Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.. Học sinh lần lượt đọc
Trang 1Tuần 29
Ngày soạn; 2 / 4 /2010 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 5 tháng 4 năm 2010
Toán : PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100
(Cộng không nhớ) A: Yêu cầu:
- Nắm được cách cộng số có 2 chữ số
-Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) số có 2 chữ số Vận dụng
để giải toán.Bài tập cần làm( Bài 1,2,3)
- Rèn cho học sinh thành thạo kỷ năng tính cộng số có 2 chữ số
-Giáo dục các em chăm chỉ học tập, cẩn thận khi làm toán
B.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
C.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi HS lên bảng làm bài tập 2
Tóm tắt:
Chạy đi : 3 con thỏ
Còn lại : ? con thỏ
II.Bài mới :
1 Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
2 Giới thiệu cách làm tính cộng không
nhớ
a Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước 1: GV hướng dẫn các em thao tác
trên que tính
Hướng dẫn HS lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính
bên trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó,
viết 3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5
ở cột đơn vị
Cho HS lấy tiếp 24 que tính và thực hiện
tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính
với nhau, các que tính rời với nhau Đươc
5 bó và 9 que tính rời
1 HS nêu TT, 1 HS giải
Giải:
Số con thỏ còn lại là:
8 – 3 = 5 (con) Đáp số : 5 con thỏ
HS nhắc đề
HS lấy 35 que tính viết bảng con
và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục
Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
HS lấy 24 que tính viết bảng con
và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục
Có 4 que tính rời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9
Trang 2Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính
cộng
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục
thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột
nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
từ phải sang trái
35 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
24 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
59
Như vậy : 35 + 24 = 59
Gọi vài HS nhắc lại cách cộng
b Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục
thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột
nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
từ phải sang trái
35 5 cộng 0 bằng 5, viết 5
20 3 cộng 2 bằng 5, viết 5
55
Như vậy : 35 + 20 = 55
Gọi vài HS nhắc lại cách cộng
c Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2
Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở
cột đơn vị Khi tính từ phải sang trái có
nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu “3
cộng 0 bằng 3, viết 3”
35 5 cộng 2 bằng 7, viết 7
2 hạ 3, viết 3
37
Như vậy : 35 + 2 = 37
Gọi vài HS nhắc lại cách cộng
HS thực hành:
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài
GV cho HS tự làm rồi chữa bài, Lưu ý:
Đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
HS làm VBT, yêu cầu các em nêu cách
làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
HS đọc đề, TT và tự trình bày bài giải
Cho HS làm VBT và nêu kết quả
que tính, viết 9 ở cột đơn vị
HS thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 24 = 59
Nhắc lại: 35 + 24 = 59
HS thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 20 = 55
Nhắc lại: 35 + 20 = 55
HS thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 2 = 37
Nhắc lại: 35 + 2 = 37
HS làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
HS đặt tính rồi tính và nêu cách làm
HS đọc đề và tìm hiểu bài toán: Tóm tắt
Lớp 1 A : 35 cây Lớp 2 A : 50 cây
Cả hai lớp : ? cây
Giải
+
+
+
Trang 3Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:( Nếu còn
thời gian)
HS tự thực hành đo và ghi số thích hợp
vào chỗ trống
III.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Số cây cả hai lớp trồng là:
35 + 50 = 85 (cây)
Đáp số : 85 cây
HS giải VBT và nêu kết quả
Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từ phải sang trái)
Thực hành ở nhà
***********************************
Tập đọc: ĐẦM SEN
A Yêu cầu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài đọc đúng các từ ngữ : xanh mát, thanh
khiết, ngan ngát Biết nghỉ hơi sau dấu chấm câu
2 Hiểu nội dung của bài:
Nói về vẽ đẹp của lá, hoa và hương sắc của loài sen
3 Trả lời được 2 – 3 câu hỏi theo SGK
B.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
C.Các hoạt động dạy học :
I KTBC :
Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Vì bây giờ mẹ mới về” và trả
lời các câu hỏi trong SGK
II.Bài mới:
1, GV giới thiệu tranh, giới
thiệu bài và rút tựa bài ghi
bảng
2 Hướng dẫn học sinh luyện
đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1
(giọng chậm rãi, khaon thai)
Tóm tắt nội dung bài:
a Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu
Xanh mát , ngan ngát, thanh
Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhắc đề Lắng nghe
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 4khiết
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết
hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là
đài sen ?
- Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như
thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo
dãy
Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3
đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn
nối tiếp nhau theo nhóm Đọc
cả bài
Luyện tập:
3.Ôn các vần en, oen
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần en ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần en,
oen ?
Bài tập 3:
Nói câu có chứa tiếng mang
vần en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói
cho trọn câu để người khác
hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo
viên nhận xét
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp
đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
-Khi nở hoa sen trông đẹp như
+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen
+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa
+ Thanh khiết: Trong sạch
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu … Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…
Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
2 em
Trang 5thế nào?
- Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm
toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài
tập
Cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ: Qua tranh giáo viên
gợi ý các câu hỏi giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung về hướng dẫn
luyện nói của học sinh
III Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại
nội dung bài đã học
Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc
lại bài nhiều lần, xem bài mới
Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng
Hương sen ngan ngát, thanh khiết
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên
Chẳng hạn: Các em nói về sen:
Cây sen mọc trong đầm Lá sen màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài
về hoa sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
**************************************
Ngày soạn; 4 / 4 /2010 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 6 tháng 4 năm 2010
A: yêu cầu:
Giúp học sinh biết cách chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống cụ
thể , quen thuộc hằng ngày
HS có thái độ:
Tôn trọng, lễ độ với người lớn Thân ái với bạn bè và các em nhỏ
B.Chuẩn bị:
Vở bài tập đạo đức
-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
-Bài ca “Con chim vành khuyên”
C Các hoạt động dạy học :
Trang 6I.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài
tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
II.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Cho học sinh khởi động, hát bài: Con chim
vành khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô
giáo
Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ
chức cho lớp trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các
tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp
người quen trong bệnh viện, trong rạp hát,
rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn
Trong những tình huống như vậy, em có thể
chào bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm
cười và giơ tay vẫy
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
III: Củng cố dặn dò:
Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
+2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1 và tranh 2
Tranh 1 : Chúng em kính chào cô
ạ ! Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống
-Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…
-Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười… Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
Trang 7Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi
và tạm biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài
học, nhắc nhở những học sinh thực hiện
chưa tốt
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
Toán: LUYỆN TẬP
A: Yêu cầu:
Giúp HS:
-Biết làm tính cộng các số trong phạm vi 100 (không nhớ) Tập đặt
tính rồi tính Biết tính nhẩm
-Rèn cho học sinh thành thạo kỷ năng tính cộng số có 2 chữ số Các
bài tập cần làm ( Bài 1, 2,3,4)
B.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
-Bộ đồ dùng toán 1
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
41 + 34 , 22 + 40
Gọi HS giải bài 3 trên bảng lớp
Nhận xét KTBC
II.Bài mới :
1, Giới thiệu trực tiếp, ghi đề
2 Hướng dẫn HS giải các bài tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài
HS tự đặt tính rồi tính vào bảng con
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài
GV gọi HS nêu cách cộng nhẩm:
30 + 6, gồm 3 chục và 6 đơn vị nên 30 +
6 = 36
52 + 6 = 6 + 52, cho HS nhận biết tính
chất giao hoán của phép cộng
Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài
Cho HS tự TT và giải bài toán rồi nêu
kết quả
HS làm bảng con (có đặt tính và tính)
1 HS ghi TT, 1 HS giải
HS khác nhận xét bài bạn làm trên bảng lớp
HS nhắc đề Đặt tính và làm bảng con:
47 + 22 40 + 20 12 + 4
51 + 35 80 + 9 8 + 31
HS nêu cách cộng nhẩm và nêu kết quả của từng bài tập
40 + 5 = 45, 60 + 9 = 69, 70 + 2
= 72
82 + 3 = 85 , 3 + 82 = 85 Vậy 82 + 3 = 3 + 82 = 85 Khi ta thay đổi vị trí các số trong phép cộng thì tổng vẫn không thay đổi
Tóm tắt:
Có : 21 bạn gái
Có : 14 bạn trai
Có tất cả : ? bạn
Trang 8Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài.
GV yêu cầu HS dùng thước để đo độ dài
là 8 cm Sau đó vẽ độ dài bằng 8 cm
III .Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Giải:
Lớp em có tất cả là:
21 + 14 = 35 (bạn)
Đáp số : 35 bạn
HS thực hành đo và vẽ đoạn thẳng dài 8 cm
Nhắc lại tên bài học
Thực hành ở nhà
******************************************
Tập viết: TÔ CHỮ HOA L, N, M
A: Yêu cầu:
:-Giúp HS biết tô chữ hoa L,M , N
-Viết đúng các vần en, oen, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười – chữ
thường, cỡ vừa, cở chữ theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ ít
nhất 1 lần)
B.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết
học
-Chữ hoa: M , N, L đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ
trong vở tập viết) Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: ngoan ngoãn, đoạt giải
Nhận xét bài cũ
II.Bài mới :
1 Giới thiệu bài + Ghi đề
2 Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ M Và
hướng dẫn chứ viết câu ứng dụng
M, N L hoa sen, nhoẻn cười, trong
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: ngoan ngoãn, đoạt giải
Học sinh quan sát chữ hoa M trên bảng phụ
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu
Viết bảng con
Trang 9Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở
bảng và vở tập viết của học sinh
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành
bài viết tại lớp
III: Củng cố dặn dò
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ M
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ
Viết bảng con
-Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
A: Yêu cầu:
-HS nhìn sách hoặc bảng phụ chép chính xác, trình bày đúng bài
" Hoa sen" khoảng 28 chữ trong vòng 12- 15 phút
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần en hoặc oen, chữ g hoặc
gh Bài tập 2, 3( SGK)
B.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các
bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
C.Các hoạt động dạy học :
I.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
và 3 tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
II.Bài mới:
1,GV giới thiệu bài ghi tựa bài
2.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
1 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Trang 10tiếng các em thường viết sai: trắng, chen,
xanh, mùi …
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh
*Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
* Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết.Thu bài chấm 1 số
em
*.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2
bài tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức
thi đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
e ê
III Củng cố dặn dò:
.Nhận xét tiết học
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần en hoặc oen
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo
2 nhóm, mỗi nhóm đại diện
5 học sinh
Đọc lại nhiều lần
- HS chuẩn bị bài sau
********************************
Ngày soạn; 5 /4 / 2010 Ngày dạy:Thứ 5 ngày 8 tháng 4 năm 2010
THỂ DỤC :BÀI 29 TRÒ CHƠI.
A: Yêu cầu: