1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Bồi dưỡng học sinh yếu - Tiết 1 đến tiết 18

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 168,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: nắm được đặc điểm của một bài văn nghị luận chứng minh và yêu cầu cơ bản của luận điểm, luận cứ và phương pháp lập luận chứng minh.. - Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong[r]

Trang 1

Ngày giảng:

Tiết1+2+3.

Rút gọn câu, Câu đặc biệt, Thêm trạng ngữ cho câu.

I.Mục tiêu

1.Kiến thức Giúp HS nắm  ! cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói viết

- HS nắm  ! khái niệm câu đặc biệt Hiểu  ! tác dụng của câu đặc biệt

- HS nắm vững  ! khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị Ôn các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học

- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết

- Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau

3.Thái độ Có ý thức trong dùng từ đặt câu

- Rèn cách dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp

- Có ý thức dùng từ đặt câu đúng

II.Chuẩn bị GV: Giáo án, SGK, Tham khảo SGV

HS: Chuẩn bị bài theo nội dung SGK

III.Tiến trình tổ chức dạy học

1.ổn định tổ chức.( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu KN rút

gọn câu

- HS đọc ví dụ 1 SGK- 14

? Cấu tạo của 2 câu a,b có gì khác

nhau?

( câu a không có chủ ngữ, câu b có CN)

? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ

ở câu a ?

? Vì sao chủ ngữ trong câu a  ! 6 !

bỏ? ( Vì tục ngữ là lời khuyên chung

mang tính đạo lí truyền thống của

DTVN)

? Trong những câu in đậm thành phần

nào của câu  ! 6 ! bỏ? Vì sao?

- HS đọc VD mục 4

( Câu a: ^ ! bỏ VN “ đuổi theo nó”

Câu b: Cả CN lẫn VN-> Mình đi Hà

Nội

A Câu rút gọn.

I.Thế nào là rút gọn câu

1 Xét cấu tạo của 2 câu tục ngữ (SGK)

* Nhận xét

- Câu a: Không có CN( Thêm CN:

- Câu b: Có CN

2 Thành phần nào của câu  ! 6 ! bỏ trong VD a,b ( SGK-15)

* Nhận xét

- Câu a: ^ ! VN “đuổi theo nó”

- Câu b: ^ ! cả CN và VN “ Mình đi

Hà Nội”

Trang 2

? Tại sao có thể 6 ! bỏ VN ở VD a và

cả CN và VN ở VD b? ( Làm cho câu

? Qua VD em hiểu thế nào là câu rút

gọn? Tác dụng?

- HS trả lời.- GV KL

* Hoạt động 2 Cách dùng câu rút gọn.

? Câu in đậm VD1thiếu thành phần

không? Vì sao?( Các câu đều thiếu CN

khó hiểu, văn cảnh không cho phép

khôi phục chủ ngữ 1 cách rễ ràng.)

- VD 2 HS đọc đoạn đối thoại giữa 2

mẹ con và cho biết : Câu trả lời của

phép)

? Thêm từ ngữ thích hợp để câu trả lời

 ! lễ bWQF ) mẹ……mẹ ạ)

?Từ 2 VD trên GV nhấn mạnh:Khi rút

gọn câu cần chú ý điều gì?

* Hoạt động3 HDHS tìm hiểu thế nào

là câu đặc biệt

- HS đọc VD SGK - 27

- Hoạt động nhóm nhỏ( 2-> 3 em)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Câu in đậm có cấu tạo ntn?

- Hoạt động nhóm (3 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình

bày

- HS nhận xét, GVKL

? Câu: “ Ôi, em Thuỷ!” có phải là câu

rút gọn không?

( Không, vì không thể khôi phục  !

thành phần chủ ngữ và vị ngữ)

? Phân biệt câu rút gọn với câu đặc biệt

Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ Câu

ngữ, hoặc cả chủ ngữ, vị ngữ)

- Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn:

Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau

II Cách dùng câu rút gọn

B Câu Đặc biệt

I Thế nào là câu đặc biệt

*VD: Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt…

- Một câu không thể có chủ ngữ- vị ngữ -> Câu đặc biệt

Trang 3

Thật khủng khiếp.

? Thế nào là câu đặc biệt?

* Hoạt động 4 Tác dụng của câu đặc

biệt

- GV treo bảng phụ VD 2

+ Hoạt động nhóm lớn( 5- 6 em)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Xác định tác dụng của các câu đặc

biệt ( in đậm) trong các ví dụ?

- Hoạt động nhóm ( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình

bày

- HSNX, bổ sung, GVKL:

? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?

* Hoạt động 5 Đặc điểm của trạng

ngữ

- HS đọc đoạn văn SGK - 39

? Xác định trạng ngữ trong mỗi câu?

? Các trạng ngữ vừa tìm  ! bổ sung

cho câu những nội dung gì?

? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì?

( bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu,

giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn)

? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên

sang những vị trí nào trong câu?

( - U T bóng tre xanh, đã từ lâu đời…

vỡ ruộng, khai hoang =>  Y dân

cày Việt Nam, ' T bóng tre xanh, đã

từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ

ruộng, khai hoang

? Em có nhận xét gì về vị trí của trạng

ngữ trong câu?

( Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối

câu, giữa câu.)

? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

 ! ngăn cách bởi dấu hiệu gì khi nói,

viết? ( nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi

khi nói, dấu phẩy khi viết)

*Hoạt động 6 HD HS luyện tập.

- HS đọc bài tập 1

+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)

II Tác dụng của câu đặc biệt

* VD: ( SGK- 28)

* Nhận xét:

C1: Xác định thời gian, nơi chốn

C2: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của

C3: Bộc lộ cảm xúc

C4: Gọi đáp

C.Thêm trạng ngữ cho câu.

I Đặc điểm của trạng ngữ

1 Ví dụ.( SGK - 39)

2 Nhận xét

- Trạng ngữ:

+ U T bóng tre xanh -> nơi chốn + đã từ lâu đời…đời đời, kiếp kiếp Từ nghìn đời nay -> Bổ sung thông tin về thời gian

Trang 4

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ:

? Trong 4 câu trên câu nào có cụm từ

mùa xuân là trạng ngữ? Những câu còn

lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?

- Hoạt động nhóm ( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình

bày

- HS nhận xét -> GV chốt lại vấn đề

- HS đọc yêu cầu bài tập 2,3

? Xác định và gọi tên trạng ngữ trong ví

dụ?

- HS hoạt động độc lập – Phát biểu

- HS bổ sung- GV tổng hợp kết luận

? Kể thêm các loại trạng ngữ mà em

biết? Cho ví dụ?

II Luyện tập Bài tập1

a Mùa xuân… mùa xuân - > Chủ ngữ

và vị ngữ

b Mùa xuân… - > trạng ngữ

c Bổ ngữ

d Câu đặc biệt

Bài tập 2,3 Xác định và gọi tên trạng ngữ

a –  báo # T mùa xuân về……… -> TN cách thức

- Khi đi qua những cánh đồng xanh -> TN thời gian

- Trong cái vỏ xanh kia -> TN địa điểm

- U T ánh nắng -> TN nơi chốn

b Với khả năng thích ứng… -> TN cách thức

* Các loại trạng ngữ: TG, nơi chốn, cách thức…

4 Củng cố:

? Thế nào là câu rút gọn, câu đặc biệt? Muốn thên trạng ngữ cho câu ta phải làm gì?

5 HDVN:

? Làm bài tập phần câu rút gọn?

Ngày giảng:

Tiết 4 + 5 + 6.

Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu bản chất khái niệm câu chủ động, câu bị động Mục

đích và thao tác chuyển đổi câu

- Các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng

2 Kĩ năng: Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết

- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

3 Thái độ: Có ý thức trong dùng từ đặt câu

II Chuẩn bị.

GV: Tham khảo tài liệu SGV Ngữ văn7

Trang 5

HS: Đọc soạn bài theo câu hỏi SGK.

III Tiến trình tổ chức dạy học.

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

* Hoạt động 1 Câu chủ động và câu bị

động.( 13 phút)

- HS đọc ví dụ SGK – 57

? Xác định chủ ngữ trong mỗi câu?

? ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu

( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động; Câu b

- Về ý nghĩa: Nội dung miêu tả 2 câu

chủ thể của hành động Chủ ngữ b biểu

ứng?

( đó là 1 cặp câu luôn luôn đi với nhau

nghĩa là có thể đổi câu chủ động-> bị

câu khác không thể đổi  ! gọi là câu

VD: - Nó rời sân ga, Vải  ! mùa…

? Thế nào là câu chủ động, bị động?

VD?

- HS đọc ghi nhớ SGK- 57

- VD:Con mèo vồ con chuột - > CĐ

- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ

* Hoạt động nhóm (5 ->6 em)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

chủ động?

a.-  Y lái đò đẩy thuyền ra xa

b.-  Y ta chuyển đá lên xe

c.- Mẹ rửa chân cho bé

d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả

- Hoạt động nhóm( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,

HSNX, GVNX KL:

I Câu chủ động và câu bị động

* Ví dụ:

C V

- Câu a.=> Câu chủ động

- Câu b => Câu bị động

* Ghi nhớ SGK

Trang 6

* Hoạt động 2 Mục đích của việc

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

động.( 10 phút)

- HS đọc ví dụ 2 SGK

? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền

vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn

trích ' T đây? giải thích vì sao em

( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu Em

- Tác dụng: Thay đổi cách diễn đạt,

tránh lặp mô hình câu.)

? Mục đích chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động?

*Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu Cách

chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

động

 ? Gọi HS đọc ví dụ SGK?

 ? ở Hai ví dụ trên có điểm gì giống và

khác nhau?

? Hãy trinhg bày quy tắc chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động

? Những câu sau có phải là câu bị động

không? Vì sao?

- Bạn em  ! giải nhất trong kì thi HS

giỏi

- Tay em bị đau

( Hai câu này không phải là câu bị động

vì chúng không có những câu chủ động

? Vậy muốn chuyển đổi câu chủ động

sang câu bị động ta phải làm gì?

* Hoạt động 4: HDHS luyện tập

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)

- GV nêu yêu cầu nhiệm vụ

? Thực hiện bài tập1

- Hoạt động nhóm( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ

động thành câu bị động

* VD: ( SGK – 57)

- Chọn câu b để điền vì nó tạo liên kết

 !…

III Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

1.Ví dụ

2.Nhận xét

- Giống nhau: Nội dung hai câu miêu tả cùng một sự vật

- Khác nhau : Câu a coa dùng từ € ! ,

IV Luyện tập

Bài tập 1.Tìm câu bị động trong đoạn

Trang 7

NX – GVKL:

- GV treo bảng phụ bài tập 2

- HS hoạt động độc lập – Trả lời câu

hỏi

- HS nhận xét, GV KL:

( - Câu BĐ: a,b

- Câu CĐ: c,d.)

?Gọi HS lên bảng làm bài tập, GV sửa

chữa , bổ sung?

trích

bày trong tủ kính, trong bình pha lê…

- Tác giả “ mấy vần thơ”liền  ! tôn

= > Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng # T đó Đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

Bài tập 2 Nhận biết câu bị động và chủ

động

a.- Xóm làng bị đốt phá hết sức dã man

b Tôi bị các ông đánh đập

Bài tập 3 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động theo hai cách

- Ngôi chùa ấy  ! (một nhà D vô danh) xây từ thế kỷ XIII

+ Ngôi chùa ấy  ! xây từ TK XIII

làm bằng gỗ lim

+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

- Con ngựa bạch  ! ( chàng kỵ sĩ) buộc bên gốc đào

+ Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

giữa sân

+ Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

4 Củng cố

? Thế nào là câu chủ động, bị động? Tác dụng của câu chủ động, bị động?

? nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?

5 HD học ở nhà

? Làm bài tập 4?

Tiết 7 + 8 + 9.

ôn tập văn bản nghị luận.

I Mục tiêu

Trang 8

1.Kiến thức.HS nắm  ! đặc điểm của văn bản nghị luận bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2.Kĩ năng Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VB mẫu Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài

3Thái độ Có ý thức trong việc xây dựng một VBNL

II Chuẩn bị

GV: Soạn nội dungbài SGK, tham khảo sách thiết kế bài giảng NV 7 HS: Đọc, soạn bài theo câu hỏi SGK

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 ổn định tổ chức(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ.(4 phút)

3.Bài mới

*Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu nhu

cầu nghị luận và văn bản nghị luận

- HS đọc mục a SGK- 7

- HS thảo luận trả lời các câu hỏi

? Vì sao em đi học?

bè?

? trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,

lợi hay hại?

* Thảo luận nhóm( 5 phút )

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề

- Đại diện nhóm trả lời – Hs khác

nhận xét và nêu thêm các câu hỏi về

thích đọc sách?

? Vì sao em thích xem phim?

? Làm thế nào để học giỏi môn Ngữ

văn?

- GV chốt: những câu hỏi trên rất hay

nó cũng chính là những vấn đề phát

sinh trong cuộc sống hàng ngày

phải tìm cách giải quyết

? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó,

em có thể trả lời bằng các kiểu văn

biểu cảm hay không? Hãy giải thích

vì sao?

( Không, văn biểu cảm chỉ có thể

giúp ích phần nào, chỉ có văn nghị

luận mới có thể giúp chúng ta hoàn

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1 Nhu cầu nghị luận

Trang 9

thành nhiệm vụ 1 cách thích hợp và

hoàn chỉnh)

? Hàng ngày trên báo chí, đài phát

những kiểu văn bản nào? Kể tên một

vài văn bản mà em biết?

( Xã luận, bình luận, bình luận thời

sự, bình luận thể thao, các mục

nghiên cứu phê bình, hội thảo khoa

học.)

?  vậy, 0 T đầu em hiểu thế nào

là văn bản nghị luận?

ý kiến học sinh phát biểu

GV kết luận

* Hoạt động 2 Thế nào là VB nghị

luận

( 20 phút)

-HS đọc kĩ VB: Chống nạn thất học

- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích

gì?

( chống giặc dốt, một trong 3 thứ

giặc rất nguy hại sau cách mạng

tháng 8 1945)

? để thực hiện mục đích ấy, bài viết

nêu ra những ý kiến nào? Những ý

kiến ấy  ! diễn đạt thành những

luận điểm nào?

( Một trong những việc phải thực

hiện cấp tốc trong lúc này là: Nâng

cao dân trí.)

? Để luận điểm có sức thuyết phục,

bài viết đã nêu ra những lí lẽ nào?

Liệt kê các lí lẽ đó? ( - Chính sách

ngu dân của thực dân Pháp làm cho

- Phải biết đọc biết viết Quốc ngữ thì

mới có kiến thức để tham gia xây

học vụ

- Đặc biệt phụ nữ cần phải học

- Thanh niên sốt sắng giúp đỡ

- Công việc quan trọng và to lớn ấy

*Hoạt động nhóm ( theo bàn)

- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ

? Tác giả có thể thực hiện mục đích

- VB nghị luận là loại văn bản  ! viết (nói) nhằm nêu và xác lập cho vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục 2.Thế nào là văn bản nghị luận

*Đọc văn bản: Chống nạn thất học

Trang 10

của mình bằng văn kể truyện, miêu

tả, biểu cảm  ! không? vì sao ?

- Hoạt động nhóm ( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề.- Đại diện nhóm trình

bày – GVKL

( Đều khó có thể vận dụng để thực

hiện  ! mục đích trên, khó giải

chống nạn thất học một cách chặt

? Từ những nội dung phân tích trên

em hiểu thế nào là văn nghị luận?

- HS trả lời.- GV KL

*Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu luận

điểm, luận cứ và lập luận

- HS đọc lại văn bản: Chống nạn thất

học

? Luận điểm chính của bài viết là gì?

( Tập trung ngay ở nhan đề, và  !

Nam… # T hết phải biết đọc, biết

viết chữ quốc ngữ.)

? Luận điểm đó  ! cụ thể hoá ở

những câu văn NTN?

(Cụ thể hoá ở những việc làm: Những

 ) biết chữ phải gắng sức mà

họccho biết … một công việc phải

làm ngay)

? Luận điểm đóng vai trò gì trong

bài văn nghị luận?( ý kiến thể hiện 

điểm  ! thể hiện trong nhan đề

' T dạng các câu khẳng định nhiệm

vụ chung…)

? Muốn có sức thuyết phục luận điểm

phải đạt những yêu cầu gì?

( ý chính cần phải rõ ràng, sâu sắc có

tâm) ? Thế nào là luận điểm?

? Tìm ra những luận cứ trong VB:

II.Luận điểm, luận cứ và lập luận.

1 Luận điểm

2 Luận cứ

-Là lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm

Trang 11

Chống nạn thất học và cho biết

những luận cứ ấy đóng vai trò gì? (

Do chính sách ngu dân của thực dân

? Muốn có sức thuyết phục luận cứ

cần phải đạt những yêu cầu gì?

(có tính hệ thống và bám sát luận

điểm)

* Hoạt động nhóm ( 2- 3 em)

- GV nêu yêu câu, nhiệm vụ

? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của

VB: Chống nạn thất học và cho biết

và có  điểm gì?

- Hoạt động nhóm( 5 phút)

- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải

quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình

bày

- HS khác nhận xét, GVKL

* Hoạt động 4.Tìm hiểu đề văn nghị

luận

- HS đọc thầm 11 đề trong SGK

? Các vấn đề trong cả 11 đề trên đều

xuất phát từ đâu?

( bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con

?  Y ra đề đặt ra những vấn đề ấy

nhằm mục đích gì? Những vấn đề ấy

luận, làm sáng tỏ Đó là những luận

điểm)

? Vậy các vấn đề trên có thể xem là

đề bài  ! không ? (  ! )

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

trên là đề văn nghị luận? ( Căn cứ

vào chỗ mỗi đề đều  ) ra 1 số khái

niệm, 1 luận điểm VD: Lối sống giản

dị của Bác Hồ, Tiếng Việt giàu và

Tiếng Việt giàu

- Tiếng Việt đẹp…)

3 Lập luận

- Lập luận có vai trò cụ thể hoá luận

điểm, luận cứ thành các câu văn đoạn văn có tính liên kết về hình thức và nội dung để đảm bảo cho 1 mạch  duy nhất quán, có sức thuyết phục

* Ghi nhớ SGK – 19

III Tìm hiểu đề văn nghị luận.

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:55

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w