1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 32 L5 (CKTKN)

24 371 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 238,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- MT: Giọng đọc chậm rãi, thong thả, nhấn giọng cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá, nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh , kịp thời, dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh - Giáo viê

Trang 1

TUẦN 32

Ngày soạn: 18/4/2010 Ngày dạy:Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tập đọc ÚT VỊNH

I.Mục đích yêu cầu: Đọc đúng các từ khó, trôi chảy lưu loát và diễn cảm bài văn

- Hiểu đúng các từ ngữ trong bài: sự cố, thanh ray, thuyết phục, chuyền thẻ

- Ca ngợi Uùt Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

II Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Xem trước bài

III Các hoạt động: 1 Khởi động:

2 Bài cũ: Yêu cầu 2 học sinh đọc bài thơ : “Bầm ơi” và trả lời câu hỏi SGK

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Giáo viên giới thiệu: Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một người cha trước những câu hỏi, những lời nói ngây thơ, đáng yêu của con cùng mình đi ra biển

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc 10’

MT: Đọc đúng các từ khó, trôi chảy lưu loát và diễn cảm

bài văn

- Gọi 1 HS khá đọc bài

- GV thống nhất cách chia đoạn :

Đoạn 1 : Từ đầu … ném đá lên tàu”

Đoạn 2 : “Tháng trước … vậy nữa”

Đoạn 3 : “Một buổi chiều … tàu hoả đến”

Đoạn 4 : Còn lại.

- HS luyện đọc tiếp sức theo đoạn , GV lưu ý sửa sai cho

HStừ khó:chềnh ềnh, thanh ray, chuyền thẻ…,kết hợp giải

thích từ khó trong phần chú thích

- Giáo viên ghi bảng và giúp HS hiểu các các từ ngữ : sự

cố , thanh ray, thuyết phục , chuyển thẻ

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài (giọng đọc chậm rãi, thong

thả, nhấn giọng cá từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá,

nhấn giọng từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh , kịp thời,

dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

MT: Hiểu đúng các từ ngữ trong bài: sự cố, thanh ray,

thuyết phục, chuyền thẻ

- Yêu cầu đọc thầm SGK trả lời câu hỏi

H.Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm nay thường

có những sự cố gì ?

- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc

thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi, trẻ chăn

trâu còn ném đá lên tàu

H Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an

toàn đường sắt ?

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

-4 HS đọc nối tiếp Lần 1 sửa sai các từ khó đọc

HS đọc nối tiếp lần 2 giải thích một số từ khó

HS đọc nối tiếp lần 3 hướng dẫn ngắt nghỉ

- Lắng nghe

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm theo

- 1 HS trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét bổ sung

- HS nêu lại

Trang 2

- Em đã tham gia phong trào”Em yêu đường sắt quê em”,

thuyết phục Sơn…

H Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục giã,

Út Vịnh nhìn ra đường sắt và đã thấy điều gì ?

- Em thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên

đường tàu

H.Út Vịnh đã hành động như thế nào để cứu 2 em nhỏ

đang chơi trên đường tàu ?

-Lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến,

nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng

H Em học tập được ở Út Vịnh điều gì ?

- … có tinh thần trách nhiệm , tôn trọng quy định về ATGT,

dũng cảm, …

-Câu chuyện nêu lên ý nghĩa gì?

Ý nghĩa:Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân

tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường

sắt, dũng cảm cứu em nhỏ.

Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm

- MT: Giọng đọc chậm rãi, thong thả, nhấn giọng cá từ

ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá, nhấn giọng từ ngữ

thể hiện phản ứng nhanh , kịp thời, dũng cảm cứu em nhỏ

của Út Vịnh

- Giáo viên yêu cầu học sinh: đọc thầm lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng từ : lao ra

như tên bắn, la lớn : Hoa, Lan, tàu hoả, giật mình, ngã

lăn, ngây người, khóc thét, ầm ầm lao tới, nhào tới, cứu

sống, gang tấc

- Yêu cầu các nhóm thi đọc diễn cảm

- 4/Củng cố dặn dò : Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý

nghĩa của bài thơ Nhận xét tiết học Về nhà đọc lại bài

và chuẩn bị: Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Nhắc lại

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc

- Học sinh luyện đọc diễn cảm trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay

MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

Đạo đức Dành cho địa phương

GIỚI THIỆU ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM

I Mục tiêu: - Giúp HS nắm được: UBND , xã là chính quyền cơ sở Chính quyền cơ sở có nhiệm vụ đảm bảo trật tự, an toàn trong xã hội; biết địa điểm UBND nơi em ở

- Thực hiện các quy định của chính quyền cơ sở, tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do chính quyền cơ sở tổ chức

- Tôn trọng UBND xã

II Đồ dùng dạy học:- Giáo viên: Tranh ảnh về UBND của chính UBND nơi trường học đóng tại địa phương đó Mặt cười- mặt mếu Chuẩn bị một số bài hát, bài thơ nói về tình yêu quê huơng

III Các hoạt động dạy – học: 1.Ổn định: nề nếp

2 Bài cũ:Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

Trang 3

3 Bài mới: -Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng (1- 2 phút)

HĐ 1: Nêu những hiểu biết của em về xã phường": (10- 12

phút)

- GV nêu câu hỏi HS trả lời:

H:Em ở xã nào? huyện nào?

(Xã Hòa Trung, huyện Di Linh)

H: Uỷ ban xã nằm ở đâu?uỷ ban huyện nằm ở đâu?

(uỷ ban nhân dân xã nằm ở khu vực thôn 5)

H:Theo em, UBND phường, xã có vai trò như thế nào? vì

sao? (GV gợi ý nếu HS không trả lời được; công việc của

UBND phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc sống người

dân?)

- Cả lớp trình bày, trao đổi, bổ sung

GV nhận xét chốt :

- Uỷ ban nhân dân xã Hòa Trung nằm ở khu vực thôn 5 , uỷ

ban ND huyện nằm ở khu 5 TT Di Linh

Ngoài việc cấp giấy khai sinh UBND phường, xã còn làm

nhiều việc: Xác nhận chỗ ở, quản lí việc xây dựng trường

học, điểm vui chơi cho trẻ em…

UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND là

cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo

vệ các quyền lợi của người dân địa phương.

HĐ 2: trình bày tranh ảnh và hiểu biết của về xã phường":

(10- 12 phút)

- Yêu cầu HS giới thiệu tranh ảnh UBND 1 phường, xã

mình và giới thiệu với cả lớp.

- Gv treo tranh chỉ cho HS thấy rõ nơi làm việc của uỷ

ban nhân dân xã phường.

- Cho HS kể các phòng làm việc của UBND xã gồm?

( phòng của chủ tịch, Phó chủ tịch, Đảng Uûy, Hội Nông dân

tập thể, công an xã…

GV=> UBND xã là một cơ quan chính quyền , người đứng

đầu là Chủ tịch và nhiều ban hành như phó chủ tịch , chủ tịch

hội đồng nhân dân …

Ủy ban nhân dân xã (phường) luôn chăm sóc và bảo vệ các

quyền lợäi của người dân, đặc biệt là trẻ em Do đó, mọi người

đều phải tôn trọng và giúp đỡ Ủy ban làm việc, …….

- Cho HS thi kể những hiểu biết của mình về các chức

vụ trong UBND xã và của huyện cùng những người nắm

giữ các chức vụ đó

GV nhận xét chốt ý đúng

Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài

- HS theo dõi bổ sung

Quan sát - Lắng nghe

Hs kể

- HS thi kể trước lớp

Trang 4

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Giúp học sinh có kĩ năng thực hành phép chia; viết kết quả phép chia dưới dạng

phân số và STP ; tìm tỉ số % của hai số

- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh.

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi Bảng con, Vở

III Các hoạt động:1.Ổn định: 1’

2 Bài cũ: 4’ : Sửa bài tập vở bài tập toán ở nhà

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài: 1’

Hoạt động 1: Luyện tập 25’

MT: Giúp học sinh có kĩ năng thực hành phép chia;

viết kết quả phép chia dưới dạng phân số và STP ; tìm

tỉ số % của hai số

Bài 1: Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số

tự nhiên; số tự nhiên chia số tự nhiên; số thập phân chia số tự

nhiên; số thập phân chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào nháp

Đáp án b:

1,6 35,2 5,6

0,3 32,6 0,45

Bài 2:

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

a.3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840 9,4 : 0,1 = 94

b 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80

- Yêu cầu HS nêu cách làm : Chia số tự nhiên cho 0,5 ta lấy

số đó nhân với 2, chia một số tự nhiên cho 0,25 ta lấy số đó

nhân với 4

• Bài 3:

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm theo mẫu

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét chốt cách làm

Đáp án:

b.7 : 5 = 57 = 1,4 ; 1 : 2 = 12 = 0,5 ; 7 : 4 = 47 = 1,75

Bài 4:- Yêu cầu HS đọc đề và nêu yêu cầu.

- Nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh làm vào sách , học sinh làm nhanh nhất

sửa bảng lớp

Đáp án : D: 40 %

3 Củng cố :Nêu lại các kiến thức vừa ôn.

- Thi đua ai nhanh hơn? Ai chính xác hơn? ( trắc nghiệm)

làm theo nhóm bàn

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu hướng làm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vào sách và sửa bài : Chọn đáp án D

- Học sinh nêu

Trang 5

Tìm tỷ số % của 15 và 40 : A: 37,5 % B:3,75 % C:

40%

1000 và 800 : A :12,5% B: 130% C: 125%

- - Nhận xét tiết.Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Học sinh dùng bộ thẻ a, b, c, d … lựa chọn đáp án đúng nhất

Đáp án:B, B, C

Ngày soạn: 19/4 /2010 Ngày dạy:Thứ ba ngày 20 tháng 4năm 2010

Chính tả BẦM ƠI ( Nhớ viết )

I Mục đích yêu cầu: Nhớ viết`đúng bài chính tả : “Bầm ơi”.Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên tên các cơ quan đơn vị Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình bày đúng bài thơ

“Bầm ơi.”

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3

III Các hoạt động:1 Ổn định:

2 Bài cũ: 4’ Gọi 2 em hay viết sai lên viết lại:Sống lưng, buộc thắt, có điều.Giáo viên nhận xét

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nhớ – viết 15’

MT: Nhớ viết`đúng bài chính tả : “Bầm ơi”.Tiếp tục ôn tập

quy tắc viết hoa tên tên các cơ quan đơn vị

- Gọi 2, 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Yêu cầu nêu ý nghĩa bài thơ

- Giáo viên nêu yêu cầu bài nhớ viết bài thơ

- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi

- GV chấm bài nhận xét, yêu cầu sửa lỗi sai

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 10’.

MT: Bài 2: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm theo nhóm bàn điền vào bảng sau:

Tên cơ quan đơn vị Bộ phận

thứ nhất

Bộ phận thứ hai

Bộ phận thứ baTrường Tiểu học

Bế Văn Đàn Trường Tiểu học Bế Văn Đàn

Trường Trung học

cơ sở Đoàn Kết Trường Trung học cơ sở Đoàn Kết

Công ty Dầu khí

- Giáo viên chốt, nhận xét

- Giáo viên lưu ý học sinh: Tên các cơ quan, đơn vị được viết

hoa chữ cái của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Danh từ riêng

tên người, tên địa lý Việt Nam viết hoa tất cả chữ cái đầ mỗi

tiếng

Bài 3: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở

+ Nhà hát Tuổi trẻ Nhà xuất bản Giáo dục

+ Trường Mầm non Sao Mai.Giáo viên nhận xét, chốt

5 Tổng kết - dặn dò: Nhận xét tiết học Chuẩn bị: “Ôn tập quy

tắc viết hoa (tt)”

- HS đọc bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- Học sinh nhớ – viết

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau

- HS đọc bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 học sinh đọc đề và nêu yêu cầu bài

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc đề và nêu yêu đề

- Học sinh làm bài

- Lớp sửa bài và nhận xét

Trang 6

Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy )

I Mục đích yêu cầu: Học sinh nhớ lại tác dụng của dấu phẩy

- Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy.

- Có ý thức tìm tòi, sử dụng dấu phẩy khi viết văn

II Chuẩn bị: + GV: Bảng phụ, 4 phiếu to

III Các hoạt động:1 Ổn định: 1’

2 Bài cũ: 3’ Nêu tác dụng của dấu phẩy?Cho ví dụ?

3 Bài mới: 1’ Ôn tập về dấu câu – dấu phẩy

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập (10 phút)

MT: Học sinh nhớ lại tác dụng của dấu phẩy.

- Yêu cầu học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề

H:Bức thư đầu là của ai?

H: Bức thư hai là của ai?

- Yêu cầu HS đọc thầm mẩu chuyện vui Điền dấu chấm, dấu

phẩy vào chỗ thích hợp HS làm bài vào phiếu theo nhóm

bàn

- Gọi các nhóm trình bày.

- GV nhận xét chốt lời giải đúng:

Bức thư1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gửi tới một sáng tác

mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm , dấu

phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu

chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”

Bức thư 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với

một điều kiện là anh hãy đếm tất cả những dấu chấm, dấu

phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi

Chào anh.”

GV:.Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết

sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không

đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm việc ấy, anh ta đã

nhận được từ Bơc-na-Sô một bức thư trả lời hài hước,có tính

giáo dục.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2:

MT: Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy.

- Yêu cầu HS làm bài nhóm 6 vào tờ phiếu

+ Trong nhóm nghe từng HS đọc đoạn văn của mình, góp ý

- Giáo viên cùng HS nhận xét + chốt lời giải đúng

GV :Theo dõi giúp đỡ HS yếu làm bài

- 1 học sinh đọc đề bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- Học sinh thảo luận làm bài

- Cả lớp đọc thầm

-Trình bày bài làm của nhóm mình , các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Học sinh nhắc lại

-HS phát biểu cách làm -Cả lớp theo dõi và nhận xét

-Học sinh đọc đề, nêu yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận nhóm 6 làm vào phiếu lớp

- Các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS sửa bài nếu sai

Trang 7

4 Củng cố – dặn dò: Nêu tác dụng của dấu phẩy?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài.Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: “Trẻ em”

Toán LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ; thực hiện các phép tính cộng, trừ

các tỉ số % và giải toán liên quan đến tỉ số %

- Rèøn luyện kỹ năng tính đúng và nhanh

- Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

III Các hoạt động:1 Ổn định: 1’

2 Bài cũ: 4’ Sửa bài ở nhà Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới:Giới thiệu bài:

Hoạt động 1: Củng cố về tìm tỷ số % của hai số và giải toán

phần trăm

MT: Giúp học sinh củng cố về : Tìm tỉ số % của hai số ;

thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số % và giải toán

liên quan đến tỉ số %

Bài 1:

- Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại cách tìm tỉ số % của 2 số

Lưu ý : Nếu tỉ số % là STP thì chỉ lấy đến 2 chữ số ở

- phần thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

Đáp án:

* 2 : 5 =0,4 = 40% 2 : 3 = 0,6666 = 66,66%

* 3,2 : 4 = 0,8 = 80% 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%

Bài 2:

- Yêu cầu Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách làm

- Yêu cầu học sinh sửa miệng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

( thảo luận đề toán nhóm bàn)

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

- Giáo viên nhận xét, chốt cách làm

Giải:

a, Tỉ số phần trăm của diện tích trồng cây cao su và diện tích

trồng cây cà phê:

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại

- Học sinh làm bài và nhận xét

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh thảo luận, nêu cách làm

- Học sinh làm bài, sửa bài

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận đề theo yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

- Nhận xét, sửa bài

Trang 8

450 : 320 = 1,5 = 150%

b Tỉ số phần trăm của diện tích trồng cây cà phê và diện tích

trồng cây cao su

320 : 480 = 0,6666 = 66,66%

Đáp số:a, 150%

b 66,66%

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

( thảo luận đề toán nhóm bàn)

- Yêu cầu học sinh làm vào vở, học sinh làm nhanh nhất sửa

Đáp số: 99 cây

- GV nhận xét sửa bài chốt lời giải đúng

H: Ngoài cách giải trên còn có cách nào khác?

4 Củng cố – dặn dò: Nêu lại các kiến thức vừa ôn

-Về nhà xem lại các kiến thức vừa ôn.Chuẩn bị: ôn tập về các

phép tính với số đo thời gian

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh nêu cách làm

- Học sinh giải vở và sửa bài

Thể dục(63) CÓ GV CHUYÊN DẠY

Ngày soạn: 20 /4/ 2010 Ngày dạy: Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010

Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH

I Mục đích yêu cầu : Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ

câu chuyện “Nhà vô địch”bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm Chíp.

- Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa câu chuyện

- Cảm kích trước tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn của một bạn nhỏ.

II Chuẩn bị: GV : Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

III Các hoạt động:1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra 1, 2 học sinh kể chuyện về một bạn nam hoặc một bạn nữ được mọi người quý mến

3 Bài mới :Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1 : Giáo viên kể toàn bộ câu chuyện, học

sinh nghe.( 10’)

MT: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại

được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhà vô

địch”bằng lời của người kể và lời của nhân vật Tôm

Chíp

- Giáo viên kể lần 1

- Giáo viên kể lần 2, 3, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

hoạ

- HS lắng nghe

- Học sinh nghe và nhìn tranh

- HS trả lời

Trang 9

H:Trong câu chuyện có những nhân vật nào?(Tôm Chíp,

các bạn)

Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi

về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

MT: Hiểu nội dung câu chuyện để có thể trao đổi với

bạn về một vài chi tiết hay trong câu chuyện, về ý nghĩa

câu chuyện

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát tranh minh hoạ

trong SGK thảo luận nhóm 3-4, nói vắn tắt nội dung cơ

bản của từng tranh

- Giáo viên mở bảng phụ đã viết nội dung này

- Chia lớp thành nhóm 6

- Mỗi học sinh trong nhóm kể từng đoạn chuyện, tiếp

nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của GV tranh

minh hoạ

- Yêu cầu một vài nhóm nhập vai mình là Tôm Chíp,

kể toàn bộ câu chuyện

- Thảo luận để thực hiện các ý a, b, c

GV :(Tình huống bất ngờ xảy ra khiến Tôm Chíp mất đi

tính rụt rè hằng ngày, phản ứng râùt nhanh, thông minh

nên đã cứu em nhỏ.

- Khen ngợi TômChíp dũng cảm, quên mình cứu người

bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những

phẩm chất đáng quý.)

- GV cho HS cả lớp hỏi thêm các nhóm đại diện kể:

+ Nêu một chi tiết trong câu chuyện khiến em thích

nhất Giải thích vì sao em thích?

+ Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của

Tôm Chíp

+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nêu yêu cầu

GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay

- Giáo viên chốt lại ý nghĩa của câu chuyện

=>Khen ngợi tinh thần dũng cảm, quên mình cứu người

bị nạn của một bạn nhỏ.

4 Củng cố - dặn dò: GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa

câu chuyện Nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về

nhà kể lại câu chuyện cho người thân Chuẩn bị: Kể

chuyện đã nghe, đã đọc

- HS Làm việc nhóm 3- 4

- Học sinh phát biểu ý kiến

- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại

- Cả lớp đọc thầm theo

- HS thực hiện theo nhóm 6

- Học sinh nêu

- Học sinh trong nhóm giúp bạn sửa lỗi

- Đại diện mỗi nhóm thi kể – kể toàn chuyện bằng lời của Tôm Chíp Sau đó, thi nói về nội dung truyện

- Những học sinh khác nhận xét và bình chọn người kể chuyện hay nhất, người có ý kiến hay nhất

- 1, 2 học sinh nêu những điều em học tập được ở nhân vật Tôm Chíp

Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CON VẬT

I Mục đích yêu cầu: Củng cố kĩ năng bài văn tả con vật Làm quen với sự việc tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình

- Rèn kĩ năng quan sát, dùng từ đặt câu về dạng bài bài tả con vật.

- Giáo dục học sinh cách đánh giá trung thực, thẳng thắn, khách quan.

Trang 10

II Chuẩn bị: + GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nội dung hướng dẫn HS tự đánh

giá bài làm và tập viết đoạn văn hay

III Các hoạt động:1 Ổn định : Hát 1’

2 Bài cũ: Nêu dàn bài chung tả con vật?

3 Giới thiệu bài mới: Trả bài văn tả con vật 1’

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của giờ học

Hoạt động 1: GV nhận xét kết quả bài viết của HS.( 10

phút)

+ GV viết đề bài lên bảng

+ Hướng dẫn HS cách xác định rõ yêu cầu của đề bài ( nội

dung, thể loại).

- Gv gạch chân từ trọng tâm trong đề

* Nhận xét chung về bài làm của HS :

+ Những ưu điểm chính:Nhìn chung đa số các em xác định

đúng yêu cầu của đề bài, bố cục rõ ràng, bài làm có đủ 3

phần mở bài thân bài, kết bài Diễn đạt khá mạch lạc, một

số bài đã có sự sáng tạo biết dùng những từ ngữ so sánh, có

hình ảnh để bài văn của mình sinh động, có nội dung

+ Những thiếu sót hạn chế

-Một số em chữ viết cẩu thả,chữ viết còn xấu, câu văn chưa

có dấu chấm dấu phẩy rõ ràng Một số em còn dùng từ

chưa đúng, diễn đạt còn vụng chưa rõ ý , câu văn còn lủng

củng

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS chữa bài ( 20 phút)

+ GV chỉ các lỗi cơ bản cần phải sửa trên bảng

1.Lỗi chính tả:lỗ mũi, lông miềm mại, gà máy, đuôi ngúc

ngéch, gà gái ò ó o

2.Lỗi dùng từ : hai lỗ mủi rất nhẹ cảm, ki kêu hóc hóc, tai

mèo rất cứng, thân to như một quả trứng khổng lồ

3.Diễn đạt , câu : Nhà em có nhiều những con vật mà em

có những rất thích con gà trống vì nó có nhiều màu rất đẹp

+ Yêu cầu HS có lỗi sai sửa trong bài của mình

+ GV phát bài cho HS và yêu cầu HS đọc lời nhận xét của

GV và sửa lỗi

+ Yêu cầu HS đổi vở cho bạn để rà soát lại

Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn hay.

+ GV đọc những đoạn văn hay, bài văn hay có ý riêng và

sáng tạo của HS

+ Yêu cầu HS trao đổi tìm cái hay, cái đáng học của đoạn

văn, bài văn hay

+ Yêu cầu những HS viết đoạn văn chưa đạt viết lại cho

hay hơn

3 Củng cố, dặn dò : ( 3 phút)

- Về nhà viết lại đoạn văn cho hay hơn vào vở

+ HS đọc đề bài

+ HS xác định yêu cầu đề bài

+ HS lắng nghe

Gọi HS tự phát hiện ,một số học sinh lần lượt lên bảng sửa lỗi, cả lớp sửa vào nháp

- Học sinh cả lớp cùng trao đổi về bài sửa trên bảng

Học sinh chép bài sửa vào vở

+ HS nhận bài và thực hiện yêu cầu

+ Đổi vở cho bạn

+ HS lắng nghe

+ Một số HS viết lại đoạn văn

Trang 11

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết sau.

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh đoạn văn vừa viết ở

lớp, viết lại vào vở Những HS viết bài chưa đạt yêu cầu vế

nhà viết lại cả bài để nhận xét, đánh giá tốt hơn Nhận xét

- Biết được Di Linh có truyền thống lịch sử, ngày giải phóng Di Linh

- Giáo dục HS lòng yêu nước , niềm tự về quê hương

II Chuẩn bị : - Aûnh tư liệu về cuộc tấn công và nổi dậy và Tết Mậu Thân (1969)

III Hoạt động : Ổn định : Hát

2.Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Tham quan nhà truyền thống Di Linh.

MT: : Học xong bài: HS nắm một số nét truyền thống của

lịch sử Di Linh có các khu căn cứ được phong xã anh hùng

như Đinh Trang Thượng, Bảo Thuận,Sơn Điền, Hoà Bắc

• GV cho HS tham quan nhà truyền Di Linh hướng dẫn

sẽ giới thiệu các bức tranh và đồ vật liên quan đến

cuộc cách mạng chống Pháp và Mĩ Sau yêu cầu HS

ghi lại các đồ vật liên quan đến các sự kiện lịch sử

qua hai cuộc kháng chiến

- Cho HS nêu những hiểu biết của mình cho các thời

kì.Các mạng :

 Phong Trào đấu tranh cách mạng và giành chính quyền

tháng 8 / 1945

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

 phong trào đánh mĩ, diệt nguỵ => giành chiến thắng giải

phóng Di Linh

GV:Di Linh có truyền thống lịch sử vẻ vang và ngày

28/3/1975 là ngày giải phóng Di Linh.

Hoạt động2: Thi tìm địa danh lịch sử

MT: Biết được Di Linh có truyền thống lịch sử, ngày giải

phóng Di Linh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn giơ thẻ đáp án đúng

Hãy chọn dáp án đúng nhất:

1, Di Linh có 4 xã được phong anh hùng là :

A Tân Châu, Đinh Trang Thượng, Gung Ré,Hoà

-HS tham quan nhà truyền thống

Di Linh nghe giới thiệu

+ Nhóm tổ thảo luận theo câu hỏi GV yêu cầu

+ Từng HS nêu hiểu biết của mình

- Các nhóm thảo luận chọn đáp án đúng

+ Mỗi nhóm cử một đại diện báo cáo kết quả thảo luận của một vấn đề

+ Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 12

2,Ngày giải phóng Di Linh là:

A Ngày 23/3/1975

B Ngày 28/3/1975

C Ngày 29/3/1975

Đáp án: 1 C 2 B

GV: Chúng ta tự hào về truyền thống vẻ vang của quê

hương, ra sức học tập xây dựng quê hương Di Linh giàu

đẹp

4 Củng cố : - GV tổng kết lại nội dung bài học GV nhận

xét buổi tham quan nhà truyền thống Về nhà xem lại bài,

chuẩn bị bài sau

I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa các số đo thời gian, kỹ thuật tính với số đo thời gian

- Rèn kỹ năng tính thành thạo và vận dụng trong việc giải toán

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận.

II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

III Các hoạt động:1 Ổn định:

2 Bài cũ: Luyện tập 4’ Sửa bài bài tập toán vở bài tập

3 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian → Ghi đề bài

Hoạt động 1 : Ôn kiến thức 15’

MT: Giúp học sinh củng cố về ý nghĩa, mối quan hệ giữa

các số đo thời gian, kỹ thuật tính với số đo thời gian

- Nhắc lại cách thực hiện 4 phép tính trên số đo thời gian

- Lưu ý trường hợp kết quả qua mối quan hệ?

- Kết quả là số thập phân

Phải đổi ra =>Ví dụ: Ví dụ: 3,1 giờ = 3 giờ 6 phút

Vận dụng : tính 3 phút 40 giây + 6 phút 34 giây

3,25 giờ x 4

Hoạt động 2 : Luyện tập 20’

MT: Rèn kỹ năng tính thành thạo và vận dụng trong việc

giải toán

Bài 1: -Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- Tổ chức cho học sinh làm bảng con → sửa trên bảng

a ) 15 giờ 23 phút

b ) 8giờ44phút

c) 16 giờ 36 phút

- Giáo viên chốt cách làm bài: đặt thẳng cột

- Lưu ý học sinh: nếu tổng quá mối quan hệ phải đổi ra

- Phép trừ nếu trừ không được phải đổi 1 đơn vị lớn ra để

trừ kết quả là số thập phân phải đổi

Bài 2: -Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu.

- HS nhắc lại cách đặt tính và cách tính

- - Khi đơn vị phút lớn hơn 60 đổi

ra đơn vị lớn hơn là giờ

HS làm nháp – sửa bài

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc đề và nêu yêu cầu đề

- Học sinh làm bảng con

- 4HS nối tiếp làm bài cả lớp nhận xét

Ngày đăng: 06/07/2014, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp - Tuan 32 L5 (CKTKN)
Bảng l ớp (Trang 8)
Hình ảnh để bài văn của mình sinh động, có nội dung. - Tuan 32 L5 (CKTKN)
nh ảnh để bài văn của mình sinh động, có nội dung (Trang 10)
Hình  Cung cấp cho con người Nhận từ con người . - Tuan 32 L5 (CKTKN)
nh Cung cấp cho con người Nhận từ con người (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w