- GV chốt lại nguyên nhân phải thống nhất đơn vị đo 2 học sinh đo độ dài cho kếtquả chênh lệch Học sinh phát biểu ý kiến Hoạt động 2 : ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ
Trang 1Bài 1 :
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo.2/ Kĩ năng : Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
Đo độ dài trong một số tình huống thông thường
Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
3/ Thái độ: Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Mỗi nhóm học sinh
- 1 thước kẻ có ĐCNN đến mm
- 1 thước dây hoặc thước mét có ĐCNN đến 0,5 cm
Cả lớp
- Chép ra giấy ( hoặc vở) bảng 1.1 “ Bảng kết quả đo độ dài” ghi rõ họ tên học sinh
- Tranh vẽ to một thước kẻ có GHĐ là 20cm và ĐCNN là 2mm, tranh vẽ to bảng1.1
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định lớp: Gíới thiệu bộ môn và phương pháp học;
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 3 phút)
- Gọi 02 học sinh lớn ,nhỏ
lên dùng gang tay đo độ dài
bàn giáo viên
- Tại sao có sự khác nhau?
- GV chốt lại nguyên
nhân phải thống nhất đơn
vị đo
2 học sinh đo độ dài cho kếtquả chênh lệch
Học sinh phát biểu ý kiến
Hoạt động 2 : ôn lại và ước lượng độ dài của một số đơn vị đo độ dài ( khoảng 10’)
1/ Đơn vị đo độ dài thường
2/ Sau đó cho HS làm bài
C1 GV ghi trên bảng gọi
H/S điền vào
- cho từng nhóm , H/S ước
lượng độ dài 1m trên bài
học
- Tiến hành kiểm tra
- H/S trả lời một số đơn vịđã biết
- H/S điền vào sách giáokhoa
- học sinh từng nhóm dùngphấn đánh dấu độ dài ướclượng
- Kiểm tra lại bằng thước
- Mỗi HS ước lượng độ dàigang tay mình theo cm
I/ Đơn vị đo độ dài
Đơn vị đo độ dài trong hệthống đơn vị đo lường hợppháp của nước ta là mét ( kíhiệu m)
Đơn vị đo độ dài thườngdùng nhỏ hơn mét làđềximét (dm) , centimet(cm), milimét (mm) và lớnhơn mét là kílômét (km)
Trang 1
ĐO ĐỘ
Trang 2- GV nhận xét nhóm có khả
năng ước lượng tốt
- Tương tự cho HS ước lượng
độ dài gang tay theo cm
Hoạt động 3 : Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (5 phút)
1/ Tìm hiểu dụng cụ đo, yêu
cầu HS gọi tên các loại
thước đo độ dài trên hình
vẽ
- GV nhận xét
- Công cụ các loại thước
này
2/ Tìm hiểu giới hạn đo
(GHĐ) và độ chia nhỏ nhất
(ĐCNN) của dụng cụ đo
GV đưa thước thẳng 1m hỏi
thước này đo độ dài tối đa là
bao nhiêu?
- Hoàn thành khái niệm giới
hạn đo của thước
- GV treo tranh vẽ thước
mẫu đánh dấu số đo ( có lẻ)
lên thước mẫu đọc kết
quả Hoàn thành khái
II/ Đo độ dài
- Giới hạn đo (GHĐ) : củathước là độ dài lớn nhất ghitrên thước
- Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN)của thước là độ dài giữa 2vạch chia liên tiếp trênthước
Hoạt động 4 : Đo độ dài ( 15 đến 20 phút)
Dùng bảng kết quả đo độ
dài vẽ to để hướng dẫn HS
đo độ dài và ghi kết quả vào
bảng 1.1 (SGK)
- Hướng dẫn tính giá trị
trung bình
- Phân nhóm, giới thiệu và
phát dụng cụ đo cho nhóm
HS phân công nhau thựchành
Ghi kết vào bảng 1.1
Hoạt động 5: Cũng cố
- Đơn vị đo độ dài ? Các dụng cụ đo độ dài?
Hoạt động 6: Dặn dò :
Học bài 1 trong tập
Về nhà đọc trước bài 2 để chuẩn bị cho tiết sau
Làm thêm bài tập 1-2.1đến 1-2.6 sách bài tập
Trang 3Bài 2:
I - MỤC TIÊU :
1/ a) Củng cố các mục tiêu ở Tiết 1 (đặc biệt là phần kỹ năng) : Biết đo độ dài
trong một số tình huống thông thường theo quy tắc đo gồm :
- Ước lượng độ dài cần đo
- Chọn thước đo thích hợp
- Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước đo
- Đặt thước đo đúng
- Đặt mắt để nhìn và đọc kết quả đo đúng
- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
b) Biết ghi kết quả đo phù hợp với dụng cụ đo.
2/Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo và óc tổng hợp để xây dựng
nên các quy tắc đo
II – CHUẨN BỊ :
3 tranh vẽ phóng to H 2.1, H 2.2 và H 2.3 (SGK)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Ổn định : Phân nhóm (không thay đổi so với tiết 1)
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :
Sửa bài tập 1 2 3 (SBT) 1.B; 2.B
3 a GHĐ=10cm & ĐCNN=0,5cm
b.GHĐ=10cm& ĐCNN=0,1cm=1mm
Hoạt động 2 : tổ chức tình huống học tập
Ở tiết trước, các nhóm cùng tiến hành đo độ dài của bàn học và bề dày cuốn sách Vậtlý 6, nhưng bảng ghi kết quả (1.1) của các nhóm không hoàn toàn giống nhau Nguyênnhân tại sao ?
Chúng ta sẽ tìm được câu trả lời qua tiết học ngày hôm nay
Hoạt động 3 : thảo luận về cách đo độ dài :
Yêu cầu học sinh nhớ lại bài
thực hành đo độ dài đã tiến
hành ở Tiết 1 để trả lời các câu
hỏi từ C1 đến C5
Thảo luận theo nhóm, đạidiện mỗi nhóm đọc phần trả lờicủa từng câu
Khi đo độ dài của một vật ta cần chú ý :
→ Hướng dẫn HS thảo luận
C 1 : Với Bảng kết quả đo độ
dài (1.1) yêu cầu HS quan sát
kết quả giữa Độ dài ước lượng
và Kết quả đo của bàn học, bề
dày cuốn sách
a/ Ước lượng độ dài cầnđo
Trang 3
ĐO ĐỘ DÀI
Trang 4→ Tính sự chênh lệch giữa 2
giá trị đối với từng vật C1.1 thực hiện yêu cầu của GV.1 : Mỗi nhóm sử dụng Bảng
→ Gọi 1 vài nhóm trả lời
→ GV chốt lại : “Độ dài ước
lượng & Kết quả đo thực tế
chênh nhau cỡ vài % coi như
ước lượng tốt”
C 2 : Thông thường HS sẽ trả
lời đúng câu hỏi này
b/ Chọn thước có Giớihạn đo & Độ chia nhỏnhất thích hợp
→ GV đặt vấn đề :
Tại sao ta không chọn thước
kẻ để đo độ dài của bàn học và
thước dây để đo bề dày cuốn
sách ?
HS vận dụng kiến thức vềdụng cụ đo để trả lời (cá nhân)
⇒ Khắc sâu : Trên cơ sở ước
lượng gần đúng độ dài cần đo
để chọn dụng cụ đo thích hợp
C 3 : Có thể HS sẽ trả lời : “Đặt
đầu thứ nhất của vật # vạch số
0 (thay vì trùng vạch số 0) &
Độ dài vật = Hiệu 2 giá trịtương ứng với 2 đầu vật”
c/ Đặt thước dọc theo độdài cần đo sao cho 1 đầuvật ngang bằng với vạchsố 0 của thước
Cách đo này có cho kết quả
đúng không ?
Cả lớp thảo luận và nêu nhậnxét phương án trên
→ GV thông báo : Cách đo này
chỉ nên sử dụng khi đầu thước
(trong đó có phần số 0) bị gãy
hoặc vạch số 0 bị mờ
Có phải chỉ cần đặt 1 đầu vật
ngay vạch số 0 của thước là ta
đã đo đúng không ? (Yêu cầu
HS tham khảo Hình 2.1.a &
2.1.c)
Làm việc theo nhóm : Quansát tranh và suy nghĩ trả lời
→ GV cùng HS thống nhất :
Vậy, để đo độ dài của vật
được chính xác, ta cần chú ý
Trang 5những gì khi đặt thước ?
C 4 : Quan sát H 2.2.a, b, c, thảo
luận theo nhóm về tư thế đặtmắt sao cho hợp lý nhất
d/ Đặt mắt nhìn theohướng vuông góc vớicạnh thước ở đầu cuốicủa vật
Tại sao đặt mắt xéo (hướng
sang phải hoặc sang trái) khi
đọc kết quả đo thì cho kết quả
không chính xác ?
GV chỉ định 1 – 2 HS trả lời
Yêu cầu HS quan sát tranh
phóng to H 2.3 để trả lời câu
C.5
C 5 : Lần lượt thảo luận từng
trường hợp a, b, c của H 2.3(theo nhóm)
→ Gọi 3 HS thuộc 3 nhóm đưa
ra câu trả lời
→ Cả lớp cùng suy nghĩ &
nhận xét ?
→ GV chốt lại : “Nếu đầu
cuối vật không trùng vạch của
thước thì ta phải đọc & ghi kết
quả theo vạch chia gần nhất”
e/ Đọc & Ghi kết quả đotheo vạch chia gần nhấtvới đầu cuối của vật
Hoạt động 4: hướng dẫn học sinh rút ra kết luận :
Yêu cầu HS tổng hợp các
kiến thức đã biết từ C1 đến C5
để làm cấu C6
Làm việc cá nhân, điền từvào chỗ trống theo yêu cầu củaGV
Hướng dẫn HS thảo luận toàn
lớp để thống nhất phần kết
luận
Tham gia thảo luận
→ Ghi kết quả thống nhất vàovở
Hoạt động 5 : vận dụng :
Cho HS vận dụng các kiến
thức ở trên để thực hiện BT từ
C7 đến C10
Thảo luận cả lớp từ C7 đến C9Làm việc từng cặp với câu C10
Từ C 9
→ GV lưu ý HS 1 số điểm cần
chú ý khi ghi kết quả đo :
- Ghi theo vạch chia gần nhất
với đầu cuối vật (C9)
- Ghi theo đơn vị của dụng cụ
Trang 5
Trang 6Ví dụ : Thước có đơn vị cm thì
l = 15 cm (l ≠ 15,0 cm)
Kết quả đo phải là một số
nguyên lần ĐCNN của dụng cụ
Ví dụ : Thước có ĐCNN 0,2cm
thì l = 18,2 cm (l ≠ 18,1 cm)
Yêu cầu HS đo độ dài của
Sách Vật lý 6 (với 2 thước có
ĐCNN khác nhau)
Nhóm 1 và nhóm 3 lần lượtcử đại diện lên bàn GV đocuốn sách
→ Ghi kết quả lên bảng :(N1) l1 = …
(N2) l2 = …
Cử đại diện N2, N4 nhận xét
kết quả
Qua đó, GV rèn tính trung
thực cho HS, nếu cần
Hoạt động 6 : Cũng cố :
- Các bước thực hiện thao tác đo độ dài ?
- Khi đo độ dài phải đặt thước như thế nào ?
- Phải đặt mắt nhìn như thế nào ?
Hoạt động 7: Dặn dò :
BT về nhà : Bài 1.2.7 → 1.2.11 / SBT
Kẻ sẵn bảng 3.1 chuẩn bị cho tiết tới
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 7BÀI 3:
I/ MỤC TIÊU:
Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích
Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo
II/ DỤNG CỤ:
- Bình chia độ, xô nước, ca đong
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1 Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Khi đo độ dài phải thực hiện theo
các bước sau:
- ……… độ dài cần đo
- Chọn thước có ………và ………thích
hợp
- Đặt thước và mắt nhìn ………
2 Đơn vị chính của độ dài?
1
ước lượngGHĐ-ĐCNN
đúng qui định
2 m
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Mở bài (3’)
GV đặt vấn đề: Làm thế nào
để xác định được dung tích
của 1 cái ấm, thể tích nước
trong chai? Bài học hôm nay
giúp chúng ta trả lời câu hỏi
trên
Hoạt động 3: Ôn lại đơn vị
đo thể tích (5’)
+ GV hướng dẫn HS cả lớp
ôn lại đơn vị đo thể tích
+ Yêu cầu HS làm việc cá
nhân đổi đơn vị đo thể tích ở
bài C1 nhận xét
Hoạt động 4: Tìm hiểu về
các dụng cụ đo thể tích chất
lỏng (10’)
+ Đổi đơn vị đo thể tích (C1)
Trả lời câu hỏi theo sự hướng
I/ Đơn vị đo thể tích: m3,lít,cc
1 lít = 1 dm31ml = 1 cm3 = 1cc
II/ Cách đo thể tích chất lỏng:
1/ Những dụng cụ đo thể
tích chất lỏng gồm:
Chai, lọ, ca đong có ghiTrang 7
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
Trang 8- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân tự đọc sách mục II.1 và
trả lời các câu C2, C3, C4, C5
vào vở nháp
- Hướng dẫn HS thảo luận và
trả lời câu hỏi SGK, có thể
gợi ý
C2: Gv cho HS nhắc lại GHĐ
và ĐCNN
C3: Người bán lẻ xăng dầu
thường dùng dụng cụ nào để
đo cho khách hàng?
- Để lấy đúng lượng thuốc
tiêm, nhân viên y tế thường
dùng dụng cụ nào?
- Thùng nước, xô nước ở
nhà em chứa được bao
nhiêu lít nước?
- Lon bia, chai nước suối
thường đựng được bao nhiêu
lít?
C4: Hỏi thêm cách xác định
ĐCNN và GHĐ của 1 bình
chia độ
- Yêu cầu HS đọc lại phần
điền vào chỗ trống ở bài C5
các HS khác bổ sung GV
nhận xét
Hoạt động 5: Tìm hiểu cách
đo thể tích chất lỏng (7’)
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân điền vào chỗ trống
ở bài C9 Rút ra kết
luận về cách đo thể tích
chất lỏng
Hoạt động 6: Thực hành đo
thể tích chất lỏng trong bình
(15’)
- Dùng bình 1 và 2 để minh
dẫn của GVLàm việc cá nhân trả lời câu
C2, C3, C4, C5 vào vởTheo dõi bổ sung caâu trả lờicủa mình (nếu cần)
Trả lời câu hỏi ở bài C6, C7,
C8Điền vào chỗ trống bài C9Tham gia thảo luận
Nhận dụng cụ thực hành, tiếnhành đo thể tích chất lỏngtheo nhóm
Ghi KQ vào phiếu thực hành
Tham gia cách làm trình bàycủa nhóm theo đề nghị củaGV
+ Đặt mắt nhìn ngang mựcchất lỏng
+ Đọc và ghi kết quả đotheo vạch chia gần nhấtvới mực chất lỏng
III/ Thực hành:
Trang 9họa lại câu hỏi đặt ra ở đầu
bài nêu mục đích của thực
hành
- Giới thiệu dụng cụ thực
hành
- Dùng tranh vẽ to bảng 3.1
để hướng dẫn HS thực hành
và ghi kết quả thực hành
- Chia nhóm phát phiếu ghi
kết quả đo
- Quan sát các nhóm thực
hành đánh giá quá trình
làm việc cũng như kết quả
thực hành
IV/ Vận dụng:
4 Hoạt động 7: Củng cố: Vận dụng (5’) Hướng dẫn HS làm bài tập: 3.1, 3.4, 3.6, 3.7
5
Hoạt động 8: Dặn dò: Chuẩn bị một vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc (cho mỗi nhóm)
6.Rút kinh nghiệm:
Trang 9
Trang 10* Chuẩn bị cho nhóm học sinh:
- Vật rắn không thấm nứơc (một vài hòn đá hoặc đinh ốc)
- 1 bình chia độ, 1 chai (lọ hoặc ca đong) có ghi sẵn dung tích, dây buộc
- 1 bình tràn (hoặc ca, bát hoặc bình chứa lọt vật rắn)
- 1 bình chứa (hoặc khay, đĩa đặt dưới bình tràn)
- Kẻ sẵn bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn” vào vở Chuẩn bị cho cả lớp:
- 1 xô đựng nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp
2
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: 1 Dụng cụ đo thể tích là:
A thước cuộn
B bình chia độ
C ca đong
D cả B,C đúngChọn phát biều đúng
2 Cho biết cách đo thể tích của nước
trong chai? (thực hiện thí nghiệm nhỏ)
1 D
2 Ước lượng thể tích cần đo
Chọn bình chia độ cóGHĐ và ĐCNN thích hợp.Đặt bình chia độ và mắt nhìn đúng cách
HS2: 1 Đơn vịï chính đo thể tích là:
A. cm3
B. ml
C. m3
D. m3 và lChọn phát biều đúng nhất
2 Đổi đơn vị thể tích:
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ GHI BẢNG
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
Trang 11Hoạt động 2: đặt vấn đề (3 phút)
Để xác định thể tích của 1chất
lỏng, chúng ta làm gì
Vậy muốn xác định thể tích vật rắn
không thấm nước ta làm thế nào?
Chốt lại: Dùng BCĐ có thể xác
định được dung tích bình chứa và
thể tích chất lỏng có trong bình,
còn trong tiết học này chúng ta tìm
hiểu cách dùng BCĐ để đo thể tích
của 1 vật rắn có hình dạng bất kỳ
không thấm nước như cái đinh ốc
hoặc hòn đá
Hoạt động 3: (15 phút)
Đối với vật rắn có thể tích nhỏ, bỏ
lọt BCĐ Chúng ta đo thể tích vật
rắn như trên?
GV nhận xét và đưa ra kết luận
Đối với vật rắn có thể tích lớn
không để lọt BCĐ phải đo thể tích
như thế nào?
GV nhận xét và đưa ra kết luận:
GV lưu ý: Nước ngang với vòi bình
tràn
Nếu còn thời gian thì GV đặt thêm
câu hỏi Nếu không có bình tràn
mà chỉ có cái ca, cái tô thì em có
thể đo V của vật lớn này như trên?
HS trả lời xong GV lưu ý thêm để
nhấn mạnh:
* Lau khô bát to trước khi dùng
* Khi nhấc ca ra, không làm đổ
hoặc sánh nước ra bát
* Đổ hết nước từ bát vào BCĐ,
Dùng BCĐ có thể xác địnhđược dung tích bình chứa
va thể tích chất lỏng cótrong bình
Các nhóm thảo luận hìnhvẽ 4.2 -> đưa ra cách đothể tích
Các nhóm thảo luận hình4.3 -> đưa ra cách đo
Thảo luận -> nhóm trưởngtrả lời:
Đặt ca vào tô
Đổ nước đến đúng miệngca
Nước tràn ra tô
Đổ nước ở tô vào BCĐ
Đọc V của vật
I Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.
1 Vật rắn bỏ lọt bìnhchi độ
- Đổ nước vào BCĐ,đọc thể tích V1
- Thả chìm vật vàoBCĐ, nước dânh lên,đọc thể tích V2
Trang 11
Trang 12không làm đổ và ngoài.
* Từ hai giả thuyết trên đối với vật
rắn bỏ lọt BCĐ và vật rắn không
bỏ lọt BCĐ chúng ta rút ra kết luận
gì?
Hoạt động 4: (15 phút)
Thực hành đo thể tích GV phát
dụng cụ thực hành và yêu cầu HS
làm việc theo nhóm
Sau khi nhận dụng cụ GV hỏi
thêm:
- Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN
của BCĐ
- Ước lượng V vật đo
GV Chú ý: Trong thời gian HS làm
việc, GV quan sát các nhóm HS
thực hành điều chỉnh hoạt động của
nhóm nếu cần và có thể đánh giá
quá trình làm việc
* GV: Cho HS đọc “ CÓ THỂ EM
CHƯA BIẾT”
Hoạt động 5: (5 phút)
* GV hướng dẫn HS làm BT 4.1 và
4.2 trong sách BT
* Hướng dẫn HS cách làm C5, C6
trong SGK và giao về nhà
HS làm việc cá nhân để trảlời với câu C3
HS – Kiểm tra dụng cụ
HS trả lời xong làm thínghiệm theo nhóm bằng 1trong 2 cách vừa học tuỳtheo dụng cụ cho phép vàghi kết quả thực hành củacác nhóm đã làm xongngay tại giờ học Vào bảng4.1 đã kẻ
- So sánh kết quả và ướclượng
Kết luận:
Thể tích vật rắn bất kỳkhông thấm nước cóthể đo được bằngcách:
– thả chìm
– dâng lên– thả
– tràn ra
II Vận dụng:
4
Hoạt động 6: Củng cố (2 phút)
- Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước khi:
+ Vật rắn bỏ lọt BCĐ
+ Vật rắn không bỏ lọt BCĐ
5
Hoạt động 7: Dặn dò:
Giao bài tập 4.3 và 4.4*, thêm 4.5* (khá giỏi)
Học bài cũ, xem bài mới
6.Rút kinh nghiệm:
Trang 13Trang 13
Trang 14Bài 5 :
I.
MỤC TIÊU :
1 Học sinh trả lời được các câu hỏi cụ thể: Khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1
kg, con số đó cho biết gì?
2 Nhận biết được quả cân 1 kg
3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbecvan và cách cân một vật nặng bằngcân Rôbecvan
4 Đo được khối lượng của một vật bằng cân
5 Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cân
II CHUẨN BỊ :
Một hộp sữa 397g – Một số loại cân: Cân Rôbecvan
Một túi bột giặt 500g cân đồng hồ, cân đòn v.v…
Hộp quả cân – Tranh vẽ các loại cân (SGK) và
Hình vẽ quả cân mẫu
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1 Ổn định lớp
2
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
HS1:
1 Dụng cụ dùng để đo thể tích vật rắn
không thấm nước có thể bỏ lọt bình chia
2 Thả chìm hoàn toàn một vật rắn vào
bình chia độ có ĐCNN là 5ml đang chứa
20ml nước thì nước trong bình dâng lên
đến vạch 35ml Em hãy cho biết thể tích
vật rắn là bao nhiêu? Tại sao em biết?
1 C
2 15ml
35 – 20 = 5ml
HS2:
1 Để đo thể tích vật rắn không thấm nước
và không thể bỏ lọt bình chia độ ta dùng
Trang 15D cả B,C đúng
2 Thả chìm hoàn toàn một vật rắn vào
bình chia độ có ĐCNN là 2ml đang chứa
20ml nước thì nước trong bình dâng lên
đến gần vạch 36ml Em hãy cho biết thể
tích vật rắn là bao nhiêu?
2 16ml Đọc kết quả
gần vạch chia
3 Bài mới
Hoạt động 2: tổ chức tình huống học tập
– HS xem 1 túi đường
– Cho biết khối lượng vật này là bao
nhiêu?
– Muốn biết khối lượng túi đường cần
đo bằng dụng cụ gì?
Hôm nay, chúng ta tìm hiểu về khối
lượng, dụng cụ đo khối lượng
HS suy nghĩ và trảlời
Hoạt động 3: khối lượng, đơn vị khối lượng.
– GV cho HS đọc con số ghi trên hộp
sữa và túi bột giặt – Đọc
– GV cho HS đọc và trả lời C.1 và
– 397g: cho biếtlượng sữa chứatrong hộp hay làkhối lượng của sữachứa trong hộp
– 500 g: tương tự
–Cho biết khối lượng của em?
Khối lượng 1gói kẹo ?
(đọc số ghi trên túi kẹo)
–Điền vào chỗ trống
– Trả lời
– Các nhóm thảoluận, chọn từ thíchhợp điền vào chỗtrống
–GV sửa đúng, sai
I.Khối lượng – Đơn vị khối lượng :
Trang 16xác định lượng chất tạothành vật đó.
VD: Khối lượng sữa tronghộp, khối lượng bột giặttrong túi
* Đơn vị khối lượng :
–Cho biết một số đơn vị đo khối lượng
thường gặp
(GV ghi bảng các đơn vị)
Các nhóm thảoluận, trả lời
–Đơn vị nào là đơn vị chính được chọn
làm đơn vị đo khối lượng?
(kg)
–Điền vào chỗ trống cách đổi đơn vị
Các nhóm thảoluận, chọn từ thíchhợp điền vào chỗtrống
–Giới thiệu: Hectogam còn gọi là
2 Đơn vị khối lượng:
–Đơn vị chính để đo khốilượng là kilôgam (kg)
1 kg = 1000ghay 1g = 1:1000 kg
Hoạt động 4 : Đo khối lượng.
–Dùng dụng cụ gì để đo khối lượng
của một vật?
–Tìm hiểu cân Rôbecvan (là loại cân
thường sử dụng trong PTN)
–Cho HS xem hình vẽ cân Rôbecvan
–Giới thiệu các bộ phận
–Chỉ ra các bộ phận trên cân
–GV nhận xét đúng sai
–Cho HS trả lời C.9
HS suy nghĩ trả lời
Lĩnh hội
Các nhóm thảo luậntrả lời
(ĐCNN và GHD)– Thảo luận, trả lời
– Thảo luận, chọn từ
II.Đo khối lượng :
Dùng cân để đo khốilượng của một vật
Trang 17thích hợp điền vàochỗ trống.
–Cho HS xem hình vẽ các loại cân
Tại sao người ta chế tạo nhiều loại
cân như vậy ?
Thảo luận, chỉ têncác loại cân
Suy nghĩ, trả lời
Cho HS thực hành cân 1 vật bằng cân
– Tiến hành cân– Đọc kết quả
–Thảo luận, trả lời C
13 Có thể em chưa biết HS tự đọc
4 Hoạt động 5: Củng cố :
- Khối lượng là gì? Đơn vị đo khối lượng?
- Dụng cụ đo khối lượng? Kể tên các dụng cụ đo khối lượng?
5 Hoạt động 6: Dặn dò :
- Học bài
- Bài tập: Đổi đơn vị khối lượng (SBT)
- Xem trước bài: Lực – Hai lực cân bằng.
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Trang 18Bài 6
I MUC Đ ÍCH VÀ YÊU C ầ U:( M ụ C TIÊU)
- Nêu được các ví dụ về lực đẩy, lực kéo… Và chỉ ra được phương, chiều của lực đĩ
- Nêu được ví dụ về 2 lực cân bằng
- Nêu được các nhận xét sau khi quan sát được các thí nghiệm
- Sử dụng đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
II CHU ẩ N B ị :
- Tranh vẽ SGK hình 6.4 trang 21
- Chuẩn bị cho mỗI nhĩm học sinh: một chiếc xe lăn, một lị xo lá trịn, một lị xo mềm ( dày
10 cm), một thanh nam châm thẳng, một quả gia trọng bằng sắt cĩ mĩc treo; một giá sắt đểgiữ lị xo và để treo quả gia trọng
III HO ạ T Độ NG D ạ Y VÀ H ọ C:
1. Oån định lớp:
2 HOẠT ĐỘNG 1: Kiểm tra bài cũ:
HS1:
1 Trên vỏ túi kẹo có ghi 600g, con số
đó cho biết:
A khối lượng của cả túi và kẹo
là 600g
B khối lượng của kẹo trong túi
là 600g
C cả A,B đúng
D cả A,B sai
2 Đổi đơn vị khối lượng sau:
D bình tràn và bình chứa
2 Điền vào chỗ trống:
- Khối lượng của một vật chỉ
……….có trong vật
- Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
Trang 19Giáo viên nêu từng câu hỏI C1, C2,
C3 của từng thí nghiệm cho học
sinh nhận xét từng thí nghiệm
Sau khi làm xong thí nghiệm,
giáo viên cho đọc kết quả của
nhóm Các nhóm bổ xung lẫn
nhau Thống nhất kết quả
HOẠT ĐỘNG 4: nhận xét về
phương chieàu của lực (10 phút)
Giáo viên làm lạI nhanh thí
nghiệm 6.1; 6.2, phảI buông
nhẹ tay cho học sinh thấy xe
chuyển động
Trong từng thí nghiệm cho học
sinh quan sát phương, chiều
chuyển động của xe lăn
Giáo viên cho học sinh biết xe
lăn chuyển động là do lực của lò
xo tác dụng => phương, chiều
lực của lò xo tác dụng lên xe lăn
HOẠT ĐỘNG 5: Nghiên cứu
2 lực cân bằng (10 phút).
Cho học sinh quan sát hình 6.4
Yêu cầu học sinh so sánh
phương, chiều lực của 2 đội
Yêu cầu học sinh trả lờI câu C6,
Trả lờI câu hỏI C4 vào giấyphoto
Học sinh nêu nhận xét vềphương, chiều chuyển độngcủa xe lăn => Trả lờI câu C5
Học sinh nhận xét thêmphương, chiều của nam châmtác dụng lên quả nặng Rút ra kếtluận
Học sinh trả lờI câu C6, C7
Sau khi trả lờI xong, thảoluận nhóm, trả lờI câu C8
Trang 20Uốn nắn câu trả lờI của học sinh.
Học sinh rút ra kết luận 2 lựccân bằng
Học sinh làm việc cá nhân để trảlờI C9, C10
nhau, có cùng phươngnhưng ngược chiều
4 HOẠT ĐỘNG 7: C ủ ng c ố :
Khái niệm lực – Hai lực cân bằng
Cho học sinh làm bài tập 6.2; 6.3 trong sách bài tập trang 10
5 HOẠT ĐỘNG 8: D ặ n dò:
Học và làm bài tập 6.1; 6.4; 6.5 trong sàch bài tập trang 9, 10, 11
6 Ruùt kinh nghieäm:
Trang 21Bài 7:
I – MỤC TIÊU:
- Lực tác dụng lên vật làm cho vật biết đổi chuyển động hoặc làm vật biến dạng
- Nêu được một số ví dụ về tác dụng của lực
- Rèn tính cẩn thận và chính xác khi làm thí nghiệm/
II – CHUẨN BỊ:
- Mỗi nhóm chuẩn bị: 1 xe lăn, máng nghiêng, lò Xô Viết Nghệ Tĩnh (thẳng, là tròn)
Bi, sợ dây
- Ở lớp GV sử dụng: tranh vẽ ở phần khởi động tranh 7.1, 7.2
III – TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Oån định lớp
2
HĐ1:Kiễm tra bài cũ:
1 Điền vào chỗ trống:
- Tác dụng đẩy kéo cũa vật này lên vật
khác gọi là………
- Hai lực cân bằng là hai lực ……….,
có cùng ………….nhưng ngược………
2 Hai lực nào sau đây là hai lực cân
bằng?
A Lực kéo tủ của hai học sinh ở
cùng phía
B Lực kéo tủ của hai học sinh ở
hai phía nhưng tủ di chuyển về
bên trái
C Lực kéo bạn của hai học sinh
ở hai phía nhưng bạn bị kéo
không di chuyển được
D Không có hai lực nào trong 3
câu trên là hai lực cân bằng
1.
lựcmạnh như nhauphương- chiều
2 C
3 Bài mới:
* HĐ2: Tổ chức tình
huống học tập (5 phút)
Từ 2 hình vẽ khởi động
làm thế nào để biết ai
đang gương cung?
Nhìn vào kết quả của lực
- Học sinh thảo luận đưa ra câutrả lời để giải quyết tình huống
Trang 21TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Trang 22tác dụng: dây cung bị biến
dạng
* HĐ3 : Tìm hiểu những
hiện tượng xảy ra khi có
lực tác dụng (10 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc I
1 và trả lời C1
- Đọc I 2 trả lời C2
- Yêu cầu học sinh phân
tích 2 cầu: “Vận chuyển
động nhanh lên” và “vận
chuyển động chậm là”
* HĐ4: Nghiên cứu những
kết quả tác dụng của lực
(20 phút)
- Giáo viên giới thiệu
dụng cụ TN và hướng dẫn
lắp ráp TN theo hình 7.1,
7.2 (SGK)
- Giáo viên quan sát kỹ
năng làm TN của học
sinh: phải thấy được sự
biến đổi của chuyển động
và sự biến dạng của vật
- Tổ chức hợp thức hoá
các từ thống nhất để điền
vào C7, C8 (viết sẵn
bảng, che từ, học sinh trả
lời, mở giấy che -> kiểm
tra đúng, sai
- Dự đoán câu trả lời sau khiđọc I.1, I.2
- Học sinh dự đoán trả lời vànếu VD trong thực tế
- Học sinh làm 4 TN: C3, C4,C5
Cô quan sát -> rút ra nhận xét
- Cá nhân chọn từ thích hoẹpđể điền vào C7, C8
Thảo luận nhóm thống nhất
- HS vận dụng những kiến thứcđã học trả lời các câu C9, C10,C11s
I – Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng.
- Sự biến đổi của chuyểnđộng
- Sự biến dạng của vật
II – Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm (SGK)
2 Kết luận:
Lực tác dụng lên một vật cóthể làm biến đổi chuyểnđộng của vật đó hoặc làmnó biến dạng
4
HĐ5:Cũng cố: Vận dụng (10 phút)
- Cho học sinh trả C9, C10, C11
- GV lưu ý uốn nắn các cậu trả lời của học sinh chú ý việc sử dụng chính xác các thuậtngữ
5
HĐ6:Dặn dò:
- Lực có phải là nguyên nhân gây ra chuyển động?
- Làm bài tập 7.3, 7.4, 7.5, SBT
- Xem trước bài mới
6.Rút kinh nghiệm:
Trang 23Trang 23
Trang 24Bài 8
I-MỤC TIÊU:
- Cho học sinh nắm được trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?
- Học sinh nắm được phương và chiều của trọng lực
- Đơn vị đo cường độ lực là gì?
- Sử dụng dây dọi để xác định phương thẳng đứng
II-CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm gồm:
-Một gía treo
-Một lò xo -Một quả nặng 100g có móc treo.-Một dây dọi -Một khay nước.-Một ê-ke
III-CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Ổ n định lớp (1 phút)
2- Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1:
1 Khi một vật A tác dụng lực lên vật B
thì:
A vật B bị biến đổi chuyển động
B vật B bị biến dạng
C vật B vừa bị biến đổi chuyển vừa bị
biến dạng
D Cả A, B, C sai
2 Hãy nêu ví dụ về lực tác dụng lên
một vật làm biến đổi chuyển động của
vật?
1 C
2 quả bóng đang bayo6n chụp quảbóng, quả bóng đứng lại
3-Giảng bài mới:
Hoạt động 2: tổ chức tình
huống học tập (2 phút)
Giáo viên thả một viên
phấn Học sinh nhận xét
viên phấn rơi theo hướng
nào?
Học sinh nhận xét, viên phấnrơi xuống đất
Hoạt động 3:Phát hiện
sự tồn tại của trọng lực:
(15 phút)
-Hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm, quan sát và
nhận xét
-Làm hai thí nghiệm a và btrong mục 1 Thí nghiệm(SGK) Quan sát và nhận xéthiện tượng xảy ra để trả lờicâu C1, C2
-Tìm từ thích hợp điền vào
Trang 25-GV cho học sinh khảo
sát sự rơi của viên phấn
và nêu bật sự thay đổi
chuyển động ở đây là do
trọng lực
-Phải làm bật tác dụng
làm kéo dãn lò xo chính
là trong lực
Tổ chức cho học sinh thảo
luận về hai hiện tượng
trên
chỗ trống trong câu C3
-Thảo luận nhóm để phântích rõ tác dụng của trọnglực
-Đọc và ghi nhớ kết quả
vật còn gọi là trọng lượng củavật đó
Hoạt động 4: Tìm hiểu
phương chiều của trọng
lực (10 phút)
-Hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm, quan sát hiện
tượng và rút ra nhận xét
-Tổ chức cho học sinh
thảo luận và rút ra kết
luận
-Hướng dẫn học sinh thấy
phương của trọng lực là
phương của dây dọi
-Đọc thông báo về dây dọivà phương thẳng đứng
-Làm thí nghiệm để xác địnhphương và chiều của trọnglực
-Tìm từ thích hợp điền vàochỗ trống câu C4 và C5
II Phương , chiều của trọng lực:
Trọng lực có phương thẳngđứng và có chiều hướng vềphía Trái Đất
Hoạt động 5: Tìm hiểu
đơn vị lực (5 phút)
-Hướng dẫn học sinh đọc
SGK và giải thích
-Đọc thông báo về đơn vị lực
-Tìm hiểu xem tại sao trọnglượng của quả cân 1kg lại là1N
III Đơn vị lực:
-Đơn vị lực là Niutơn Trọnglượng của quả cân 100g(0,1kg) là 1N
Hoạt động 6: vận dụng.
(5 phút)
-Cho học sinh tính trọng
lượng của các vật 2kg,
200g, 5kg, 0,5kg
-Giới thiệu cho học sinh
trọng lượng phụ thuộc
vào độ cao
-Dùng hệ thức P=m.10 đểtính P
-Đọc “có thể em chưa biết”
IV Vận dụng:
4- Hoạt động 7: Củng cố: vận dụng trong hoạt động 5.
5- Hoạt động 8: Dặn dò:
Trang 27I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Kiểm tra lại kiến thức đã học trong chương II.Rèn tính tự học, tự tin, kỹ năng lýluận
II PHƯƠNG PHÁP: làm bài viết
III TRỌNG TÂM
Trang 28KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÝ 6 – ĐỀ A
TÊN HỌC SINH :……… LỚP:………
1 Để đo chiều dài bàn giáo viên phải chọn :
A Thước kẻ có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1mm
B Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
C Thước thẳng có GHĐ 150 cm và ĐCNN 1cm
2 Để đo thể tích một lượng chất lỏng đựng đầy chai 2,5l , chọn :
B Bình chia độ có GHĐ 250 ml và ĐCNN 5ml
C Bình chia độ có GHĐ 1500 ml và ĐCNN 10ml
D Bình chia độ có GHĐ 2500 ml và ĐCNN 5ml
3 Một thước có ĐCNN 1cm Xác định cách ghi kết quả đúng :
A 11cm B 8,5 cm C 20,0 mm D 20 mm
4 Một người đo thể tích CL ghi kết quả như sau :
1) 15,6 ml 2) 36 cc ĐCNN cuả bình chia độ là :
1)………… … 2) ………
5.Đổi các đơn vị :
1lạng = … … g ; 600 tấn =… … kg ; 6,5 m = … … dm ;
6 m3 =… … cm3 =… … cc ; 9kg=… … lạng=… … g
6 Chọn từ điền vào chỗ trống :
Một em bé cầm trên tay sợi dây giữ bong bóng , bong bóng không bay do đang chịu tác dụng cuả hai…… …… …… , một do …… ……giữ sợi dây lại , một do …… …… ……quả bong bóng lên
Lực do em bé tác dụng vào dây là…… ……., lực do không khí tác dụng vào bong bóng là…… ……., hai lưcï này có cùng …… Nhưng ngược ……
7.Một người dùng bình chia độ xác định thể tích vật rắn không thấm nước ghi kết quả như sau :
Trang 298 Có 4 biển báo :A.3,8m B 12 T C 30km D 144m
A/ biển ……… chỉ độ sâu của hồ bơi
B/ biển ……….chỉ tải trọng tối đa mà xe có thể chở
C/ biển……… chỉ chiều dài cuả cây cầu
D/ biển ……… vận tốc tối đa mà xe có thể chạy
9 Mọi lực đều có……… xác định:
10 Tác dung đẩy , keó cuả vật này lên vật khác gọi là……
11 Thao tác đo chiều dài:
A .……… chiều dài cần đo
B .………thích hợp
C .………phù hợp
13 Một vật chịu tác dụng cuả lực sẽ…… …… …… …… ……
13 Trọng lực có phương ……… chiều……
14 Một vật có khối lương 300g sẽ có trọng lượng là:
Trang 30KIỂM TRA 1 TIẾT VẬT LÝ 6 –ĐỀ B
TÊN HỌC SINH :……… LỚP:………
1 Để đo chu vi gốc cây phải chọn :
B Thước dây có GHĐ 15dm và ĐCNN 1cm
C Thước dây có GHĐ 150 cm và ĐCNN 1mm
D Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 1cm
2.Một bình chia độ có ĐCNN là 0,2ml,xác định các kết quả ghi đúng :
A 23ml B 20 cm3 C 20ml
D 20,4 ml
3 Một người đo chiều dài cái bàn ghi kết quả :
1) 15,7 cm 2) 15,5dm ĐCNN cuả cây thước là :
1) ……… 2)……… ……
4 Đổi các đơn vị :
26kg = … … g ; 15 lạng=… … g ; 3m = … … dm ; 16m= … … dm2m3 =… … cm3 =… … cc ; 7kg=… … lạng=… … g
5 Thao tác đo thể tích:
A .……… thể tích cần đo
7.Trọng lực tác dụng lên một vật còn được gọi là ……… của vật
8 Để đo khối lượng một vật , ta đặt…… lên một điã cân , điã cân còn lại ta bỏ các……
…… khi đòn cân thăng bằng thì khối lượng vật sẽ là…… …… …… các quả cân
9 Một vật chịu tác dụng cuả hai lực cân bằng sẽ ………
10 Một vật chịu tác dụng cuả lực sẽ
A biến dạng B biến đổi chuyển động
C A,B đúng D không thay đổi
11 Trọng lực có phương ……… chiều……
12 Đơn vị lực là ……
13 Mọi vật trên Trái Đất đều có:
A khối lượng B trọng lượng C A,B đúng D A,B sai
14 Trái Đất tác dụng một … …… lên mọi vật, lực này còn gọi là…… …… cuả vật
Trang 3115 Một vật có khối lương 300g sẽ có trọng lượng là:
Trang 32Bài 9
I – MỤC TIÊU :
1 ) Nhận biết thế nào là biến dạng đàn hồi của lò xo
Nắm được lực đàn hồi và các đặc điểm của lực đàn hồi
2 ) Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm thí nghiệm , quan sát đọc kết quả thí nghiệm , sosánh và rút ra kết luận
3 ) Rèn luyện tính cẩn thận , tinh thần hợp tác trong học tập
II – CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho mỗi nhóm :
- Một cái giá treo
- Một chiếc lò xo
- Một thước chia độ đến mm
- Một hộp 4 quả nặng giống nhau , mỗi quả nặng 50 g
Chuẩn bị cho cả lớp :
- Kẻ sẵn bảng kết quả 9.1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Oån định lớp:
2 Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ :(5phút)
1 Trọng lực có phương ………
và có chiều………
2 Quả nặng có khối lượng 2t thì có
trọng lượng là bao nhiêu?
1 thẳng đứng
hướng về phía Trái Đất
2 m=2t=2000kg=> P=2000X10=20.000N
3 Bài mới:
Hoạt động 2: Khởi động : ( 5phút) Kéo dãn lò xo Học sinh nhận xét (thay đổi hình
dạng biến dạng) Thả tay ra ? nhận xét Ta nói lò xo bị biến dạng Biến dạng của lò xocó đặc điểm gì Vào bài
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 3: Hình thành
khái niệm biến dạng đàn hồi
Hoạt động 1 : Hình thành khái niệm biến dạng đàn hồi I – Biến dạng đàn hồi – Độ biến dạng :
LỰC ĐÀN HỒI
Trang 33- Độ biến dạng (25 phút)
Hình thành khái niệm biến
dạng :(15 phút)
Giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm, hướng dẫn học sinh
làm thí nghiệm , đo đạc , ghi
kết quả các nhóm vào bảng
Hướng dẫn tỉ mỉ học sinh
làm thí nghiệm :
Đo chiều dài tự nhiên lò xo –
Đo chiều dài lò xo khi treo
một quả nặng – Đo lại chiều
dài khi bỏ quả nặng
Hướng dẫn làm thí nghiệm
: Dùng tay nén lò xo ngắn lại
(nén vừa phải) sau đó buông
tay ra rồi đo lại chiều dài lò
xo
Hướng dẫn tính trọng lượng
của các quả nặng theo lập
luận
Kiểm tra học sinh về việc
nắm vững k/n biến dạng đàn
hồi
+1 quả nặng có KL100g thì
có trọng lượng 1N
Khi ta nén lại hoặc kéo dãn
ra nếu buông tay ra thì chiều
dài của lò xo có thay đổi
không ?
Vậy chiều dài của nó bằng
chiều dài tự nhiên của lò xo
không ?
Hướng học sinh đến kết luận
Độ biến dạng lò xo:(10 phút)
– Độ ø biến dạng Hình thành khái niệm biến dạng:
Các nhóm làm thí nghiệmtheo hướng dẫn của thầy
Làm thí nghiệm nén lò xoĐọc câu thông báo biến dạngđàn hồi – Lò xo là vật có tínhđàn hồi
– Rút ra kết luận – Cácnhóm bổ sung – thống nhấtghi vào vở
Làm thí nghiệm tươngtự cho
2 ,3 quả nặng Các nhóm ghi kết quả vàovào bảng con - ghi kết quảvào SGK
Các nhóm nhìn vào bảng kếtquả nhận xét
Làm C1 Độ biến dạng lò xo :Các nhóm trả lời câu hỏi ,thảo luận , bổ sung ý kiếnthống nhất – Ghi vào tập Aùp dụng làm C2
1 – Biến dạng của một lòxo:
Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén hoặc dãn mộtcách vừa phải , nếubuông ra , thì chiều dàicủa nó trở lại bằng chiềudài tự nhiên
2- Độ biến dạng của lò xo:
Độ biến dạng của lò xo làhiệu giữa chiều dài khibiến dạng và chiều dài tựnhiên của lò xo:
Trang 33
Trang 34Cho h/s nhìn vào bảng 9.1
nhận xét
Chiều dài khi treo quả
nặng so với chiều dài tự
nhiên tăng hay giảm ?
Muốn biết tăng bao nhiêu ta
làm ntn ?
Nêu ví dụ về biến dạng
đàn hồi – làm C2
Kiểm tra học sinh về việc
nắm vững độ biến dạng
Hoạt động4 : Lực đàn hồi và
đặc điểm của lực đàn hồi :
(10phút)
Lực đàn hồi :
Dựa vào thí nghiệm 9.2
Khi quả nặng đứng yên thì
quả nặng chịu tác dụng của
lực nào ?
Quả nặng đứng yên chịu tác
dụng của hai lực cân bằng ,
đó là trọng lực và lực đàn
hồi.Giới thiệu lực đàn hồi
Khi treo quả nặng vào lực
đàn hồi tác dụng lên đâu ?
(thay quả nặng bằng vật khác
- Móc quả nặng đầu kia của
lò xo -> lực đàn hồi)
Đặc điểm của lực đàn hồi :
Gọi 3h/s trả lời câu hỏi
Gọi học sinh nhắc lại :
Định nghĩa trọng lực ?(Trọng
lượng -> trọng lực -> cân
bằng lực đàn hồi khi đứng
yên)
Hoạt động 5(3phút) Cho h/s
làm C6 – Sửa chữa câu trả
lời
Lực đàn hồi :
Thảo luận – bổ sung – Hìnhthành kết luận lực đàn hồiĐọc thông báo về lực đàn hồiLàm C3
Đặc điểm của lực đàn hồi :Trả lời câu hỏi
Dựa vào bảng 9.1 so sánh lựcđàn hồi và độ biến dạngNhận xét ai trả lời đúng –Thảo luận – kết luận đặcđiểm của lực đàn hồi –ghivào tập
II – Lực đàn hồi và đặc điểm của nó :
1- Lực đàn hồi :Khi lò xo bị nén hoặc kéodãn , thì nó sẽ tác dụnglực đàn hồi lên các vậttiếp xúc (hoặc gắn ) vớihai đầu của nó
2- Đặc điểm của lực đànhồi :
Độ biến dạng của lò xocàng lớn , thì lực dàn hồicàng lớn
4 Hoạt động6 : Củng cố : Theo từng hoạt động
5 Hoạt động 7: Dặn dò :(2phút)
- Làm C5 và làm lại vào tập bài tập C1,2,3,4
- Học bài và đọc trước bài mới
6 Rút kinh nghiệm
Trang 35Bài 10
I/ MỤC TIÊU
1/ Kiến thức : Nhận biết được cấu tạo của một kế , GHĐ và ĐCNN của một lực kế
2/ Kĩ năng : Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng của cùng một vật để tínhtrọng lựơng của vật , biết khối lượng của nó
- Sử dụng được lực kế để đo lực
II/ CHUẨN BỊ
- Hộp quả cân, chỉ để buộc quyển sách vật lý
- Lực kế lò xo cho giáo viên và học sinh
- Một cái cung để minh họa cách đo lực mà dây cung tác dụng vào mũi tên lúc bắt đầu bắn tên
III/ HOẠT ĐỘNG VÀ DẠY HỌC:
1 Oån định lớp
2 Hoạt động 1: Kiễm tra bài cũ:
1 Lực nào sau đây là lực đàn hồi:
A Lực hút của Trái Đất vào viên phấn
B Lực kết dính giữa tờ giấy và cái
bảng
C Lực cũa chiếc lò xo dưới yên xe đạp
D Cả A, B, C đều không phải là lực
đàn hồi
2 Biến dạng đàn hồi có đạc điểm như
thế nào? Cho ví dụ vật có tính chất
biến dạng đàn hồi?
1 C
2 Biến dạng đàn hồi có đặc điểm làsau khi thôi tác dụng lực thì vật sẽ trở vềhình dạng ban đều của nó Ví dụ: dây cao
su, lò xo……
3 Bài mới:
Hoạt động 2 Tổ chức tình huống học tập ( 3 phút)
- GV dùng cái cung , lấy tay tác dụng vào dây cung ( kéo giãn ra)
- Muốn đo lực của tay tác dụng vào dây cung thì ta dùng dụng cụ gọi là lực kế
- GV dùng lực kế móc vào dây cung để kéo cho học sinh thấy
- Sau đó giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Tìm hiểu một lực kế ( khoảng 10 phút)
Trang 35LỰC KẾ – PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI
Trang 36GV gọi HS nhắc lại lực kế
dùng để làm gì?
Nhấn mạnh loại lực kế
thường dùng là lực kế lò xo,
ngoài ra còn có nhiều loại lực
kế
- Lực kế đo lực kéo, lực đẩy
và lực kế đo cả lực kéo và
đẩy
- Để trả lời câu C1 dùng lực
kế cho học sinh xem
- Nhắc lại các khái niệm về
GHĐ và ĐCNN của thước ,
bình chia độ để dẫn đến GHĐ
về ĐCNN của lực kế
- Lực kế dùng để đo lực
- Tìm từ thích hợp điền vàocâu 1
- HS đọc GHĐ và ĐCNN củalực kế đang sử dụng
2/ Mô tả lực kế lò xo đơngiản :
Gồm: một lò xo, một cáikim chỉ thị và một bảngchia độ
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo lực bằng lực kế ( 10 phút)
Cầm lực kế và hướng dẫn
cho các em sử dụng lực kế
- GV hướng dẫn cho HS thực
hành đo quyển sách lớp 6
- Sửa câu 5 nếu HS trả lời
không đúng
- Học sinh điền vào câu C3
- thực hành đo trọng lượngcủa quyển sách Vật lí lớp 6
- HS dùng chỉ buộc quyểnsách và treo vào lực kế để đotrọng lượng
- So sánh kết quả đó của cácnhóm
- Trả lời câu C5
II/ Đo một lực bằng lực kế
1/ Cách đo lực:
- Điều chỉnh kim chỉ thịvề số 0
- cho lực cần đo tác dụngvào lò xo nằm dọc theophương của lực cần đo.2/ Thực hành đo lực C4 và C5
Hoạt động 5: Xây dựng công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng ( 10 phút)
Trong bài 8 trọng lực đơn vị
lực đã học các em cho biết
vật có khối lượng 100g thì
trọng lượng là bao nhiêu?
- sau khi học sinh làm câu a
và b , giáo viên cho HS đổi
100g = 0,1kg để HS thấy
được cách làm câu c
- Từ đó đưa đến hệ thức giữa
trọng lượng và khối lượng
của cùng một vật : P= 10m
Giải thích kí hiệu và đơn vị
đo
Học sinh làm câu a và câu b
Học sinh trả lời câu c
Học sinh nhắc lại hệ thứcP=10m
III/ Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng:
Hệ thức giữa trọng lượngvà khối lượng của cùng 1
vật : P=10m
Trong đó : P là trọnglượng ( đơn vị là Niutơn:N)
m: là khối lượng ( đơn vịlà kilôgam:kg)
4 Hoạt động 6 Vận dụng ( 10 phút )
Trang 37GV dùng lực kế để đo trọng lượng của quả cân có khối
lượng 100g cho HS thấy thay vì ghi trên bảng chia độ đơn vị
Niutơn thì thay bằng đơn vị kilôgam
Vậy thực chất của các “ cân bỏ túi” là dụng cụ gì?
- Trả lời câu 7 : thực chất
“ cân bỏ túi “ là 1 lực kếlò xo
Làm câu 9
5 Hoạt động7 Dặn dòø :
- Sau khi học bài các em đọc thêm phần cuối bài học “ có thể em chưa biết” để mởmang kiến thức
- Làm bài tập trong sách bài tập 10.1, 10.2, 10.3, 10.4
- Tập làm lực kế ở nhà , chia độ cho lực kế đó
- Xem trước bài 11, khối lượng riêng – Trọng lượng riêng.
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 37
Trang 38I.- MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Trả lời được: Khối lượng riêng, trọng lượng riêng của một chất là gì
- Nắm được cơng thức: m=D.V ; d=P/V ; d=10.D, đơn vị các đại lượng
- Kỹ năng:
- Sử dụng các cơng thức để tính m, P
- Đo được trọng lượng riêng của một chất
- Dùng bảng số liệu để tra cứu khối lượng riêng, ý nghĩa khối lượng riêng
II.- CHUẨN BỊ
iII HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC;
1 Oån định lớp
2 Ho ạ t đ ộ ng 1: Kiễm tra bài cũ:
1 Dụng cụ dùng để đo lực là:
ạ t đ ộ ng 3 Xây dựng khái niệm khối lượng riêng - Cơng thức tính khối lượng của các vật theo
khối lượng riêng (15 phút).
Cho học sinh thảo luận
nhanh, chọn phương án tối
Tính khối lượng của 1m3 sắt
I.- Khối lượng riêng – Tính khối lượng của các vật theo khối lượng riêng
1.- Kh ố i l ượ ng riêng :
- Bảng khối lượng riêng của
một số chất
- Phiếu giao việc
- Lực kế cĩ giới hạn đo 1N
- Một quả cân 50g cĩ mĩc và dây buộc
- Một bình chia độ cĩ giới hạn đo 100 cm3, đường kínhtrong lớn hơn đường kính của
- Quả cân
KHỐI LƯỢNG RIÊNG TRỌNG LƯỢNG
Trang 39nguyên chất có khối lượng 7,8
Hướng dẫn HS tra cứu khối
lượng rêing của một số chất
Nói khối lượng riêng của chì là
y = 7020 kgĐọc thông báo khối lượngriêng Đơn vị khối lượng riêng
→ ghi bàiTập tra cứu1m3 chì nguyên chất có khốilượng 11300 kg
Trả lời câu C2, C3→ Rút racông thức tính m
Khối lượng riêng của mộtchất được xác định bằng khốilượng của một đơn vị thể tích(1m3) chất đó
2.- B ả ng kh ố i l ượ ng riêng c ủ a m
Ho
ạ t đ ộ ng 4 Tìm hiểu khái niệm trọng lượng riêng (5 phút)
Yêu cầu HS đọc thông báo Đọc thông báo trọng lượng
riêng, đơn vị II.- Trọng lượng riêng :Trọng lượng riêng của một chất
được xác định bằng trọng lượngcủa một đơn vị thể tích (1m3)chất đó
với d: trọng lượng riêng (N/m3)P: trọng lượng (N)
ạ t đ ộ ng 5 Xác định trọng lượng riêng của một chất (15 phút)
Phát phiếu giao việc Phân công công việc dước sự điều động của nhóm
trưởng
Theo dõi hoạt động của học sinh Tiến hành làm thí nghiệm
Nghe từng nhóm báo cáo Giáo viên đánh giá Báo cáo
4
Ho ạ t đ ộ ng 6 V ậ n d ụ ng –cuõng coá (5 phút)
Hướng dẫn học sinh giải câu C5 Đọc câu C5 Tóm tắt Đổi đơn vị
Trang 39
Trang 40Vận dụng các cơng thức vừa học để giải
Nộp kết quả
Xem qua: “Cĩ thể em chưa biết”
5 Ho ạ t đ ộ ng 7:D ặ n Dị:
Bài tập về nhà: Câu C7/ tr38 (SGK); bài 11.2 → 11.5 (SBT)
Xem trước bài thực hành: Xác định khối lương riêng của sỏi.Chuẩn bị phiếu thực hành Đọctrước thao tác thực hành
BÀI 12 :
I MỤC TIÊU :
- Biết cách xác định khối lượng riêng của một vật rắn
- Biết cách tiến hành một bài thực hành vật lý
II CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS :
- Một cái cân
- Một bình chia độ
- Một cốc nước
- 15 hòn sỏi
- Khăn lau
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Oån định lớp – Kiểm tra sỉ số
2
Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ :
HS trả lời vào giấy báo cáo
- Khối lượng riêng của một chất là gì ?
- Đơn vị khối lượng riêng là gì ?
- khối lượng riêng của một chất là khốilượng của một met khối chất đó
- Đơn vị khối lượng riêng là kg/m3
3 Bài mới:
Hoạt động 2:Đặt vấn đề : Ở bài học trước chúng ta đã biết thế nào là khối lượng riêng
của một chất , công thức tính khối lượng riêng Hôm nay chúng ta sẽ thực hành để xácđịnh khối lượng riêng của sỏi
GIÁO VIÊN
Hoạt động 3: Chuẩn bị
( 13’)
- Hãy cho biết mục tiêu
của bài thực hành ?
- Dùng dụng cụ gì để đo
khối lượng hòn sỏi ?
- Dùng dụng cụ gì để đo
thể tích hòn sỏi ?
- Ngoàn cân và bình chia