1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an l1( CKTKN)

20 238 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 269 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.. Học sinh lần lượt đọc

Trang 1

Tuần 29

Ngày soạn; 2 / 4 /2010 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2010

Toán : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100

(Cộng không nhớ) A: Yêu cầu:

- Nắm được cách cộng số có 2 chữ số

-Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) số có 2 chữ số Vận dụng

để giải toán.Bài tập cần làm( Bài 1,2,3)

- Rèn cho học sinh thành thạo kỷ năng tính cộng số có 2 chữ số

-Giáo dục các em chăm chỉ học tập, cẩn thận khi làm toán

B.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

C.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi HS lên bảng làm bài tập 2

Tóm tắt:

Chạy đi : 3 con thỏ

Còn lại : ? con thỏ

II.Bài mới :

1 Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

2 Giới thiệu cách làm tính cộng không

nhớ

a Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24

Bước 1: GV hướng dẫn các em thao tác

trên que tính

Hướng dẫn HS lấy 35 que tính (gồm 3

chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính

bên trái, các que tính rời bên phải

Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó,

viết 3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5

ở cột đơn vị

Cho HS lấy tiếp 24 que tính và thực hiện

tương tự như trên

Hướng dẫn các em gộp các bó que tính

với nhau, các que tính rời với nhau Đươc

5 bó và 9 que tính rời

1 HS nêu TT, 1 HS giải

Giải:

Số con thỏ còn lại là:

8 – 3 = 5 (con) Đáp số : 5 con thỏ

HS nhắc đề

HS lấy 35 que tính viết bảng con

và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục

Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

HS lấy 24 que tính viết bảng con

và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục

Có 4 que tính rời viết 4 ở cột đơn vị

3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9

Trang 2

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính

cộng

Đặt tính:

Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục

thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột

nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính

từ phải sang trái

35 5 cộng 4 bằng 9, viết 9

24 3 cộng 2 bằng 5, viết 5

59

Như vậy : 35 + 24 = 59

Gọi vài HS nhắc lại cách cộng

b Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20

Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục

thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột

nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính

từ phải sang trái

35 5 cộng 0 bằng 5, viết 5

20 3 cộng 2 bằng 5, viết 5

55

Như vậy : 35 + 20 = 55

Gọi vài HS nhắc lại cách cộng

c Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2

Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở

cột đơn vị Khi tính từ phải sang trái có

nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu “3

cộng 0 bằng 3, viết 3”

35 5 cộng 2 bằng 7, viết 7

2 hạ 3, viết 3

37

Như vậy : 35 + 2 = 37

Gọi vài HS nhắc lại cách cộng

HS thực hành:

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

GV cho HS tự làm rồi chữa bài, Lưu ý:

Đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

HS làm VBT, yêu cầu các em nêu cách

làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

HS đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho HS làm VBT và nêu kết quả

que tính, viết 9 ở cột đơn vị

HS thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 24 = 59

Nhắc lại: 35 + 24 = 59

HS thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 20 = 55

Nhắc lại: 35 + 20 = 55

HS thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 2 = 37

Nhắc lại: 35 + 2 = 37

HS làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp

HS đặt tính rồi tính và nêu cách làm

HS đọc đề và tìm hiểu bài toán: Tóm tắt

Lớp 1 A : 35 cây Lớp 2 A : 50 cây

Cả hai lớp : ? cây

Giải

+

+

+

Trang 3

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:( Nếu còn

thời gian)

HS tự thực hành đo và ghi số thích hợp

vào chỗ trống

III.Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Số cây cả hai lớp trồng là:

35 + 50 = 85 (cây)

Đáp số : 85 cây

HS giải VBT và nêu kết quả

Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từ phải sang trái)

Thực hành ở nhà

***********************************

Tập đọc: ĐẦM SEN

A Yêu cầu:

1 Học sinh đọc trơn cả bài đọc đúng các từ ngữ : xanh mát, thanh

khiết, ngan ngát Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu

2 Hiểu nội dung của bài:

Nói về vẽ đẹp của lá, hoa và hương sắc của loài sen

3 Trả lời được 2 – 3 câu hỏi theo SGK

B.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

-Bộ chữ của GV và học sinh

C.Các hoạt động dạy học :

I KTBC :

Gọi học sinh đọc bài tập đọc

“Vì bây giờ mẹ mới về” và trả

lời các câu hỏi trong SGK

II.Bài mới:

1, GV giới thiệu tranh, giới

thiệu bài và rút tựa bài ghi

bảng

2 Hướng dẫn học sinh luyện

đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1

(giọng chậm rãi, khaon thai)

Tóm tắt nội dung bài:

a Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân

các từ ngữ các nhóm đã nêu

Xanh mát , ngan ngát, thanh

Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhắc đề Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

Trang 4

khiết

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết

hợp giải nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là

đài sen ?

- Nhị là bộ phận nào của hoa ?

 Thanh khiết có nghĩa là gì ?

 Ngan ngát là mùi thơm như

thế nào?

+ Luyện đọc câu:

Gọi học sinh đọc trơn câu theo

dãy

Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3

đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn

nối tiếp nhau theo nhóm Đọc

cả bài

Luyện tập:

3.Ôn các vần en, oen

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần en ?

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần en,

oen ?

Bài tập 3:

Nói câu có chứa tiếng mang

vần en hoặc oen?

Giáo viên nhắc học sinh nói

cho trọn câu để người khác

hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo

viên nhận xét

Tiết 2

3 Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp

đọc thầm và trả lời các câu hỏi:

-Khi nở hoa sen trông đẹp như

+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen

+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa

+ Thanh khiết: Trong sạch

+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Sen

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu … Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…

Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

2 em

Trang 5

thế nào?

- Đọc câu văn tả hương sen ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm

toàn bài văn

Luyện nói: Nói về sen.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài

tập

Cho học sinh quan sát tranh

minh hoạ: Qua tranh giáo viên

gợi ý các câu hỏi giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung về hướng dẫn

luyện nói của học sinh

III Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại

nội dung bài đã học

Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc

lại bài nhiều lần, xem bài mới

Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng

Hương sen ngan ngát, thanh khiết

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Lắng nghe

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên

Chẳng hạn: Các em nói về sen:

Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài

về hoa sen

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

**************************************

Ngày soạn; 4 / 4 /2010 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2010

A: yêu cầu:

Giúp học sinh biết cách chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ

thể , quen thuộc hằng ngày

HS có thái độ:

Tôn trọng, lễ độ với người lớn Thân ái với bạn bè và các em nhỏ

B.Chuẩn bị:

Vở bài tập đạo đức

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai

-Bài ca “Con chim vành khuyên”

C Các hoạt động dạy học :

Trang 6

I.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài

tiết trước

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

GV nhận xét KTBC

II.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim

vành khuyên

Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh làm bài tập trong VBT

Giáo viên chốt lại:

Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô

giáo

Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:

Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ

chức cho lớp trao đổi thống nhất

Nội dung thảo luận:

Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các

tình huống sau:

a Em gặp người quen trong bệnh viện?

b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu

bóng lúc đang giờ biểu diễn?

Giáo viên kết luận :

Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp

người quen trong bệnh viện, trong rạp hát,

rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn

Trong những tình huống như vậy, em có thể

chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm

cười và giơ tay vẫy

Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống

Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh

nghiệm

Nhóm 1: tranh 1

Nhóm 2: tranh 2

III: Củng cố dặn dò:

Học sinh tự liên hệ

Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ

+2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Cả lớp hát và vỗ tay

+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1 và tranh 2

Tranh 1 : Chúng em kính chào cô

ạ ! Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống

-Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…

-Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười… Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình

Nhắc lại

3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan

3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp

Trang 7

Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi

và tạm biệt?

Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài

học, nhắc nhở những học sinh thực hiện

chưa tốt

Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt

Toán: LUYỆN TẬP

A: Yêu cầu:

Giúp HS:

-Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 100 (không nhớ) Tập đặt

tính rồi tính Biết tính nhẩm

-Rèn cho học sinh thành thạo kỷ năng tính cộng số có 2 chữ số Các

bài tập cần làm ( Bài 1, 2,3,4)

B.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

-Bộ đồ dùng toán 1

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC: Hỏi tên bài cũ

Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:

41 + 34 , 22 + 40

Gọi HS giải bài 3 trên bảng lớp

Nhận xét KTBC

II.Bài mới :

1, Giới thiệu trực tiếp, ghi đề

2 Hướng dẫn HS giải các bài tập

Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài

HS tự đặt tính rồi tính vào bảng con

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài

GV gọi HS nêu cách cộng nhẩm:

30 + 6, gồm 3 chục và 6 đơn vị nên 30 +

6 = 36

52 + 6 = 6 + 52, cho HS nhận biết tính

chất giao hoán của phép cộng

Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài

Cho HS tự TT và giải bài toán rồi nêu

kết quả

HS làm bảng con (có đặt tính và tính)

1 HS ghi TT, 1 HS giải

HS khác nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp

HS nhắc đề Đặt tính và làm bảng con:

47 + 22 40 + 20 12 + 4

51 + 35 80 + 9 8 + 31

HS nêu cách cộng nhẩm và nêu kết quả của từng bài tập

40 + 5 = 45, 60 + 9 = 69, 70 + 2

= 72

82 + 3 = 85 , 3 + 82 = 85 Vậy 82 + 3 = 3 + 82 = 85 Khi ta thay đổi vị trí các số trong phép cộng thì tổng vẫn không thay đổi

Tóm tắt:

Có : 21 bạn gái

Có : 14 bạn trai

Có tất cả : ? bạn

Trang 8

Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.

GV yêu cầu HS dùng thước để đo độ dài

là 8 cm Sau đó vẽ độ dài bằng 8 cm

III .Củng cố, dặn dò:

Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

sau

Giải:

Lớp em có tất cả là:

21 + 14 = 35 (bạn)

Đáp số : 35 bạn

HS thực hành đo và vẽ đoạn thẳng dài 8 cm

Nhắc lại tên bài học

Thực hành ở nhà

******************************************

Tập viết: TÔ CHỮ HOA L, N, M

A: Yêu cầu:

:-Giúp HS biết tô chữ hoa L,M , N

-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười – chữ

thường, cỡ vừa, cở chữ theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ ít

nhất 1 lần)

B.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết

học

-Chữ hoa: M , N, L đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ

trong vở tập viết) Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con các từ: ngoan ngoãn, đoạt giải

Nhận xét bài cũ

II.Bài mới :

1 Giới thiệu bài + Ghi đề

2 Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói

vừa tô chữ trong khung chữ M Và

hướng dẫn chứ viết câu ứng dụng

M, N L hoa sen, nhoẻn cười, trong

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: ngoan ngoãn, đoạt giải

Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụ

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Trang 9

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở

bảng và vở tập viết của học sinh

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số

em viết chậm, giúp các em hoàn thành

bài viết tại lớp

III: Củng cố dặn dò

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ M

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài

mới

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ

Viết bảng con

-Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

A: Yêu cầu:

-HS nhìn sách hoặc bảng phụ chép chính xác, trình bày đúng bài

" Hoa sen" khoảng 28 chữ trong vòng 12- 15 phút

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần en hoặc oen, chữ g hoặc

gh Bài tập 2, 3( SGK)

B.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các

bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

C.Các hoạt động dạy học :

I.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2

và 3 tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

II.Bài mới:

1,GV giới thiệu bài ghi tựa bài

2.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

1 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Trang 10

tiếng các em thường viết sai: trắng, chen,

xanh, mùi …

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng

con của học sinh

*Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

* Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,

hướng dẫn các em gạch chân những chữ

viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi

phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề

vở phía trên bài viết.Thu bài chấm 1 số

em

*.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2

bài tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức

thi đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

e ê

III Củng cố dặn dò:

.Nhận xét tiết học

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần en hoặc oen

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo

2 nhóm, mỗi nhóm đại diện

5 học sinh

Đọc lại nhiều lần

- HS chuẩn bị bài sau

********************************

Ngày soạn; 5 /4 / 2010 Ngày dạy:Thứ 5 ngày 8 tháng 4 năm 2010

THỂ DỤC :BÀI 29 TRÒ CHƠI.

A: Yêu cầu:

Ngày đăng: 06/07/2014, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh khác như: cây cối,  nhà cửa, đống rơm … - giao an l1( CKTKN)
nh ảnh khác như: cây cối, nhà cửa, đống rơm … (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w