1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 28 L5 CKTKN

22 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 28
Người hướng dẫn GV: Lê Hữu Trình
Trường học Trường TH-THCS Hòa Trung
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hòa Trung
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng - Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu:làm đúng các bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.. Bài mới:Giới thiệu

Trang 1

TUẦN 28

Ngày soạn : 20/3/2010 Ngày dạy : Thứ hai, ngày 22 tháng 3 năm 2010

T ập đọc ÔN GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu :

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc của HS (kĩ năng đọc thành tiếng , đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II Tốc độ tối thiểu 12 chữ / phút , ngắt nghỉ đúng các dấu câu, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật

2 Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( câu đơn, câu ghép ); tìm đúng các ví dụ minh họa về các kiểu cấu tạo câu trong bảng tổng kết

II.Chuẩn bi : GV : Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27

Băng dính, bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm trình bày bài tập 2

HS : Đọc và trả lởi lại các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27

III Các hoạt động dạy- học: Bài cũ :

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi: Nhận xét và ghi điểm cho HS

Bài mới : Giới thiệu bài - ghi đề ( 1-2 phút )

HĐ 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng ( 15 phút )

MT: Kiểm tra lấy điểm tập đọc của HS (kĩ năng đọc thành tiếng ,

đọc trôi chảy các bài đã học từ học kì II

- Yêu cầu HS nêu các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 –

tuần 27

- GV giới thiệu phiếu ghi tên 5 bài tập đọc và học thuộc lòng từ

tuần 19 – tuần 27

- Tổ chức kiểm tra : Khoảng 1/ 5 số HS trong lớp

+ Gọi từng HS lên rút thăm (phiếu thăm ghi sẵn yêu cầu đọc

đoạn (bài) và trả lời câu hỏi của đoạn bài vừa đọc )

- Đọc 8 điểm, 1 điểm hỏi nội dung bài ,1 điểm hỏi về phần luyện

từ và câu

- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét- cho điểm

GV cho điểm

Lưu ý : Những HS chưa đạt yêu cầu GV dặn các em về nhà

luyện đọc thêm để hôm sau kiểm tra

HĐ2 : Hướng dẫn HS làm bài tập 2 ( 15 phút )

MT: Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu ( câu đơn, câu

ghép ); tìm đúng các ví dụ minh họa về các kiểu cấu tạo câu

trong bảng tổng kết

- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2

- GV nhắc lại yêu cầu

- - GV dán lên bảng lớp bảng tổng kết đã viết sẵn và hướng

dẫn : Các em phải tìm VD minh họa cho từng kiểu câu

- GV gợi ý và lấy VD minh họa mỗi kiệu câu lấy 1VD

- Lần lượt HS nêu ,lớp bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu - Lớp theo dõi nhận xét

- Lắng nghe và thực hiện

- 1em đọc và nêu yêu cầu bài

-HS nối tiếp nhau nêu VD minh họa cho từng kiểu câu

- Cả lớp lắng nghe , nhận xét, bổ sung

Trang 2

+ Câu đơn : Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.

+ Câu ghép không dùng từ nối : Lòng sông rộng, nước trong xanh

+ Câu ghép dùng QHT: Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên

cỏ cây héo rũ

- Câu ghép dùng cặp từ hô ứng : Nắng vừa nhạt, sương đã buông

xuống

Củng cố - dặn dò : GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà

luyện đọc thêm, những em chưa đạt tiếp tục luyện đọc giờ sau

kiểm tra

MĨ THUẬT: CÓ GV CHUYÊN DẠY

Đạo đức EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC (Tiết 1)

I Mục tiêu: Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này

+ Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa phương em

+ Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc tại địa phương và ở nước ta

II Chuẩn bị: Tranh, ảnh băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở VN

III Hoạt động dạy và học : 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

Chiến tranh gây ra hậu quả gì?Để mọi người đều được sống trong hoà bình, trẻ em có thể làm gì?

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Phân tích thông tin ( 12 phút)

MT: Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc

và quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này

- Yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40, 41

H Em biết gì về tổ chức Liên Hợp Quốc qua các thông tin

trên?

H Nước ta có quan hệ như thế nào với Liên Hợp Quốc ?

H: Ngoài những thông tin trong SGK, em nào còn biết gì về tổ

chức LHQ?

- GV giới thiệu thêm cho HS xem 1 số tranh, ảnh về các hoạt

động của LHQ ở các nước, ở VN và ở địa phương

* Kết luận : + LHQ là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay.

+ Từ khi thành lập, LHQ đã có nhiều hoạt động vì hoà bình,

công lí và tiến bộ xã hội.

+ VN là một thành viên của LHQ.

Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ (BT 1/ SGK) ( 20 phút

MT: Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm

việc tại địa phương em

- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến

trong BT1/ SGK

Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d.

Các ý kiến sai: a, b, đ

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS trả lời câu hỏi, em khác nhận xét và bổ sung

+ HS lắng nghe và quan sát tranh ảnh

+ Lớp lắng nghe

+ HS làm bài theo nhóm thảo luận các ý kiến

+ Thống nhất các ý đúng

+ 2 HS lần lượt nêu ghi nhớ SGK

Trang 3

3 Củng cố, dặn dò : ( 3 phút)

+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về tìm hiểu về tên của 1 số cơ

quan LHQ ở VN, về hoạt động của các cơ quan LHQ ở VN và

ở địa phương em

Tôn trọng và hợp tác với các nhân viên LHQ đang làm việc tại

địa phương em

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu : Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc , quãng đường

+ Rèn kĩ năng thực hành giải toán

+ Giáo dục HS yêu thích môn học

II Hoạt động dạy và học : 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

+ Gọi HS lên bảng làm bài tập 4 ở tiết trước

- Nhận xét sửa bài

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

Hướng dẫn HS làm bài tập :

MT: Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc , quãng đường

Rèn kĩ năng thực hành giải toán

Bài 1: ( 7 phút)

- GV gọi HS đọc bài toán và nêu yêu cầu của bài toán

- GV hướng dẫn HS : So sánh vận tốc của ô tô và xe máy

+ Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

+ Nhận xét sửa bài

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi giờ ô tô đi được là :

135 : 3 = 45 ( km)Mỗi giờ xe máy đi được là :

135 : 4,5 = 30 ( km)Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy là :

45 – 30 = 15 ( km)

Đáp số : 15 km.

Bài 2: ( 8 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài toán

+ Yêu cầu HS nêu công thức tìm vận tốc?

+ Gọi 1 HS giải trên bảng, lớp cùng thực hiện, nhận xét sửa bài

Bài giải:

* Lưu ý HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m / phút

1250:2 =625(m/ phút) ; 1 giờ = 60 phút

Một giờ xe máy đi được :

625 x 60 = 37500 (m) = 37,5 (km)

Bài 3: ( 7 phút)

+ Gọi HS nêu yêu cầu bài toán Yêu cầu HS đổi đơn vị

15,75 km = 15750 m

1 giờ 45 phút = 105 phút

- HS đọc đề – nêu công thức tính

- 1 HS làm trên bảng, lớp làm bài vào vở

+ Nhận xét sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Nêu tóm tắt

Trang 4

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở.

Bài 4: ( 8 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài toán

- Lưu ý : Đổi đơn vị:

3 Củng cố, dặn dò : Gọi HS nêu lại cách tính vận tốc, quãng

đường và thời gian Giao bài tập về nhà

- Giải – sửa bài đổi tập

- Học sinh đọc đề – nêu tóm tắt

- Giải – Sửa bài

Ngày soạn :22/3/2010 Ngày dạy : Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010

Chính tả : ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (T 2)

I Mục đích yêu cầu Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Củng cố khắc sâu kiến thức về cấu tạo câu:làm đúng các bài tập điền vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép

- Biết sử dụng đúng câu ghép, câu đơn trong nói, viết

II Chuẩn bị:+ GV: phiếu ghi tên bài tập đọc (như tiết 1) Giấy khổ to phô tô BT2

+ HS : Đọc và trả lởi lại các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 19 – tuần 27

III Các hoạt độngdạy học1 Bài cũ: Kiểm tra trong khi dạy bài mới

2 Bài mới:Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1 : Kiểm tra ( 1/4 số HS)

- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm chọn bài

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc và cho

điểm

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Viết tiếp vế câu để tạo câu ghép.

- Bài 2 : Giáo viên yêu cầu HS đọc đề bài.

- Giáo viên phát giấy đã viết bài cho 4 – 5 học sinh

làm

- Cho HS đọc bài của mình

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa kết luận những HS

làm bài đúng theo các ý sau:

-Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên

trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy

- Nếu mỗi …… thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng./sẽ chạy

không chính xác/

- Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắùc sống trong

xã hội:“ Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi

người”

3.Củng cố, dặn dò: Chuẩn bị bài:Ôn tập: Tiết 3

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh bốc thăm xem lại bài khoảng 1- 2 phút

- HS đọc 1 đoạn bài và trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc đề bài

- Học sinh đọc bài làm bài cá nhân

- HS nối tiếp nhau đọc câu văn của mình

–HS làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp và trình bày

-Lớp njận xét bổ sung

Trang 5

Luyện từ và câu ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (T 3)

I Mục đích yêu cầu Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Đọc hiểu nội dung, ý nghĩa của bài văn “Tình quê hương”.

- Tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn

- Yêu thích văn học, từ đó tiếp nhận những hình ảnh đẹp của cuộc sống

II Chuẩn bị: GV: Giấy khổ to viết sẵn nội dung BT2 Xem trước bài

III Các hoạt động dạy học: 1 Bài cũ: Kiểm tra trong bài mới

2 Bài mới: Giới thiệu bài, nêu mục đích yêu cầu của tiết học

Hoạt động 1: Kiểm tra ( 1/4 số HS) ( 12’)

MT: Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học

thuộc lòng

- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm chọn bài

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc và cho

điểm

- GV nhận xét

Hoạt động2: Luyện tập ( 18’)

MT: - Tìm được các câu ghép ; từ ngữ được lặp lại,

được thay thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn

Bài2: Yêu cầu HS đọc nối tiếp BT2 và chú giải

- Cho HS làm bài theo nhóm bàn

- Cho HS trả lời câu hỏi

- GV giúp HS hoàn thiện từng câu hỏi:

H Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm

của tác giả với quê hương?

H.Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?

- Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương

mãnh liệt, day dứt

- Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê

hương

H.Tìm các câu ghép trong bài văn

- GV dán lên bảng 5 câu ghép và cùng HS phân

tích

- Chú ý : Câu 3 là một câu ghép có 2 vế, bản thân

vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép

Câu 4 là câu ghép có 3 vế câu

Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu

+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có tác

dụng liên kết câu trong bài văn

H Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên kết

câu ?

- GV nhận xét

H.Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết

câu ?

1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2 phút

- HS đọc trong SGK 1 đoạn bài trả lời câu hỏi

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc bài “Tình quê hương” và chú

giải từ ngữ khó : con da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều

-1 HS đọc câu hỏi

- HS kết nhóm làm bàn-Mỗi nhóm trả lời một câu – hai HS trong nhóm cùng trả lời

- Bài văn có 5 câu, 5 câu đều là câu ghép-HS phân tích chủ vị của từng vế câu

- HS trả lời

- HS đọc lại câu hỏi 4 và nhắc lại kiến thức về 2 kiểu liên kết câu (lặp từ ngữ , thay thế từ ngữ)

- HS đọc thầm bài văn , tìm các từ ngữ

được lặp lại : tôi , mảnh đất

- HS gạch dưới các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên kết câu

Đoạn 1 : mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho từ làng quê tôi (câu 1)

Đoạn 2 : mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)

mảnh đất ấy (câu 4,5) thay cho mảnh đất quê hương ( câu 3)

Trang 6

- GV nhận xét

- 4 Củng cố, dặn dò: Yêu cầu HS về nhà nhẩm lại

bài tập 2.Nhận xét tiết học.Dặn xem trước bài ôn

tiết 4

Khoa học : SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I Mục tiêu : Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử

+ Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con

+ Có kĩ năng nhận biết sự sinh sản của một số loài động vật

+ Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:GV: Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113

HSø: Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con

III Hoạt động dạy và học : 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

H.Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ phận của cây mẹ?

H Nêu bài học?

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: Thảo luận ( 10 phút)

MT: Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò

của cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử

+ GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS

- Đa số động vật được chia làm mấy giống?

- Đó là những giống nào?

- Tinh trùng và trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan

nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

- Nêu kết quả của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển thành gì?

+ Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và

bổ sung

* Giáo viên kết luận:

- Hai giống: đực, cái, cơ quan sinh dục đực (sinh ra tinh

trùng).

- Cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng).

- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là thụ

tinh.

- Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể mới, mang đặc

tính của bố và mẹ.

Hoạt động 2: Quan sát ( 10 phút)

MT: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.

+ Cho HS quan sát tranh ảnh sưu tầm

- Các con vật được nở ra từ trứng: sâu, thạch sùng, gà, nòng

nọc

- Các con vật được đẻ ra thành con: voi, mèo, chó, ngựa vằn

* Giáo viên kết luân:

- Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác

+ Các nhóm nhận nhiệm vụ

+ Thảo luận theo nhóm

+ Đại diện các nhóm trình bày + Lớp lắng nghe

+ HS quan sát tranh ảnh đã sưu tầm

+ Trình bày

+ HS lắng nghe

+ Các nhóm tham gia trò chơi củng cố kiến thức

Trang 7

nhau, có loài đẻ trứng, có loài đẻ con.

Hoạt động 3 :Trò chơi “Thi nói tên những con vật đẻ trứng,

những con vật đẻ con”

MT: Có kĩ năng nhận biết sự sinh sản của một số loài động

vật

+ Chia lớp ra thành 4 nhóm, nhóm nào nói tên đúng và được

nhiều những con vật đẻ trứng và con là nhóm đó thắng

3 Củng cố, dặn dò : ( 3 phút)

+ Gọi HS đọc bài học GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài

và chuẩn bị bài sau “Sự sinh sản của côn trùng”.

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường

+ Rèn kĩ năng thực hành giải toán chuyển động ngược chiều trong cùng thời gian

+ HS cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học

II Hoạt động dạy và học : 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

+ Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 ở tiết trước

- Nhận xét sửa bài

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

Huớng dẫn HS làm luyện tập

MT: : Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường

Rèn kĩ năng thực hành giải toán chuyển động ngược chiều

trong cùng thời gian

Bài 1: ( 8 phút)

+ Gọi HS đọc bài toán

H: Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán? Chuyển

động cùng chiều hay ngược chiều nhau? 2 động tử ngược chiều

nhau

+ GV vẽ sơ đồ lên bảng

A gặp nhau B

180 km

* Khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng

đường 180 km từ hai chiều ngược nhau

- GV hình thành công thức :

t gặp = S : ( v 1 + v 2 )

H: Muốn tìm thời gian 2 xe gặp nhau, ta làm như thế nào?

- Lấy quãng đường chia cho tổng của 2 vận tốc

+ Gọi 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở

+ Nhận xét sửa bài

Trang 8

54 + 36 = 90 ( km/ giờ )Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau là :

180 : 90 = 2 ( giờ)Đáp số : 2 giờ + Phần b yêu cầu HS tự giải

Bài 2: ( 10 phút)

+ Gọi HS đọc yêu cầu và tìm hiểu đề bài

+ Yêu cầu HS nêu cách làm sau đó tự làm bài vào vở

* Nhận xét sửa bài:

Bài giải:

Thời gian đi của ca nô là :

11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút

3 giờ 45 phút = 3,75 giờQuãng đường đi được của ca nô là :

12 x 3,75 = 45 ( km)Đáp số : 45km

Bài 3 : ( 1 0 phút)

+ GV yêu cầu HS nêu nhận xét về đơn vị đo quãng đường

trong bài toán Lưu ý HS phải đổi đơn vị quãng đường theo mét

hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo m/ phút

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng giải, mỗi em làm một cách:

3 Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học, dặn HS làm bài 4 ở

nhà và chuẩn bị tiết sau

+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm

+ HS lần lượt nêu cách làm.+ 1 em lên bảng làm, nhận xét sửa bài

+ 1 HS đọc, HS nhận xét theo yêu cầu

+ 2 HS lên bảng làm, mỗi em làm một cách

+ Nhận xét sửa bài

Thể Dục(55) CÓ GV CHUYÊN DẠY

Ngày soạn : 23 /3/2010 Ngày dạy : Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010

Kể chuyện ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 4)

I Mục đích, yêu cầu: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII Nêu được dàn ý của một trong những bài văn miêu tả; nêu chi tiết hoặc câu văn yêu thích ; giải thích được lí do yêu thích chi tiết đó hoặc câu văn đó

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, diễn đạt, lập dàn ý

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo

II Chuẩn bị: + GV: - Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2 (kể theo mẫu tài liệu HD)

+ HS: - SGK

III Các hoạt động:1 Ổn định: Hát

2 Bài cũ: Kiểm tra kết hợp trong bài mới

3.Bài mới: Giới thiệu bài : Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 4)

Trang 9

Tập làm văn ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ II (TIẾT 5)

I Mục đích, yêu cầu: Nghe – viết đúng chính tả “Bà cụ bán hàng nước chè”

- Viết được một đoạn văn ngắn (từ 5 - 7 câu) tả ngoại hình 1 cụ già em yêu thích, trình bày đúng đoạn văn “Bà cụ bán hàng nước chè”

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị: GV: 1 số hình ảnh về Bà cụ ở nông thôn, SGK Giấy kiểm tra, SGK

III Các hoạt động:1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra khi ôn 1 học sinh nêu lại các quy tắc viết hoa đã học Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe, viết.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: ( 12’) Kiểm tra tập đọc, học thuộc lòng

MT:- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, diễn đạt

- GV yêu cầu HS bốc các thăm đã ghi sẵn tên các bài

tập đọc và chuẩn bị trong 2 phút

- Yêu cầu HS đọc bài đã bốc thăm được và trả lời 1

câu hỏi về nội dung bài

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

Hoạt động 2 : Luyện tập ( 18’)

MT: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học

trong 9 tuần đầu HKII Nêu được dàn ý của một

trong những bài văn miêu tả; nêu chi tiết hoặc câu

văn yêu thích ; giải thích được lí do yêu thích chi tiết

đó hoặc câu văn đó

Bài 1: Kể tên các bài đọc là văn miêu tả từ tuần 19 –

Tuần 27

-Yêu cầu HS hoạt động nhóm bàn

-GV chốt kết quả đúng: Phong cảnh đền Hùng , Hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân , Tranh làng Hồ

Hỗ trợ: GV giúp HS nhớ lại khái niệm văn miêu tả

Bài 2: Nêu dàn ý của một bài tập đọc

GV gọi HS nói lại các yêu cầu cần làm theo thứ tự

- Ví dụ: Kể tên bài → nêu dàn ý → nêu 1 chi tiết

hoặc 1 câu văn em thích → giải thích vì sao em thích

chi tiết hoặc câu văn đó

-Giáo viên yêu cầu 2 học sinh làm baiø bảng nhóm

-GV chốt kết quả đúng

GV nhận xét, khen ngợi HS làm bài tốt nhất

4 Củng cố- dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chọn

viết lại hoàn chỉnh 1 trong 3 bài văn miêu tả đã nêu

- Chuẩn bị tiết sau Nhận xét tiết học

- HS lần lượt bốc thăm bài (mỗi lượt 5 HS) , chuẩn bị trong 2 phút

- Đọc và trả lời câu hỏi

- Lớp theo dõi, nhận xét bạn đọc

1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

-HS thực hiện theo yêu cầu

-Đại diện một số nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS đọc nối tiếp cho biết chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào ( 3 bài đã nêu ở trên )

- HS viết dàn ý của bài văn vào nháp

- 2 Học sinh làm bài trên bảng nhóm dán bài lên bảng lớp và trình bày kết quả

- Nhiều học sinh nói chi tiết hoặc câu văn em thích

- HS sửa bài vào vở

Trang 10

MT: Nghe – viết đúng chính tả “Bà cụ bán hàng nước

chè”

-Gọi 1 HS khá đọc

-Yêu cầu HS tìm những từ các em viết hay sai

-Cho HS luyện viết từ khó: các mẹt, tuồng chèo, giời,

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả một lượt, đọc thong

thả, phát âm rõ ràng chính xác

- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu

cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả

- GV chấm một số bài, nhận xét, sửa lỗi cơ bản

Hoạt động 2 : Luyện tập

MT: Viết được một đoạn văn ngắn (từ 5 - 7 câu) tả

ngoại hình 1 cụ già em yêu thích, trình bày đúng đoạn

văn “Bà cụ bán hàng nước chè”

Bài 2: Viết đoạn văn ( 10’)

Giáo viên gợi ý cho học sinh

• Đoạn văn các em vừa viết tả đặc điểm gì của Bà cụ?

• Đó là đặc điểm nào?

• Đoạn văn tả Bà cụ nhiều tuổi bằng cách nào?

- Giáo viên bổ sung: 1 đoạn văn tả ngoại hình trong bài

văn miêu tả ta cần tả 2 – 3 đặc điểm ngoại hình của

nhân vật

- Để viết 1 đoạn văn tả ngoại hình của cụ già em biết,

em nên chọn tả 2 – 3 đặc điểm tiêu biểu

- Giáo viên nhận xét

- 4.Củng cố- dặn dò: Chuẩn bị: “Đất nước”.Nhận xét

tiết học

-1 HS khá đọc

HS lần lượt nêu

-2 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp.-Học sinh đọc thầm, theo dõi chú ý những từ ngữ hay viết sai

- Học sinh nghe, viết

- Học sinh soát lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vở cho nhau để soát lỗi

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề

- Học sinh trả lời câu hỏi

Học sinh làm bài

- Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình

- Lớp nhận xét

Lịch sử TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP

I Mục tiêu: Học sinh biết chiến dịch HCM, chiến dịch cuối cùng của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam, bắt đầu ngày 26/ 4/ 1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm dinh Độc Lập

+ Chiến dịch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu, hi sinh, mở ra thời kỳ mới: miền Nam được giải phóng, đất nước được thống nhất

+ Nêu và thuật lại sự kiện lịch sử

+ Yêu quê hương, nhớ ơn những anh hùng đã hi sinh để giải phóng đất nước

II Chuẩn bị: Tranh, ảnh trong SGK, bản đồ hành chính Việt Nam

III Hoạt động dạy và học : 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

H Hiệp định Pa-ri được kí kết vào thời gian nào?

H Nêu những điểm cơ bản của Hiệp định Pa-ri ở VN?

- Nhận xét và ghi điểm

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

Hoạt động : Làm việc nhóm, cả lớp .( 15 phút)

Trang 11

MT: Học sinh biết chiến dịch HCM, chiến dịch cuối cùng

của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước, đỉnh cao của

cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam, bắt đầu ngày

26/ 4/ 1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm

dinh Độc Lập

1) Cuộc tổng tiến công giải phóng Sài Gòn

+ GV cho HS thuật lại sự kiện tiêu biểu của việc giải

phóng Sài Gòn

H: “Sự kiện quân ta đánh chiếm Dinh Độc Lập diễn ra

như thế nào?”

- Học sinh đọc SGK đoạn “Sau hơn 1 tháng …các tầng”

H Thuật lại“Sự kiện xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc

Lập”

+ Giáo viên nhận xét và nêu lại các hình ảnh tiêu biểu

- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc SGK, đoạn còn lại

- Thảo luận nhóm, chọn ý, diễn lại cảnh cuối cùng khi

nội các Dương Văn Minh đầu hàng

- Giáo viên chốt + Tuyên dương nhóm trình bày hay

nhất

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm ( 15 phút)

MT: Chiến dịch HCM toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến

đấu, hi sinh, mở ra thời kỳ mới: miền Nam được giải

phóng, đất nước được thống nhất

2) Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng ngày 30/ 4/ 1975

H: Chiến thắng ngày 30/ 4/ 1975 có tầm quan trọng như

thế nào?

* Giáo viên chốt:

- Là 1 trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch

sử dân tộc.

- Đánh tan chính quyền Mĩ – Nguỵ, giải phóng hoàn toàn

miền Nam, chấm dứt 21 năm chiến tranh.

- Từ đây, Nam – Bắc được thống nhất.

Bài học : SGK.

+ Gọi HS nêu bài học

3 Củng cố, dặn dò : GV nhận xét tiết học, dặn HS học

bài và chuẩn bị bài sau “Hoàn thành thống nhất đất nước

”.

Học sinh đọc SGK

- Học sinh thảo luận nhóm đôi, sau đó thuật lại sự kiện

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Mỗi em gạch dưới các chi tiết chính bằng bút chì → vài em phát biểu

- Học sinh đọc SGK

- Thảo luận nhóm, phân vai, diễn lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng

+ HS trả lời, em khác bổ sung.+ Lớp lắng nghe

Học sinh thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại diện trình bày, lớp nhận xét, bổ sung

Toán LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc, quãng đường

+ Thực hành giải toán chuyển động cùng chiều

+ Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

III Hoạt động dạy và học : 1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)

+ GV gọi 1 HS lên bảng giải lại bài tập 4 ở tiết trước

- Nhận xét sửa bài

2 Dạy bài mới : GV giới thiệu bài.

Ngày đăng: 02/07/2014, 21:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w