1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an my thuat 8

61 278 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 399,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV minh họa lên bảng kết hợp với đồ dùng dạy học cách sắp xếp họa tiết và gợi ý cách trang trí + Cách phác mảng + Cách vẽ họa tiết + Cách vẽ màu HS: quan sát để nhận biết các bước Họat

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2009 Ngày dạy: 20/8/2009

Tuần 1 – Tiết 1

Bài 1: Vẽ trang trí – TRANG TRÍ QUẠT GIẤY

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu ý nghĩa và các hình thức trang trí quạt giấy, biết cách trang trí phù hợp với hình dáng với hình dáng của mỗi lọai quạt giấy

- Trang trí được quạt giấy bằng các họa tiết đã học và vẽ màu tự do

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, hình gợi ý các bước vẽ trang trí quạt giấy, một số bài vẽ của học sinh năm trước

- HS: sgk, đồ dùng học tập, sưu tầm một số quạt giấy

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học sinh

3 Bài mới : Cái quạt giấy nó có tác dụng rất lớn đối với đời sống hàng ngày

có thể dùng biểu diễn văn nghệ, có thể trang trí, quạt mát Vậy để hiểu và vẽ được cái quạt giấy cho đẹp và đúng Cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài học ngày hôn nay

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét

GV: - gợi ý để học sinh nhận ra công

dụng của quạt giấy dùng để làm gì?

- Chất liệu của quạt giấy là gì?

HS:- Công dụng:

+ Dùng trong đời sống hàng ngày

+ Dùng trong biểu diễn nghệ thuật

+ Dùng trang trí

- Chất liệu bằng nan tre

GV: Cho học sinh quan sát một số quạt

giấy khác nhau trong trang trí

- Em có nhận xét gì về cách trang trí ?

HS: quạt giấy có nhiều hình dáng, kích

thước, cách trang trí khác nhau

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh

Nội dung bài học

I Quan sát nhận xét

- Quạt giấy là lọai quạt phổ biến, có dạng nửa hình tròn được làm bằng nan tre và dán giấy ở hai mặt

- Quạt giấy được dùng trang trí bằng các họa tiết chìm nổi khác nhau có màu sắc đẹp dùng để quạt mát, treo trang trí hoặc biểu diễn nghệ thuật

II Tạo dáng và trang trí quạt giấy

Trang 2

cách tạo dáng và trang trí quạt giấy

GV: gợi ý để học sinh có thể trang trí

quạt giấy theo 3 cách: trang trí đối

xứng, không đối xứng và các họa tiết

hoa lá, hình mảng

Hình gợi ý cách tạo dáng quạt giấy

- GV minh họa lên bảng kết hợp với đồ

dùng dạy học cách sắp xếp họa tiết và

gợi ý cách trang trí

+ Cách phác mảng

+ Cách vẽ họa tiết

+ Cách vẽ màu

HS: quan sát để nhận biết các bước

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài và

khuyến khích học sinh để hòan thành

4 Cũng cố : Giáo viên dán lên bảng một số bài vẽ rồi cho học sinh nhận xế

về hình dáng, họa tiết, màu sắc Sau đó gv nhận xét và xếp loại

5 Dặn dò : - Hoàn thành bài vẽ

- Xem trước bài mới, sưu tầm một số tranh về mĩ thuật nhà Lê

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

Trang 3

Ngày sọan: 22/8/2009 Tuần 2 – Tiết 2 Ngày dạy: 27/8/2009 Bài 2: Thường thức mĩ thuật – SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÊ (Từ thế kỷ XV đến đầu thế kỷ XVIII )

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu khái quát về mĩ thuật thời Lê thời kỳ hưng thịnh của mĩ thuật

- Học sinh biết yêu quý giá trị nghệ thuật dân tộc

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, tranh về mĩ thuật thời Nguyễn

- HS: sgk, sưu tầm một số tranh ảnh (nếu có)

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, quan sát

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : GV thu một số bài vẽ cái quạt giấy Yêu cầu hs nhận

xét GV nhận xét lại

3 Bài mới : Ở nhà Trần có rất nhiều loại hình nghệ thuật Vậy hôm nay để

biết được MT thời Lê có phong phú và đa dạng hơn MT thời nhà Trần hay không? Cô cùng các em tìm hiểu bài học này nhé!

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat đông 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử

GV: Cho học sinh đọc bài

- Em hãy cho biết vài nét về bối cảnh

lịch sử ?

HS: Sau 10 năm kháng chiến chống

quân Minh thắng lợi, trong giai đọan

đầu nhà Lê xây dựng một nhà nước

phong kiến trung ương tập quyền hoàn

thiện với nhiều chính sách kinh tế,

chính trị, quân sự, ngọai giao, văn hóa

tích cực tiến bộ tạo nên một xã hội thái

bình thịnh trị

GV: Mĩ thuật thời Lê có gì đặc biệt

không ?

HS: Mĩ thuật chịu ảnh hưởng của nền

văn hóa trung hoa nhưng vẫn đạt đỉnh

cao đậm đà bản sắc dân tộc

Nội dung bài học

I Vài nét về bối cảnh lịch sử

- Nhà Lê là triều đại phong kiến tồn tại lâu nhất và phát triền hoàn thiện chặt chẽ

- Mĩ thuật thời Lê đạt đỉnh cao vớùi nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu

Trang 4

Họat động 2: Tìm hiểu vài nét về mĩ

thuật thời Lê

GV: Cho học sinh đọc bài

- Mĩ thuật thời Lê gồm những lọai hình

nghệ thuật nào?

HS: gồm có kiến trúc, điêu khắc và

chạm khắc trang trí, nghệ thuật gốm

GV: - Kiến trúc cung đình có gì khác

kiến trúc tôn giáo?

- Nêu một số kiến trúc cung đình?

- Nêu một số kiến trúc tôn giáo?

HS: Nêu ý kiến cá nhân

GV: Thông qua một số hình ảnh trong

sgk ta nhận thấy tác phẩm điêu khắc và

chạm khắc trang trí thường gắn với lọai

hình nghệ thuật nào?

HS:Gắn liền với nghệ thuật kiến trúc

GV: Chất liệu của điêu khắc là gì? Nêu

một số công trình điêu khắc tiêu biểu?

HS:- Bằng chất liệu đá, gỗ

- Tiêu biểu: Phật bà Quan âm nghìn

mắt nghìn tay, chùa Bút tháp

GV: Trang trí chủ yếu để phục vụ các

công trình kiến trúc

- Nghệ thuật gốm thời Lê kế thừa từ

đâu?Có gì nổi bật?

HS: Kế thừa nghệ thuật gốm thời kỳ Lý

, Trần

Nghệ thuật gốm trau chuốt, khỏe

khoắn theo phong cách hiện thực

Họat động 3: Tìm hiểu đặc điểm mĩ

thuật thời Lê

Gv: Cho hs đọc sgk

II Sơ lược về mĩ thuật thời Lê

1 Nghệ thuật kiến trúc

a.Kiến trúc cung đìnhCác công trình: Điện Kính Thiên, Cần Chánh, Vạn Thọ ở Thăng Long

b Kiến trúc tôn giáoCác công trình: Miếu thờ Khổng Tử, trường dạy học nho giáo, văn miếu Quốc tử Giám, đền thờ Phùng Hưng, Ngô Quyền, Đinh Tiên Hoàng, Lê Lai…

2 Nghệ thuật điêu khắc và chạm khắc trang trí

a Điêu khắc: Chất liệu bằng đá, gỗ

- Đá: Người, lân, ngựa, tê giác, hổ ở miếu Lam kinh

- Gỗ: Tượng Phật Bà Quan Âm, chùa Bút Tháp, phật nhập nát bàn ở chùa Phổ Minh

b Chạm khắc trang trí :+ Chạm khắc trang trí trên đá ở các công trình lăng tẩm, đền miếu, chùa chiền

+ Chạm khắc gỗ: Miêu tả cảnh vui chơi, sinh họat trong nhân dân như đánh cờ,chọi gà, chèo thuyền, nam nữ vui chơi

3 Nghệ thụât gốm:

Trau chuốt, khỏe klhoắn qua cách tạo dáng vừa có họa tiết thể hiện theo phong cách hiện thực

III Đặc điểm mĩ thuật thời Lê

- Đạt tới mức điêu luyện giàu tính dân tộc

4 Cũng cố: Sơ lược vài nét về mĩ thuật thời Lê ?

5 Dặn dò:- Học bài và trả lời câu hỏi bài tập trong sgk

- Chuẩn bị bài mới, quan sát một số tranh phong cảnh

Trang 5

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

Ngày sọan: 27/8/2009 Tuần 3 - Tiết 3 Ngày dạy: 3 /9/2009

Bài 3: Vẽ tranh - ĐỀ TÀI PHONG CẢNH MÙA HÈ

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu được cách vẽ tranh phong cảnh mùa hè

- Vẽ được một bức tranh phong cảnh mùa hè theo ý thích

- Học sinh yêu mến cảnh đẹp quê hương đất nước

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, một số tranh phong cảnh mùa hè

- HS : sgk, đồ dùng học tập, một số tranh phong cảnh

- Phương pháp: Quan sát, gợi mở, thực hành

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy nêu một số công trình kiếná trúc tiêu biểu của

thời Lê?

3 Bài mới : Như chúng ta đã biết phong cảnh của các mùa đều đẹp Nhưng

mùa hè là mùa đẹp nhất Vậy có thể vẽ được phong cảnh mùa hè cho đẹp và đúng Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài học này

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

và chọn nội dung đề tài

GV: Cho học sinh nhắc lại một số bài

vẽ phong cảnh ở lớp 6, 7 mà các em đã

được học

HS: Nhắc lại

GV: Gợi ý để học sinh phân biệt, nhận

xét cụ thể cảnh vật mùa hè khác với

cảnh sắc mùa đông, mùa xuân, mùa thu

về đường nét và màu sắc như thế nào ?

HS: Phong cảnh mùa hè có sắc thái và

màu sắc gây ấn tượng mạnh mẽ so với

mùa khác

Nội dung bài học

I Tìm và chọn nội dung đề tài

- Phong cảnh mùa hè ở thôn quê, thành phố, vùng biển, miền núi trung du đều có những nét riêng về không gian, thời gian

Trang 6

GV: Cho học sinh quan sát một số bức

tranh của các họa sĩ và những học bài

vẽ tốt của học sinh năm trước

HS: Cảm thụ vẽ đẹp và nhận biết về

cảnh sắc mùa hè

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh

cách vẽ tranh

GV: Em hãy nêu cách vẽ tranh ?

HS: Nhắc lại nội dung bài học

- Tìm và chọn nội dung bài học

- Tìm bố cục

- Tìm hình ảnh

- Tìm màu sắc

GV: Cần tìm những hình ảnh và màu

sắc mang đặc trưng của mùa hè

- Nêu những yêu cầu về bố cục, hình

ảnh và màu sắc ?

HS: không rời rạc, có xa gần, hình ảnh

phải phù hợp với từng vùng miền thành

phố, nông thôn, miền núi

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài

HS: làm bài theo sự hướng dẫn của

giáo viên

II Cách vẽ tranh

1 Tìm và chọn nội dung đề tài

Chọn cảnh em yêu thích

2 Bố cục: ( mảng chính, mảng phụ )

3 Hình ảnh tiêu biểu của từng miền.

4 Màu sắc: kết hợp màu nóng và màu

4 Cũng cố : Đánh giá kết quả học tập.

Treo một số tranh của học sinh để cả lớp cùng quan sát, nhận xét, xếp lọai

5 Dặn dò : - Hoàn thành bài vẽ

Trang 7

- Quan sát một số chậu cảnh, chuẩn bị đồ dùng học tập

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Bài 4: Vẽ trang trí – TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh

- Biết tạo dáng và trang trí chậu cảnh theo ý thích

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, tranh ảnh chậu cảnh, một số bài vẽ của học sinh năm trước, hình gợi ý cách vẽ

- HS: sgk, đồ dùng học tập

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, thực hành

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiển tra bài cũ : GV thu một số bài vẽ hs Yêu cầu hs nhận xét Gv nhận

xét lại

3 Bài mới : Chậu cảnh dùng để làm gì? Vậy chúng ta thấy chậu cảnh đểû trang

trí nội ngoại thất làm cho đẹp hơn Sự cần thiết của chậu cảnh ntn trong đời sống của chúng ta? Môm nay cô cùng các em tìm hiểu bài học này

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét

GV:- Giới thiệu một số tranh ảnh về

chậu cảnh và cho học sinh nhận xét về

kiểu dáng, họa tiết, màu sắc?

- Chậu cảnh dùng để làm gì?

- Nêu một số nơi sản xuất chậu cảnh ở

nước ta?

HS:- Chậu cảnh có rất nhiều kiểu

dáng , màu sắc và họa tiết

Nội dung bài học

I Quan sát nhận xét

- Chậu cảnh có nhiều lọai với nhiều kiểu dáng, màu sắc, họa tiết rất đa dạng

Trang 8

- Chậu cảnh dùng để trang trí nội thất

và ngoại thất

- Một số nơi sản xuất: Bát Tràng(HN),

Đông Triều, Đồng Nai, Bình Dương

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh tạo

dáng và trang trí chậu cảnh

GV: Vẽ phác lên bảng để minh họa

cách tạo dáng kết hợp treo đồ dùng dạy

học

Hình 1: Khung hình chậu cảnh

Hình 2: Tạo dáng chậu cảnh

GV: hướng dẫn học sinh tìm và chọn

họa tiết

HS: Chú ý quan sát, theo dõi

GV: cũng cố lại một số cách sắp xếp:

- Sắp xếp họa tiết xen kẽ

- Sắp xếp họa tiết đăng đối

- Vẽ đường diềm vòng quanh miệng,

đáy và họa tiết ở thân chậu

- Vẽ và trang trí theo mạng

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV gợi ý : - Tìm khung hình

chậu( dáng cao, thấp…) trong khuôn

khổ giấy

- Tạo dáng chậu

- Vẽ họa tiết và màu

HS: làm bài

II Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh

1 Tạo dáng

- Phác khung hình và đường trục

- Tìm tỉ lệ các bộ phận

Trang 9

4 Cũng cố : Treo một số bài vẽ cho học sinh nhận xét, đáng giá tự xếp lọai

theo cảm nhận riêng Gv nhận xét lại

5 Dặn dò : Hoàn thành bài vẽ và xem trước bài mới

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Bài 5: Thường thức mĩ thuật

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU CỦA MĨ THUẬT THỜI LÊ

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu biết thêm một số công trình của mĩ thuật thời Lê

- Học sinh biết yêu quý và bảo vệ những giá trị nghệ thuật của ông cha để lại

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, tranh ảnh về mĩ thuật thời Lê

- HS: sgk, sưu tầm một số tranh ảnh mĩ thuật thơi’ Lê

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

Đề: Em hãy tạo dáng và trang trí chậu cảnh

Vẽ giấy: A4

Chất liệu: Chì

3 Bài mới: Hôm trước chúng ta đã được học sơ lược về MT thời Lê và các

em đã đươc biết những loại hình nghệ thuật nào của thời Lê? Để biết được công trình tiêu biểu của MT thời Lê ntn? Hôm nay cô cùng các em sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu công trình kiến trúc

GV: cho học sinh quan sát tranh chùa

Trang 10

- Chùa Keo được đặt ở đâu? Em biết gì

về chùa Keo?

- Dựa vào tranh ảnh về chùa Keo để

diễn giải phân tích thêm về chùa Keo

nhất là kiến trúc của chùa?

HS: Dựa vào sgk và tranh ảnh trả lời

GV chốt: Gác chuông chùa Keo xứng

đáng là công trình kiến trúc nổi tiếng

của nền nghệ thuật Việt Nam

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu tác phẩm điêu khắc

GV: cho học sinh xem hình 2 sgk và

đọc bài

HS: Đọc bài, quan sát tranh

GV:- Tượng Phật bà Quan Âm được đặt

ở đâu?

- Chất liệu của tượng là gì?

- Hãy mô tả đặc điểm của tượng phật

bà Quan Âm?

HS: Theo dõi trả lời

GV: Toàn bộ pho tượng là sự thống

nhất trọn vẹn( phần người, tòa sen, bục

bệ) tạo được sự hòa nhập chung và

tránh được cái đơn điệu lặng lẽ thường

có của các pho tượng

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu tác phẩm chạm khắc trang trí

GV: Cho học sinh quan sát đồ dùng sgk

và đặt câu hỏi:

- Hình rồng trong chạm khắc trang trí

trên đá của thời Lê có những đặc điểm

gì?

HS: - Chạm khắc trên bia đá ở lăng

miếu các vua, hòang hậu, công thần

GV:- Hình rồng được chạm khắc trang

trí bên cạnh các họa tiết gì?

- Tòan bộ khu chùa gồm 154 gian (hiện còn 128 gian) có tường bao quanh bốn phía

- Chùa Keo có gác chuông là một công trình kiến trúc bằng gỗ tiêu biểu của nền nghệ thuật cổ Việt Nam

II Điêu khắc và chạm khắc trang trí.

2 Chạm khắc và trang trí

-Hình tượng con rồng trên bia đá ở điện Kính Thiên, Lam Kinh, lăng miếu các vua Lý Thái Tổ

- Hình rồng trong nghệ thuật tạo hình Việt Nam cho đến nữa đầu thời Lê hình rồng có đặc điểm riêng Nửa sau thời Lê hình rồng có hình dáng mạnh mẽ gần như để trở thành hình mẫu mĩ thuật thời Lê

Trang 11

HS: Trang trí bên cạnh những họa tiết

sóng nước, hoa lá

GV chốt lại: Hình rồng thời Lê dù kế

thừa tinh hoa thời Lý- Trần hay mang

những nét gần giống với mẫu rồng

nước ngoài, song qua bàn tay các nghệ

nhân, nó đã được Việt hóa cho phù hợp

với truyền thống văn hóa của dân tộc

4 Cũng cố : Em hãy nêu vài nét về kiến trúc thời Lê?

5 Dặn dò: Học bài và tìm hiểu và quan sát một số khẩu hiệu, chuẩn bị đồ

dùng học tập cho bài sau

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

………

Ngày soạn: 17/9/2009 Ngày dạy: 23/9/2009

Tuần 6- Tiết 6 Bài 6: Vẽ trang trí – TRÌNH BÀY KHẨU HIỆU

I Mục tiêu bài học

- Học sinh iết cách bố cục một dòng chữ

-Trình bày được khẩu hiệu có bố cục và màu sắc hợp lý

- Nhận ra vẻ đẹp của khẩu hiệu được trang trí

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, phóng to một vài khẩu hiệu, một số bài của học sinh cũ

- HS: sgk, đồ dùng học tập, sưu tầm một số khẩu hiệu

- phương pháp: vấn đáp, quan sát, luyện tập

III Tiến trtình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : Gv trả bài kiểm tra 15 phút cho hs

3 Bài mới : Khẩu hiệu dùng để làm gì? Để có thể hiểu và vẽ được đẹp trên tờ

giấy Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài học này nhé!

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét

GV: Giới thiệu một vài khẩu hiệu và

đặt câu hỏi:

Nội dung bài học

I Quan sát nhân xét

- Khẩu hiệu là một câu ngắn gọn mang nội dung tuyên truyền, cổ động được trình bày trên vải, trên tường hoặc trên

Trang 12

- Khẩu hiệu được dùng làm gì?

- Khẩu hiệu thường được làm bằng chất

liệu gì?

- Nội dung và nơi trưng bày khẩu hiệu?

HS: Trả lời cá nhân

- Khẩu hiệu dùng để tuyên truyền, cổ

động

- Khẩu hiệu thường làm bằng chất liệu:

giấy, vải, tường

- Nội dung trưng bày khẩu hiệu là

những nội dung ngắn gọn, súc tích và

trưng bày ở những nơi công cộng dể

thấy, dễ nhìn

GV: Treo một vài khẩu hiệu cho học

sinh quan sát

- Khẩu hiệu có kiểu chữ và màu sắc

như thế nào?

- Cách trình bày khẩu hiệu như thế

nào?

HS: - Trong một khẩu hiệu kiểu chữ

phải nhất quán, màu sắc chữ phải phù

hợp với nội dung, dễ đọc

- Cách trình bày khẩu hiệu mỗi khẩu

hiệu khác nhau vì nó tùy thuộc vào nội

dung khuôn khổ cho phép

GV: Dựa vào nội dung và sở thích của

mỗi người mà có những cách trình bày

khẩu hiệu khác nhau

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh

cách trình bày khẩu hiệu

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về

kiểu chữ, cách sắp xếp, trình bày, màu

sắc

giấy

- Khẩu hiệu đẹp phải có bố cục chặt chẽ, kiểu chữ, màu sắc phù hợp với nội dung

- Có nhiều cách trình bày khẩu hiệu: trên băng dài, trên màng hình vuông, chữ nhật

II Cách trình bày khẩu hiệu

- Sắp xếp dòng chữ, chọn kiểu chữ cho phù hợp

- Ước lượng khuôn khổ của dòng chữ( chiều cao, chiều ngang)

- Vẽ phác khỏang cách các con chữ

- Phác nét chữ, kẻ chữ và hình trang trí(

Trang 13

HS: chú ý theo dõi

Lưu ý: Nên vẽ màu xung quanh trước,

vẽ đều về đâm nhạt, vẽ ở chữ trước

nền sau

GV vẽ phác lên bảng một vài ví dụ và

cho học sinh quan sát một vài bài vẽ

mẫu

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV: huớng dẫn học sinh làm bài tìm

kiểu chữ, màu sắc, cách sắp xếp cho

10 x30cm, 20 x30cm, 20 x20 cm

Vẽ giấy: A4Chất liệu: Màu

4 Cũng cố: Treo mộtsố bài cho cả lớp quan sát cùng nhận xét đánh giá, xếp

lọai

5 Dặn dò : Hoàn thành bài vẽ, xem bài mới và chuẩn bị đồ dùng, tập quan

sát một số lọ hoa và quả

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:……….

………

Ngày sọan: 28/9/2009 Ngày dạy: 8/10/2009

Tuần 7- Tiết 7 Bài 7: Vẽ theo mẫu- VẼ TĨNH VẬT( LỌ VÀ QUẢ)

Tiết 1: Vẽ hình

I Mục tiêu bài học

- Học sinh biết cách trình bày mẫu thế nào là hợp lý, biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu

- Hiểu được vẽ đẹp của tranh tĩnh vật qua cách bố cục bài vẽ

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, mẫu vẽ

Trang 14

- HS: sgk, đồ dùng học tập, mẫu vẽ, sưu tầm một số tranh tĩnh vật

- Phương pháp: trực quan, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : GV thu một số bài vẽ hs Yêu cầu hs nhận xét, rút kinh

nghiệm GV nhận xét lại

3 Bài mới: Ở lớp 7 các em đã được học nhiều mẫu vật: Cái ấm tích và cái

bát vv Vậy hôm nay có thể vẽ được lọ hoa và quả Cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

Họat động của giáo viên , học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét

GV: giới thiệu mẫu vẽ và cho học

sinh tự trình bày mẫu theo nhóm vẽ

sao cho hợp lý sao cho :

- Có độ đậm nhạt giữa lọ và quả

- Có khỏang cách hay phần che

khuất giữa lọ và quả hợp lý

- Có vật mẫu ở trước ở sau để tạo

không gian

HS: tự bày mẫu cùng nhận xét để

tìm ra cách bày mẫu hợp lý nhất

GV: gợi ý để học sinh nhận xét về:

- Hình dáng của lọ

- Tỉ lê lọ so với quả, khoảng cách và

độ che khuất

- Độ đậm nhạt chính của mẫu

HS: dựa vào mẫu vật nhận xét

Họat động 2:Hướng dẫn học sinh

cách vẽ

GV: gợi ý để học sinh tìm ra cách vẽ

khung hình

- Tỉ lệ khung hình chung

Nội dung bài học

I Quan sát nhận xét

- Hình dáng chung và đặc điểm của mẫu( lọ và quả)

- Cách sắp đặt giữa lọ và quả

- Độ đậm nhạt của lọ, quả và nền

II Cách vẽ

- Ước lượng chiều cao và chiều ngang của mẫu để tìm tỉ lệ chung

- Vẽ phác hình lọ và quả vào giấy cho cân đối

- Ước lượng tỉ lệ lọ và quả vẽ hình bằng nét thẳng mờ

- Tìm kích thước của lọ( miệng, cổ,

Trang 15

- Vẽ phác khung hình như thế nào

cho phù hợp với tờ giấy

- So sánh tỉ lệ của các bộ phận mẫu

vật với nhau để tìm ra tỉ lệ đúng

GV vẽ phác một vài khung hình ở

các vĩ trí khác nhau của mẫu vật để

học sinh nhận thấy mỗi vị trí khác

nhau thì khung hình cũng khác nhau

HS: quan sát mẫu để tì ra tỉ lệ

Lưu ý: khi vẽ lọ cần phác cho cân

đối

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh

làm bài

GV: quan sát chung và hướmh dẫn

học sinh làm bài, hướng dẫn học sinh

chỉnh sửa bài vẽ

HS: làm bài

vai, thân, đáy) của quả và vẽ hình

- Quan sát mẫu, điều chỉnh tỉ lệ và vẽ chi tiết

III Thực hành

Vẽ tĩnh vật : lọ và quả ( vẽ hình)Vẽ giấy: A4

Chất liệu: Chì

4 Cũng cố : Đặt một số bài vẽ cạnh mẫu cho học sinh quan sát và so sánh

5 Dặn dò : Giữ nguyên bài vẽ cho tiết sau

- Hôm sau mang Đ DHT môm MT để học

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

Ngày sọan: 7/10/2009 Ngày dạy: 14/10/2009

Tuần 8- Tiết 8 Bài 8: Vẽ theo mẫu - VẼ TĨNH VẬT( LỌ VÀ QUẢ)

Tiết 2: Vẽ màu

I Mục tiêu bài học

- Học sinh vẽ được hình và màu gần giống mẫu

- Bước đầu cảm nhận vẽ đẹp của bài vẽ tĩnh vật mẫu

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, mẫu vẽ

- HS: sgk, đồ dùng học tập,mẫu vẽ

Trang 16

- Phươngpháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs của học sinh

3 Bài mới : Hôm trước chúng ta đã được học một tiết về vẽ hình lọ hoa và

quả Để vẽ được màu Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu bài học này nhé!

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét

GV: giới thiệu một số bài vẽ về tranh

tỉnh vật màu để học sinh cảm nhận vẽ

đẹp về bố cục, hình vẽ và màu sắc

HS: quan sát nhận xét

GV: cho học sinh bày lại mẫu như tiết 1

và nêu yêu cầu bài học

HS: bày mẫu và điều chỉnh hướng ánh

sáng

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh

cách vẽ màu

GV: hướng dẫn học sinh vẽ hình và

điều chỉnh lại hình và hướng dẫn học

sinhh:

- Quan sát mẫu để thấy được màu của

lọ và quả

- Nhận ra màu sắc ảnh hưởng qua lại

giữa mẫu ở lọ và quả

- Tìm sắc độ đậm nhạt mẫu và nền

HS: chú ý quan sát

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV: bao quát lớp và hướng dẫn học

sinh:

- Cách phác hình

- Cách phác mảng màu

- Cách tìm và vẽ màu, chú ý độ đậm

Nội dung bài học

I Quan sát nhận xét

- Màu sắc chính của mẫu( lọ, quả, nền)

- Các độ đậm nhạt của mẫu

II Cách vẽ màu

- Nhìn mẫu để phác hình

- Phác các mảng màu ở đậm nhạt chính

ở lọ, quả, nền

- Vẽ màu điều chỉnh cho sát với mẫu

Trang 17

nhạt của màu ở lọ và quả

- Tương quan giữa màu lọ, quả và nền

HS: quan sát mẫu để vẽ, điều chỉnh

theo sự hướng dẫn của giáo viên

4 Cũng cố: Treo một số bài vẽ cạnh mẫu cho học sinh tự nhận xét đánh giá,

xếp lọai

5 Dặn dò : - Tập vẽ tranh tĩnh vật theo ý thích

- Xem trước bài mới

- Hôm sau chúng ta kiểm tra 1 tiết, chuẩn bị Đ DHT, ôn từ bài 1 đến bài 9

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

( Kiểm tra 1 tiết)

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu nội dung đề tài và cách vẽ tranh

- Vẽ được tranh đề tài ngày 20/11 theo ý thích

- Thể hiện tình cảm của mình đối với thầy cô giáo

II Chuẩn bị

- GV: một số tranh vẽ của học sinh về ngày 20/ 11 ngày nhà giáo Việt Nam

- HS: Đồ dùng học tập, quan sát một số họat động chào mừng ngày 20/ 11

Trang 18

- Phươnh pháp: Quan sát, luyện tập

III Tiến trình dạy học

Chất liệu: Màu

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Tìm và chọn được nội dung đề tài

đúng với đề tài Ngày nhà giáo Việt

Nam

1,5 Điểm

Tìm bố cục: Mảng chính, mảng phụ 2,5 Điểm

Vẽ hình: Phù hợp nội dung đề tài, nét

Vẽ màu: Thể hiện nội dung đề tài,

màu sắc phải tươi sáng phù hợp nội

dung đề tài

3 Điểm

4 Củng cố:

- GV thu bài

- Nhận xét tiết kiểm tra

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới, sưu tầm một số tranh về mĩ thuật Việt Nam

Ngày sọan: 20/10/2009 Ngày dạy: 27/10/2009

Tuần 10 – Tiết 10 Bài 10 : Thường thứcmĩ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐỌAN 1954 – 1975

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu nghệ thuật Việt Nam 1954 – 1975

- Biết thêm về một số chất liệu sáng tác trong nghệ thuật

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: sgk, sưu tầm một số tranh về mĩ thuật Việt Nam

- Phương pháp: Quan sát, thuyết trình, vấn đáp

Trang 19

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss HS

2 Kiểm tra bài cũ : Trả bài kiểm tra 1 tiết cho học sinh GV nhận xét.

3 Bài mới: Ở bài 5 chúng ta đã học sơ lược về MT thời Lê Để biết được MT

VN giai đoạn 1945 – 1975 có bối cảnh lịch sử ntn và thành tựu cơ bản là gì? Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu về bối cảnh lịch sử 1954 - 1975

GV: cho học sinh đọc bài và đặt câu

hỏi

- Nêu vài nét về bối cảnh lịch sư û?

HS: Đất nước bị chia cắt làm 2 miền,

họa sĩ là chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng

Gv: Chốt lại nội dung chính

Họat động 2: Tìm hiểu một số thành

tựu của nền mĩ thuật Việt Nam

GV: Cho học sinh đọc bài va quan sát

tranh và đặt câu hỏi:

- Nêu những thành tựu chủ yếu của

nền mĩ thuật Việt Nam là gì?

HS: Nền mĩ thuật Việt Nam phát triển

về tranh sơn mài, tranh lụa, tranh khắc,

sơn dầu, màu bột và một số chất liệu

đá, gỗ, thạch cao, đồng, xi măng

GV: cho học sinh thảo luận câu hỏi:

Câu 1: Tranh sơn mài lấy chất liệu từ

đâu?

Câu 2 Em biết gì về tranh lụa?

Câu 3 Em hiểu gì về tranh khắc gỗ?

Câu 4 Tranh sơn dầu bắt nguồn từ

đâu?

Câu 5 Em biết gì về màu bột ?

Câu 6 Nêu một số tác phẩm điêu

khắc?

Nội dung bài học

I Vài nét về bối cảnh lịch sử

- Thời kỳ này đất nước bị chia cắt làm hai miền: miền Bắc xây dựng CNXH, miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mĩ

- Các họa sĩ là những chiến sĩ trên mặt trận tư tưởng

II Thành tựu cơ bản của mĩ thuật cách mạng Việt Nam

1 Tranh sơn mài

- Là chất liệu lấy từ cây sơn

- tranh sơn mài giữ một vị trí quan trọng tron nền mĩ thuật Việt Nam

2.Tranh lụa

Đây là chất liệu truyền thống của phương đông nói chung và Việt Nam nói riêng

3 Tranh khắc

Trang 20

HS: Thảo luận và đại diện tổ trả lời,

các tổ bổ sung

Câu 1 Tranh sơn mài lấy chất liệu từ

cây sơn, là chất liệu truyền thống đã

được các họa sĩ tìm tòi sáng tạo và sử

dụng

Câu 2 Lụa là chất liệu truyền thống

của phương Đông nói chung và Việt

Nam nói riêng

Câu 3 Họa sĩ dùng các ván gỗ, cao su,

thạch cao, kẽm… để khắc bản nét sau

đó sau đó bôi màu và in ra giấy

Câu 4 Tranh sơn dầu bắt nguồn từ

phương Tây du nhập vào nước ta từ

khai có trường CĐMT Đông Dương

Câu 5 Đây là chất liệu đơn giản, gọn

nhẹ dễ sử dụng, có thể diễn tả thiên

nhiên

Câu 6 Tác phẩm tiêu biểu: - Nắm đất

miền Nam( 1955) của Phạm Xuân Thi

- Võ Thị Sáu( 1956) của Diệp Minh

Châu

- Nguyễn Văn Trổi của Võ Văn Tấn…

- Chịu ảnh hưởng của tranh Đông Hồ và Hàng Trống

4 Tranh sơn dầu

- Là chất liệu phương Tây du nhập vào nước ta

5 Tranh màu bột

- Đây là chất liệu thông dụng có thể vẽ trên vải, giấy, gỗ… có khả năng diễn tả tự nhiên

6 Điêu khắc

- Chủ yếu là tác phẩm tượng tròn, phù điêu, gò kim lọai

4 Cũng cố : Em hãy nêu những thành tựu cơ bản của mĩ thuật Việt Nam?

5 Dặn dò : Học bài, quan sát một số bìa sách chuẩn bị cho bài sau.

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy : ………

………

Ngày sọan: 27/10/2009 Ngày dạy: 4/11/2009

Tuần 11 – Tiết 11 Bài 11: Vẽ trang trí – TRÌNH BÀY BÌA SÁCH

I Mục tiêu bài học

Trang 21

- Hiểu được ý nghĩa của việc trang trí bìa sách.

- Biết cách trang trí bìa sách

- Trang trí được một bìa sách theo ý thích

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, tranh gợi ý các bước trang trí bìa sách, một số bìa sách

- HS: sgk, đồ dùng học tập, sưu tầm một số bìa sách đẹp

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss HS

2 Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy nêu những thành tựu cơ bản của MT Việt

Nam?

3 Bài mới: Có nhiều loại sách khác nhau Mỗi loại sách có những nội dung

khác nhau Để vẽ được bìa sách ntn? Cô cùng các em tìm hiểu

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát, nhận xét

GV: cho học sinh quan sát một số bìa

sách :

- Trên bìa sách có những nội dung gì?

HS: quan sát trả lời và nhận ra được sự

đa dạng về kiểu dáng,hình vẽ, màu sắc

và cách trình bày

Họat động 2: Hướng dẫn hs cách trình

bày bìa sách

? Em hãy nêu cách trình bày bìa sách?

Hs: - Phải xác định lọai sách

- Hiểu nội dung cuốn sách để tìm cách

trang trí: kiểu chữ, hình minh họa, màu

sắc cho phù hợp

- Tìm bố cục có thể đặt cân giữa bìa

sách hoặclệch trái, lệch phải

Nội dung bài học

I Quan sát nhận xét

- Bìa sách có nhiều lọai phong phú

- bìa sách thường có:

+ Tên cuốn sách+ Tên tác giả+ Nhà xuất bản và biểu trưng

II Cách trình bày bìa sách

- Xác định lọai sach

Trang 22

- Tìm màu chữ và màu hình co phù hợp

GV: treo tranh các bước trang trí bìa

sách cho học sinh quan sát

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV hướng dẫn học sinh làm bài, gợi ý

về chọn tên sách, bố cục mảng, kiểu

chữ vẽ hình và vẽ màu

HS làm bài theo sự hướng dẫn của giáo

viên

III Thực hành

Trình bày bìa sách có kích thước 14 cm

x 20 cmTên sách tự chọnVẽ giấy: A4Chất liệu: Màu

4 Cũng cố: Treo một số bài vẽ khá cho học sinh nhận xét từ đó các em tự rút

ra những tồn tại trong bài vẽ của mình GV nhận xét lại

5 Dặn dò: - Hoàn thành bài vẽ

- Xem trước bài mới, chuẩn bị đồ dùng học tập cho bài học sau

6 Rút kinh nghiêm sau tiết học

………

Ngày sọan: 5/11/2009 Ngày dạy: 11/11/2009

Tuần 12 – Tiết 12 Bài 12: Vẽ tranh – ĐỀ TÀI GIA ĐÌNH

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu nội dung và cách vẽ tranh về đề tài gia đình

- Vẽ được tranh theo ý thích

- Yêu thương ông bà, cha mẹ, anh chị và các thành viên khác trong họ hàng dòng tộc

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, tranh đề tài gia đình

- HS: sgk, đồ dùng học tập, sưu tầm tranh ảnh về gia đình

- Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức: ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của học sinh GV thu một

số bài vẽ trang trí bìa sách của hs Yêu cầu hs nhận xét GV nhận xét lại

Trang 23

3 Bài mới: Gia đình là tổ ấm , là ngôi nhà chung của mọi người trong gia

đình Để hiểu và vẽ được một bức tranh về đề tài gia đình Cô cùng các em sẽ cùng nhau tìm hiểu

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Tìm hiểu nội dung đề tài

GV: cho học sinh đọc bài và giới thiệu

một số bức tranh về đề tài gia đình cho

học sinh quan sát

HS: quan sát để nhận thấy những nội

dung hình ảnh sinh họat gia đình quen

thuộc ngay trong đời sống hàng ngày

GV: Qua quan sát em sẽ vẽ gì về đề tài

gia đình?

HS: trả lời các nhân

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh

cách vẽ tranh

GV yêu cầu học sinh tìm, chọn nội

dung gần gũi, có những hình ảnh quen

thuộc như: bữa cơm gia đình, một ngày

vui trong nhà, đến thăm ông bà nội

ngọai, dọn dẹp, sửa sang nhà cửa, vẽ

chân dung người thân…

HS: suy nghĩ tìm và chọn nội dung

? Cách vẽ tranh đề tài gồm những bước

nào?

Hs: + Vẽ các hình chính trước, sau mới

vẽ hình phụ có liên quan đến nội dung

+ Chú ý đến các dáng của nhân vật( đi,

đứng hay đang làm việc nào đó)

+ Màu trong tranh cần trong sáng đẹp

mắt phù hợp với nội dung

Nội dung bài học

I Tìm và chọn nội dung đề tài

- Bữa cơm gia đình

- Một ngày vui

- Thăm ông bà

- Sắp đồ đạc trong căn phòng

- Đón khách thăm gia đình

II Cách vẽ

- Phác các mảng trước

- vẽ các hình ảnh của mảng đã phác( phải có mảng chính, mảng phụ)

- Vẽ màu: yêu cầu dùng màu tươi sáng

Trang 24

+ Chú ý vẽ màu ở hình ảnh chính trước,

hình ảnh phụ sau đồng thời quan tâm

độ đậm nhạt của tòan bài

HS: chú ý lắng nghe

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV hướng dẫn học sinh làm bài chú ý

tới những học sinh yếu

4 Củng cố: GV giới thiệu những bài có nội dung hay, bố cục tốt, hình vẽ màu

sắc đẹp, gợi ý cho học sinh nhận xét, xếp lọai theo cảm nhận riêng

5 Dặn dò: - Vẽ một bức tranh khác về đề tài gia đình

- Xem trước bài 13

6 Rút kinh ngiệm sau tiết dạy

………

………

Ngày sọan: 12/11/2009 Ngày dạy: 18/11/2009

Bài 13: Vẽ theo mẫu GIỚI THIỆU TỈ LỆ KHUÔN MẶT NGƯỜI

I Mục tiêu bài học

- Học sinh biết được những nét cơ bản về tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt người

- Học sinh hiểu được sự biểu hiện trên khuôn mặt

- Tập vẽ được chân dung

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, đồ dùng dạy học

- HS: sgk, đồ dung học tập, sưu tầm ảnh chân dung

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp, luyện tập

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : GV thu một số bài vẽ về đề tài gia đình Yêu cầu hs

nhận xét Gv nhận xét lại

3 Bài mới: Mỗi con người đều có những khuôn mặt là khác nhau Để vẽ

đúng và đẹp với tỉ lệ khuôn mặt người ntn cho đúng và đẹp Cô cùng các

em sẽ tìm hiểu nhé!

Trang 25

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét

GV: cho học sinh xem một số tranh ảnh

chân dung ( già, trẻ, gái, trai)

- Vì sao ai cũng có các bộ phận trên

khuôn mặt nhưng ta lại nhận ra người

này, người khác?

HS: Vì các bộ phận có nội dung và kích

thước khác nhau

GV: cho học sinh quan sát một số

khuôn mặt khác nhau như:

+ Hình quả trứng ( trên to, dưới hơi

+ Khuôn mặt dài hoặc ngắn

HS: quan sát để nhận ra sự tương quan

tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt

GV kết luận: chính vì sự khác nhau

giữa hình dáng bề ngòai và tương quan

tỉ lệ các bộ phận( mắt, mủi, miệng) mà

mặt của mọi người không giống nhau

Họat động 2: Hướng dẫn học sinh

quan sát tỉ lệ mặt người

GV giới thiệu tỉ lệ các bộ phận thông

qua đồ dùng dạy học

HS: quan sát và nắm tỉ lệ theo chiều

rộng và chiều dài

Nội dung bài học

I Quan sát nhận xét

- Mỗi người có một khuôn mặt riêng

- Tỉ lệ các bộ phận trên khuôn mặt mỗi người khác nhau

- Đôi mắt, vẽ mặt biểu hiện cho cảm xúc

II Tỉ lệ mặt người

1 Theo chiều dài

- Tóc từ trán đến đỉnh đầu

- trán bằng 1/3 chiều dài khuôn mặt

- Mắt bằng 1/3 từ chân mày đến chân

Trang 26

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh

thực hành

GV hướng dẫn học sinh quan sát để tìm

tỉ lệ các bộ phận

Học sinh quan sát để xác định tỉ lệ ( có

thể phác vào giấy)

mũi

- Miệng bằng 1/3 từ chân mũi đến cằm

- tai ngang từ lông mày tới chân mũi

2 Theo chiều rộng

- Khỏang cách 2 mắt bằng 1/5 chiều rộng khuôn mặt

- Chiều dài 2 mắt bằng 2/5 chiều rộng khuôn mặt

- Hai thái dương bằng 2/5 chiều rộng khuôn mặt

- Mũi rộng hơn khỏang cách 2 mắt

III Thực hành

Hãy quan sát khuôn mặt của bạn mình để tìm ra tỉ lệ của mắt, mũi, miệngVẽ giấy: A4

Chất liệu: Chì

4 Cũng cố : Nêu tỉ lệ mặt người theo chiều ngang và chiều dọc.

5 Dặn dò : - Quan sát một số khuôn mặt của người thân và tìm ra tỉ lệ mắt,

mũi, miệng

- Đọc bài tham khảo, xem trước và chuẩn bị cho bài sau

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:………

Ngày dạy: 25/11/2009 Ngày sọan: 19/11/2009

Tuần 14 – tiết 14 Bài 14: Thường thức mĩ thuật

MỘT SỐ TÁC GIẢ TÁC PHẨM TIÊU BIỂU

CỦA MĨ THUẬT VIỆT NAM GIAI ĐỌAN 1954 – 1975

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu biết thêm về các thành tựu mĩ thuật Việt Nam giai đọan từ 1954 đến 1975 thông qua một số tác giả tác phẩm tiêu biểu

Trang 27

- Biết thêm về một số chất liệu trong sáng tác mĩ thuật.

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, tranh ảnh đồ dùng dạy học

- HS: sgk, sưu tầm một số tranh ảnh

- Phươngpháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss HS

2 Kiểm tra bài cũ : ? Em hãy nêu tỉ lệ các bộ phận chia theo chiều dài, ghiều

rộng của mặt

3 Bài mới : Mĩ thuật VN giai đoạn 1954 – 1975 có bước phát triển mạnh mẽ

cả về số lượng và chất lượng Để hiểu hơn về một số tác giả, tác phẩm ntn? Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài học này

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Trần Văn Cẩn và tác

phẩm:”Tát nước đồng chiêm ”

- GV: Cho hs đọc sgk

GV: 1 Nêu vài nét về thân thế và sự

nghiệp của họa sĩ?

2 Nội dung của bức tranh là gì?

3 Bố cục của bức tranh là gì?

4 Hình tượng của màu sắc là gì?

5 Màu sắc của bức tranh như thế nào?

- HS: Trả lời: 1 hs Nêu tóm tắt

2.Nội dung bức tranh vẽ về đề tài sản

xuất nông nghiệp

3 Bố cục bức tranh dàn thành một

mảng chéo từ góc phải tranh lên góc

trái (tất cả gồm có 10 người)

4 Hình tượng các nhân vật với dáng vẽ

khác nhau diễn tả động tác tát nước

như đang múa

5 Chất liệu bằng sơn mài

Họat động 2: Nguyễn Sáng và tác

phẩm Kết nạp đảng ở Điện Biên phủ

- GV:1 Hãy nêu vài nét về thân thế và

sự nghiệp của họa sĩ Nguyễn Sáng

Nội dung bài học

I Họa sĩ Trần Văn Cẩn và tác phẩm” Tát nước đồng chiêm”

1 Thân thế sự nghiệp.

- Trần Văn Cẩn (1910 – 1994) Quê ở Kiến An – Hải Phòng

- Tham gia triển lãm mĩ thuật quốc tế

- Tổng thư kí hội mĩ thuật, hiệu trưởng trường CĐMT Việt Nam

- Với sự đóng góp của mình ông được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

2 Tác phẩm:” Tát nước đồng chiêm”

- Bức tranh ca ngợi cuộc sống lao động của người nông dân

- Tác phẩm” Tát nước đồng chiêm” là một tác phẩm sơn mài xuất sắc về đề tài nông nghiệp

II Nguyễn Sáng và tác phẩm “Kết nạp đảng ở Điện Biên Phủ ”

1 Thân thế và sự nghiệp

Trang 28

2 Nội dung của bức tranh là gì?

3 Bố cục của bức tranh như thế nào?

4 Hình tượng trong bức tranh là gì?

5 Màu sắc trong bức tranh là gì?

- HS: Trả lời: 1 Nêu tóm tắt theo sgk

2 Nội dung của bức tranh là đề tài về

chiến tranh cách mạng

3 Bố cục khúc chiết, chắc khỏe, đơn

giản, cô đọng

4 Hình tượng được chắt lọc từ tinh thần

người chiến sĩ

5 Màu sắc: gam màu nâu đen, nâu

vàng

Họat động 3: Họa sĩ Bùi Xuân Phái và

tác phẩm Phố cổ Hà Nội

- GV: 1 Nêu vài nét về họa sĩ Bùi

Xuân Phái?

2 Nêu những đặc điểm chính của bức

tranh?

3 Màu sắc trong tranh như thế nào?

- HS: 1 Nêu tóm tắt

2 Những khung cảnh phố vắng với

đường nét xô lệch, mái tường rêu

phong

3 Màu trong tranh đơn giản nhưng đằm

thắm và sâu lắng

- Nguyễn Sáng (1923 – 1988) tại Mĩ Tho - Tiền Giang

- Tốt nghiệp trường trung cấp Gia Định, CĐMT Đông Dương

- Với những đóng góp của mình ông được nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

2 Tác phẩm : “ Kết nạp đảng ở Điện Biên Phủ”

- Bức tranh vẽ về đề tài chiến tranh cách mạng, diễn tả những chiến sĩ bị thương giữa hai trận đánh được kết nạp vào Đảng, lý tưởng cao đẹp của người cách mạng

III Họa sĩ Bùi Xuân Phái và các tác phẩm về Phố cổ Hà Nội

1 Thân thế và sự nghiệp

- Bùi Xuân Phái (1920 – 1988) tại Quốc Oai – Hà Tây

- Tốt nghiệp trường CĐMT Đông Dương

- Với những đóng góp của mình ông đuợc nhận giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

4 Củng cố : Nêu tóm tắt thân thế và sự nghiệp, ba bức tranh của ba họa sĩ?

5 Dặn do ø: Học bài và xem bài mới, sưu tầm họa sĩ giới thiệu trong bài

- Chuẩn bị mỗi tổ 1 cái mặt nạ

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

Trang 29

Ngày sọan: 25/11/2009 Ngày dạy: 2/12/2009

Tuần 15 – Tiết 15 Bài 15: Vẽ trang trí – TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ MẶT NẠ

I Mục tiêu bài học

- Học sinh hiểu cách trang trí mặt nạ

- Trang trí được mặt nạ theo ý thích

II Chuẩn bị

- GV: sgk, giáo án, đồ dùng dạy học, một số bài của học sinh năn trước

- HS: sgk, đồ dùng học tập

- Phương pháp: Quan sát, luyện tập, vấn đáp

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định tổ chức : ktss hs

2 Kiểm tra bài cũ : Em hãy nêu thân thế và sự nghiệp của 3 họa sĩ ?

3 Bài mới : GV: Treo một số bài vẽ mặt nạ lên bảng

? Em hãy cho cô biết những bài vẽ này vẽ về nội dung gì? Mặt nạ Vậy mặt

nạ có nhiều loại Để hiểu được bài học ngày hôm nay Cô và các em sẽ cùng nhau tìm hiểu

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn học sinh

quan sát nhận xét

GV giới thiệu một số hình mặt na:ï

- Mặt nạ dùng để làm gì?

- Nêu nhận xét của em ?

HS: - Mặt nạ dùng để dùng trong

những ngày vui, lễ hội hóa trang

- Mặt nạ rất đa dạng và phong phú về

kiểu dáng và màu sắc như:

+ Mặt nạ người, mặt nạ thú

+ Mặt nạ hình vuông, hình tròn, hình ô

GV hướng dẫn học sinh tạo dáng mặt

na, phác lên bảng:ï

Nội dung bài học

I Quan sát nhận xét

- Mặt nạ dùng trong trang trí, biểu diễn, lễ hội…

- Mặt nạ có nhiều hình dáng khác nhau

- Được làm bằng bìa cứng, nhựa, nan

- Màu sắc tùy thuộc vào tính cách nhân vật

II Cách tạo dáng và trang trí mặt nạ

Trang 30

- Tìm dáng mặt nạ( hình 1)

- Kẻ trục vẽ hình cho cân đối

- Tìm mảng hình trang trí phù hợp với

hình dáng mặt nạ, tính cách của nhân

vật( hiền từ, độc ác, vui vẻ, nham

hiểm…)

- Tìm màu cho phù hợp với nhân

vật( người hay con vật) và tính cách

của chúng Ví dụ: con ếch màu xanh,

con thỏ màu nâu hoặc trắng thể hiện sự

hiền từ, tốt bụng, con cáo màu da cam

hay màu đen thể hiện sự nham hiểm

Vẽ màu đều kín các mặt trên mặt nạ

Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm

bài

GV hướng dẫn học sinh làm bài

HS: chọn mặt nạ theo ý thích

GV: Động viên hs làm bài

2 Tìm mảng hình trang trí cho phù hợp với hình dáng mặt nạ

- Mảng trang trí hình mềm mại, uyển chuyển

- Mảng hình sắc nhọn, gãy gọn

4 Cũng cố : Treo một số bài học sinh đã làm xong cho học sinh trao đổi nhận

xét , đánh giá GV nhận xét lại

5 Dặn dò : Chuẩn bị cho bài sau Hôm sau chúng ta kiểm tra học kỳ I Các

em chuẩn bị đồ dùng môn MT làm bài cho tốt

6 Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

………

Ngày đăng: 06/07/2014, 05:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình ảnh tiêu biểu của từng miền. - giao an my thuat 8
3. Hình ảnh tiêu biểu của từng miền (Trang 6)
Hình dáng mặt nạ, tính cách của nhân - giao an my thuat 8
Hình d áng mặt nạ, tính cách của nhân (Trang 30)
Hình gợi ý cách vẽ chân dung: - giao an my thuat 8
Hình g ợi ý cách vẽ chân dung: (Trang 35)
Hình hướng dẫn - giao an my thuat 8
Hình h ướng dẫn (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w