1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tự chon NV 7

20 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 187,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT * Giúp học sinh: - Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học - Thơng qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc của mình - Nắm được bố cục của bài văn -

Trang 1

Tự chọn 7

Chủ đề bám sát 1

RÈN KỸ NĂNG CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM

(Thời lượng 6 tiết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Giúp học sinh:

- Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học

- Thơng qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc của mình

- Nắm được bố cục của bài văn

- Rèn kỹ năng viết bài cho học sinh

II CHUẨN BI

Gv: + Soạn giáo án,đọc tài liệu tham khảo

+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm,ca dao, dân ca

Hs: Ơn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số

2 Bài cũ

3 Bài mới

*Giới thiệu bài học

*Tiến trình hoạt động

TIẾT 1

*Hoạt động1:Giáo viên ơn lại phần lý thuyết

về bố cục

H:Thế nào là bố cục?lấy ví dụ minh họa?

H::Trong văn bản ần đảm bảo những yêu cầu nào

về bố cục?

H: Trong văn bản thường được bố trí như thế

nào?

H: Em hãy nêu bố cục của văn tự sự?

H: Tương tự em hãy nêu bố cục của bài văn miêu

tả?

H: Trong văn tự sự và văn miêu tả thường được

trình bày theo trình tự nào? Em hãy nên các trình

tự đĩ? Lấy ví dụ minh họa?

GV:Ơn tập cho học sinh khái niêm văn biểu

cảm

Học sinh nhắc lại khái niệm văn biểu cảm

H: Em biết văn bản nào đã và đang học cĩ nội

dung văn biểu cảm trong chương trình?

Gv gợi dẫn những văn bản đang học trong

I Bố cục của văn bản

1 Khái niệm bố cục của văn bản

- Bố cục là sự sắp xếp, tổ chức các đoạn, các phần theo một trình tự một hệ thống rành mạch và hợp lý Nội dung các phần, các đoạn trong văn bản phải thống nhất chặt chẽ với nhau Nhưng phải cĩ sự phân biệt rạch rịi

2 Bố cục gồm 3 phần

a Bố cục của văn tư sự gồm 3 phần

Mở bài: giới thiệu nhân vật và sự việc Thân bài: Diễn biến của sự việc Kết bài: Kết thúc của sự việc

b Bố cục của bài văn miêu tả gồm 3 phần

Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh hoặc người được tả

Thân bài: Miêu tả chi tiết về cảnh hoặc người được tả

Kết bài: Cảm nghĩ về cảnh hoặc người được tả

3.Trình tự

-Cĩ hai trình tự:Khơng gian,thời gian +Khơng gian:từ xa đến gần,từ gần đến xa,từ trong ra ngồi,từ ngồi vào trong,từ dưới lên trên ,từ trên xuống dướ, từ trước

Trang 2

chương trình

Gv hướng dẫn họcsinh việc sử dụng các phương

thức biểu đạt trong văn biểu cảm

TIẾT 2

Gv lưu ýcho học sinh hiểu yếu tố tự sự - miêu tả

chỉ là phương tiện để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

hoặc dẫn tới sự bộc lộ tình cảm

H: Em hãy chỉ rỏ đặc điểm quan trọng của văn

biểu cảm?

H: Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy nghĩ

được phát biểu của đối tượng nào? Đảm bảo

yêu cầu nào?

H: Những đặc điểm đĩ cĩ tác dụng gì?

H: Trong văn biểu cảm thường thể hiện điều gì?

H: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong

văn biểu cảm là gì?

H: Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gì?

ra sau

-Tả người tả vật:Tả chính thể =>bộ phận(đối với người và vật)

TIẾT 2

1 Khái niệm văn biểu cảm

- Lươm , Sơng núi nước Nam, các bài ca

dao-dân ca, những câu hát về tình cảm gia đình - tình yêu quê hương đất nước

và con người

- Các phương thức biểu đạt:tự sự,miêu

tả, nghị luận, thuyết minh

- Các yếu tố biểu cảm + Các yếu tố biểu cảm là những tình cảm, cảm xúc, những rung động

Vd: Trong bài cao dao

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trơng về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả đã sử dụng phương thức miêu tả và tự sự là phương tiện để bộc lộ tình cảm nhớ da diết quê hương

2 Đặc điểm của văn biểu cảm

- Cảm xúc và suy nghĩ của người viết phải được nổi rõ, phải trở thành nội dung chính của bài, chi phối và thể hiện qua việc lựa chọn,sắp xếp các ý và bố cục của bài văn

- Trong văn biểu cảm , cảm xúc – suy nghĩ được phát biểu phải là của cá nhân người viết mang tính chất chân thực,khơng giả tạo, giàu giá trị nhân văn,thể hiện các giá trị đạo đức, cao thượng, đẹp đẽ

- Làm giàu cho tâm hồn người đọc , phát hiện những điều mới mẻ và đặc sắc của cuộc sống xung quanh tạo ra sự đồng cảm

- Thể hiện nội dung củ người viết trực tiếp hoặc gián tiếp

* Các biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong văn biểu cảm là.

- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quan sát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, ví von, suy ngẫm

- Sử dụng các phép đối,tương phản tương đồng ,tăng tiến

* Khi xây dựng bố cục

- Sử dụng ngơn ngữ giàu hình ảnh, giàu cảm xúc

Trang 3

Gv ghi đề lên bàng

Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài

Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyệt về văn biểu cảm

TIEÁT 3

H: Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn bản? Hs

nhắc lại

H: Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?

H: Nội dung biểu cảm?

H: Phần mở bài giới thiệu cái gì?

H: Phần thân bài em làm như thế nào?

H: Kết thúc vấn đề em nêu ý nào?

Gv cho học sinh viết phần mở bài, kết bài tại lớp

Học sinh thảo luận làm theo nhóm

Đại diện nhóm đọc - nhóm khác nhận xét

- Nhóm 1, 2, 3 làm mở bài

- Nhóm 4, 5, 6 làm phần kết bài

- Nhóm 7, 8 nhận xét bổ xung

Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và kết bài để

học sinh tham khảo

Gv: Ghi đề bài lên bảng

Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài

*Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em

về bài ca dao sau.

“Thân em như chẽn lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm ý

TIEÁT 4

H: Phần mở bài em làm như thế nào?

H: Có mấy cách mở bài?

- Có hai cách:+ Mở bài trực tiếp

+ Mở bài gián tiếp

H: Thân bài em sẻ làm như thế nào?có đặc điểm

gì?

- Có đặc điểm dài hơn so với phần mở bài và kết

bài

- Tránh xa vào tự sự và miêu tả

- Cảm xúc ,suy nghĩ giả, tạo vay mượn

TIẾT 3 PHẦN LUYỆN TẬP

Đề bài:Hãy phát biểu cảm nghĩ của em

về hình ảnh cây tre Việt Nam

- Đối tượng biểu cảm:cây tre Việt Nam

- Tình cảm của em về cây tre Việt Nam

* Bố cục

**Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)

**Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ,

nhận xét đánh giá của em về cây tre

- Trong kháng chiến tre là vũ khí đắc lực,

là người bạn thân thiết trong cuộc kháng chiến “tre xung phong, tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh….”

=> Tình cảm ấn tượng của em về hình ảnh ây tre

- Sức sống của tre có mặt khắp mọi nơi,mọi chỗ từ bắc vô nam

- Em học tập được gì qua phẩm chất của cây tre

**Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre

Thực hành

Vd: Phần mở bài

Trên quê hương đất nước Việt Nam có rất nhiều loài cây nhưng em uêy quý nhất

là cây tre Việt Nam.vì nó gắn bó với em

từ rất lâu rồi

TIẾT 4

Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về bài ca dao sau?

“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

a Tìm hiểu đề và tìm ý

- Đối tượng: Phát biểu cảm nghĩ về hai câu ca dao

Trang 4

H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?

Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở bài, thân

bài, kết bài tại lớp

-Nhóm 1,2:viết phần kết bài

- Nhóm 3 ,4: viết phần mở bài

- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài

- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân bài

- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác nhận xét

đọc mẫu để học sinh tham khảo

TIEÁT 5

* Giáo viên ghi đề lên bảng

GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho ñề 3

ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái

trường mến yêu.

*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm

- Có hai cách :biểu cảm trực tiêp và biểu cảm

gián tiếp

+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm xúc, ý

nghĩa thầm kín bằng những từ ngữ trực tiếp gọi

là tình cảm trực tiếp

Vd: Bài ca Côn Sơn

+ Biểu cảm gián tiếp; bộc lộ những tình cảm,

cảm xúc, ý nghĩa thông qua một phong cảnh một

Câu chuyện hay một ý nghĩa nào đó mà không

gọi thẳng cảm xúc ấy ra

Vd: Những câu hát than thân

- Văn bản biểu cảm trực tiếp: Sông núi nước

Nam; Bài ca Côn Sơn; Phò giá về kinh……

- Văn bản biểu cảm gián tiếp: Những câu hát

than thân; những câu hát châm biếm; bánh trôi

nước…

*Văn miêu tả: Đối tượng là con người, phong

“Thân em như chẽ lúa đòng đòng

Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”

b Lập dàn bài

* Mở bài: Giới thiệu về ca dao,dân ca và

tác dụng của ca dao dân ca

* Thân bài:

- Hai câu ca dao giới thiệu về hình ảnh người con gái đang ở tuổi thanh xuân trẻ trung tràn đầy sức sống qua hình ảnh lúa đòng đòng

- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của cô gái

- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồi tưởng đến số phận của người con gái như thế nào

- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gái được so sánh ví von như thế nào/

- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điều gì?

* Kết bài

Qua bài ca dao em cảm nhận được gì về

ca dao Việt Nam

** Thực hành

TIẾT 5

ĐỀ 3: Phát biểu cảm nghĩ của em về mái trường mến yêu.

a Tìm hiểu đề

- Đối tượng: mái trường mến yêu

- Biểu cảm: phát biểu cảm nghĩ

b Lập dàn ý

* Mở bài

- Giới thiệu chung về mái trường mình đã học & đang học

* Thân bài

- Mái trường là nơi như thế nào?

- Ở đó em cảm thấy như thế nào?

- Trong khi ở dưới mái trường em cảm thấy ra sao?

- Mái trường đọng lại trong em tình cảm gì?

* Kết bài

- Em cảm nhận như thế nào về mái trường ?

**Thực hành

* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm

- Có hai cách :biểu cảm trực tiêp và biểu cảm gián tiếp

Trang 5

cảnh, đồ vật, lồi ………với mục đích tái tạo đối

tượng giúp người nghe cảm nhận được nĩ

*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những

cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đĩ

khơng phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ

yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình

cảm

TIẾT 6

* Gv hướng dẫn HS lập dàn ý và viết

bài

Gv: Thu bài của học sinh đọc một số bài của

một số học sinh làm tốt,để học sinh khác rút

kinh nghiệm

TIẾT 6

Đề bài: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của

em về cây phượng trường em.

*Lập dàn ý

a Mở bài:

- Giới thiệu được cây phượng ờ ngơi trường em dang học

- Vì sao em lại yêu quý cây phượng

b Thân bài:

- Đặc điểm của cây phượng + Mùa đơng lá rụng cành tro trọi + Mùa xuân lá xanh mơn mởn + hoa và quả của phượng cĩ đặc điểm gì?

- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một gĩc trời làm cho trong lịng mỗi học sinh cảm thấy lao lịng khi phượng nở

- Cây phượng cĩ tác dụng gì?

- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?

c Kết bài

- Cảm nghĩ của em về cây phượng

- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai

*Viết thành văn (học sinh viết bài)

*Yêu cầu:

- Hình thức:

+ Bài làm đầy đủ ba phần + Trình bày rõ ràng ,sạch sẽ,đủ ý,diễn đạt trơi chảy

+ Đúng chính tả,đúng ngữ pháp

4/ Hướng dẫn về nhà

- Tiếp tục ơn tập phần văn biểu cảm

- Ơn tập Tiếng Việt

* Rút kinh nghiệm

Trang 6

Chủ đề 2 bám sát

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

(thời lượng 12 tiết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

* Giúp học sinh:

- Củng cố lí thuyết

- Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại

- Sử dụng từ loại đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp

- Biết vận dụng phần từ loại vào việc viết văn.

II CHUẨN BỊ

Gv: Tham khảo tài liệu ,soạn giáo án

Tích hợp một số văn bản đã học

Hs: Ôn tập lại kiến thức

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định

2 Bài cũ

3 Bài mới

*Giới thiệu bài

*Tiến trình hoạt động

Tiết 1 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

*Hoạt động 1:Ôn tập cho học sinh phần lý

thuyết về từ loại.

H:Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm của

từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh họa?

H: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập được hiểu như thế nào?

H: Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ láy?

Cho ví dụ minh họa?

H: Nghĩa của từ láy được tạo thành là do

đâu?

Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Học sinh hoàn thành các bài tập còn lại

trong sách giáo khoa

- Nếu còn thời gian gv cho học sinh viết

I Lí thuyết

1 Từ ghép

- Có 2 loại:

+ Từ ghép chính phụ:

Ví dụ:Ông nội,ông ngoại…

+ Từ ghép đẳng lập:

Ví dụ:Bàn ghế,sách vở…

- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa chính

- Nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa củ từ tạo nên nó

2 Từ láy

- Có 2 loại từ láy:

+ Từ láy toàn bộ:

Ví dụ: Ầm ầm,chiêm chiếp,xanh xanh,….

+ Từ láy bộ phận:

Ví dụ: Liêu xiêu,long lanh,mếu máo,…

- Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếngva2 sự hòa phối âm thanh giữ các tiếng trong trường từ láy có tiếng

có nghĩa làm gốc(tiếng gốc)thì nghĩa của từ láy

có thể có những sắc thái riêng so với tiếng gốc như sắc thái biểu cảm, sắc thái giảm nhẹ hoặc sắc thái nhấn manh

*Bài tập áp dung

- Bài tập trong sách giáo khoa

- Bài tập thêm

* Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu

Trang 7

đoạn văn có sử dung linh hoạt từ ghép và từ

láy

- Học sinh làm bài

Gv thu bài củ một số em học sinh chấm

điểm

Tiết 2

H Thế nào là đại từ? Đại từ giữ chức vụ gì

trong câu?

H Có mấy loại đại từ? Đó là những loại

nào?

H Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?

H Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ ghép

Hán Việt giống và khác từ ghép thuần Việt ở

chỗ nào?

H Từ Hán Việt có mấy tác dụng? Đó là

những tác dụng nào?

H Vì sao không nên lạm dụng từ Hán Việt?

* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs làm

các bài tập trong sgk mà các tiết học trước

chưa làm hết

Tiết 3

H Thế nào là quan hệ từ?

H Em hãy nêu cách sử dụng quan hệ từ?

trong đó có sử dụng các tứ ghép, từ láy

Tiết 2

3 Đại từ

- Đại từ là từ chỉ người, sự vật, hoạt động, tính chất

- Chức vụ: làm chủ ngữ, vị ngữ, phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ

* Các loại đại từ: có 2 loại

- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó

- Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu

4 Từ Hán Việt

- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được gọi là

Yếu tố Hán Việt

- Phần lớn các yếu tố Hán Việt không đứng độc lập mà chỉ dùng để tạo từ ghép

- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau

* Có hai loại từ ghép Hán Việt

+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình đẳng nhau

về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …

+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng trước,

yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …

* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có yếu tố

phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

vd: tái phạm, thạch mã …

* Tác dụng của từ Hán Việt

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn

kính Vd: phụ nữ - đàn bà

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

+ + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí

xã hội xưa

* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Tiết 3

5 Quan hệ từ

- Quan hệ từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan

hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả … giữa các

bộ phận của câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn

a Cách sử dụng quan hệ từ

Trang 8

H Em hãy tìm những cặp quan hệ từ? đặt

câu với những cặp quan hệ từ đó?

Hs thảo luận theo nhóm

Gv nhận xét bài làm của mỗi nhóm

H Nêu các lỗi thường gặp về quan hệ từ?

Gv hướng dẫn hs làm hết các bài tập trong

sgk

Nếu còn thời gian, gv soạn ra một số bài tập

nhanh để hs làm

Tiết 4

H Thế nào là từ đồng nghĩa? (hs dựa vào

khái niệm có trong sgk để trả lời)

H Có mấy loại từ đồng nghĩa? Đó là những

loại nào? Cho ví dụ minh họa

H Nêu cách sử dụng từ đồng nghĩa?

Gv hướng dẫn hs làm các bài tập có trong

sgk và ra thêm một số bài tập nhanh để hs

làm

Gv nhận xét và chữa bài của hs

Tiết 5

H Thế nào là từ trái nghĩa?

- Khi nói hoặc viết, có những trường hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Đó là những trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa Bên cạnh đó, cũng có trường hợp không bắt buộc phải dùng quan hệ từ (dùng cũng được không dùng cũng được)

- Có một số quan hệ từ được dùng thành cặp

* Các cặp quan hệ từ

Vì – nên ; nếu – thì ; tuy – nhưng

b Các lỗi thường gặp về quan hệ từ

- Thiếu quan hệ từ

- Dùng từ quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

* Luyện tập

Bài 1: Hai từ cho trong hai câu sau đây, từ nào

là quan hệ từ?

- Ông cho cháu quyển sách này nhé

- Ừ, ông mua cho cháu đấy

Tiết 4

6 Từ đồng nghĩa

a Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có

nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

* Có hai loại từ đồng nghĩa: Từ đồng nghĩa

hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn + Từ đồng nghĩa hoàn toàn: không phân biệt

về sắc thái ý nghĩa Vd sắn – mì; ngô – bắp

+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn có sắc thái ý

nghĩa khác nhau Vd hy sinh – bỏ mạng

b Cách sử dụng từ đồng nghĩa

Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng

có thể thay thế cho nhau Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc kỹ để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

c Luyện tập

Khi nào người ta sử dụng từ Từ trần, khi nào

sử dụng từ Viên tịch và khi nào sử dụng từ

băng hà? ( Hay nói cách khác người ta sử dụng

các từ đó để nói về cái chết của những đối tượng nào)

Tiết 5

7 Từ trái nghĩa

a Khái niệm: Từ trái nghĩa là những từ có

nghĩa trái ngược nhau

Trang 9

H Sử dụng từ trái nghĩa như thế nào? Nêu

tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa?

H Khi sử dụng từ trái nghĩa, cần lưu ý điều

gì?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

1/ Tìm các cặp từ trái nghĩa với già, khô,

thật

2/ Viết đoạn văn ngắn về các mùa trong

năm, trong đó có sử dụng từ trái nghĩa

Chẳng hạn như nóng – lạnh; khô – ướt

Tiết 6

H Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ minh

họa

H Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa khác nhau

ở điểm nào

H Em hãy nêu cách sử dụng từ đồng âm?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Già >< trẻ non >< già Cao >< thấp sáng >< tối

b Sử dụng từ trái nghĩa

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

c Chú ý

Khi nói đến một từ trái nghĩa, phải đặt nó với một từ trái nghĩa khác vì không có bất kỳ từ nào tự nó trái nghĩa

Vd: cao phải đi với thấp

d Bài tập

1/ Các cặp từ trái nghĩa:

người già >< người trẻ rau già >< rau non khăn khô >< khăn ướt hoa khô >< hoa tươi nói thật >< nói dối hàng thật >< hàng giả

2/ Viết đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa

Tiết 6

8 Từ đồng âm

a Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống

nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau

vd1: Xét từ lồng trong hai trường hợp:

1/Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên

2/Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào

lồng

vd2: xét từ súng trong hai câu sau:

1/Đầu súng trăng treo 2/Cây hoa súng rất đẹp

b Sự khác nhau giữa từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

+ Từ nhiều nghĩa là từ mà các nghĩa của nó có mối quan hệ ngữ nghĩa nhất định

+ Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa của chúng không có mối liên hệ nào cả

c Cách sử dụng từ đồng âm

Trong giao tiếp phải chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng

từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm

d Bài tập áp dụng

Làm bài tập 4 (sgk)/ 136 + Dùng từ đồng âm, khác nghĩa để lấy cớ

Trang 10

Bài 4 (sgk) / 136

Hs đọc câu chuyện và trả lời câu hỏi

Bài tập mở rộng

H Em hãy tìm hiện tượng đồng âm trong

những câu sau Giải nghĩa của những từ đó

Tiết 7

H Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ minh

họa?

H Nghĩa của thành ngữ có đặc điểm như thế

nào?

Gv lưu ý: Tuy thành ngữ có cấu tạo cố định

nhưng một số ít thành ngữ vẫn có thể có

những biến đổi nhất định

Ví dụ thành ngữ: Đứng núi này trông núi

nọ / Đứng núi này trông núi kia / Đứng núi

này trông núi khác

Vd 2: No cơm ấm áo / No cơm ấm cật / No

cơm ấm bụng

H Thành ngữ có thể giữ chức vụ nào trong

câu?

không trả lại cái vạc cho người hàng xóm + Nếu là quan xử kiện, em hãy hỏi anh chàng

nọ rằng: vạc của ông hàng xóm là vạc làm bằng đồng cơ mà Thì anh chàng nọ sẽ thua kiện

* Bài tập nhanh

Hiện tượng đồng âm ở:

1/Con ruồi đậu ở mâm xôi đậu 2/Bác bác trứng

+ đậu 1: động từ chỉ hành động của con ruồi + đậu 2: danh từ chỉ món ăn

+ bác 1: danh từ chỉ người + bác 2: động từ chỉ hành động của con người,

là lấy trứng đập vào xoong, đun chín lên

Tiết 7

9 Thành ngữ

a Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu

tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh vd: tham sống sợ chết, năm châu bốn biển, ruột

để ngoài da, mẹ góa con côi

b Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực

tiếp từ nghĩa đen của những từ tạo nên nó, nhưng thường thông qua một số nét chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh

c Chức vụ

+ Làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ

+ Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình

Ngày đăng: 05/07/2014, 21:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w