Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập hóa học.. Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập hóa học.. 1.Kiến thức:HS biết được tính chất hóa học của : axit.Biết cách nhận biết
Trang 1Ngày 9- 11- 2012
Chiều : Tiết 2,3:9a,b
A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS biết được tính chất hóa học của : Ôxit, axit, bazơ, muối
Biết cách điều chế, nhận biết và ứng dụng của chúng
Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập hóa học
2 Kĩ năng: Viết được PTHH và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
B/ Chuẩn bị:
GV: 4 bộ đề cho 4 nhóm HS: Giỏi, Khá, TB, Yếu và Kém
HS: Tìm hiểu trước về tính chất hóa học của 4 hợp chất vô cơ
Tiết:1 ÔXIT
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:HS biết được tính chất hóa học của : Ôxit, axit, bazơ, muối
Biết cách điều chế, nhận biết và ứng dụng của chúng
Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập hóa học
2 Kĩ năng: Viết được PTHH và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
II/ Chuẩn bị:
GV: 4 bộ đề Về ôxit cho 4 nhóm HS: Giỏi, Khá, TB, Yếu và Kém
HS: Tìm hiểu trước về tính chất hóa học của ôxit
III/ Hoạt động dạy , học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)
Hoạt động của HS, trợ giúp của GV Nội dung bài ghi
H: Có mấy loại ôxit? Cho ví dụ.
GV: gọi hs y, kém nêu các loại ôxit và cho
2/ Phân loại: Có 4 loại ôxit:
- Ôxit bazơ : Là ôxit tương ứng với một bazơ K2O, CaO, FeO, Fe2O3…
- Ôxit axit: Là ôxit tương ứng với
Trang 2Gọi hs TrB nhận xét câu trả lời
Gv: củng cố
H: Cho tính chất hóa học của oxit axit và
oxit bazơ?
GV: gọi hs y, kém nêu tính chất hóa học của
từng loại ôxit và cho ví dụ
Gọi hs TrB nhận xét câu trả lời
+ Tác dụng với axit:
VD: Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 +3H2O
Na2O + 2HNO3 2NaNO3 +H2OÔxit bazơ + Axit Muối + Nước( KL.Kiềm)
+ Tác dụng với oxit axit:
VD: K2O + CO2 K2CO3 3CaO + P2O5 Ca3(PO4)2b) Ôxit axit:
+ Tác dụng với nước:
VD: P2O5 + 3H2O 2H3PO4.(dd)
SO3 + H2O H2SO4 (dd) Ôxit axit + nước dd axit
Bài tập 2:Cho 6,5 g Zn vào dd axit
H 2 SO 4 20% (dư) a.Tính thể tích khí thu được (đktc).
sau phản ứng Biết Vdd là 0,2 lít Giải
n Zn = 6,5:65 = 0,1(mol)
a, Zn + 2HCl ZnCl 2 + H 2
Trang 3Giải: Gọi X là k.loại hóa trị III.
X2O3 + 6HCl 2XCl3 + 3H2O0,05mol 0,3mol
MX2O3= 05,05,1 = 102(g)2MX+16.3= 102
2MX = 102- 48=54
MX= 27 Vậy X là nhôm
Công thức oxit: Al2O3.Bài tập 2:
Nguyên tử của nguyêntố hóa học X
có tổng số hạt proton , electron và nơtron bằng 180, trong đó tổng các hạt mang điện nhiều gấp 1,432 lần
số hạt không mang điện Tìm X.Giải:
Theo đề: p + e + n = 180.Hạt mang điện là p + e = 1,432 n ( hạt không mang điện)
Trang 4GV: Vừa giải vừa gọi HS trả lời bổ sung.
Giải hệ phương trình ta được:
P + e =106 Do p=e nên p= 53 nguyên tố cần tìm là iôt
Bài tập 3:
Cho 2,016g kim loại X tác dụng hết với oxi thu được 2,784g chất rắn Hãy xác định kim loại đó
x 1 1 1 2 2 3
y 1 2 3 1 3 4
M 42 84 126 21 63 56
Ta thấy chỉ có x=3; y=4 có M= 56 làhợp lý, M là sắt nên công thức Fe3O4
D/ Củng cố:
1 Nêu tính chất hóa học của oxit, viết PT cho mỗi tính chất
2 Làm bài tập trắc nghiệm
E/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm
GV: gọi 2 học sinh yếu làm bài tập 1,2 tại lớp
Trang 5
1.Kiến thức:HS biết được tính chất hóa học của : axit.
Biết cách nhận biết và ứng dụng của chúng
Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập hóa học
2 Kĩ năng: Viết được PTHH và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
B Nâng cao:
Phát triển kỹ năng đọc tài liệu, trình bày vấn đề học tập, đề xuất câu hỏi, tranh
luận,bảo vệ ý kiến của cá nhân hay của nhóm
Biết sử dụng mạng intenet, từ điển, máy tính để tìm kiếm, chon lọc , sắp xếp thông tin.II/ Chuẩn bị:
GV: 4 bộ đề Về ôxit cho 4 nhóm HS: Giỏi, Khá, TB, Yếu và Kém
HS: Tìm hiểu trước về tính chất hóa học của axit
III/ Hoạt động dạy , học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: ( không kiểm tra)
Hoạt động của HS, trợ giúp của GV Nội dung bài ghi
H: Có mấy loại axit? Cho ví dụ
GV: gọi hs y, kém nêu các loại axit và
Axit + bazơMuối + nước ( P.Ư trung hòa)
+ Tác dụng với ôxit bazơ:
VD: Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 +3H2O
Trang 6H: Cho tính chất hóa học của axit axit ?
GV: gọi hs y, kém nêu tính chất hóa học
của axit và cho ví dụ
Gọi hs TrB nhận xét câu trả lời
Gv: củng cố
B/ BÀI TẬP
DẠY CHO HS YẾU, KÉM
-HCl phải t/d với CaO hoặc (Ca(OH)2
Vì vậy phản ứng có thể xảy ra theo kiểu :
- 1 H axit bị trung hòa
- 2 H (axit) rồi cả 3 H (axit ) bị trung
hòa
Phản ứng xảy ra theo tỉ lệ số mol khác
nhau:
DẠY CHO HS KHÁ- GIỎI
GV hướng dẫn: Từ khối lượng mol của 2
kim loại Zn=65; Mg =24
Khối lượng 2 kim loại bằng nhau (3g)
nMg > nZn ; hóa trị của 2 kim loại đều
là II Vì không được quan sát TN nên ta
phải tính toán trước để dự đoán hiện
tượng
Na2O + 2HNO3 2NaNO3 +H2OÔxit bazơ + Axit Muối + Nước + Tác dụng với kim loại:
VD: Fe +H2SO4 loãng FeSO4 +H2 + Tác dụng với muối:
VD: H2SO4 +BaCl2BaSO4 +2HCl axit + M axit + M
2/Viết PTHH có thể xảy ra khi cho dd H3PO4tác dụng với dd Ca(OH)2
1 mol 2mol (không tan)
Bài tập 1: Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng
có 2 cốc nhỏ giống nhau, mỗi cốc đựng dd cóhòa tan 0,1 mol HCl Thêm vào cốc thứ nhất
3 gam Mg, cốc thứ hai 3 gam Zn
a) Viết các PTHH xảy ra
b) Mô tả hiện tượng quan sát được khi phản ứng kết thúc Giải thích
c) Sau khi phản ứng kết thúc 2 đĩa cân còn ở
vị trí thăng bằng không? Giải thích
Giảia/ nMg= M m = 243 = 0,125 (mol)
nZn = 653 = 0,04615 (mol)
Trang 7GV: Gọi 1 HS khá lên bảng giải.
Cả lớp tự giải
GV củng cố
GV: Vừa giải vừa gọi HS trả lời bổ sung
Cân rất nhạy mới phát hiện ra sự lệch
C2: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 0,04615mol 0,923 mol 0,04615molb/ Ta thấy bọt khí H2 bay ra đều mạnh ở cả 2 cốc nhưng cốc 1bay mạnh hơn cốc 2 Khi hết bọt khí bay ra thì cốc thứ 2 chỉ cĩ dd khơng màu, cốc thứ 1 dd khơng màu và đáy cốc cịn một chút chất rắn Mg dư
0,125 – 0,05=0,075(mol)
mMgdư=0,075 24=1,8(g)c/ Khi phản ứng kết thúc cân khơng cịn ở vị trí thăng bằng mà lệch một chút về phía cốc thứ 2 Vì theo ĐLBTKL: mcốc 1< mcốc2
do VH2bay ra ở cốc 1 nhiều hơn ở cốc 2 0,05.2 -0,04615.2= 0,0077(g)
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm
GV: gọi 2 học sinh yếu làm tương tự bài tập 1,2 tại lớp
GV nêu cách Điều chế axit
Oxit axit + H2O Phi kim + Hiđro AXIT
Muối + axit mạnh
Ví dụ: P2O5 + 3H2O 2H3PO4 ; H2 + Cl2 ásù
2HCl2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl
Ngày - 11- 2012 Chiều : Tiết 2,3:9ab
Trang 8Tiết: 3 BAZƠ
I/ Mục tiêu:
A.Cơ bản.
1.Kiến thức:HS biết được tính chất hóa học của : Bazơ kiềm và bazơ không tan
Biết cách nhận biết và ứng dụng của một số bazơ
Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập trong SGK
2 Kĩ năng: Viết được PTHH và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
B Nâng cao:
Giải 1 số bài tập nâng cao, ôn các bài tập về nồng độ
II/ Chuẩn bị:
GV: 4 bộ đề Về ôxit cho 4 nhóm HS: Giỏi, Khá, TB, Yếu và Kém
HS: Tìm hiểu trước về tính chất hóa học của bazơ
III/ Hoạt động dạy , học:
H: Có mấy loại bazơ? Cho ví dụ
GV: gọi hs y, kém nêu các loại bazơ và
GV: gọi hs y, kém nêu tính chất hóa học
của bazơ và cho ví dụ
Gọi hs TrB nhận xét câu trả lời
+ Kiềm tác dụng với ôxitaxit :VD: Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 +H2O
Trang 9GV: gọi hs y, kém nêu tính chất hóa học
của 2 loại bazơ và cho ví dụ
Gọi hs TrB nhận xét câu trả lời
- FeSO4 t/d với kiềm
- Nhiệt phân Fe(OH)3
Gv gọi 4 HS kém mỗi em viết 1 PT
HSTB củng cố
BT2:
a tất cả các bazơ đều t/d với HCl
b chỉ có Ba(OH)2 NaOH t/d với CO2
c chỉ có Cu(OH)2, Mg(OH)2 bị phân
hủy ở nhiệt độ cao
d chỉ có Ba(OH)2 NaOH t/d với dd
VD: 2KOH+FeSO4 Fe(OH)2 +K2SO4
Kiềm + dd muối Mmới + Bazơmới + Kiềm làm quì tím hóa xanh, phenol không màuhóa đỏ
+ Bazơ không tan tác dụng với nhiệt
VD: Fe(OH)2 0t FeO +H2O Bazơ không tan 0t oxit tương ứng+ H2OII/ Bài tập:
1/ Điền CTHH thích hợp vào (?) cho thích hợp và cân bằng phương trình
KOH + ? KCl + ?
? + CO2 Na2CO3+ ?
FeSO4 + ? ? + Fe(OH)2 ? 0t Fe2O3+ ?
2/Có những bazơ sau: Cu(OH)2, : Ba(OH)2 , NaOH, Mg(OH)2 Hãy cho biết những bazơ nàoa) tác dụng được với dd HCl?
b) Tác dụng được với khí CO2c) bị phân hủy ở nhiệt độ cao
d) Tác dụng được với dd FeCl3.Viết PTHH của các phản ứng xảy ra
Giảia
b
c
d
Bài tập 1: Chỉ được dùng quì tím , hãy nhận biết 4
dd không màu đựng trong 4 lọ không có nhãn: NaCl, NaOH, Ba(OH)2 , Na2SO4 .Viết các PTHH
Trang 10- Những dd nào không đổi màu quì ?
Ta đã chia 4 dd làm 2 nhóm , từ đó các
em hãy nhận biêt 4dd trên
GV: Gọi 1 HS khá lên bảng giải
GV: Vừa giải vừa gọi HS trả lời bổ sung
H: Vậy hỗn hợp thu được sau phản ứng
vẩn đục hay trong suốt?
HS: vẩn đục vì Ca(OH)2 không tan hết
250C Hỏi hỗn hợp thu được trong suốt hay vẩn đục? Tại sao ?
Giải:
a) 1 lit nước = 1000ml DH2O=1g/ml
mnước= 1000.1= 1000(g)
mCa(OH)2 = 0,027.74 2(g)
Độ tan (S) của Ca(OH)2 ở 250C là:21000.100 =0,2(g)
b Thể tích của hỗn hợp sau khi trộn xấp xỉ bằng khối lượng của nước:
mH2O= 1.250= 250(g)
Khối lượng Ca(OH)2 tối đa có thể hòa tan:
100
250 2 , 0
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm
GV: gọi 2 học sinh TB làm tương tự bài tập 1,2 tại lớp
GV bổ sung về điều chế bazơ.
Trang 11
Oxit bazơ + H 2 O Kiềm + dd muối
BAZƠ
Ví dụ: 2K + 2H 2 O 2KOH + H 2 ; Ca(OH) 2 + K 2 CO 3 CaCO 3 + 2KOH
2KCl + 2H 2 O cómàng ngănđiện phân 2KOH + H 2 + Cl 2
4 Điều chế hiđroxit lưỡng tính.
Muối của nguyên tố lưỡng tính + NH 4 OH (hoăc kiềm vừa đủ)
Hiđroxit lưỡng tính + Muối mới
Ví dụ: AlCl 3 + NH 4 OH 3NH 4 Cl + Al(OH) 3
ZnSO 4 + 2NaOH (vừa đủ) Zn(OH) 2 + Na 2 SO 4
Ngày - 11- 2012 Chiều : Tiết 2,3:9ab
Trang 12Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập trong SGK.
2 Kĩ năng: Viết được PTHH và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
B Nâng cao:
Giải 1 số bài tập nâng cao, ôn các bài tập về nồng độ.Một số bài tập trong đề cương ôn
tập học kì I
II/ Chuẩn bị:
GV: 4 bộ đề Về ôxit cho 4 nhóm HS: Giỏi, Khá, TB, Yếu và Kém
HS: Tìm hiểu trước về tính chất hóa học của bazơ
III/ Hoạt động dạy , học:
GV cho Hs ôn lại tính chất hóa học
của ôxit, axit, bazơ, muối rồi chọn
nhóm tác dụng và viết PT
HS tự viết GV kiểm tra
GV gọi 2 HS trb lên bảng giải
cả tự giải GV kiểm tra và củng cố
GV vừa giải vừa hỏi HS
a) axit clohiđric
b) Nước
c) Dung dịch Canxi Clorua
d) Dung dịch nat tri hiđrôxit
Viết phương trình
Bài tập 2: bt 1(đề cương)1/ Điều chế oxit axit:
HCl + Na2SO3 2NaCl +H2O + SO2HCl + K2CO3 2KCl +H2O + CO22/ Điều chế oxit bazơ:
Fe(OH)2 0t FeO + H2O3/ Điều chế oxit bazơvà oxit axit:CaCO3 0t CaO + CO2
Bài tập 3: bt 10 (đề cương)
Trang 13- Học bài, xem lại các bài tập đã làm.
GV: gọi 2 học sinh TB làm tương tự bài tập 2 tại lớp
Trang 14Ngày dạy Chiều 14/12/2012
Tiết 5: GIẢI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu:
A.Cơ bản.
1.Kiến thức: Ôn lại kiến thức cơ bản của HKI , áp dụng vào bài tập
2 Kĩ năng: Viết được PTHH và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
HS: Tìm hiểu trước kiến thức cơ bản của HKI
III/ Hoạt động dạy , học:
Bài tập 6: Hãy viết các PTHH thực hiện dãy chuyển đổi sau:
CuSO4 Cu(NO3)2 Cu(OH)2 CuO Cu
Trang 15- Quỳ tím: + Đỏ: dd HCl, H2SO4.
+ Xanh: dd NaOH
- Cho d d BaCl2 (hoặc AgNO3) vào 2 dd
axit, nếu xuất hiện trắng là H2SO4 (hoặc HCl)
BaCl2 + H2SO4 BaSO4+ 2HCl
- Cho 2 muối còn lại vào 2 ống nghiệm đựng dd NaOH: + Trắng xanh:Fe(OH)2
+ Đỏ nâu : Fe(OH)3
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
.Bài tập 8:
Hoà tan hoàn toàn 4,54 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO bằng 100ml dung dịcHCl 1,5M Sau phản ứng thu được 448 ml khí (đktc)
a.Viết phương trình phản ứng
b.Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu
c.Tính nồng độ mol của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kếtthúc.( cho rằng thể tích dd thay đổi không đáng kể)
m m
gam m
mol n
n Theo
mol n
Zn h ZnO
Zn
H Zn H
24 , 3 3 , 1 54 , 4
3 , 1 65 02 , 0
02 , 0 :
1
02 , 0 4 , 22
448 , 0
2 2 2
n
mol nH
n
Zn ZnCl
Trang 16M ZnCl
C
M HCldu
C
mol n
mol du
n
mol n
n pu n
mol ZnO
n n
mol n
n
M
m n
M M ZnCl HCl HCl HCl
ZnO ZnCl
ZnO
6 , 0 1 , 0
06 , 0
3 , 0 1 , 0
03 , 0
06 , 0 04 , 0 02 , 0
03 , 0 12 , 0 15 , 0
12 , 0 08 , 0 04 , 0
08 , 0 04 , 0 2
2 ) 2 (
04 , 0 )
2 (
04 , 0 81
24 , 3
2
2 1
2 2
Trang 17Ngày dạy chiều 4/01/2013.T3&4.9AB
Tiết 6: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA PHI KIM BÀI TẬP
I/ Mục tiêu:
A.Cơ bản.
1.Kiến thức:HS biết được tính chất hóa học chung của phi kim
Biết so sánh mức độ hoạt động của phi kim
Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập trong SGK
2 Kĩ năng: Viết được PTHH và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
B Nâng cao:
Giải 1 số bài tập nâng cao, ôn các bài tập về nồng độ
II/ Chuẩn bị:
GV: 4 bộ đề Về ôxit cho 4 nhóm HS: Giỏi, Khá, TB, Yếu và Kém
HS: Tìm hiểu trước về tính chất hóa học của bazơ
III/ Hoạt động dạy , học:
GV yêu cầu HS nêu thí dụ về kim loại t/d
phi kim khác và kim loại t/d oxi
HS nêu tính chất và tự viết phương trình
( phần này mới học ở t/c của kim loại)
GV Hãy viết PT phi kim tác dụng với
hiđro, oxi
HS tự viết PT
H: Phi kim t/d với hiđro tạo ra hợp chất gì?
với oxi tạo ra gì?
HS: Dựa sản phẩm của 2PT để trả lời
1 Phi kim tác dụng với kim loại:
Thí dụ: S + Fe FeS ( muối sắt(II) sunfua)
O2 + 2Mg 2MgO ( Magiê oxit)
*Phi kim tác dụng kim loại tạo ra muối hoặc oxit
2 Phi kim tác dụng với hiđro và oxi:
Thí dụ: C + 2H2 0t CH4 (k) 4P + 5O2 0t 2P2O5
* Phi kim tác dụng với H2 tạo hợp chất khí, vớioxi tạo ra oxit axit
Trang 18GV gọi 4 HS lên bảng viết PT.
BT2: GV yêu cầu HS đọc kĩ đề, nêu điều
kiện tạo muối trung hòa và nước, tạo muối
axit, sau đó viết PT
GV gọi 1 HS giỏi lên bảng giải, HS khác
bổ sung , củng cố
* Nước có khối lượng riêng lớn nhất ở 40C , nếu tiếp tục hạ nhiệt độ làm khối lượng riêng của nước giảm, vì vậy băng nổi trên mặt nước, lớp nước biển phía dưới vẫn ấm không bị đóng băng , cá,SV sống bình thường
2)Viết PTHH của biến hóa sau:
S SO2 SO3 H2SO4Giải:
S + O2 0t SO22SO2 + O2 0t 2SO2
SO3 + H2O H2SO43) Cho Fe t/d hoàn toàn với 5,6 lit Cl2 đktc thu được một sản
Trang 19GV yêu cầu HS nêu tính chất của 3 khí
này , dựa vào tính chất nêu cách nhận biết
chúng
2CO2 +Ca(OH)2 Ca(HCO3)23) Có 3 khí đựng trong 3 lọ là clo,hiđroclorua,Oxi Hãy nêu pp hóa học nhận biết từng khí trong mỗi lọ
Giải: Clo ẩm có tính tẩy màu, dd HCl làm đỏ quỳ tím, oxi duy trì sự cháy Dựa vào tính chất
đó ta làm như sau:
- Lấy 3 mẫu quỳ tím nhúng nước cho ướt
Mở nhanh nắp 3 lọ, đưa 3 mẫu quỳ ướt vào(làm nhanh và đậy nắp lọ)
Mẫu quỳ hóa đỏ là khí HCl
Mẫu quỳ mất màu là khí Cl2
Mẫu quỳ không đổi là khí O2
IV/ Củng cố:
-Nêu tính chất hóa học của phi kim, viết PT cho mỗi tính chất
-Làm bài tập trắc nghiệm
V/ Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, xem lại các bài tập đã làm
GV: gọi 2 học sinh TB làm tương tự
gọi 2 học sinh giỏi làm tương tự
Ngày dạy chiều 01/3/2013.T3&4.9AB
Trang 20Tiết 12: ME TAN.
I/ Mục tiêu:
A.Cơ bản.
1.Kiến thức:HS biết được tính chất hóa học của me tan
Biết vận dụng tính chất vào việc giải bài tập trong SGK
2 Kĩ năng: Viết được PTHH dạng công thức cấu tạo và tính theo PTHH
3 Thái độ: Hứng thú trong học tập hóa học
B Nâng cao:
Nắm được mê tan thuộc nhóm ANKAN, công thức chung: CnH2n + 2 (n 1)
Giải 1 số bài tập nâng cao, các bài tập về tính thể tích Oxi, không khí
II/ Hoạt động dạy , học:
- GV liên hệ: Nếu dùng gậy thọc xuống đáy
bùn ao, ta sẽ thấy có hiện tượng gì Đó là khí
gì?
? Theo em, trong tự nhiên khí metan còn có ở
đâu.
? Cho biết trạng thái, màu sắc, tính tan, mùi, tỉ
khối so với không khí.
- GV: Trong tự nhiên khí metan sinh ra do thực
vật bị phân huỷ trong điều kiện thiếu không
khí.
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất TCVL của khí
metan.
2.Hoạt động 2:
- GV cho HS quan sát tranh vẽ 4.4 - tr 113.
Yêu cầu HS lắp mô hình phân tử metan.
Sau đó viết CTCT phân tử khí metan.
? Nêu số liên kết giữa nguyên tử cacbon và
nguyên tử hiđro.
- GV đưa ra định nghĩa về liên kết đơn
Yêu cầu HS tính số liên kết đơn trong phân tử
H
* Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn : C-H khá bền
III Tính chất hoá học: