghe cho HS.
II Chuẩn bị :
+ Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc
+ Hình vẽ chiếc nỏ , một nắm bùi nhùi
III Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 3 em đọc bài , GV nhận xét ghi điểm
H: Con cò bay trong khung cảnh thiên nhiên NTN? Haò
H: Hình ảnh con cò có gì đẹp ? Khánh
H: Đọc và nêu NDC ? Linh
3 Bài mới: Gt bài, ghiđề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu
+ YC đọc từng câu GV theo dõi ghi từ
HS phát âm sai lên bảng
+ YC đọc đọan HD đọc ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ có dấu phẩy dấu chấm ở các
cụm từ
+ Giải nghĩa từ mới
+ HD đọc theo nhóm
+ YC đại diện nhóm
+ YC đọc đồng thanh
* HĐ2 : Tìm hiểu bài
+ GV hoặc 1 em đọc lại cả bài
+ GV đặt câu hỏi giúp HS tìm hiểu bài
H: Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của
+ HS nghe + HS nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý phát âm từ đọc sai
+ HS nối tiếp nhauđọc theo đọan Chú ý ngắt nghỉ đúng
+ 2 em đọc chú giải + HS đọc theo nhóm 2 + Đại diện nhóm đọc + Đọc 1 lần
+ Theo dõi bài trong SGK + Trả lời câu hỏi của GV + Chi tiết Nếu con thú rừng nào không
Trang 2bác thợ săn ?
H: Khi bị trúng tên của người thơ săn ,
vượn mẹ đã nhìn bác ta với ánh mắt như
thế nào ?
H: Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì ?
H: Những chi tiếtnào cho thấy cái chết
của vượn mẹ rất thương tâm ?
H:Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác
thơ săn đã làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều
gì ?
* NDC : Câu chuyện muốn khuyên con
người phải biết yêu thươngvà bảo vệ các
lòai động vật hoang dã , bảo vệ môi
trường
* HĐ3 : Luyện đọc lại bài
+ GV đọc mẫu đọan 2 , 3
+ GV chia lớp thành nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 3 em YC luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức cho 3 đế 5 em thi đọc đọan 2 ,
3
+ Nhận xét và cho điểm HS
may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số cho thấy bác thơ săn rất tài giỏi + Vượn mẹ nhìn về phía người thợ săn bằng đôi mắt căm giận
+ HS thảo luận cặp đôi và trả lời : Vượn mẹ căm ghét người đi săn / Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác , đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con + Trước khi chết , vượn mẹ vẫn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặtcon xuống , vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con , rồi nó hái cái lá to , vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó , nghiến răng , giặt phắt mũi tên ra , hét lên một tiếng thật to roI ngã xuống
+ Bác đứng lặng , chảy nước mắt , cắn môi , bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về , Từ đó bác không bao giờ đi săn nữa + 5 đến 6 em phát biểu : Không nên giết hại độngvật / Cần bảo vệ động vật hoangdã và mội trường / Giết hại động vật là ác /
+2em nhắc lại NDC
+ HS theo dõi bài mẫu + Mỗi HS đọc 1 lần đọan 2 , 3 trong nhóm, các bạn theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
+ Cả lớp theo dõi , nhận xét bình chọn bạn đọc hay nhất
+ Chúng ta phải kể lại lời câu chuyện
bằng lời của ai ?
+ Bác thợ săn là một nhân vật tham gia
vào chuyện , vậy khi kể lại chuyện bằng
lời của bác thợ săn chúng ta cần xưng hô
+ 1 em đọc thành tiếng , lớp theo dõi
+ Bằng lời của bác thợ săn + Xưng là “ tôi ”
Trang 3như thế nào ?
+ GV YC HS quan sát để nêu nội dung
tranh các bức tranh
+ GV gọi 4 HS khá , YC tiếp nối nhau kể
lại 4 đọan truyện theo tranh
+ Nhận xét
3 Kể theo nhóm
+ GV chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 4 em , YC các nhóm tiếp nối nhau
kể chuyện trong nhóm
4 Kể chuyện
+ GV gọi 4 em kể tiếp nối câu chuyện
trứơc lớp
+ GV nhận xét
+ Gọi 1 em kể lại tòan bộ câu chuyện
+ 4 em tiếp nối nhau phát biểu ý kiến : Tranh 1 : Bác thợ săn tài giỏi vào rừng Tranh 2 : Bác thợ săn thấy hai mẹ con nhà vượn ôm nhau trên tảng đá Tranh 3 : Cái chết thảm thương của vượn mẹ
Tranh 4 : Nỗi ân hận của bác thợ săn
- VD tranh 2 : Từ xa , tôi đã thấy hai mẹ con nhà vượn đang ngồi ôm nhau trên tảng đá Tôi nấp vào cạnh một cây to gần đấy và chuẩn bị bắn vượn mẹ Một mũi tên được rút ra và bắn đi một cách chính xác Vượn mẹ đã bị trúng tên Nó giật mình , ngỏanh đầu lại nhìn tôi rồi lại nhìn mũi tên bằng đôi mắt căm giận , tay nó vẫn không rời con Máu ở vết thương
rỉ ra loang khắp ngực vượn mẹ + Tập kể theo nhóm , các em trong nhóm theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho nhau
+ Cả lớp theo dõi nhận xét
4 Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sa
ĐẠO ĐỨC : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG(T1)
MỘTSỐ ĐIỀU KHOẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC Ở LỚP 3.
I Mục tiêu :+ Cho HS biết được một số quyền của trẻ em qua đó các em hiểu biết thêm
về quyền lợi của bản thân trong cuộc sống hàng ngày HS nắm được các điều trong Công ước ve àQuyền trẻ em
II.Chuẩn bị : Tài liệu các điều về quyền trẻ em
III.Các hoạt động dạy –học
1 Ổn định :Hát
2 Bài mới : Gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
+GV nêu các điều sau cho cả lớp lắng nghe
* Điều 2 : Tất cả các quyền đều áp dụng cho trẻ em mà không có ngoại lệ Chính Nhà
nước có nghĩa vụ bảo vệ các em chống lại bất kì hình thức phân biệt đối xửa nào và có biện pháp tích cực để đẩy mạnh quyền trẻ em
Trang 4* Điều 9 : Trẻ em có quyền được sống cùng với cha mẹ trừ phi việc này không thích hợp
với lợi ích tốt nhất của các em Trẻ em cũng có quyền duy trì tiếp xúc với cả cha và mẹ nếu phải sống xa một người hay cả hai người
* Điều 12 : Trẻ em có quyền tự do bày tỏ ý kiến của mình và ý kiến của trẻ em phải được
xem xét trong một vấn đề hoặc thủ tực ảnh hưởng đến trẻ em
* Điều 13 : Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm của mình , thu nhận thông tin và làm
cho người khác biết đến các ý kiến và thông tin , bất kể sự cách biệt giữa các nước
* Điều 15 : Trẻ em có quyền gặp gỡ những trẻ em khác , gia nhập hoặc lập hội
* Điều 16 : Trẻ em có quyền được bảo vệ chống lại sự can thiệp vào đời tư , vào gia đình ,
nơi ở và thư tín của các em chống lại những điều nói xấu và vu cáo
* Điều 17 : Nhà nước phải đảm bảo cho trẻ em được tiếp xúc với những thông tin và tài
liệu có xuất xứ từ những nguồn khác nhau , phải khuyến khích các phương tiện thông tin đại chúng truyền bá những thông tin có ích lợi về mặt xã hội và văn hóa đối với trẻ em Nhà nước phải có những biện pháp bảo vệ trẻ em chống lại những tài liệu nguy hại
* Điều 18 : Cha mẹ cùng có trách nhiệm hàng đầu trong việc nuôi dạy con cái và Nhà
nước phải giúp họ thực hiện trách nhiệm ấy Nhà nước phải giúp đỡ một cách thích hợp cha mẹ trong việc nuôi dạy con cái
* Điều 21 : Tại những nước được phép chon nhận con nuôi , việc này chỉ được thực hiện vì
lợi ích tốt nhất của các em việc này chỉ được sự cho phép của nhà chức trách có thẩm quyền với các bảo đảm cần thiết cho trẻ em
*Điều 23 : Trẻ em khuyết tật có quyền được chăm sóc , giáo dục và đào tạo đặc biệt để
giúp các em có cuộc sống trọn vẹn , đầy đủ trong phẩm gia nhằm đạt được một mức độ tự lập và hòa nhập vào xã hội ở mức lớn nhất có thể được
* Điều 26 : Trẻ em có quyền được hưởng an tòan xã hội , trong đó có bảo hiểm xã hội
*Điều 27 : Mọi trẻ em có quyền được có mức sống thích hợp cho sự phát triển thể chất ,
trí tuệ , tinh thần , đạo đức và xã hội của mình Cha mẹ có trách nhiệm hàng đầu trong việc đảm bảo cho trẻ em được hưởng mức sống ấy Nhà nước có nhiệm vụ bảo đảm cho trách nhiệm này được thực hiện Trách nhiệm của nhà nước có thể bao gồm giúp đỡ vật chất cho cha mẹ và con cái họ
*Điều 28 : Trẻ em có quyền được học tập và Nhà nước có nghĩa vụ bảo đảm rằng giáo
dục tiểu học là bắt buộc và miễn phí , khuyến khích tổ chức những hình thức khác nhau của giáo dục trung học đến được với mọi trẻ em và làm cho giáo dục đại học có được với mọi người trên cơ sở khả năng Kỉ luật nhà trường phải tôn trọng các quyền và nhân phẩmcủa trẻ em Nhà nước phải tham gia hợp tác quốc tế để thực hiện quyền này
*Điều 30 : Trẻ em thuộc những cộng đồng thiểu số hoặc những nhóm dân cư bản địa có
quyền được hưởng đời sống văn hóa riêng của mình , theo tôn giáo của mình và sử dụng ngôn ngữ riêng của mình
*Điều 31 : Trẻ em có quyền vui chơi , giải trí và tham gia các họat động văn hóa , nghệ
thuật
*Điều 32 : Trẻ em có quyền được bảo vệ không phải làm những công việc gây tổn hại
đến sức khỏe và sự phát triển của các em
+ YC 2 em nhắc lại 1 số điều quan trọng
Trang 5TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu : * Giúp HS :
+ Củng cố kĩ năng thực hiện tính nhân , chia số năm chữ số với số có một chữ số + Củng cố về kĩ năng giải bài tóan có lời văn
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
*HĐ1 : HD luyện tập bài 1 và 2
Bài 1
+ GV YC HS tự làm bài
+ GV YC 2 HS vừa lên bảng , 1 em nêu
cách thực hiện phép nhân , 1 em nêu cách
thực hiện phép chia
+ GV nhận xét và cho đểim HS
Bài 2
+ GV gọi HS đọc đề bài
H : Bài tóan cho biết gì ?
H : Bài tóan hỏi gì ?
H : Muốn tìm số bạn chia được bánh ta
làm như thế nào ?
H : Có cách nào khác không ?
+ GV giải thích lại về 2 cách làm trên ,
sau đó gọi 2 em lên bảng làm , mỗi em
làm theo 1 cách
+ 2 em lên bảng làm bài + HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
+ Nhà truờng mua 105 hộp bánh , mỗi hộp có 4 cái bánh Số bánh này đem chiahết cho các bạn , mỗi bạn được 2 cái bánh Hỏi có bao nhiêu bạn được nhận bánh ? + Bài tóan cho biết có 105 hộp bánh , mỗihộp có 4 cái bánh Số bánh này đem chiahết cho các bạn , mỗi bạn được 2 cái bánh+ BT hỏi số bạn được chia bánh
+ Ta phải lấy tổng số bánh chia cho số bánh mỗi bạn được nhận
+ Có thể tính xem mỗi hộp được chia cho bao nhiêu bạn , sau đó lấy kết quả nhân với số hộp bánh
+ 2 em lên bảng làm bài
Trang 6Tóm tắt : Có : 105 hộp
Mỗi hộp có : 4 bánh
Mỗi bạn được : 2 bánh
Số bạn có bánh : bạn ?
Đáp số: 210 bạn Đáp số : 210 bạn
+ GV nhận xét và cho đểim HS
H : Vậy để tính được diện tích của hình
chữ nhật chúng ta phải đi tìm gì trứơc ?
+ GV YC HS làm bài
+ 3 em đọc đề, 2 em thảo luận đề+ Tính diện tích của hình chữ nhật + 1 em nêu trước lớp
+ Tìm độ dài của chiều rộng hình chữ nhật
+ 1 em lên bảng làm Lớp làm vào vở
Tóm tắt Bài giải
Chiều dài : 12 cm Chiều rộng hình chữ nhật là : Chiều rộng: 1 chiều dài
+ GV gọi 1 HS đọc đề bài
H : Mỗi tuần lễ có mấy ngày ?
H : Vậy nếu chủ nhật tuần này là mùng 8
thì chủ nhật tuần sau là mùng mấy ?
H : Thế còn chủ nhật tuần trước là ngày
nào ?
+ GV YC HS tiếp tục làm bài Khi HD
HS như trên GV có thể kết hợp vẽ sơ đồ
thể hiện các chủ nhật của tháng 3 :
+ Ngày 8 tháng 3 là chủ nhật Hỏi những ngày chủ nhật trong tháng đó là những ngày nào ?
+ Mỗi tuần lễ có 7 ngày + Nếu chủ nhật tuần này là mùng 8 thì chủ nhật tuần sau là ngày : 8 + 7 = 15 + Là ngày : 8 – 7 = 1
+ HS làm bài nháp
Trang 7Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật Chủ nhật
1 8 15 22 29
4 Củng cố – dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
Soạn : 23 / 4 / 2006
Dạy : Thứ ba ngày 25 tháng 4 năm 2006
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA X
I Mục đích yêu càu :
+ Viết đẹp các chữ cái viết hoa : X , Đ , T
+ Viết đúng , đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng Đồng Xuân và câu ứng dụng :
Tốt gỗ hơn tốt nước sơnXấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
*HĐ1 : HD viết chữ viết hoa
H : Trong tên riêng và câu ứng dụng có
những chữ viết hoa nào ?
+ YC HS viết chữ viết hoa X vào bảng
+ GV hỏi HS viết chữ đẹp trên bảng lớp :
Em đã viết chữ viết hoa X như thế nào ?
+ GV nhận xét về quy trình HS đã nêu ,
sau đó YC HS cả lớp giơ bảng con GV
quan sát , nhận xét chữ viết của HS , lọc
riêng những HS viết chưa đúng , chưa đẹp
+ Có các chữ hoa X , Đ , T
+ 3 em lên bảng lớp viết , lớp viết bảng con
+ HS nêu quy trình viết chữ viết hoa X đãhọc ở lớp 2 , cả lớp nhận xét
+ HS đổi chỗ ngồi , 1 em viết đúng , viết đẹp HD 1 HS viết chưa đúng , chưa đẹp viết lại chữ viết hoa X
Trang 8, YC các HS viết đúng , đẹp giúp đỡ các
bạn này
+ YC HS viết các chữ hoa Đ , X , T GV
chỉnh sửa lỗi cho từng HS
*HĐ2 : HD viết từ ứng dụng
+Giới thiệu từ ứng dụng
+ Gọi HS đọc từ ứng dụng
+ Đồng Xuân là tên một chợ lớn , có từ
lâu đời ở Hà Nội Đây là nơi buôn bán
sầm uất nổi tiếng ở nước ta
b Quan sát nhận xét
+ Trong từ ứng dụng các chữ có chiều cao
như thế nào ?
+ Khỏang cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
c Viết bảng
+ YC HS viết từ ứng dụng Đồng Xuân
GV chỉnh sửa chữ viết cho HS
*HĐ3 : HD viết câu ứng dụng
+Giới thiệu câu ứng dụng
+ Gọi HS đọc câu ứng dụng
+ Giải thích :Câu tục ngữ đề cao vẻ đẹp
của tính nết con người so với vẻ đẹp hình
thức
b Quan sát nhận xét
+ Trong câu ứng dụng các chữ có chiều
cao như thế nào ?
c Viết bảng
+ YC HS viết từ : Tốt gỗ , Xấu
*HĐ4 : HD viết vào vở tập viết
+ Cho HS xem bài viết mẫu trong vở Tập
+ 2 em đọc : Đồng Xuân
+ Chữ Đ , X , g cao 2 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li
+ Chữ T , X , g , h cao 2 li rưỡi , các chữ
t , đ , p cao 2 li , chữ s cao 1 li rưỡi , các chữ còn lại cao 1 li
+ 2 em lên bảng viết
+HS viết : + 1 dòng chữ X , cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Đ , T , cỡ nhỏ + 2 dòng Đồng Xuân , cỡ nhỏ + 4 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ
4 Củng cố – dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau
Trang 9
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu :
+ Có những kiến thức ban đầu về hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất : sự kế tiếp của ngày và đêm ; một ngày có 24 giờ ; thời gian Trái Đất quay được một vòng quanh mình nóđược gọi là một ngày
+ Giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất
+ Biết được ý nghĩa của hiện tượng ngày và đêm luân phiên nhau trên Trái Đất
II Chuẩn bị :+ Đèn điện Mô hình quả địa cầu Phiếu thảo luận , giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 2em trả lời câu hỏi sau GV nhận xét ghi điểm.
H:Mặt trăng được gọi là gì của trái đất? Đức
H: Hãy vẽ sơ đồ và đánh dấu mũi tên chỉ hướng chuyển động của mặt trăng quanh Trái đất? Nhung
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Hiện tượng ngày và đêm trên
Trái Đất
+ Họat động cả lớp
+ GV tiến hành làm thí nghiệm : đặt một
bên là quả địa cầu , một bên là bóng đèn
trong phòng tối Đánh dấu bất kì một
nước trên quả địa cầu GV đứng trước
quả địa cầu , quay từ từ cho nó chuyển
động ngược chiều kim đồng hồ
+ YC HS quan sát điểm A khi quả địa cầu
được quay và trả lời 3 câu hỏi sau :
1 Cùng một lúc bóng đèn có chiếu sáng
được khắp bề mặt quả địa cầu không ? Vì
sao ?
2 Có phải lúc nào điểm A cũng được
chiếu sáng không ?
3 Khi quả địac cầu ở vị trí như thế nào
với bóng đèn thì điểm A mới được chiếu
sáng
4 Trên quả địa cầu , cùng một lúc được
chia làm mấy phần ?
+ Nhận xét , tổng hợp các ý kiến của HS
2 Không phải điểm A lúc nào cũng được chiếu sáng Cũng có lúc điểm A không được chiếu sáng
3 Điểm A được chiếu sáng khi phần quả địa cầu có điểm A hướng gần về phía bóng điện Điểm A không được chiếu sáng khi phần quả địa cầu chứa nó không hướng về phía bóng điện
4 Trên quả địa cầu ; cùng 1 lúc được chialàm 2 phần : phần sáng và phần tối + HS dưới lớp nhận xét bổ sung
Trang 10*Kết luận : Qủa địa cầu và bóng điện ở
đây là tượng trưng cho Trái Đất và Mặt
Trời Khỏang thời gian mà phần Trái Đất
được Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày và
phần còn lại không được chiếu sáng là
ban đêm
+ Thảo luận nhóm
+ YC thảo luận theo 2 câu hỏi sau :
1 Hãy lấy ví dụ 2 quốc gia trên quả địa
cầu : một quốc gia ở phần thời gian ban
ngày , một quốc gia ở phần thời gian ban
đêm
2 Theo em , thời gian ngày và đêm được
phân chia như thế nào trên Trái Đất ?
+ Nhận xét , tổng hợp ý kiến của HS
* Kết luận : Trong 1 ngày có 24 giờ ,
được chia thành ban ngày và ban đêm
luân phiên , kế tiếp nhau không ngừng
* HĐ2 : Giải thích hiện tượng ngày và
đêm trên Trái Đất
+ Thảo luận nhóm
+ YC các nhóm HS thảo luận theo 2 câu
hỏi sau :
1 Tại sao bóng đèn không cùng một lúc
chiếu sáng được tòan bộ bề mặt quả địa
cầu ?
2 Trong một ngày , mọi nơi trên Trái Đất
đều có lần lược ngày và đêm không ? Tại
sao ?
+ Nhận xét , tổng hợp các ý kiến của HS
* Kết luận : Do Trái Đất luôn tự quay
quanh mình nó nên mọi nơi trên Trái Đất
đều lần lượt có ngày và đêm kế tiếp nhau
không ngừng Thời gian để Trái Đất
quay được 1 vòng quanh mình nó được
gọi là 1 ngày Một ngày có 24 giờ
H : Hãy tưởng tượng , nếu Trái Đất ngừng
quay thì ngày và đêm trên Trái Đất sẽ
*Ý kiến đúng là :
1 VD : Việt Nam và La-ha-ba-na , Khi ở Việt Nam là ban ngày , khi ở La-ha-ba-nalà ban đêm Và ngược lại
2 Theo em , thời gianngày đêm được luân phiên , kế tiếp nhau trong 1 ngày Cùng trong một ngày , nửa ngày là ban ngày , nửa còn lại là ban đêm
+ Các nhóm khác nhận xét bổ sung + Lắng nghe, ghi nhớ
+ Tiến hành thảo luận nhóm + Đại diện các nhóm trình bày ý kiến Chẳng hạn :
1 Vì quả địa cầu là hình cầu , nên bóng đèn chỉ chiếu sáng được 1 phía , chứ không chiếu sáng được tòan bộ quả địa cầu cùng 1 lúc
2 Trong 1 ngày , mọi nơi trên Trái Đất đều có lần lược ngày và đêm Có điều đó
vì Trái Đất luôn tự quay quanh mình nó trong vòng 1ngày
+ Các nhóm khác , nhận xét bổ sung + 1 đến 2 em nhắc lại ý chính
+ HS trả lời : + Lúc đó có nơi thì luôn chỉ có ban ngày , có nơi lại chỉ tòan làbóng đêm u tối
Trang 11+ Tổng hợp các ý kiến của HS
* Kết luận : Do Trái Đất luôn tự quay
quanh trục nên ngày và đêm lần lượt luân
phiên nhau Chính điều này đã đảm bảo
sự sống tồn tại trên Trái Đất
* HĐ3 : Kết thúc
+ GV YC HS đọc to nội dung Bạn cần
biết trong SGK trang 121
+ Tổng kết giờ học , dặn dò HS chuẩn bị
+ HS biết cách làm quạt giấy tròn
+ Làm được quạt giấy tròn đúng quy trình kĩ thuật
+ HS thích làm được đồ chơi
II Chuẩn bị : Mẫu quạt giấy tròn
+ Các bộ phận đề làm quạt giấy tròn gồm 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp cách đều đề làm quạt , cán quạt và chỉ buộc Giấy thủ công , sợi chỉ , kéo , hồ dán
+ Tranh quy trình gấp quạt tròn
III Các hoạt động dạy – học :
1 Ổn định : Hát
2.Bài cũ : KT dụng cụ môn học của HS
3 Bài mới: Gt bài , ghi đề
* HĐ1 : GV HD HS quan sát và nhận xét
+ GV giới thiệu quạt mẫu và các bộ phận
làm quạt tròn , sau đó đặt câu hỏi định
hướng quan sát để rút ra một số nhận xét
sau :
+ Nếp gấp , cách gấp và buộc chỉ giống
cách làm quạt giấy đã học ở lớp 1
+ Điểm khác là quạt giấy hình tròn và có
cán để cầm
+ Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối
+HS quan sát và nhận xét
+Nhận xét về nếp gấp , cách gấp và buộcchỉ
Trang 12hai tờ giấy thủ công theo chiều rộng
* HĐ2 : GV HD mẫu
Bước 1 : Cắt giấy
+ Cắt hai tờ giấy thủ công hình chữ nhật ,
chiều dài 24 ô , rộng 16 ô để gấp quạt
+ Cắt 2 tờ giấy hình chữ nhật cùng màu ,
chiều dài 16 ô , rộng 12 ô để làm cán
quạt
Bước 2 : Gấp , dán quạt
+ Đặt tờ giấy hình chữ nhật thứ nhất lên
bàn , mặt kẻ ô ở phía trên và gấp các nếp
gấp cách đều ô theo chiều rộng tờ giấy
cho đếnhết Sau đó gấp đôi để lấy dấu
giữa
+ Gấp tờ giấy HCN thứ hai giống như gấp
tờ giấy HCN thứ nhất
+ Để mặt màu của hai tờ giấy HCN vừa
gấp ở cùng 1 phía , bôi hồ và dán mép hai
tờ giấy đã gâp vào với nhau Dùng chỉ
buộc chặt vào mép gấp trong cùng , ép
chặt
Bước 3 : Làm cán quạt và hòan chỉnh
quạt
+ Lấy từng tờ giấy làm cán quạt gấp cuộn
theo cạnh 16 ô với nếp gấp rộng 1 ô cho
đến hết tờ giấy Bôi hồ vào mép cuối và
dán lại để được cán quạt
+ Bôi hồ lên hai mép ngòai cùng của quạt
và nửa cán quạt Sau đó lần lượt dán ép
hai cán quạt vào hai mép ngòai cùng của
quạt
Chú ý : Dán 2 đầu cán quạt cách chỗ
buộc chỉ nửa ô và ép lâu hơn cho hồ khô
+ Mở hai cán quạt theo chiều mũi tên để
hai cán quạt ép vào nhau
* HĐ3 : HS thực hành làm quạt giấy tròn
và trang trí
+ GV gọi 1 em hoặc 2 em nhắc lại các
bước làm quạt giấy tròn
+ GV nhận xét và hệ thống lại các bước
làm quạt giấy tròn
Bước 1 : Cắt giấy
Bước 2 : Gấp , dán quạt
Bước 3 : Làm cán quạt và hòan chỉnh
+HS theo dõi GV làm mẫu các bước làm quạt giấy bước 1
+Quan sát bước 2
+HS Quan sát bước 3
+2 em nhắc lại các bước làm quạt giấy tròn
+HS lắng nghe
+HS thực hành làm bài
Trang 13quạt
+ HS thực hành làm quạt giấy tròn GV
gợi ý HS trang trí quạt bằng cách vẽ các
hình hoặc dán các nan giấy bạc nhỏ , hay
kẻ các đường màu song song theo chiều
dài tờ giấy trước khi gấp quạt
+ GVnhắc HS : Sau khi gấp xong mỗi nếp
gấp phải miết thẳng và kĩ Gấp xong cần
buộc chặt bằng chỉ vào đúng nếp gấp
giữa Khi dán , cần bôi hồ mỏng , đều
+ GV quan sát giúp đỡ những em còn
lúng túng để các em hòan thành sản
phẩm
+ GV nhận xét và tuyên dương những sản
phẩm đẹp
+HS lắng nghe
4 Củng cố – dặn dò :
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà tập làm cho thạo
TOÁN
BÀI TÓAN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu :
+ Biết cách giải bài tóan có liên quan đến rút về đơn vị
+HS biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
II Các hoạt động dạy - học :
3 Bài mới : Gt bài , ghi đề , nhắc lại đề.
* HĐ1 : HD giải BT có liên quan đến rút
về đơn vị
+ GV gọi 1 em đọc đề bài
H : Bài tóan cho biết gì ?
H : Bài tóan hỏi gì ?
+ Có 35l mật ong đựng đều vào 7 can Nếu có 10l mật ong thì đựng đều vào mấycan như thế ?
+ BT cho biết có 35l mật ong được rót đều vào 7 can
+ Nếu có 10l thì đổ đầy được mấy can như thế
Trang 14+ Theo , em , để tính được 10 l đổ được
đầy mấy can trước hết chúng ta phải tìm
gì ?
H : Tính số l trong 1 can như thế nào ?
+ Biết được 5 l mật ong thì đựng trong
một can , vậy 10 l mật ong sẽ đựng trong
mấy can ?
+ GV giảng lại bước tính trên
+ GV YC HS trình bày bài giải
+ Tìm số l mật ong đụng trong 1 can
+ Thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 ( l ) + 10l mật ong đựng trong số can là : 10 : 5
Đáp số : 2 can
H : Trong bài tóan trên , bước nào được
gọi là bước rút về đơn vị ?
+ Cách giải bài tóan này có điểm gì khác
với các bài tóan có liên quan đến rút về
đơn vị đã học
+ Các bài tóan liên quan đến rút về đơn
vị thường đựơc giải bằng hai bước
Bước 1 : Tìm giá trị của 1 phần trong các
phần bằng nhau
Bước 2 : Tìm số phần bằng nhau của một
giá trị
+ YC HS nhắc lại các bước giải BT liên
quan đến rút về đơn vị
* HĐ2 : Luyện tập , thực hành
Bài 1
+ GV gọi 1 em đọc đề bài
H : Bài tóan cho biết gì ?
H : Bài tóan hỏi gì ?
H : Bài tóan thuộc dạng tóan nào ?
H : Vậy trước hết chúng ta phải làm gì ?
H : Biết 5kg đường đựng trong 1 túi , vậy
15 kg đường đựng trong mấy túi ?
+ Bước tìm số l mật ong trong 1 can gọi làbước rút về đơn vị
+ Bước tính thứ 2 , chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia
+ 2 em nêu trước lớp
+ Có 40 kg đường đựng đều trong 8 túi Hỏi 15 kg đường đựng trong mấy túi như thế ?
+ Bài tóan cho biết 40 kg đường đựng đềutrong 8 túi
+ Bài tóan hỏi 15 kg đường đựng trong mấy túi
+ Dạng tóan có liên quan đến rút về đơn
vị + Phải tìm số đường đựng trong một túi
40 : 8 = 5 ( kg ) + 15 kg đường đựng trong 15 : 5 = 3 ( túi )
Trang 15+ GV YC HS trình bày bài giải + 1 em lên bảng làm bài
Tóm tắt Bài giải
40 kg : 8 túi Số kg đường đựng trong 1 túi là :10l : can ? 40 : 8 = 5 ( kg )
Số túi cần để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 ( túi )
Đáp số : 3 túi
Bài 2
+ GV gọi 1 HS đọc đề bài
H : Bài tóan trên thuộc dạng toán nào
+ GV YC HS tự làm bài
+ Cứ 4 cái áo như nhau thì cần có 24 cúc áo Hỏi 42 cúc áo thì dùng cho mấy cái áo như thế ?
+ Bài toán trên thuộc dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị
+ 1 em lên bảng làm Tóm tắt Bài giải
24 cúc áo :4 cái áo Số cúc áo cần cho 1 chiếc áo là :
42 cúc áo : cái áo ? 24 : 4 = 6 ( cúc áo )
Số áo lọai đó dùng hết 42 cúc áo là :
42 : 6 = 7 ( cái áo )
Đáp số : 7 cái áo
Bài 3
+ GV YC HS tự làm bài
H : Phần a đúng hay sai ? Vì sao ?
+ GV hỏi tương tự với các phần còn lại
+ GV nhận xét và cho điểm HS
+ GV có thể YC HS trong lớp nêu lại thứ
tự thực hiện các phép tính trong biểu thức
+ HS cả lớp làm bài vào vở BT + Phần a đúng vì đã thực hiện tính giá trị biểu thức từ trái sang phải và kết quả các phép tính đúng
b Sai vì biểu thức này tính sai thứ tự , tính 6 : 2 trước rồi làm tiếp 24 : 3
c Sai vì tính theo thứ tự từ phải sang trái , tính 3 x 2 trước rồi tính tiếp 18 : 6
d Đúng vì biểu thức được tính đúng theo thứ tự từ trái sang phải , các phép tính đềucó kết quả đúng
4 Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học Dặn dò HSvề nhà làm bài và chuẩn bị bài mới
Trang 16Soạn : 24 / 4 / 2006
Dạy : Thứ tư ngày 26 tháng 4 năm 2006
TẬP ĐỌC MÈ HOA LƯỢN SÓNG
I Mục đích yêu cầu :
* Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ :
+ Lượn sóng , giỡn nước , lượn , quăng lờ , lim dim , mè hoa , quăng đó , ăn nổi Đọc trôichảy được tòan bài , bước đầu biết đọc bài với nhịp ngắn , giọng vui vẻ, hồn nhiên
* Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : mè hoa , đìa , đó , lờ ,
* Hiểu được nội dung của bài : Cảm nhận được sự sống vui , nhộn nhịp của mè hoa ác convật dưới nước xung quanh mè hoa
II Chuẩn bị :
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần HD luyện đọc
+ Tranh minh họa bài Tập đọc , phóng to
II Các hoạt động dạy - học
1 Ổn định : Hát
2 Bài cũ : 3 em đọc bài GV nhận xét ghi điểm
H:Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ săn? Duy
H: Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác thợ săn đã làm gì? Quang
H:Đọc và nêu NDC của bài ? Bry
3 Bài mới : G bài , ghi đề , nhắc lại đề
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu
+ YC đọc từng câu GV theo dõi ghi từ
HS phát âm sai lên bảng
+ YC đọc đọan HD đọc ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ có dấu phẩy dấu chấm ở các
+ Gọi 1 em đọc lại tòan bài
+ GV lần lượt nêu câu hỏi cho HS trả lời
để hiểu nội dung bài thơ :
H : Mè hoa sống ở đâu ?
+ Tìm những câu thơ tả mè hoa bơi lượn
trong nước
+ HS nghe + HS nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý phát âm từ đọc sai
+ HS nối tiếp nhau ọc theo đọan Chú ý ngắt nghỉ đúng
+ 2 em đọc chú giải + HS đọc theo nhóm 2 + Đại diện nhóm đọc + Đọc 1 lần
+ 1 em đọc trước lớp , lớp đọc thầm + Nghe câu hỏi của GV trả lời :
+ Mè hoa sống ở ruộng rộng , ao sâu , đìacon , đìa cạn
+ Mè hoa ùa ra giỡn nước , chị bơi đi trước , em lượn theo sau