CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học... CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –
Trang 1TUẦN 32Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Tiết 63 : ÚT VỊNH.
I MỤC TIÊU :
- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài văn
- Hiểu ý nghĩa; Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK và bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu về nội dung tranh: Tranh
vẽ hai em nhỏ đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu Phía
xa, một đoàn tàu đang tới gần
Bạn nam Út Vịnh đang lao tới cứu hai em nhỏ
-GV chia đoạn :4 đoạn:
Đ1: Từ đầu đến " Còn ném đá trên tàu"
Đ2: Tiếp theo đến "Hứa không chơi dại như vậy nữa"
Đ3; Tiếp theo đến "Tàu hoả đến"
Đ4: Đoạn còn lại
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc từ ngữ khó; Út Vịnh, chềnh ềnh, chăn trâu…
-Cho HS đọc
Đ1:
H: Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường có sự
cố gì?
-2 HS lên bảng -Nghe
-1 HS khá giỏi đọc cả bài
-HS quan sát tranh và nghe GV giới thiệu tranh
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-8 HS đọc đoạn nối tiếp.Mỗi em đọc một đoạn
-HS đọc từ ngữ theo HD của GV.-HS đọc theo cặp (mỗi em đọc 2 đoạn) hoặc nhóm 4 mỗi em đọc một đoạn
-1 HS đọc thành tiếng
Trang 2+Đ3+4H: Khi nghe tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thầy điều gì?
H: Em học tập được gì ở Út Vịnh điều gì?
-Cho Hs đọc diễn cảm bài văn
-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn cần luyện lên và hướng dẫn cách đọc
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay
H: Bài văn nói lên điều gì?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài học thuộc lòng Những cánh buồm sắp tới
-Vịnh đã tham gia phong trào " Em yêu đường sắt quê em"
-Vịnh nhận việc thuyết phục sơn- một bạn hay thả diều trên đường tàu và Vịnh đã thuyết phục được.-1 HS đọc thành tiếng
-Thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thể trên đường tàu
-HS phát biểu: Học được ở Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông
-Học được tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ
*********************************************
Toán Tiết 156 : LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
Trang 3- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con-
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu
- Yêu cầu học sinh làm vào vở
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Nhận xét, sửa bài
- Học sinh đọc đề
- Học sinh nêu
Học sinh giải vở và sửa bài : Chọn đáp án D
3 Củng cố dặn dò: Nêu lại các kiến thức vừa ôn.
Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác hơn? ( trắc nghiệm)
********************************************
Đạo đức Tiết 32 : DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG ( ÔN TẬP )
I MỤC TIÊU :
Học xong bài này HS biết :
- Mỗi người cần có trách nhiệm về việc làm của mình
- Bước đầu có kĩ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình
- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN :
- Một vài mẫu chuyện về những người có trách nhiệm trong công việc hoặc dũnh cảm nhận lõi và sửa lỗi
- Bài tập 1 viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 41.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
Khi làm một việc không đúng em cần có thái độ như thế nào ?
- Có nên trốn tránh trách nhiệm đổi lỗi cho người khác không ?
* Nhận xét chung
* Kiểm tra việc phân vai ở nhà của HS, dẫn dắt GT bài
Ghi đề bài lên bảng
* Yêu cầu thảo luận đóng vai theo vai các nhóm đã chuẩn bị ở tuần trước
-Cho các nhóm trình bày trình bày theo các tình huống
-Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
bổ sung
* Nhận xét chung rút kết luận : Mỗi tình huống đều có nhiều cách giải quyết Người có trách nhiệm phải chọn cách giải quyết nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình và phù hợp với hoàn cảnh
-Qua bài học em rút ra điều gì ?
* Gợi ý để mỗi HS, nhớ lại một việc làm của mình dù rất nhỏ, và
* Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trao đổi về câu chuyện của mình
-Yêu cầu HS trình bày trước lớp
-Gợi ý để HS rút ra bài học
* Nhận xét chung, rút kết luận :-Khi giải quyết công việc hay tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản
Ngược lại, khi làm một việc thiếu trách nhiệm, dù không ai biết, tự chúng ta thấy áy náy trong lòng
- Người có trách nhiệm là người khi làm việc gì cũng suy nghĩ cẩn
-HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Theo dõi nhận xét bổ sung
* Liên hệ mỗi nhóm đong vai và rút ra bài học cho bản thân
- 3,4 HS nhắc lại kết luận
* Cần phải suy nghĩ trước khi giải quyết một vấn đề, cần tìm ra cách giải quyết tốt nhất
* Mỗi HS tự nhớ một việc làm của mình, nêu và trao đổi cùng bạn
-Cho HS nhớ lại và nêu
* Nêu thời gian và hoàn cảnh có thực của em
- Nêu theo ý kiến của bản thân
+ Thảo luận cặp đôi và trao đổi cùng bạn
-HS trao đổi cùng nhau, rút
ra tình huống cần ghi nhớ, nêu cách giải quyết tình huống
-Yêu cầu đại diện tưnừg nhóm lên trình bày
-Nhận xét các nhóm
Trang 53.Củng cố dặn dò:
thận nhằm mục đích tốt đẹp và với cách thức phù hợp ; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt
LUYỆN TẬP VIẾT HOA.
I MỤC TIÊU :
- Nhớ viết đúng chính tả 14 dòng đầu bài thơ Bầm ơi
- Tiếp tục viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 3 tờ phiếu kẻ bảng nội dung ở bài 2
- Bảng lớp viết tên các cơ quan, đơn vị ở bài 3 còn viết sai hoặc 3 tờ phiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc bài chính tả một lượt
-Cho HS đọc thuộc lòng 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi
-Cho cả lớp đọc thầm
-Cho HS viết vào nháp những
từ dễ viết sai:lân thâm, lội dưới bùn, ngàn khe…
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS
-K Nguyệt , K Hoà
-Nghe
-1 HS đọc cả bài Lớp đọc thầm theo
-1 HS đọc thuộc lòng Lớp lắng nghe và nhận xét
-Cả lớp đọc thầm dòng thơ đầu nhìn SGK
-HS gấp SGK, nhớ viết 14 dòng thơ đầu
-HS tự sửa lỗi
-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp theo dõi trong SGK
-3 HS làm bài trên phiếu
-Lớp làm vào giấy nháp hoặc
vở bài tập
Trang 6-GV chốt lại; Tên các cơ quan, đơn vị viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
-Bộ phận thứ ba là các danh từ riêng (bế văn Đoàn, Đoàn kết, Biển đông) Viết hoa theo tên người, tên địa lí Việt Nam
Viết hoa chữ đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
-GV nhắc lại yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài GV dán 3 tờ phiếu đã ghi bài tập 3
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
-3 HS lên sửa trên phiếu
-Lớp nhận xét
-Nghe
**************************************************
Toán Tiết 157 : LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 7- Yêu cầu học sinh làm vào vở
Bài 4:
- Nêu cách làm
- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm nhanh nhất sửa bảng lớp
cầu
- Học nhắc lại
- Học sinh làm bài và nhận xét
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,
- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm
- Học sinh sửa bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn
- Xem lại các kiến thức vừa ôn
- Chuẩn bị: ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
********************************************************************
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Luyện từ và câu Tiết 63 : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU – DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU :
- Tiếp tục luyện tập sử dụng dúng dấu phẩy trong văn viết
- Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ được các tác dụng của dấu phẩy
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to viết nội dung hai bức thư
- 3 tờ giấy khổ to để HS làm bài 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV giao việc:
-2 HS lên bảng -Nghe
-1 HS đọc yêu cầu của bài 1
Trang 8-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3 HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng: Cần điền dấu chấm, dấu phẩy vào hai bức thư
-Cho HS đọc lại mẩu chuyện vui và thực hiện
H: Câu chuyện gây cười ở chỗ nào?
-GV nhắc lại yêu cầu
-Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các nhóm
-Cho HS trình bày bài làm
-GV nhận xét và khen nhóm viết đoạn văn hay + nêu đúng tác dụng của dấu phẩy
-1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
-Ở chỗ nhà văn Bớc-na-Sô đã viết một bức thư trả lời hài hước có tính giáo dục
-1 HS đọc yêu cầu của BT
-Mỗi cá nhân trong nhóm làm việc Nhóm trao đổi thảo luận Mỗi thành viên đọc đoạn văn của mình viết Nhóm chọn đoạn hay nhất viết vào giấy và trao đổi về tác dụng của dấu phẩy trong đoạn văn
-Đại diện nhóm lên dán phiếu bài làm của nhóm mình lên bảng lớp và nêu tác dụng của dấu phẩy trong đoạn văn
-Lớp nhận xét
-Nghe
***************************************************
Kể chuyện Tiết 32 : NHÀ VÔ ĐỊCH
I MỤC TIÊU :
- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện bằng lời người kể, kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
- Hiểu nội dung câu chuyện; trao đổi được với các bạn về một chi tiết trong truyện, về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp về ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi tên các nhân vật
Trang 9III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV đưa bảng phụ đã ghi tên các nhân vật có trong truyện lên và giới thiệu tên các nhân vật Các nhân vật gồm: Chị Hà, Hưng Tổ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm chíp
-Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa Chị Hà làm trọng tài Hưng Tồ, Dũng Béo
và Tuấn sứt đã nhảy qua hố cát thành công
-Tranh 2: Chị Hà gọi đến Tôm Chíp…
-Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần thứ 2……
-Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp đã nhảy được qua con mương rộng…
-Gv nhắc lại yêu cầu
-Cho HS kể chuyện
-Gv nhận xét
-GV giao việc:Các em phải đóng vai Tôm Chíp để kể Khi kể phải xưng "tôi" hoặc xưng "mình"
-Cho HS kể chuyện
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét + cùng lớp bình chọn HS kể hay và nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
-Cho HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc trước bài của tiết Kể chuyện tuần 33
-2-3 HS lên bảng kể lại câu chuyện
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc lại yêu cầu 2
-HS kể chuyện theo cặp và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên kể và nêu ý nghĩa câu chuyện
-Lớp nhận xét
-Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm Quên mình cứu người bị nạn trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ phẩm chất đáng quý
Trang 10Toán Tiết 158 : ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN
+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
số đo thời gian.
→ Ghi tựa bài
Ôn kiến thức
- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên số đo thời gian
- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ?
- Kết quả là số thập phân
Luyện tập.
Bài 1 :
- Tổ chức cho học sinh làm bảng con → sửa trên bảng con
- Giáo viên chốt cách làm bài:
- Đổi ra đơn vị lớn hơn
- Phải đổi ra
- Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bảng con
8 giờ 47 phút + 6 giờ 36 phút
14 giờ 83 phút = 15 giờ 23 phút
- Nêu yêu cầua/ 6 giờ 14 phút × 3
18 giờ 42 phút
8 phút 52 giây × 2
16 phút 108 giây
= 17 phút 48 giây
Trang 11- Lưu ý khi chia không hết phải đổi ra hỗn số.
b/ 4,2 giờ
x 2 8,4 giờ = 8 giờ 24 phút
c/ 38 phút 18 giây 6
2 phút = 120 giây 6 phút 23 giây
= 138 giây 18 0
- Học sinh đọc đề
- Tóm tắt
- Một động tử chuyển độngGiải:
Người đó đi hết quãng đường mất
18 : 10 = 1,8 ( giờ ) = 1 giờ 48 phút
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Vẽ sơ đồ
- Một động tử chuyển dộngGiải:
ô tô đi hết quãng đường mất8giờ56phút – (6giờ15phút + 25phút)
= 2 giờ 16 phút =
15
34
giờ Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng
- Thi đua tiếp sức
- Nhắc lại nội dung ôn
- Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành
- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện tích một số hình
********************************************************
Tập đọc Tiết 64 : NHỮNG CÁNH BUỒM
I MỤC TIÊU :
+ Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài; ngắt giọng đúng nhịp thơ
+ Hiểu các từ ngữ trong bài
Trang 12Hiểu ý nghĩa bài thơ: Cảm xúc tự hào của người cha khi thấy con mình cùng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ước mơ khám phá
cuộc sống của trẻ thơ, những ước mơ không ngừng làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ
- Mỗi tờ phiếu khổ to ghi lại câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của người con và người cha trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu tranh
-Luyện đọc những từ ngữ: Cánh buồm, rực rỡ, rả rích…
-Cho HS đọc cả bài trước lớp+Khổ 1+2
H: Dựa vào những hình ảnh đã được gọi ra trong bài thơ, hãy tưởng tưởng và miêu tả cảnh hai cha con dạo trên bãi biển
+Khổ 2+3+4+5H: Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con
-Cho HS thuật lại bằng lời nói của mình
H: Những câu chỏi ngày thơ cho thấy con có ước mơ gì?
-2-3 HS lên bảng -Nghe
rỡ Bóng người cha cao, gầy, trải dài trên cát
-Theo cánh buồm mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có nhà, có cửa Nhưng nơi
đó cha chưa hề đi đến……
-HS thuật lại cuộc trò chuyện của hai cha con bằng văn xuôi
-HS có thể phát biểu
.Con ước mơ nhìn thấy có cây, nhà cửa, con người ở phía chân trời xa Con ước mơ khám phá những điều
Trang 13-Cho HS đọc thuộc lòng.
-GV nhận xét và khen những HS thuộc nhanh, đọc hay
-5 HS nối tiếp đọc bài mỗi em đọc một khổ
I MỤC TIÊU :
- Ôn tập củng cố kiến thức chu vi, diện tích một số hình đã học
( Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang,hình bình hành, hình thoi, hình tròn)
- Có kỹ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi
+ HS: Xem trước bài ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ôn tập về chu vi, diện tích một
S = a × a 3/ S = a × h
Trang 14* HĐ2:
5/ Hình tam giác6/ Hình thang
- Nêu công thức, qui tắc tính
- Nêu cách tìm S tam giác
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
8 × 8 = 64 (cm2)
- Chiều cao tam giác
64 × 2 : 10 = 12,8 (cm)Đáp số: 12,8 cm
- Học sinh đọc đề
Giải:
- Diện tích 1 hình tam giác vuông
Trang 153 Củng cố
dặn dò:
- Nhắc lại nội dung ôn tập
- Ôn lại nội dung vừa ôn tập
- Chuẩn bị: Luyện tập
****************************************************
Tập làm văn Tiết 63 : TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT
- Bảng phụ ghi một số lời điển hình cần chữa chung trước lớp
- Vở bài tập " Tiếng Việt 5, tập hai nếu có) hoặc phiếu để HS thống kê các lỗi trong bài làm của mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV viết lên bảng đề bài đã kiểm tra và gạch dưới những
-GV thông báo điểm cụ thể
-GV trả bài cho từng HS
-Cho HS đọc 5 gợi ý trong
-2 HS lên bảng -Nghe
-1 HS đọc đề
-HS phát biểu ý kiến
-HS nhận bài
-1 HS đọc 5 gợi ý a, b, c,d,e.-Một số HS lên chữa lỗi