1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an l1 ( CKTKN)

14 232 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47 16 và 15+3 II.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi đề Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình bày bài giải Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán Gọi HS đ

Trang 1

Tuần 28

Ngày soạn; 27/ 3 /2010

Ngày dạy: Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2010

Toán : GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN A: Yêu cầu :

- Hiểu bài toán có một phép trừ (Bài toán cho biết gì, bài toán yêu cầu tìm gì?)

- Biết trình bày bài giải gồm; câu lời giải, phép tính, đáp số

-Bài tập cần làm( Bài 1, 2,3)

B.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

C Các hoạt động dạy học :

I.KTBC:

Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 3 và 4

Lớp làm bảng con: So sánh : 55 và 47

16 và 15+3 II.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Giới thiệu cách giải bài toán và cách trình

bày bài giải

Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

Gọi HS đọc đề toán và trả lời các câu hỏi:

Bài toán cho biết những gì?

Bài toán hỏi gì?

GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho HS

đọc lại bài toán theo TT

Tóm tắt:

Có : 9 con gà

Bán : 3 con gà Còn lại ? con gà

GV hướng dẫn giải:

Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta

làm thế nào?

Cho HS nêu phép tính và kết quả, nhìn

tranh kiểm tra lại kết quả và trình bày bài

giải

GV hỏi thêm:

Bài giải gồm những gì?

HS thực hành:

2 HS làm bài tập 3 và 4 trên bảng

57 > 47

16 < 15+3

HS nhắc đề

2 HS đọc đề toán trong SGK

 Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán

3 con gà

 Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

HS đọc đề toán theo TT trên bảng

Lấy số gà nhà An có trừ đi số gà mẹ

An đã bán

9 con gà trừ 3 con gà còn 6 con gà

Giải

Số gà còn lại là:

9 – 3 = 6 (con gà)

Đáp số : 6 con gà Bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính

và đáp số

Trang 2

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài.

GV gọi cho HS đọc đề toán và tự tìm hiểu

bài toán

Gọi HS nêu TT bài toán bằng cách điền số

thích hợp và chỗ trống theo SGK

Gọi HS trình bày bài giải

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

HS đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (4

nhóm)

Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

HS đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho HS làm VBT và nêu kết quả

III.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

HS đọc đề và tìm hiểu bài toán:

Tóm tắt

Có : 8 con chim Bay đi : 2 con chim Còn lại : ? con chim

Giải

Số con chim còn lại là:

8 – 2 = 6 (con chim)

4 nhóm hoạt động : TT và giải bài toán (thi đua giữa các nhóm)

Giải:

Số bóng còn lại là:

8 – 3 = 5 (quả bóng)

Đáp số : 5 quả bóng

HS giải VBT và nêu kết quả

Nêu tên bài và các bước giải bài toán

có văn

Thực hành ở nhà

***********************************

Tập đọc: Ngôi nhà A: Yêu cầu:

- đọc trơn cả bài , đọc đúng các từ ngữ, hàng xoan, xao xuyến, , lảnh lót,

ngõ,Bước đầu biết nghĩ hơi cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ

- Hiểu được nội dung bài: tình cảm cảu bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình

B: Chuẩn bị học

Tranh minh họa ở sách giáo khoa

C: Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc bài "Con quạ thông

minh"

H: Vì sao Quạ không thể uống nước

trong lọ được

H: Để uống được nước quạ đã làm gì ?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Vì lọ ít nước, cổ lọ lại cao

- Nó lấy mỏ cặp từng viên sỏi bỏ vào

Trang 3

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn HS luyện đọc:

a- Giáo viên đọc mẫu lần 1:

- Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm

b- Luyện đọc:

+ Luyện đọc tiếng từ ngữ

- Yêu cầu HS tìm và luyện đọc

H: Những từ nào trong bài em chưa

hiểu ?

Thơm phức: Chỉ mùi thơm rất mạnh và

hấp dẫn

+ Luyện đọc câu:

- Cho HS đọc nối tiếp từng dòng thơ

- GV theo dõi, chỉnh sửa

+ Luyện đọc bài thơ:

- Cho HS đọc từng khổ thơ rồi đọc cả

bài

- Cho HS đọc ĐT bài thơ

c- Ôn các vần yêu iêu:

H: Gọi 1 vài, HS đọc yêu cầu 2 trong

SGK

H: Tìm tiếng ngoài bài có vân iêu ?

- Cho HS thời gian 1 phút, mỗi em tự

nghĩ ra 1 tiếng và gài vào bảng gài khi

cô yêu cầu dãy nào thì cả dãy giơ lên

và đọc nối tiếp, dãy nào tìm được

nhiều và đúng là thắng

- Gọi HS đọc yêu cầu 3 trong SGK

- Cho HS chơi thi giữa các tổ

-GV nhận xét và cho điểm

trong lọ

- HS chú ý nghe

- HS tìm: Hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót, thơm phức

- HS phân tích 1 số tiếng vừa tìm được

và đọc (CN, ĐT)

- HS tìm

- HS đọc nối tiếp CN

- HS đọc nói tiếp tổ, nhóm, ĐT

- 1 vài em đọc cả bài thơ

- Cả lớp đọc 1 lần

HS tìm và đọc

- 1 HS đọc

- HS thi tìm đúng, nhanh những từ bên ngoài có vần iêu

- Hãy nói câu có tiếng chứa vần yêu

- HS suy nghĩ và lần lượt nói ra câu của mình

- Em rất yêu mến bạn bè

- Hạt tiêu rất cay

Trang 4

Tiết 2

3- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a- Tìm hiểu bài đọc:

- Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu

H: ở ngôi nhà của mình, bạn nhỏ đã

nghe thấy gì?

Ngủ thấy gì ?

H: Hãy tìm và đọc những câu thơ nói

về tình yêu ngôi nhà của em bé gắn với

tình yêu đất nước

Yêu cầu HS đọc diễn cảm lại bài thơ

b- Học thuộc lòng bài thơ:

- Yêu cầu HS đọc nhẩm lại khổ thơ mà

em yêu thích nhất và học thuộc lòng

khổ thơ đó

- Cho HS thi đọc học thuộc lòng, diễn

cảm khổ thơ mà mình thích

- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm

c- Luyện nói:

- Cho HS đọc yêu cầu của bài luyện

nói

- GV cho HS xem tranh 1 số ngôi nhà

để các em tham khảo

- Yêu cầu HS nghe, nhận xét và bình

chọn người nói về ngôi nhà mơ ước

hay nhất

III Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc khổ thơ mà em thích

H: Vì sao em lại thích khổ thơ đó ?

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi

những HS học tốt, phê bình, nhắc nhở

những em chưa tốt

: Học thuộc cả bài thơ

- Chuẩn bị trước bài: Quà của

2 HS đọc, lớp đọc thầm

- Nghe thấy hàng xoan, trước ngõ, hoa

nở như mây từng chùm, tiếng chim lảnh lót ở đầu hồi

- Em yêu ngôi nhà

Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca

2, 3 HS đọc

- HS tự học thuộc lòng khổ thơ mà mình thích

- HS thi đọc CN, nhóm

1 HS đọc: Nói về "Ngôi nhà em mơ ước"

- HS suy nghĩ và nói về ngôi nhà mình

mơ ước

1 vài em đọc

- HS nghe và ghi nhớ

Trang 5

Ngày soạn: 29 tháng 3 năm 2010 Ngày dạy: Thứ 4 tư ngày 31 tháng 3 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP A: Yêu cầu:

- Biết giải và trình bày bày giải bài toán có lời văn có một phép trừ

- Rèn cho học sinh thành thạo cách giải bài toán có lời văn có một phép trừ

_ Giáo dục các em cẩn thận khi làm toán

- Bài tập cần làm ( Bài 1, 2,3,4)

B.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC: Hỏi tên bài cũ

+ Gọi HS giải bài tập 4 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

II Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

Hướng dẫn HS luyện tâp thưc hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

GV cho HS tự đọc đề và hoàn chỉnh phần TT,

rồi giải bài toán bằng cách nêu miệng

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Gọi HS đọc đề toán, nêu TT bài toán và giải

vào vở nháp

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho HS tự làm vào phiếu rồi chữa bài trên

lớp

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho HS quan sát hình vẽ và đọc TT bài toán

GV hướng dẫn HS giải.HS làm vào vở ô ly

III Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

+ HS giải trên bảng lớp

Giải:

Số hình tam giác không tô màu là:

8 – 4 = 4 (tam giác)

Đáp số : 4 tam giác

HS nhắc đề

Giải:

Số thuyền của Lan còn lại là:

14 – 4 = 10 (cái thuyền)

Đáp số : 10 cái thuyền

Giải:

Số bạn nam tổ em là:

9 – 5 = 4 (bạn nam)

Đáp số : 4 bạn nam

HS tự giải rồi chữa bài trên bảng lớp

HS giải:

Số hình tròn không tô màu là:

15 – 4 = 11 (hình tròn)

Đáp số : 11 hình tròn

Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải toán có văn Thực hành ở nhà

****************************************

Trang 6

TNXH : CON MUỖI A: Yêu cầu:

: Sau giờ học học sinh biết :

-Tên các bộ phận bên ngoài của con muỗi

- Nêu một số tác hại của muỗi

B.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh về con muỗi

-Hình ảnh bài 28 SGK Phiếu thảo luận nhóm

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC:

Kể tên các bộ phận bên ngoài của con mèo

+ Nuôi mèo có lợi gì?

Nhận xét bài cũ

II.Bài mới:

Giáo viên giới thiệu và ghi bảng ghi đề

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi

Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận bên

ngoài của con muỗi

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con

muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài

của con muỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo

cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia trả

lời và đổi ngược lại cho nhau

1 Con muỗi to hay nhỏ?

2 Con muỗi dùng gì để hút máu người?

3 Con muỗi di chuyển như thế nào?

4 Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay

không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con

muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,

học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho

nhau

Giáo viên kết luận

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

MĐ: Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt

và một số cách diệt muỗi

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 8 em, giao

2 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nhắc đề

Học sinh lắng nghe

Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi

và thảo luận theo cặp

Con muỗi nhỏ

Con muỗi dùng vòi để hút máu người

Con muỗi bằng cánh

Muỗi có chân, cánh, có râu

Học sinh nhắc lại

Trang 7

nhiệm vụ cho mỗi nhóm Nhóm tự đặt tên

nhóm mình

Nội dung Phiếu thảo luận:

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng:

Câu 1: Muỗi thường sống ở:

a Các bụi cây rậm

b Cống rãnh

c Nơi khô ráo, sạch sẽ

d Nơi tối tăm, ẩm thấp

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau

b Bị bệnh sốt rét

c Bị bệnh tiêu chảy

d Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh

truyền nhiểm khác

Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:

a Khơi thông cống rãnh

b Dùng bẩy để bắt muỗi

c Dùng thuốc diệt muỗi

d Dùng hương diệt muỗi

e Dùng màn để diệt muỗi

Bước 2: Thu kết quả thảo luận:

Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các

nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh

Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh

Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống

muỗi khi ngủ

Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi khi

ngủ

Các bước tiến hành:

Giáo viên nêu câu hỏi:

 Khi ngủ bạn cần làm gì để không bị muỗi

đốt ?

Giáo viên kết luận:

III:Củng cố dăn dò:

Gọi học sinh nêu những tác hại của con muỗi

Nêu các bộ phận bên ngoài của con muỗi

Nhận xét Tuyên dương

- Liên hệ bảo vệ môi trường

Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, d

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, b, c, d

Các em thảo luận và khoanh vào các chữ đặt trước câu : a, d, e

Đại diện các nhóm nêu ý kiến, tại sao nhóm mình chọn các câu như vậy và giải thích thêm một số nhiểu biết về con muỗi

Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi đến kết luận chung

Học sinh tự liên hệ và nêu như bài đã học ở trên

Học sinh tự nêu, học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh

Trang 8

Âm nhạc: Ôn bài hát; "Quả, Hòa bình cho bé"

( Giáo viên bộ môn dạy)

*****************************************

Tập đọc : Quà của bố A- Yêu cầu:

1- Đọc : - Đọc trơn được cả bài tập đọc

- Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng

- Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ (bằng Tg phát âm của 1 tiếng như là sau dấu chấm)

+ Hiểu được ND bài thơ: T/c' của bố đói với con

2- Ôn các vần oan, oat:

- Tìm được những tiếng trong bài có chứa vần: oan, oat

- Nói được câu có tiếng chứa vần oan, oat

- Trả lời được 1 -2 câu hỏi theo SGK Học thuộc lòng bài thơ

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bộ chữ HVTH; bảng con, phấn

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ em

thích và yêu cầu trả lời một trong các

câu hỏi trong bài

- Nhận xét và cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn Hs luyện đọc

a- Đọc mẫu:

- GV đọc, giọng chậm rãi, T/c, nhấn

giọng ở khổ thơ hai khi đọc các TN

nghìn cái nhớ, nghìn cái thương

b- Luyện đọc:

+ Luyện đọc tiếng, từ:

- Y/c HS tìm những tiếng từ khó đồng

thời ghi bảng

- Gọi 3 - 5 HS đọc bài

2, 3 HS đọc và trả lời câu

- HS chú ý nghe

- HS tìm và nêu: Lần nào, về phép vững vàng

- HS đọc CN, ĐT

Trang 9

H: Trong các từ trên những từ nào các

em chưa hiểu ?

- GV đồng thời gạch chân từ đó

- Gợi ý cho HS giải nghĩa từ

+ Luyện đọc câu:

- Cho HS đọc từng dòng thơ

- GV theo dõi, chỉnh sửa

+ Luyện đọc đoạn, bài thơ

- Cho HS đọc từng khổ thơ

- Cho HS đọc cả bài thơ

- GV theo dõi, chỉnh sửa

3- Ôn các vần oan, oat.

+ Gọi HS đọc Y/c 1 trong SGK

- Y/c HS tìm, nêu

+ Gọi HS đọc Y/c 2 trong bài

- Cho HS quan sát tranh và đọc câu

mẫu dưới tranh

GV theo dõi, chỉnh sửa

-Tiết 2

4 Tìm hiểu bài và luyện nói

a- Tìm hiểu bài:

+ GV đọc mẫu lần 2

+ Gọi HS đọc khổ thơ 1 của bài

H: Bố bạn nhỏ làm việc gì ? ở đâu ?

+ Gọi HS đọc khổ thơ 2

H: Bố gửi cho bạn những quà gì ?

+ Gọi HS đọc khổ thơ 3

H: Vì sao bạn nhỏ lại được bố cho

nhiều quà thế ?

+ GV đọc diễn cảm lại bài thơ

b- Học thuộc lòng bài thơ

- GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ

- GV xoá dần các tiếng, cuối cùng chỉ

giữ lại tiếng đầu câu và cho HS

c- Thực hành luyện nói

H: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì ?

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

nói theo cặp

- GV nhận xét kết luận chung

- HS nêu

- HS đọc nối tiếp CN, nhóm

- Đọc nối tiếp nhóm, tổ

- 3, 5 HS đọc

- Cả lớp đọc ĐT

- Tìm tiếng trong bài có chứa vần oan

- HS tìm và phân tích: ngoan

- 1 HS đọc

- HS thực hiện + Chúng em đã hoàn thành bài học + Bé toát mồ hôi

- HS theo dõi

- 2 HS đọc

- Bố bạn nhỏ là bộ đội, làm việc ở đảo xa

- 2 HS đọc, lớp đọc thầm theo

- Bố gửi cho bạn: nghìn cái nhớ, nghìn cái thương, nghìn lời chúc

- 2 HS đọc

- Vì bạn nhỏ rất ngoan, vì bạn đã giúp cho tay súng của bố thêm vững vàng

- 1 - 2 HS đọc

- HS đọc nhẩm, đọc ĐT -1 vài HS đọc thuộc lòng trước lớp

Chủ đề là nghề nghiệp của bố

Trang 10

VD: Bố bạn là giáo viên à ?

Bạn có thích nghề của bố mình không

III - Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét tiết học, khen những HS

học tốt, nhắc nhở HS học chưa tốt

: Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị tiết học tập đọc

"Vì bây giờ mẹ mới về"

HS thực hiện theo HD

H: Bố bạn làm nghề gì ? TL: Bố mình là bộ đội

- HS chuẩn bị bài sau

************************

Ngày soạn; 31 / 3 /2010

Ngày dạy: Thứ 6 ngày 2 tháng 4 năm 2010

Bài 15: Vì bây giờ mẹ mới về A- Yêu cầu;

1- HS đọc trơn cả bài, chú ý:

- Phát âm đúng các tiếng khó: Khóc oà, hoảng hốt, cắt bánh,

- Biết nghỉ hơi đúng những chỗ có dấu chấm, dấu phẩy, biết đọc câu có dấu chấm hỏi (cao giọng vẻ ngạc nhiên)

- Hiểu nội dung bài: cậu bé làm nũng mẹ, mẹ về mới khóc

Trả lời 1- 2 câu hỏi theo sách giáo khoa

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sách

C- Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I - Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết: về phép vững vàng

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- GV nhận xét, cho điểm

II

- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Giọng người mẹ hoảng hốt khi thấy

con khóc, giọng cậu bé nũng nịu

b- Luyện đọc:

H: Tìm tiếng, từ có âm đầu là s, l, n

vần oay ?

- GV đồng thời ghi bảng, cho HS luyện

đọc

Hoảng hốt: Mất tinh thần do gặp nguy

2 HS lên bảng

- 1 vài em

HS theo dõi và đọc thầm

- HS tìm và nêu

- HS đọc CN, ĐT

Trang 11

hiểm bất ngờ.

+ Luyện đọc câu:

H: Bài gồm mấy câu ?

- Cho HS luyện đọc từng câu

- GV theo dõi, chỉnh sửa

+ Luyện đọc cả bài

- HD và giao việc

- Cho HS đọc ĐT

3- Ôn các vần ưt, ưc:

H: Tìm tiếng trong bài có vần ưt ?

- Y/c HS tìm tiếng, từ có chứa vần ưt,

ưc ở ngoài bài ?

- Cho HS đọc lại các từ vừa nêu

+ Cho HS nhìn tranh, đọc câu mẫu

- Cho HS thi nói câu có tiếng chứa vần

ưt, ưc ?

- Cho lớp NX và chỉnh sửa

+ Trò chơi: Ghép chữ có vần ưt, ưc

- Cho cả lớp đọc lại bài

Tiết 2

4- Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:

a- Tìm hiểu bài đọc:

- Gọi một HS đọc lại bài

H: Khi bị đứt tay cậu bé có khóc không

?

H: Vậy lúc nào cậu bé mới khóc Vì

sao

H: Trong bài có mấy câu hỏi ?

Em hãy đọc những câu hỏi đó ?

+ HD HS đọc câu hỏi: Đọc cao giọng ở

cuối câu

Câu trả lời: Đọc hạ giọng ở cuối câu

+ GV đọc lại bài văn

+ Phân vai người dẫn chuyện, người

mẹ, cậu bé

- Bài có 9 câu

- HS đọc nối tiếp CN, nhóm

- HS đọc (bàn, nhóm, CN)

- Cả lớp đọc 1 lần

- HS tìm và phân tích: đứt

- HS tìm và nêu Ưt: bứt lá, day dứt

Ưc: nóng bức, cực khổ

- HS đọc Cn, ĐT

- 2 HS đọc

- HS suy nghĩ và nói:

Ưt: Vết nứt tường rất to Ưc: Sức khoẻ là quý nhất

- HS chơi thi theo tổ

Cả lớp đọc thầm theo

- Khi bị đứt tay cậu bé không khóc

- Mẹ về mới khóc vì cậu muốn

làm nũng mẹ

- Có 3 câu hỏi

- Con làm sao thế ? Đứt tay khi nào ? Sao đến bây giờ con mới khóc ?

- HS theo dõi

- Mỗi nhóm 3 HS nhập vai và đọc

Ngày đăng: 06/07/2014, 06:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w