1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bồi dưỡng học sinh yếu 7

24 1,5K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 359,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Gặp các câu hỏi đó em có thể trả lời bằng các kiểu VB đã học như :Kể chuyện,miêu tả,biểu cảm hay không ?không mà em phải dùng nghị luận +NL:chứng minh, giải thích, bình luận ,phân tích

Trang 1

HỌC KÌ II

Ngày soạn: 10/1/2010

Tuần 20 Tiết 1-2-3 NHU CẦU NGHỊ LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I/Mục đích yêu cầu

Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của VBNL biết cách vận dụng II/ Tài liệu bổ trợ: SGK

III/ Nội dung:

Tiết 1.

HĐ1/ Cho HS nắm nhu cầu NL trong

_Theo em như thế nào là sống đẹp?

*Gặp các câu hỏi đó em có thể trả lời bằng các kiểu VB đã học như :Kể chuyện,miêu tả,biểu cảm hay không ?(không)

mà em phải dùng nghị luận

+NL:chứng minh, giải thích, bình luận ,phân tích

II/Thế nào là văn NL:

Văn NL là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tưởng ,quan điểm nào đó Muốn thếvăn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng ,có lý lẽ ,dẫn chứng thuyết phục

_Những tư tưởng quan điểmtrong văn phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặc ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

III/Đặc điểm chung:

Mỗi bài văn NL đều phải có luận điểm ,luận cứ và lập luận Trong một VB có thể có một luận điểm chính và các luận điểm phụ

Về nhà:Tìm luận điểm,luận cứ ,cách lập luận cho đe bài:” học thầy ,học bạn’

Tiết 2: YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA BÀI NGHỊ LUẬN

I/Mục tiêu cần đạt;:

- Nắm được các yếu tố cơ bản của bài nghị luận

- Bước đầu biết xác định các yếu tố đó

II/Tài liệu bổ trợ:SGK

III/Nội dung:

HĐ1/Cho HS nhận biết luận điểm ,lấy ví

I/Luận điểm:Là ý kiến thể hiện quan điểm trong bài NL

Ví dụ:”Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” luận điểm chính là đề bài

II/Luận cứ:Là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sởcho luận

điểm ,dẫn đến luận điểm như một kết luận của nhũng lý lẽ

và dẫn chứng đó Luận cứ trả lời câu hỏi :Vì sao phải nêu

ra luận điểm? Nêu ra để làm gì? Luận điểm ấy có đáng tincậy không?

III/Lập luận: Là cách lựa chọn ,sắp xếp,trình bày các

luận cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

Thực hành:

Chống nạn nghiện điện tử

Tìm luận điểm, luận cứ

Về nhà:Hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB “Chống nạn thất học”và cho biết lập luận như vậy tuân

theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?

Trang 2

Tiết 3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

TẬP NHẬN DIỆN CÁC YẾU TỐ TRONG VĂN BẢN NL I/ MĐYC :

- HS thấy được mối quan hệ giũa các yếu tố trong VBNL

- Biết nhận diện các yếu tố đó trong một VB cho sẵn

II/ Tài liệu bố trợ :- SGK - Sách tham khảo

III/Nội dung :

HĐ1:HS đào sâu ba yếu tố đã học

HĐ2:Mối quan hệ giữa ba yếu tố trên

HĐ3:HS tập nhận diện thực hành

I/Luận điểm là ý kiến thể hiện vấn đề nào đó _Mà ý kiến là cách nhìn, cách nghĩ ,cách đánh giá riêng của mỗi người về sự vật ,sự việc, về một vấn đề nào đó

Như vậy:Nếu ai đó nói ( cơm ngon ,nước mát) là một ý kiến nhưng không thể coi là luận điểm

Luận điểm là một vấn đề thề hiện một tưởng, quan điểm nào

đó _Luận điểm là linh hồn ,tư tưởng ,quan điểm của bài NL_thực chất của luận điểm là tư tưởng ,quan điểmII/Luận cứ là những lý lẽ ,dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm_Lý lẽ là những đạo lý lẽ phải đã được thừa nhận, nêu ra

là được đồng tìnhIII/Lập luận :Là cách nêu luận điểm và vận dụng lý lẽ đãn chứng sao cho luận điểm được nổi bậc và có sức thuyết phục Luận điểm được xem như là kết luận của lập luận( SGV/28)IV/Tập nhận diện lại đề bài (Chống nạn thất học)

Về nhà:Chuẩn bị “Tìm hiểu đề và lập ý cho bài NL”

  

Ngày soạn:18/1

Tuần :21 Tiết 4-5-6 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ LẬP Ý CHO BÀI NGHỊ LUẬN

I/ Mục tiêu cần đạt : HS bước đầu làm quen với thể loại NL ,biết tìm hiểu đề và lập ý cho Bài NL II/Tài liệu bổ trợ : - SGK ,Sách dàn bài

III/ Nội dung :

C/Tiếng việt giàu và đẹpD/ Sách là người bạn lớn của con người

Đề văn NL cung cấp đề bài cho bài văn nên có thể dùng

đề ra làm đề bài Thông thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó

Căn cứ vào chỗ mỗi đề nêu ra một số khái niệm,một vần

đề lý luận _thực chất là những nhận định,những quan điểm ,luận điểm,tư tưởng

Khi đề nêu lên một tư tưởng , một quan điểm thì người

HS có thể có 2 thái độ :Hoặclà đồng tình ủng hộ hoặc là phản đối Nếu là đồng tình thì hãy trình bày ý kiến đồng tình của mình Nếu là phản đối thì hãy phê phán nó là sai trái

II/ Lập ý cho bài NL Đề: Sách là người bạn lớn của con người 1/ xác lập luận điểm:

_Đề bài nêu ra ý kiến thể hiện một tư tưởng ,thái độ

“Sách là người bạn lớn của con người”

Trang 3

Về nhà:Lập ý cho các đề bài còn lại

Tiết 5 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VBNL

I/ MĐYC :Qua luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận

II/Tài liệu bổ trợ: SGK

III/Nội dung:

HĐ1/Thế nào là lập luận trong đời sống ?

HĐ2/Thế nào là lập luận trong văn NL?

Luận điểm trong văn nghị luận

2/Lập luận trong văn NL

Luận điểm trong văn NL là những kết luận

có tính khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội

Ví dụ: a/Chống nạn thất học

b/Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

c/Cần tạo ra một thói quen tốt trong đời sống xã hội

• Luận điểm trong văn NL`

3/Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải khoa học

và chặt chẽ,nó trả lời câu hỏi: vì sao mà nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có nội dung gì? Luận điểm

đó có cơ sở thực tế không ? Luận điểm đó có tác dụng gì ? Muốn trả lời các câu hỏi đó thì phải lựa chọn luận cứ thích hợp ,sắp xếp chặt chẽ

4/Hãy rút ra kết luận làm thành luận điểm của em và lập luận cho luận điểm đó (Thầy bói xem voi)

Về nhà :Lập luận “Hãy biết quí thời gian”

Tiết :6 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I/MĐYC:Nắm được mục đích,tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh

II/ Tài liệu bổ trợ :SGK,SGV/52

III/Nội dung :

HĐ1/ Cho Hsnắm được như thế nào là

chứng minh _Chứng minh trong đời sống 1/ Chứng minh là gì ?Là dùnh sự thật để chứng tỏ một sự vật là thật hay giả

Trong tòa án người ta dùng bằng chứng để chứng minh ai

đó có tội hay không có tội

Trang 4

HĐ2/Chứng minh trong NL

Ví dụ :Phát hiện vân tay để chứng minh ai đó đã mở chìa

khóa vào nhà ăn trộmTrong tư duy suy luận khái niệm chứng minh có một nội dung khác, đó là dùng những chân lý ,lý lẽ,căn cứ đã biết

để suy ra cái chưa biết và xác nhận cái đó có tính chân thực

Ví dụ:Tam đoạn luận:Mọi kim loại đều dẫn nhiệt, sắc là

kim loại,vậy sắc dẫn nhiệt Hoặc A=B,B=C Vậy A=C.Đó

- Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm một bài chứng minh những điều cần lưu ý

và những lỗicần tránh trong lúc làm bài

II/ Tài liệu bổ trợ:SGK,SGV

III/Nội dung : Tiết 7

2/Có 4 bước:

a/ tìm hiểu đề và tìm ýb/ Lập dàn ý

c/Viết bàid/ Đọc và sữa bài

3/Đề bài: hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ:

“Có công mài sắc có ngày nên kim”

Về nhà:làm đề bài đã cho

Tiết 8: TẬP LÀM DÀN Ý CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH

I/ MĐYC: - Cũng cố kiến thức

- Biết tự xây dựng một dàn ý cho đề bài chứng minh

II/ Tài liệu bổ trợ :SGK,Sách văn mẫu

I/Đề bài:Đề số 1: Nhân dân thường nhắc nhở nhau :

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Em hãy lấy dẫn chứng minh họa câu ca dao trên Từ đó em rút

ra được bài học gì cho bản thân

2/ Dàn bài:

a/Mở bài: Đoàn kết là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta và

đoàn kết tạo nên sức mạnh

b/ Thân bài: Chứng minh :

*T rong lịch sử :Nhân dân ta đoàn kết chiến đấu và

chiến đấu và chiến thắng giặc ngoại xâm dù chúng mạnhhơn ta rất nhiều

*Trong đời sống hằng ngày:Nhân dân ta đoàn kết

trong laođộng sản xuất như cùng góp sức đắp đê ngăn

Trang 5

nước lũ đểbảo vệ mùa màng

*Bài học: đoàn kết tạo nên sức mạnh vô địch Đoàn kết

là yếu tố quyết định thành công Bác hồ twngf khẳng định: Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết thành công ,thànhcông, đại thành công

c/ Kết bài: Là học sinh em cùng các bạn xây dựng tinh thần

đoàn kết ,giúp nhau học tập và phấn đấu để cùng tiến bộ

Đề số2:Nhân dân ta thường khuyên nhau:Có công mài sắc có

ngày nên kim.Em hãy chứng minh lời khuyên trên

*Giải thích sơ lược ý nghĩa câu tục ngữ

_Chiếc kim được làm bằng sắc,trông nhỏ bé đơn sơ nhưng

để làm ra nó người ta phải mất nhiều công sức ( nghĩa đen) _Muốn thành công con người phải có ý chí và sự bền bỉ,kiên nhẫn (nghĩa bóng)

Về nhà:Làm thành văn 2 đè trên

Tiết:9 TẬP DỰNG ĐOẠN _TẬP NÓI CHO BÀI VĂN CHỨNG MINH.

I/Mục tiêu cần đạt:Giúp HS :

_Biết cách xây dựng một đoạn văn ,bài văn chứng minh

_Rèn luyện cách nói trước tập thể

II/Tài liệu bổ trợ:_SGK, Bài văn mẫu.

III/Nội dung:

Hđ của GV và HS Nội dung

HĐ1/Cho HS tập dựng đoạn 1/Tập dựng đoạn cho 2 đề đã làm dàn bài ở tiết:

*Gviên mẫu:

_Mở bài đề 1:Ngày xưa,con người đã nhận thức được rằng

để có thể tồn tại và phát triển cần phải đoàn kết Có đoàn kết mới vượt qua những trở lực ghê ghớm của thiên nhiên…chính vì thế ông cha ta đã khuyên con cháu phải đoàn kết bằng câu ca dao giàu hình ảnh

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

_Một đoạn cuối trong phần thân bài:

Câu ca dao giản dị nhưng chứa đựng bài học sâu sắc về sự

Trang 6

HĐ2/Trên cơ sở bàilàm GV cho HS tập

nói

đoàn kết Đoàn kết là cội nguồn của sức mạnh, là yếu tố hết sức quan trọng trong cuộc đấu tranh sinh tồn và sự phát triển của con người Bác Hồ đã từng căn dặn chúng ta: Đoàn kết,đoàn kết, đại đoàn kết Thành công ,thành công đại thành công

_Kết bài của đề 2:Trong hoàn cảnh hiện nay, ngoài đức tính

kiên trì ,nhẫn nại theo em còn cần phải vận dụng trí thông minh, sáng tạo để đạt được hiệu quả cao nhất trong học tập ,lao động ,góp phần xây dựng quê huqoqng đất nước ngày càng giàu đẹp

2/Tập nói:

  

Ngày 1/2

Chủ đề bám sát ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

Tuần 23 Tiết 10-11-12 Từ ghép - Từ láy - Đại từ - Quan hệ từ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT * Giúp học sinh:

- Củng cố lí thuyết

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn.

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

*Hoạt động 1:Ôn tập cho học sinh phần lý

thuyết về từ loại.

H:Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm của từ

loại từ ghép? Cho ví dụ minh họa?

H: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng

lập được hiểu như thế nào?

H: Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ láy? Cho ví

dụ minh họa?

H: Nghĩa của từ láy được tạo thành là do đâu?

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Học sinh hoàn thành các bài tập còn lại trong

sách giáo khoa

- Nếu còn thời gian gv cho học sinh viết đoạn

văn có sử dung linh hoạt từ ghép và từ láy

Ví dụ: Liêu xiêu,long lanh,mếu máo,…

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âmthanh của tiếngva2 sự hòa phối âm thanh giữ cáctiếng trong trường từ láy có tiếng có nghĩa làmgốc(tiếng gốc)thì nghĩa của từ láy có thể có nhữngsắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểucảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc sắc thái nhấn manh

Trang 7

Tiết 2

H Thế nào là đại từ? Đại từ giữ chức vụ gì

trong câu?

H Có mấy loại đại từ? Đó là những loại nào?

H Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?

H Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ ghép Hán

Việt giống và khác từ ghép thuần Việt ở chỗ

nào?

H Từ Hán Việt có mấy tác dụng? Đó là những

tác dụng nào?

H Vì sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs làm các

bài tập trong sgk mà các tiết học trước chưa làm

hết

Tiết 3

H Thế nào là quan hệ từ?

H Em hãy nêu cách sử dụng quan hệ từ?

H Em hãy tìm những cặp quan hệ từ? đặt câu

với những cặp quan hệ từ đó?

Hs thảo luận theo nhóm

Gv nhận xét bài làm của mỗi nhóm

H Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?

mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …

+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng trước, yếu

tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …

* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có yếu tố phụ

đứng trước, yếu tố chính đứng sau

* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăntiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, khôngphù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Tiết 3

5 Quan hệ từ

- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệnhư sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các bộ phậncủa câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

a Cách sử dụng quan hệ từ

- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộcphải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếukhông có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặckhông rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợpkhông bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũngđược không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

* Các cặp quan hệ từ

Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng

b Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

Trang 8

Gv hướng dẫn hs làm hết các bài tập trong sgk

Nếu còn thời gian, gv soạn ra một số bài tập

nhanh để hs làm

quan hệ từ?

- Ông cho cháu quyển sách này nhé

- Ừ, ông mua cho cháu đấy

  

Ngày soạn: 22/2/2010

Tuần 24 Tiết 13-14-15 Từ đồng nghĩa - Từ trái nghĩa - Từ đồng âm

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT * Giúp học sinh:

- Củng cố lí thuyết

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn.

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

Hoạt động của GV- HS Nội dung

Tiết 4

H Thế nào là từ đồng nghĩa? (hs dựa vào

khái niệm có trong sgk để trả lời)

H Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là

những loại nào? Cho ví dụ minh họa

H Nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa?

Gv hướng dẫn hs làm các bài tập có trong

sgk và ra thêm một số bài tập nhanh để hs

làm

Gv nhận xét và chữa bài của hs

Tiết 5

H Thế nào là từ trái nghĩa?

H Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào?

Nêu tác dụng của việc dùng các từ trái

nghĩa?

Tiết 4

6 Từ đồng nghĩa

a Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống

nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộcnhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

* Có hai loại từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ

đồng nghĩa không hoàn toàn+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt về sắc thái ý

c Luyện tập Khi nào người ta sử dụng từ Từ trần, khi nào sử dụng từ Viên tịch và khi nào sử dụng từ băng hà? ( Hay nói cách

khác người ta sử dụng các từ đó để nói về cái chết củanhững đối tượng nào)

Tiết 5

7 Từ trái nghĩa

a Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược

nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩakhác nhau

Già >< trẻ non >< già Cao >< thấp sáng >< tối

b Sử dụng từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hìnhtượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêmsinh động

Trang 9

H Khi sử dụng từ trái nghĩa, cần lưu ý

điều gì?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

1/ Tìm các cặp từ trái nghĩa với già, khô,

thật

2/ Viết đoạn văn ngắn về các mùa trong

năm, trong đó có sử dụng từ trái nghĩa

Chẳng hạn như nóng – lạnh; khô – ướt

Tiết 6

H Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ

minh họa

H Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa khác

nhau ở điểm nào

H Em hãy nêu cách sử dụng từ đồng âm?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

Bài 4 (sgk) / 136

Hs đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

Bài tập mở rộng

H Em hãy tìm hiện tượng đồng âm trong

những câu sau Giải nghĩa của những từ

2/ Viết đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa

Tiết 6

8 Từ đồng âm

a Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm

thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đếnnhau

vd1: Xét từ lồng trong hai trường hợp:

1/Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên 2/Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng vd2: xét từ súng trong hai câu sau:

1/Đầu súng trăng treo 2/Cây hoa súng rất đẹp

b Sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

+ Từ nhiều nghĩa là từ mà các nghĩa của nó có mối quan hệngữ nghĩa nhất định

+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưngnghĩa của chúng không có mối liên hệ nào cả

c Cách sử dụng từ đồng âm

Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránhhiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi dohiện tượng đồng âm

d Bài tập áp dụng

Làm bài tập 4 (sgk)/ 136+ Dùng từ đồng âm, khác nghĩa để lấy cớ không trả lại cáivạc cho người hàng xóm

+ Nếu là quan xử kiện, em hãy hỏi anh chàng nọ rằng: vạccủa ông hàng xóm là vạc làm bằng đồng cơ mà Thì anhchàng nọ sẽ thua kiện

* Bài tập nhanh

Hiện tượng đồng âm ở:

1/Con ruồi đậu ở mâm xôi đậu 2/Bác bác trứng

+ đậu 1: động từ chỉ hành động của con ruồi + đậu 2: danh từ chỉ món ăn

+ bác 1: danh từ chỉ người + bác 2: động từ chỉ hành động của con người, là lấy trứng

đập vào xoong, đun chín lên

  

Trang 10

Ngày soạn: 1/3

Tuần 25 Tiết 16-17-18 :

RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU.

I.Mục tiêu.

1.Kiến thức Giúp HS nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói viết.

- HS nắm được khái niệm câu đặc biệt Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt

- HS nắm vững được khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung

mà nó biểu thị Ôn các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

2.Kĩ năng Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại

- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết

- Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau

3.Thái độ Có ý thức trong dùng từ đặt câu.

- Rèn cách dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp

- Có ý thức dùng từ đặt câu đúng

II.Chuẩn bị GV: Giáo án, SGK, Tham khảo SGV

Hoạt động của GV- HS Nội dung

* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu KN rút gọn câu.

- HS đọc ví dụ 1 SGK- 14

? Cấu tạo của 2 câu a,b có gì khác nhau?

( câu a không có chủ ngữ, câu b có CN)

? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu a ?

( Chúng ta, người VN, chúng em.)

? Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ? ( Vì tục ngữ là lời

khuyên chung cho tất cả người VN, là lời nhắc nhở mang tính

đạo lí truyền thống của DTVN)

? Trong những câu in đậm thành phần nào của câu được lược

bỏ? Vì sao?

- HS đọc VD mục 4

( Câu a: Lược bỏ VN “ đuổi theo nó”

Câu b: Cả CN lẫn VN-> Mình đi Hà Nội

? Tại sao có thể lược bỏ VN ở VD a và cả CN và VN ở VD b?

( Làm cho câu ngắn gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được lượng

thông tin truyền đạt)

? Qua VD em hiểu thế nào là câu rút gọn? Tác dụng?

- HS trả lời.- GV KL

* Hoạt động 2 Cách dùng câu rút gọn.

? Câu in đậm VD1thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn câu

như vậy không? Vì sao?( Các câu đều thiếu CN Không nên rút

gọn như vậy vì làm câu khó hiểu, văn cảnh không cho phép

khôi phục chủ ngữ 1 cách rễ ràng.)

- VD 2 HS đọc đoạn đối thoại giữa 2 mẹ con và cho biết : Câu

trả lời của người con có lễ phép không?(Không lễ phép)

? Thêm từ ngữ thích hợp để câu trả lời được lễ phép?(Thưa

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Câu in đậm có cấu tạo ntn?

I.Thế nào là rút gọn câu.

1 Xét cấu tạo của 2 câu tục ngữ (SGK)

- Câu a: Lược VN “đuổi theo nó”

- Câu b: Lược cả CN và VN “ Mình đi

Hà Nội”

II Cách dùng câu rút gọn.

B CÂU ĐẶC BIỆT

I Thế nào là câu đặc biệt.

*VD: Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt…

-Không, vì không thể khôi phục được thành phần chủ ngữ và vị ngữ

Câu bình thường: Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ Câu rút gọn: vốn là 1

Trang 11

? Câu: “ Ôi, em Thuỷ!” có phải là câu rút gọn không?

? Phân biệt câu rút gọn với câu đặc biệt và câu bình thường?(

- Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn:

+ “ Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn Hai chiếc xe máy đã tông

vào nhau Thật khủng khiếp

? Thế nào là câu đặc biệt?

* Hoạt động 4 Tác dụng của câu đặc biệt.

- GV treo bảng phụ VD 2

+ Hoạt động nhóm lớn( 5- 6 em)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Xác định tác dụng của các câu đặc biệt ( in đậm) trong các ví

? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?

* Hoạt động 5 Đặc điểm của trạng ngữ.

- HS đọc đoạn văn SGK - 39

? Xác định trạng ngữ trong mỗi câu?

? Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung

gì?

? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì?

? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào

trong câu?

? Em có nhận xét gì về vị trí của trạng ngữ trong câu?

( Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu.)

? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ được ngăn cách bởi dấu

hiệu gì khi nói, viết?

*Hoạt động 6 HD HS luyện tập.

- HS đọc bài tập 1

+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ:

? Trong 4 câu trên câu nào có cụm từ mùa xuân là trạng ngữ?

Những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?

- Hoạt động nhóm ( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề - Đại diện

nhóm trình bày

- HS nhận xét -> GV chốt lại vấn đề

- HS đọc yêu cầu bài tập 2,3

? Xác định và gọi tên trạng ngữ trong ví dụ?

- HS hoạt động độc lập – Phát biểu

- HS bổ sung- GV tổng hợp kết luận

? Kể thêm các loại trạng ngữ mà em biết? Cho ví dụ?

câu bình thường nhưng bị rút gọn hoặc chủ ngữ, hoặc vị ngữ, hoặc cả chủ ngữ,

vị ngữ)

*.Kết luận-Một câu không thể có chủ ngữ- vị ngữ.-> Câu đặc biệt

II Tác dụng của câu đặc biệt.

( bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu,giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn)( - Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời…

vỡ ruộng, khai hoang => Người dâncày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã

từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡruộng, khai hoang

- Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người.)( nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi khinói, dấu phẩy khi viết)

* Các loại trạng ngữ: TG, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện cách thức…

Trang 12

- Các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng.

2 Kĩ năng: Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết

- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

3 Thái độ: Có ý thức trong dùng từ đặt câu

II Chuẩn bị GV: Tham khảo tài liệu SGV Ngữ văn7.

* Hoạt động 1 Câu chủ động và câu bị động.

( 13 phút)

- HS đọc ví dụ SGK – 57

? Xác định chủ ngữ trong mỗi câu?

? Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên khác

nhau như thế nào?

( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động; Câu b là câu bị

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Tìm câu bị động tương ứng với câu chủ động?

- Hoạt động nhóm( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn

đề Đại diện nhóm trình bày,

HSNX, GVNX KL:

a Thuyền được người lái đò đẩy ra xa

b Đá được người ta chuyển ra xa…

* Hoạt động 2 Mục đích của việc chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động.( 10 phút)

- HS đọc ví dụ 2 SGK

? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào chỗ có

dấu ba chấm trong đoạn trích dưới đây? giải

thích vì sao em chọn cách viết như trên?

( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu Em tôi là chi

đội trưởng Em được mọi người yêu m ến…

- Tác dụng:? Mục đích chuyển đổi câu chủ động

- đó là 1 cặp câu luôn luôn đi với nhau nghĩa là cóthể đổi câu chủ động-> bị độngvà ngược lại.Ngoài ra có rất nhiều câu khác không thể đổiđược gọi là câu bình thường

- VD:Con mèo vồ con chuột - > CĐ

- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ

a.- Người lái đò đẩy thuyền ra xa

b.- Người ta chuyển đá lên xe

c.- Mẹ rửa chân cho bé

d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả

* Ghi nhớ SGK

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

* VD: ( SGK – 57)

- Chọn câu b để điền vì nó tạo liên kết câu: Em tôi

là chi đội trưởng Em được…

- Thay đổi cách diễn đạt, tránh lặp mô hình câu.)

III Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

1.Ví dụ

2.Nhận xét

- Giống nhau: Nội dung hai câu miêu tả cùng một

Ngày đăng: 06/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w