Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi.. Bài tập 1 : HS đọc nội dung bài, cả lớp theo dõi trong SGK, HS làm bài theo nhóm.. - HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép Bài giải : Có
Trang 1Ôn tập và kiểm tra 2 bài hát: Tre ngà bên Lăng Bác,
Màu xanh quê hơng
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Đồng ca: Bên Lăng Bác Hồ thêu hoa
+ Lĩnh xớng: Rất trong ngân nga
+ Đồng ca: Một khoảng trời tre ngà.
HĐ2: Ôn tập bài hát: Màu xanh quê hơng.
- HS hát bài Màu xanh quê hơng kết hợp gõ đệm và vận
động theo nhạc (lời 1 gõ đệm theo phách, lời 2 gõ đệm với
hai âm sắc)
- HS hát đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm:
+ Nhóm 1: Xanh xanh hàng cây
+ Nhóm 2: Đang lớn dần nơi đây.
+ Nhóm 1: Lung linh Mặt Trời lên.
Trang 2-*&* -II chuẩn bị
- Hình SGK trang 124 -125
- Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
Môi trờng đã cung cấp cho con ngời những gì và
nhận của con ngời những gì ?
- Môi trờng tự nhiên cung cấp cho con ngời :
ảnh hay bài báo nói về nạn phá rừng thì nhóm
tr-ởng điều khiển các bạn sắp xếp lại để trng bày trớc
Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì ? Liên hệ
thực tế ở địa phơng bạn ( khí hậu, thời tiết có gì
thay đổi ; thiên tai, )
- GV đánh, giá cho điểm
- GV giới thiệu mục tiêu tiết học vàghi tên bài lên bảng HS ghi vở
* Phơng pháp quan sát
- GV chia lớp thành các nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn cùng quan sát các hình trang 124,
125 SGK để trả lời các câu hỏi :
- Đại diện nhóm lên trình bày kếtquả của nhóm mình, Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- GV đa ra kết luận cuối cùng
- Tiếp theo GV yêu cầu cả lớp thảo luận :
* Phơng pháp thảo luận.
- GV chia lớp thành các nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn cùng đọc thông tin SGK để trả lời các câu hỏi :
- Đại diện nhóm lên trình bày kếtquả của nhóm mình, Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- GV đa ra kết luận cuối cùng
Ngày soạn: 23/4/2010 Ngày dạy: Sáng: Thứ năm, ngày 29 tháng 4 năm 2010
tuần : 33 kế hoạch bài dạy môn khoa học lớp 5
tiết : 66 Tác động của con ngời đến
môi trờng đất trồng
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
Trang 3
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Kiểm tra bài cũ :
Nêu hậu quả của việc phá rừng ?
- Khí hâu bị thay đổi ; lũ lụt, hạn hán xảy ra thờng
xuyên Đất bị xói mòn trở lên bạc màu
- Động vật và thực vật quí hiếm bị giảm dần, một số loài
đã bị diệt vong và một số loài có thể bị diệt vong
Hoạt động 2: Nguyên nhân dẫn đến môi trờng đất
trồng ngày càng suy thoái.
Bớc1 : Làm việc theo nhóm
- Con ngời làm gì để giải quyết mâu thuẫn giữa việc thu
hẹp diện tích đất trồng với nhu cầu về lơng thực ngày
- Việc sử dụng những chất hoá học nh phân bón hoá
học, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, làm cho môi trờng
đất bị ô nhiễm, suy thoái
- Việc sử lí rác thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên
nhân gây nhiễm bẩn môi trờng đất
- GV đánh, giá cho điểm
- GV giới thiệu mục tiêu tiếthọc và ghi tên bài lên bảng
HS ghi vở
*Phơng pháp quan sát
- GV chia lớp thành các nhóm
- Nhóm trởng điều khiển các bạn cùng quan sát các hình trang 126, 127 SGK để trả lời các câu hỏi :
- GV đi đến các nhóm hớng dẫn và giúp đỡ
- Đai diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Đai diện nhóm trình bầy kết quả làm việc của nhóm Các nhóm khác bổ sung
- GV đa ra kết luận cuối cùng
Ngày soạn: 23/4/2010 Ngày dạy: Sáng: Thứ hai, ngày 26 tháng 4 năm 2010
tuần 33 Toán
ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình
I Mục tiêu : Giúp học sinh :
Trang 4
- Củng cố, ôn tập kiến thức và kĩ năng tính thể tích, diện tích một số hình đã học (hình lập phơng, hình hộp chữ nhật)
- Rèn cho HS kĩ năng tính chính xác
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt môn toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :(3p) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B Dạy bài mới: (31p)
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Giáo viên hớng dẫn hs ôn tập các công thức tình thể tích, diện tích một số hình.
GV cho học sinh nhắc lại cách tính diện tích và thể tích các hình:
b/ Diện tích giấy màu cần dùng chính là diện tích toàng phần hình lập phơng
Vậy diện tích giấy màu cần dùng là:
- Nhận xét bài học, tuyên dơng những học sinh có tình thần học tập tôt
- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
Trang 5
-*&* -Ngày soạn: 23/4/2010 -*&* -Ngày dạy: Sáng: Thứ ba, ngày 27 tháng 4 năm 2010
ToánLuyện tập
I Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Củng cố, ôn tập và rèn luyện kĩ năng tính thể tích, diện tích một số hình
- Rèn cho HS kĩ năng tính chính xác
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt môn toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :(3p) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới: (31p)
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Giáo viên hớng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1: HS làm bài rồi chữa
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là:
Trang 6- Giáo dục học sinh ý thức học tốt môn toán.
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :(3p) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới: (31p)
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Giáo viên hớng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1: HS làm bảng nhóm
Bài làm: Nửa chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là: 160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh vờn hình chữ nhật là: 80 – 30 = 50 (m)
Bài 3: HS làm vào vở, GV thu chấm
Bài làm: Độ dài thật của cạnh AB là: A 5cm B
Trang 7- Rèn cho HS kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5.
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt môn toán
II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :(3p) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
B Dạy bài mới: (31p)
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Tổng hợp một số dạng toán đã học.
HS nhắc lại các dạng toán trong SGK
Tìm số trung bình cộng ; Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó
Tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó ; Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Tìm hai số biết hiệu và tỉ số của hai số đó ; Bài toán về tỉ số phần trăm
Bài toán về chuyển động đều ;
Bài toán có nội dung hình học (chu vi, diện tích, thể tích)
3 Luyện tập:
Bài 1: HS đọc bài toán và xác định dạng toán và giải bài
Bài làm: Quãng đờng xe đạp đi trong giờ thứ ba là: (12 + 18) : 2 = 15 (km)
Trung bình mỗi giờ ngời đó đi đợc là: (12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
Đáp số: 15km
Bài 2: HS xác định dạng toán: Tìm hai số biết tổng và hiệu của 2 số đó và làm bài vào vở
Bài làm:
Nửa chu vi hìnhchữ nhật là: 120 : 2 = 60 (m)
Hiệu của chiều dài và chiều rộng là 10m
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là: (60 + 10 ) : 2 = 35 (m)
Chiều rộng mảnh đát hình chữ nhật là: 35 – 10 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là: 35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875m 2
Bài 3: HS đọc bài và xác định dạng toán: Dạng toán về quan hệ tỉ lệ
HS làm vào vở, GV và cả lớp chữa bài
- Dặn dò học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
Ngày soạn: 23/4/2010 Ngày dạy: Sáng: Thứ sáu, ngày 30 tháng 4 năm 2010
tuần 33 Toán
Luyện tập
I Mục tiêu : Giúp học sinh :
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải một số bài toán có dạng đặc biệt
- Rèn cho HS kĩ năng tính chính xác
- Giáo dục học sinh ý thức học tốt môn toán
Trang 8
-*&* -II Chuẩn bị : Phấn màu, bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :(3p) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Dạy bài mới: (31p)
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Giáo viên hớng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1: HS làm bảng nhóm GV và cả lớp chữa bài HS xác định dạng toán
Bài làm:
Diện tích tam giác BEC:
Diện tích tam giác BEC:
Theo sơ đồ, diện tích tam giác BEC là: 13,6 : (3 – 2) x 2 = 27,2 (cm2)
Diện tích hình tam giác ABED là: 27,2 + 13,6 = 40,8 (cm2)
Diện tích tứ giác ABCD là: 40,8 + 27,2 = 68 (cm2)
Theo sơ đồ, số học sinh nam trong lớp là: 35 : (4 + 3) x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ trong lớp là: 35 – 15 = 20 (học sinh)
Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là: 20 – 15 = 5 (học sinh)
Bài 3: HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải
100km : 12l xăng Ô tô đi 75km thì tiêu thụ số lít xăng là
75km: l xăng ? 12 : 100 x 75 = 9 (l)
Bài 4: HS đọc bài, GV vẽ hình lên bảng và hớng dẫn học sinh làm bài
Bài làm: Tỉ số phần trăm HS khá của trờng Thắng Lợi là:
100% - 25% - 15% = 60%
Mà 60% học sinh khá là 120 học sinh
Vậy số học sinh khối lớp 5 của trờng là: 120 : 60 x 100 = 200 (học sinh)
Học sinh giỏi là: 200 : 100 x 25 = 50 (học sinh)
Số học sinh trung bình là: 200 : 100 x 15 = 30 (học sinh)
Đáp số: Học sinh giỏi : 50 em ; Học sinh TB: 30 em.
3 Củng cố, dặn dò: (1’) Nhận xét bài học, dặn dò học sinh chuẩn bị bài sau.
Tuần 33 Tập đọc
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
I Mục tiêu
- Đọc lu loát Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài
- Hiểu nghĩa của các từ mới, nội dung từng điều luật Hiểu Luật Bảo vệ, chăm sóc vàgiáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nớc đối với gia đình và xã hội
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ
em, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
II Chuẩn bị : Tranh minh họa trong SGK.
III các hoạt động dạy – học
A.Kiểm tra bài cũ( 3p) :
HS đọc thuộc lòng bài Những cánh buồm GV Nhận xét
B.Dạy bài mới ( 31 phút )
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a.Luyện đọc: 1HS đọc cả bài
Trang 9
-*&* -*HS quan sát tranh trong SGK
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp theo các điều luật – luyện phát âm
- HS đọc nối tiếp kết hợp giải thích từ
- HS đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài HS đọc thầm và trả lời lời câu hỏi:
- Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam? (Điều 15-17)
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên (điều 15, 16, 17)
+ Điều 15 : Quyền của trẻ em đợc chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ
+ Điều 16 : Quyền học tập của trẻ em
+ Điều 17 : Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em? (Điều 21)
- Em đã thực hiện đợc những bổn phận gì, còn những bổn phjận gì cần tiếp tục cốgắng thực hiện? (Học sinh tự phát biểu suy nghĩ của mình, GV chốt lại ý đúng.)
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại
- Bình chọn nhóm đọc tốt nhất, hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: (1–) Cho học sinh nêu ý nghĩa của bài
- GV nhận xét giờ học Chuẩn bị tiết sau: Sang năm con lên bảy
Trang 10
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ.
- Giáo dục HS lòng yêu quê hơng đất nớc, yêu thích môn học
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK.
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: (3 phút).
HS đọc lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em GV nhận xét.
B Dạy bài mới: (31 phút).
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp HS quan sát tranh minh họa.
2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc HS giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ HS đọc kết hợp nêu chú giải
- HS luyện đọc theo cặp GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài HS đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi.
- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp? (Khổ thơ 1 và 2.)
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên? (…Thế giới của các em sẽ trở thànhhiện thực Trong thế giới ấy , chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi,)
- Từ giã tuổi thơ con ngời tìm thấy hạnh phúc ở đâu? (Con ngời tìm thấy hạnh phúc ởtrong đời thật….)
- Bài thơ nói với các em điều gì?
* Rút ra nội dung, GV ghi bảng, HS đọc lại
c) Đọc diễn cảm bài thơ Hớng dẫn HS đọc diễn cảm : giọng nhẹ nhàng, tình cảm
thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ
- GV chọn 2 khổ thơ đầu cho học sinh đọc chú ý các từ in đậm
Sang năm con lên bảy
Cha đa con đến trờng
Giờ con đang lon ton
Khắp sân vờn chạy nhảy
Chỉ mình con nghe thấy
Tiếng muôn loài với con
Mai rồi / con lớn khôn Chim không còn biết nói Gió chỉ còn biết thổi Cây chỉ còn là cây
Đại bàng chẳng về đây
Đậu trên cành khế nữaChuyện ngày xửa, ngày xaChỉ là chuyện ngày xa
* GV đọc mẫu HS nhẩm học thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ
- HS thi học thuộc lòng cả bài thơ Bình chọn bạn đọc hay nhất cho điểm
3.Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Chuẩn bị tiết sau: Lớp học trên đờng.
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : trẻ em I.
Mục tiêu
- Mở rông, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em ; biết một số thành ngữ, tục ngữ về trẻ em
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.
Chuẩn bị
Bảng phụ, phấn màu, bút dạ
Trang 11
-*&* -III.Hoạt động dạy học
A.Kiểm tra bài cũ : (3p)
Học sinh nêu tác dụng của dấu hai chấm, cho VD minh hoạ
B.Dạy bài mới : (31p)
1.Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2.Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1 : Học sinh làm bài cá nhân GV quan sát theo dõi giúp đỡ học sinh
Gọi học sinh chữa bài, GV nhận xét bổ sung
Bài giải :
Nghĩa của từ trẻ em là : ngời dới 16 tuổi đợc xem là trẻ em
Bài tập 2 :
- Học sinh làm việc theo nhóm GV hớng dẫn cách làm
- Cho học sinh trình bày lên bảng Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
Bài giải :
Các từ đồng nghĩa với từ trẻ em là : trẻ, trẻ thơ, trẻ con, trẻ ranh, thiếu nhi, nhi
đồng, con nít,…
Đặt câu : Trẻ con thời nay rất thông minh.
Thiếu nhi là măng non của đất nớc.
Bài tập 3 : Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi
- Gọi học sinh lên bảng chữa bài, GV cùng lớp nhận xét, bổ sung
Bài giải :
Trẻ em nh tờ giấy trắng.
Trẻ em nh nụ hoa mới nở.
Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non.
Trẻ em là tơng lai của đất nớc.
Bài tập 4 : Học sinh làm vào vở :
a)Tre già măng mọc : Lớp trớc già đi, có lớp sau thay thế.
b)Trẻ non dễ uốn : Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.
c)Trẻ ngời non dạ : Còn ngây thơ, dại dột cha biết suy nghĩ chín chắn.
d)Trẻ lên ba, cả nhà học nói : Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo.
3.Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học, GV hệ thống bài Dặn học sinh về nhà chẩn bị
bài : Ôn tập về dấu câu (Dấu ngoặc kép)
Trang 12
- Học sinh làm đúng bài tập thực hành giúp nâng cao kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép.
- Giáo dục học sinh lòng say mê ham học bộ môn
II.
Chuẩn bị
Bảng phụ, phấn màu
III Hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ : (3p)
Cho học sinh nêu một số từ đồng nhĩa với từ trẻ em? (trẻ con, trẻ thơ, con trẻ, thiếu nhi, nhi dồng, trẻ ranh…)
B Dạy bài mới : (31p)
1 Giới thiệu bài : Trực tiếp.
2 Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1 : HS đọc nội dung bài, cả lớp theo dõi trong SGK, HS làm bài theo nhóm
- HS nhắc lại tác dụng của dấu ngoặc kép
Bài giải : Có thể đặt dấu ngoặc kép vào những chỗ sau trong đoạn văn :
- Em nghĩ : “Phải nói ngay điều này cho thầy biết.” (Dấu ngoặc kép đánh dấu ý nghĩcủa nhân vật)
- Ngồi đối diện với thầy…cô bé nói một cách chậm rãi, dịu dàng, ra vẻ ngời lớn : “Thathầy, sau này lớn lên, em muốn đợc làm nghề dạy học Em sẽ dạy học ở trờng này”.(Dấu ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.)
Bài tập 2 : Học sinh đọc nội dung bài Học sinh làm bài cá nhân
Bài giải : Dấu ngoặc kép đợc đặt nh sau.
Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn –Ngời giàu có nhất– Đoạt danh hiệutrong cuộc thi này là cậu Long, bạn thân nhất của tôi Cậu ta có cả một –gia tài– khổng
lồ về sách các loại : sách bách khoa tri thức học sinh, từ điển tiếng Anh, sách bài tậptoán và bài tập tiếng Việt, sách dạy chơi cờ vua, sách dạy tập y-ô-ga, sách dạy chơi đànoóc,…
Bài tập 3 : Cho học sinh viết một đoạn văn theo yêu cầu trong SGK
Ví dụ :
Bạn Hạnh tổ trởng tổ tôi, mở đầu cuộc họp thi đua bằng một thông báo rất –chát
chúa– : –Tuần này, tổ nào không có ngời mắc khuyết diểm thì thầy giáo sẽ cho cả
tổ cùng lên thị xã xem xiếc thú vào sáng chủ nhật– Cả tổ xôn xao Hùng –phệ– và
Hoa –bột– tái mặt vì lo mình có thể làm cả tổ mất điểm, hết cả xem xiếc thú
3 Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học, GV hệ thống bài.
- Dặn học sinh về nhà chẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : Quyền và bổn phận
Tập làm văn
ôn tập về tả ngời I- Mục tiêu
1 Ôn tập, củng cố kĩ năng lập dàn ý cho một bài văn tả ngời - một dàn ý đủ ba phần;các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi HS
2 Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả ngời - trình bày rõ ràng, rànhmạch, tự nhiên, tự tin
II- Chuẩn bị:
Trang 13
-*&* - Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn 3 đề văn
- Bút dạ và 3 tờ giấy khổ to cho HS lập dàn ý 3 bài văn
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1: Chọn đề bài
- Một HS đọc nội dung BT1 trong SGK
- GV dán lên bảng lớp tờ phiếu đã viết 3 đề bài, cùng HS phân tích từng đề - gạch chânnhững từ ngữ quan trọng:
a) Tả cô giáo (hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tợng và tình cảm tốt đẹp.
b) Tả một ngời ở địa phơng em sinh sống (chú công an phờng, chú dân phòng, bác tổ ởng dân phố, bà cụ bán hàng, …)
tr-c) Tả một ngời em mới gặp một l ần nhng để lại cho em những ấn tợng sâu sắc.
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nh thế nào cho tiết học theo lời dặn của thầy (cô) (chọn đềbài, đối tợng quan sát, miêu tả); mời một số HS nói đề bài các em chọn
Lập dàn ý: - Một HS đọc gợi ý 1, 2 trong SGK Cả lớp theo dõi.
- GV nhắc HS: Dàn ý bài văn tả ngời cần xây dựng theo gợi ý trong SGK song các ý cụthể phải thể hiện sự quan sát riêng của mỗi em, giúp các em có thể dựa vào dàn ý để tảngời đó (trình bày miệng)
- Dựa theo gợi ý 1, HS viết nhanh dàn ý bài văn GV phát bút dạ và giấy cho 3 HS (chọn
3 em lập dàn ý cho 3 đề khác nhau)
- Những HS lập dàn ý trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp và GV nhận xét,
bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mình
Bài tập 2:- HS đọc yêu cầu của BT2; dựa vào dàn ý đã lập, từng em trình bày miệng bài
văn tả ngời trong nhóm (tránh đọc dàn ý) GV nhắc HS cần nói theo sát dàn ý nói ngắngọn, diễn đạt thành câu
- Đại diện các nhóm thi trình bày dàn ý bài văn trớc lớp
- Sau khi mỗi HS trình bày, cả lớp trao đổi, thảo luận về cách sắp xếp các phần trong dàn
ý, cách trình bày, diễn đạt; bình chọn ngời trình bày hay nhất.
3 Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết học Dặn những HS viết dàn ý cha đạt về nhà sửalại chuẩn bị viết hoàn chỉnh bài văn tả ngời trong tiết TLV sau
Trang 14-*&* -HS viết đợc một bài văn tả ngời hoàn chỉnh có bố cục rõ ràng, đủ ý; thể hiện đợc nhữngquan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
II- Chuẩn bị:
- Dàn ý cho đề văn của mỗi HS (đã lập từ tiết trớc)
III- Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
Trong tiết học trớc, các em đã lập dàn ý và trình bày miệng một bài văn tả ngời Trongtiết học hôm nay, các em sẽ viết bài văn tả ngời theo dàn ý đã lập
2 Hớng dẫn HS làm bài:
- Một HS đọc 3 đề bài trong SGK
- GV nhắc HS:
+ Ba đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập dàn ý trớc Các em nên viết theo đề bài cũ và dàn
ý đã lập Tuy nhiên, nếu muốn, các em vẫn có thể thay đổi - chọn một đề bài khác vớisựa lựa chọn ở tiết học trớc
+ Dù viết theo đề bài cũ, các em vẫn cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa (nếu cần) Sau đó,dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn
3 HS làm bài:
4 Củng cố, dặn dò: (1–) - Giáo viên nhận xét tiết làm bài của học sinh và thông báo
trả bài văn tả cảnh các em đã viết trong tiết học tới; bài văn tả ngời vừa viết sẽ đợc trảvào tiết 2, tuần 34
mở rộng vốn từ : trẻ em
I.Mục tiêu : - Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Trẻ em.
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.
Trang 15
-*&* -III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
2.Dạy bài mới : Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1 : Tìm những từ đồng nghĩa với từ trẻ thơ
Bài làm
Trẻ em, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…
Bài tập 2: Đặt câu với hai từ tìm đợc ở bài tập 1
Bài làm
a/ Từ: trẻ em
Đặt câu: Trẻ em là thế hệ tơng lai của đất nớc
b/ Từ: thiếu nhi
Đặt câu: Thiếu nhi Việt Nam làm theo năm điều Bác Hồ dạy
Bài tập 3: Tìm những câu văn, thơ nói về trẻ con có những hình ảnh so sánh
Lũ trẻ ríu rít nh bầy chim non.
Cô bé trông giống hệt bà cụ non.
3 Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau
Tiếng việt (bs)
Tập làm văn : ôn tập về tả ngời I,Mục tiêu : - Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả ngời.
A.Kiểm tra bài cũ :
Sự chuẩn bị của học sinh
B.Dạy bài mới:
Hớng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn sau