1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 4 lớp 5, các môn học trong chương trình tiểu học

58 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 182,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án lớp 5 chuẩn kiến thức kĩ năng, đầy đủ các phần. gồm bốn cột: thời gian, nội dung và mục tiêu, hoạt động của giáo viên, hoạt động của học sinh. cuối mỗi bài đề có phần rút kinh nghiệm sau tiết dạy. Soạn bài khoa học, dễ hiểu.

Trang 1

TUẦN 4

Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2017

ToánTiết 16: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

- Biết cách giải bài

toán liên quan đến

quan hệ tỉ lệ bằng

- Kiểm tra vở bài tập của

HS

- GV nhận xét qua kiểm tra

- Giới thiệu bài và ghi bảng

- GV kẻ bảng như sgk

- 1giờ đi được bao nhiêu km?

- 2giờ đi được bao nhiêu km?

- 2giờ gấp 1 giờ mấy lần ?

- 8km gấp 4km mấy lần ?

- 3 giờ đi được bao nhiêu km?

- 3 giờ gấp 1 giờ mấy lần ?

- 12km gấp 4km mấy lần ?

- GV ghi kq đúng vào bảng

- Em có nhận xét gì về thờigian và quãng đường đi được?

đi được cũng gấp lên bấynhiêu lần

- Học sinh tự giải nháp,1HS lên bảng làm

- Nhận xét và bổ sung

1 giờ ô tô đi được là:

Trang 2

- Em hãy tìm cách giải khác ?+ 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần ?

+ Thời gian đi được gấp lên 2lần thì quãng đường đi đượcgấp lên bao nhiêu lần ?

+ Vậy quãng đường đi đượctrong 4 giờ là bao nhiêu ?

- GV ghi bảng bài giải và kếtluận :

Bước *là bước tìm tỉ số Cách 2:Tìm tỉ số

90 : 2 = 45 (km)*

4 giờ ô tô đi được là:

45 x 4 = 180 (km)

- HS có thể nêu cách giảikhác

- HS chọn cách giải: Rút

về đơn vị

- HS giải vở và chữa bài

- HS đọc đề, tóm tắt

- HS nhắc lại tên dạng toán

và 2 cách giải bài toán

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 3

Tập đọc

I Mục tiêu:

- Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài trong bài ;Bước đầu đọc diễn cảm bài văn

- Hiểu ý nghĩa: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát

vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới

*Kĩ năng sống:

- Xác định giá trị

- Thể hiện sự cảm thông

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

III Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Nhận xét

- Viết tên nước ngoài

- HD HS luyện đọc, rèn đọcđúng và giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc mẫu

- Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạnguyên tử từ khi nào?

- Cô bé hi vọng kéo dài cuộcsống của mình bằng cách nào?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏtình đoàn kết với Xa-da-cô?

- HS đọc bài và nêu ý nghĩa

- HS đọc tên nước ngoài

- QS và nêu nội dung tranh

- HS đọc nối tiếp 4 đoạn, kếthợp rèn đọc đúng, đọc chúgiải

- HS luyện đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc thầm bài và TLCH + Từ khi Mĩ ném 2 quả bomnguyên tử xuống Nhật Bản.+ Bằng cách ngày ngày gấpsếu, vì em tin vào 1 truyềnthuyết nói rằng: Nếu gấp đủ

1000 con sếu giấy treo quanhphòng em sẽ khỏi bệnh

+ Các bạn nhỏ trên khắp thếgiới đã gấp những con sếubằng giấy gửi tới Xa-da-cô

Trang 4

4 HD HS luyện

đọc diễn cảm :

- Biết đọc diễn

cảm một đoạn

trong bài

IV Củng cố - dặn

- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày

tỏ nguyện vọng hoà bình?

- Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô?

- Nhận xét, chốt ND chính

- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- GV nhận xét đánh giá

- Nêu ý nghĩa bài?

- Liên hệ, nhận xét giờ

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

+ Quyên góp tiền xây dựng tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân đã bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc : mãi mãi hoà bình

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh

- Chúng tôi căm ghét những

kẻ đã làm bạn chết

- 4 học sinh đọc nối tiếp

- 1 HS đọc mẫu

- HS luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trước lớp

- Nhận xét và bình chọn

- HS nêu ý nghĩa và ghi vở

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 5

Chính tả (Nghe - viết )

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê

II Chuẩn bị:

- Bút dạ, 1 vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để giáo viên kiểm tra.VBT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

của từng tiếng vào

- Viết vần của các tiếng:

chúng - tôi -yêu- hoà-bìnhvào mô hình cấu tạo vần

- Nhận xét, đánh giá

- Giáo viên đọc toàn bài

+ Tại sao Bô-en chạy sangquân ta ?

- 1HS lên bảng điền, lớp làmnháp

- 1-2 HS đọc lại

Vì ông nhận rõ tính chất phinghĩa của chiến tranh

- HS đọc thầm bài và viết nhápcác tên riêng người nước ngoài

- HS viết vở

- HS soát lỗi

- Đổi bài và kiểm tra chéo

- Đọc yêu cầu bài 1

- Nêu các tiếng được in đậm:

nghĩa, chiến

- Làm VBT,1HS lên bảng điềnvào mô hình cấu tạo vần

- HS quan sát và nhận xét

Trang 6

mô hình cấu tạo

vần

Bài 2:

- Nắm được quy

tắc đánh dấu thanh

trong tiếng có

ia,iê

IV Củng cố - dặn

dò.

- Nhận xét và kết luận

- So sánh cấu tạo của các tiếng đó ?

- Giáo viên chốt

- Dựa vào cấu tạo của các tiếng trên hãy rút ra qui tắc đánh dấu thanh?

- Nhận xét và kết luận

- Cho HS đọc nhiều lần

- Nhận xét giờ Dặn HS chuẩn bị bài sau

+ Giống nhau: 2 tiếng đều có

âm chính gồm 2 chữ cái (nguyên âm đôi: ia, iê)

+ Khác nhau: Tiếng chiến có

âm cuối tiếng nghĩa không có

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi và nhận xét: Dấu thanh đặt ở âm chính:

+ Tiếng không có âm cuối: đánh dấu thanh ở chữ cái đầu của nguyên âm đôi

+ Tiếng không có âm cuối: đặt dấu thanh ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm đôi

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 7

- Thông tin và hình trang sgk Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các tuổi khác nhau

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

đang ở giai đoạn

- Nêu đặc điểm của tuổi dậythì ?

- Từ tuổi vị thành niên đếntuổi già con người trải quacác giai đoạn phát triển nào?

- Nêu 1 số đặc điểm chungcủa từng giai đoạn ?

- Nhận xét tóm tắt theo bảngsau

- GV chia lớp thành 6 nhóm,yêu cầu HS giới thiệu bứcảnh của mình với bạn trongnhóm: Họ là ai? Làm nghề

gì ? Họ đang ở giai đoạn nàocủa cuộc đời? Giai đoạn này

- HS đọc các thông tin sgk

và TLCH

+ 3 giai đoạn: tuổi vịthành niên, tuổi trưởngthành, tuổi già

- Học sinh thảo luận vàđiền vào bảng

Trang 8

nào của cuộc đời

4 ích lợi của việc

biết các giai

đoạn phát triển

của con người

IV Củng cố - dặn

dò.

có đặc điểm gì ?

- Giáo viên nhận xét

- Biết được đặc điểm của từng giai đoạn phát triển của con người có ích lợi gì?

- Nhận xét và kết luận

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Hình dung được sự trưởng thành của cơ thể mình, tránh được các sai lầm Có chế độ ăn uống, làm việc, rèn luyện điều độ

- HS đọc mục Bạn cần biết

BẢNG TÓM TẮT CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI

Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành

người lớn ở tuổi này có sự phát triển mạnh

mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè

phát triển cả về mặt sinh học và cả về xã hội …

hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 9

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- HS biết thực hiện các phép tính với hỗn số và phân số.

- Biết giải bài toán có lời văn dạng Tìm một số khi biết giá trị của phân số.

II Chuẩn bị:

- Sách toán trắc nghiệm và tự luận 5 – P10

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung Mục tiêu Hoạt động của GV Hoạt động của HS

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

với phân số Biết

giải bài toán có lời

số kẹo của An là 5 cái ?

- Muốn tìm một số khi biếtgiá trị của PS ta làm nhưthế nào ?

- Nhận xét

- Yêu cầu HS nhắc lại : Nêu cách chuyển hỗn sốthành phân số?

- Yêu cầu HS tự làm phầntrắc nghiệm

- HD HS chữa từng bài

Bài 1: A Bài 2: DBài 3: B Bài 4: C Bài 5: B

- HS nhắc lại

- HS nhắc lại

- HS thảo luận nhóm đôi vàkhoanh vào câu trả lời đúng

- HS đọc yêu cầu của từng bài

- Đại diện các nhóm trả lời(hoặc lên trình bày bảng) vànêu cách tìm ra kq đó

Trang 10

hiện các phép tính

với hỗn số và

phân số

Bài 2:

- Biết giải bài toán

có lời văn dạng

Tìm một số khi

biết giá trị của

phân số

IV Củng cố - dặn

dò:

trước, cộng, trừ sau

- Nhận xét , kết luận

+ Tìm PS chỉ số cam đã bán ?

+ Tìm PS chỉ 18 quả hay

PS chỉ số cam còn lại ? + Tìm số cam lúc đầu?

- Nhận xét, kết luận

- Nhận xét giờ học

- Về nhà đọc lại bài

Chuẩn bị bài giờ sau học

mỗi HS làm 1 phần

- 2 HS lên bảng làm, lớp đổi

vở kiểm tra chéo

- Lớp nhận xét

- Đọc đề bài và tóm tắt

- Nêu cách làm

40

31 8

3 5

2 + =

(số cam )

40

9 40

31

1 − =

(số cam)

80 40

9 :

18 =

(quả)

- Lớp làm bài vào vở

- 2 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét , bổ sung

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 11

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

- Giải nghĩa từ:

+ Phi nghĩa: trái với đạo lí + Chính nghĩa: đúng vớiđạo lí

- So sánh nghĩa của 2 từ ?

- GV chốt lại: Phi nghĩa vàchính nghĩa là hai từ cónghĩa trái ngược nhau Đó

là những từ trái nghĩa

- Tìm những từ trái nghĩatrong câu ?

+ Nghĩa của 2 từ trái ngượcnhau

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS phát biểu ý kiến: Sống/chết; vinh/ nhục

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập 3

Trang 12

+ Thương yêu/ căm ghét,căm giận, thù ghét, thù hận,hạn thù,

- HS đọc phần ghi nhớ sgk

- HS đọc yêu cầu bài tập 1

- HS nêu các cặp từ trái nghĩa

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Làm VBT và đọc kq chữabài

- Nhận xét, bổ sung

- HS đọc yêu cầu bài tập 3

- HS thảo luận nhóm và ghi

kq ra giấy

- 2 nhóm thi viết các từ tìmđược

+ Hoà bình/ chiến tranh,xung đột

+ Đoàn kết/ chia sẻ, bè phái + Giữ gìn/ phá hoại, pháphách, tàn phá, huỷ hoại

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 13

ToánTiết 17: LUYỆN TẬP

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

và ghi bảng

2 HD HS làm

các bài tập

Bài 1:

- HS biết giải bài

toán có liên quan

- Giải được bài

toán có lời văn

- Nêu tên dạng toán đã họctrong tiết trước và các cáchgiải ?

- Giáo viên gọi giải bảng

- Làm vở và chữa bài :Giá tiền 1 quyển vở là:

Trang 14

Bài 4:

- Giải được bài

toán có lời văn

Trang 15

- Hiểu được ý nghĩa chuyện: Ca ngợi người Mỹ có lương tâm dũng cảm đã ngăn chặn và

tố cáo tội ác của quân đội Mỹ trong chiến tranh xâm lược VN

- Tranh minh hoạ sgk

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

- Kể lần 1

- Kể lần 2: kết hợp tranhảnh

+) Đoạn 1: Kể chậm dãi,trầm lắng

+) Đoạn 2: giọng nhanhhơn, căm hờn, nhấn giọngnhững từ ngữ tả tội ác củalính Mỹ

+) Đoạn 3: giọng hồi hộp

- 1 HS kể, lớp nhận xét

- HS nghe

- HS nghe và quan sát tranh

+ Ảnh 1: Cựu chiến binh

Mỹ Mai

- cơ, ông trở lại VN vớimong ước đánh một bản đàncầu nguyện cho linh hồncủa những người đã khuất ở

Mỹ Lai + Ảnh 2: Năm 1968 quânđội Mỹ đã huỷ diệt Mỹ Lai,với những tấm lá bằngchứng về vụ thảm sát

+ Ảnh 3: Hình ảnh chiếc

Trang 16

3 HDHS kể, trao

đổi ý nghĩa câu

chuyện

- Dựa vào lời kể

của giáo viên,

- Chuẩn bị bài sau

trực thăng của Tôm-xơn vàđồng đội đậu trên cách đông

Mỹ Lai tiếp cứu 10 ngườidân vô tội

+Ảnh 4: Hai lính Mỹ đangdìu anh lính da đen Hơ-bớt,

tự bắn vào chân mình đểkhỏi tham gia tội ác

+ Ảnh 5: Nhà báo Tô-nan

đã tố cáo vụ thảm sát MỹLai trước công chúng

- Tôm-xơn và Côn-bơn đãtrở lại Việt Nam sau 30 nămxảy ra vụ thảm sát

- HS kể từng đoạn, toàntruyện theo nhóm, trao đổi

về nội dung, ý nghĩa câuchuyện

- Thi kể trước lớp và nêu ýnghĩa câu chuyện

- Hỏi và TLCH về nội dung,

ý nghĩa truyện: Chuyện giúpbạn hiểu điều gì ? Bạn suynghĩ gì về chiến tranh ?Hành động của những ngườilính Mĩ có lương tâm giúpbạn hiểu điều gì ?

- Bình chọn bạn kể hay, bạntrả lời hay nhất

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 17

Đạo đức

I Mục tiêu:

Học song bài biết

- Mỗi người cần có trách nhiệm về việc làm của mình

- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

- Không tán thành những hành vi trốn trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác

* GD kĩ năng sống:

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động ; khi làmđiều sai biết nhận và sửa chữa)

- Kĩ năng kiên định và bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi chongười khác)

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

- GV kết luận: Mỗi tìnhhuống có nhiều cách giảiquyết Người ta chọn cáchgiải quyết thể hiện rõ tráchnhiệm của mình và phùhợp với hoàn cảnh

- Em đã có trách nhiệm về

- HS đọc nội dung, yêu cầucủa bài 3

- HS thảo luận tìm cách xử lítình huống

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS liên hệ bản thân

Trang 18

- Gợi ý để học sinh nhớ lại

1 việc làm thể hiện mình

đã có trách nhiệm và tự rút

ra bài học

+ Chuyện xả ra như thếnào? Lúc đó em làm gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấythế nào?

- GV kết luận: Khi giảiquyết công việc có tráchnhiệm chúng ta thấy vui,thanh thản và ngược lại

Người có trách nhiệmtrước khi làm việc gì cũngsuy nghĩ cẩn thận, nhằmmục đích tốt đẹp, cáchthức phù hợp; khi làmhỏng việc hoặc thấy có lỗi,

họ dám nhận lỗi và sẵnsàng làm cho tốt

- Nhận xét giờ học

- Áp dụng bài học vàomình

- HS kể trước lớp

- Nhận xét ,đánh giá

- 2 đến 3 học sinh đọc ghinhớ sgk

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 19

Thể dục

TRÒ CHƠI: “HOÀNG ANH – HOÀNG YẾN”

I Mục tiêu:

- Thực hiện được tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang

- Thực hiện cơ bản đúng điểm số ,quay trái ,quay phải ,quay sau,đi đều vòng phải ,vòngtrái đúng động tác.Bước đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp

- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Hoàng Anh , Hoàng yến”

II Địa điểm - phương tiện:

- Còi, sân bãi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

quay phải , quay

sau, đi đều vòng

- GV cho HS ôn tập chung cảlớp 8 phút

- GV chia nhóm cho HS tậpluyện

- GV cho HS thi đấu giữa các

tổ xem tổ nào có nhiều bạntập đúng và đẹp nhất

- HS tập trung

- HS khởi động các khớp:Tay, chân, hông, gối

Trang 20

Bước đầu biết

cách đổi chân

khi đi đều sai

nhịp

b) Chơi trò chơi

“Hoàng Anh,

Hoàng Yến ”

- HS biết cách

chơi trũ chơi:

Hoàng Anh,

Hoàng Yến

C Phần kết

thúc

- GV nêu tên trò chơi và cách chơi

- GV điều khiển trò chơi nhiệt tình, vui và đoàn kết

- GV cho HS chơi thi

- GV cho HS thả lỏng

- Gv cùng HS hệ thống bài

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS chơi thi

- HS thả lỏng các khớp

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 21

Hướng dẫn học tiếng Việt

ÔN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục tiêu:

- HS tìm được từ trái nghĩa trong các câu thơ, tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước

- HS điền được cặp từ trái nghĩa thích hợp để có câu thành ngữ, tục ngữ đúng

II Chuẩn bị:

- BT nâng cao từ và câu 5

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu HS điền vào VBT

và đọc kết quả

- Nhận xét , kết luận

- Yêu cầu HS dùng bút chìgạch dưới những từ tráinghĩa

- Yêu cầu HS điền vào VBT

và đọc kết quả chữa bài

- Đọc kết quả chữa bài

- HS đọc lại các câu đã điền

Trang 22

- Tìm 3 từ trái nghĩa với từ

ngọt?

+ Đặt câu có từ ngọt và từtrái nghĩa vừa tìm được ?

- HS đặt câu

- HS đọc câu

- Nhận xét , bổ sung + Liên hoan ngọt hay liênhoan mặn đây?

+ Chè nhạt lắm, em thích ănngọt hơn cơ

+ Một người ưa nói ngọt,một người cứ nói xẵng

Trang 23

Hoạt động tập thể

GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 3: ĐƯỜNG GIAO THÔNG AN TOÀN

I Mục tiêu

- HS biết thế nào là đường phố có những điều kiện an toàn và đường phố không an toàn

- HS biết lựa chọn con đường an toàn để đến trường

- HS biết cách đi đường an toàn như: đi đúng làn đường dành cho mình; khi đi trênđường phải chú ý quan sát, không cười đùa, chạy nhảy trên đường; chọn con đường đủđiều kiện an toàn để đi

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Theo em, thế nào được gọi là

đi xe đạp an toàn trên đường?

- GV nêu mục đích yêu cầutiết học

+ Những đường phố tronghình đã có những điều kiện antoàn chưa? Vì sao?

+ Vậy đường phố ntn được gọi

là đường phố đẹp và đủ điềukiện an toàn?

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu củabài tập trang 14

- Yêu cầu HS đánh dấu x vàotrước ý mà em cho là đúng vềđường phố đẹp, đủ điều kiện

an toàn?

- Nhận xét và kết luận: đánhdấu nhân vào 7 ý đầu

+ Các đường phố trong hình 1

và hình 2 đã có những điềukiện an toàn nào?

- Quan sát hình vẽ trang

13 và TLCH

Trang 24

cười đùa, chạy

nhảy trên đường;

1 Nêu yêu cầu:

+ Em hãy quan sát bức tranh

và chọn con đường an toànnhất để đi từ nhà tới trường?

+ Vì sao em lại chọn conđường đó?

- Nhận xét và đánh giá2.Vẽ mũi tên theo hướngđường bạn sẽ đi để an toànnhất?

- Nhận xét, đánh giá + Theo em khi đi đường tớitrường phải chú ý những điều

- HS đọc yêu cầu của bài 1

- HS quan sát bức tranh vàchọn con đường an toànnhất để tới trường

- HS trình bày lựa chọncủa mình và giải thích

- Lớp nhận xét và bổ sung

- HS vẽ mũi tên vào trongtranh theo hướng đườngbạn sẽ đi để an toàn nhất

- HS giới thiệu trước lớp

- HS đổi bài kiểm tra chéo

- HS đọc ghi nhớ SGK

IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 25

Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2017

Tập đọc

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui tươi ,tự hào

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Mọi người hãy sống vì hoà bình ,chống chiếntranh, bảo vệ quyền bình đẳng giữa các dân tộc

- Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

1 Hình ảnh trái đất có gìđẹp?

2 Em hiểu hai câu cuối khổthơ 2 nói gì?

- Đọc và trả lời câu hỏi

- HS đọc nối tiếp từng khổthơ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

- HS đọc thầm khổ thơ 1vàTLCH

1 Trái đất giống như quảbóng xanh bay giữa bầu trờixanh: có tiếng chim bồ câu

và những cánh hải âu vờnsóng biển

2 Mỗi loài hoa có vẻ đẹpriêng nhưng loài hoa nàocũng quý cũng thơm nhưmọi trẻ em trên thế giới dù

Trang 26

- Tổng kết ý chính: ghi bảng

- HD luyện đọc diễn cảmkhổ1,2,3

- Nhận xét, đánh giá

- HDHS HTL

- Tổ chức cho HS thi đọcthuộc lòng khổ thơ , bài thơ

- Nhận xét tiết học

- Về nhà HTL bài thơ

khác màu da nhưng đều bìnhđẳng, đều đáng quý đángyêu

3 Phải chống chiến tranh,bom nguyên tử, bom hạtnhân, vì chỉ có hoàbình,tiếng hát tiếng cười mớimang lại sự bình yên cho tráiđất

- HS đọc lại và ghi vở

- Đọc nối tiếp các khổ thơ

- HS luyện đọc diễn cảmtheo cặp

- Thi đọc diễn cảm

- HS nhẩm học thuộc lòng

1-2 khổ thơ

- HS thi đọc thuộc lòng khổthơ, bài thơ

- Cả lớp hát bài hát: Bài catrái đất

IV Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 27

- Vở bài tập Tiếng việt lớp 5 Bảng phụ, bút dạ.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

Nội dung Mục tiêu Hoạt động của GV Hoạt động của HS

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

- Nhận xét

- GV nêu yêu cầu của bài vàyêu cầu HS đọc phần lưu ý

- GV phát bút dạ cho 2 HSlàm ở bảng phụ

- HS lập dàn ý chi tiết

- 1-2 HS trình bày dàn ý lênbảng

- Cả lớp bổ sung hoànchỉnh

1) Giới thiệu bao quát

- Trường nằm trên 1 khoảngđất rộng

- Ngôi trường với mái ngói

đỏ, …2) Tả từng phần của cảnh

Trang 28

- Nhận xét, đánh giá nhữngđoạn văn tự nhiên, chânthực, có ý nghĩa riêng, ýmới.

Trang 29

III Bài mới

1.Giới thiệu bài

đại lượng tương

ứng giảm đi bấy

nhiêu lần

3 Giới thiệu bài

toán và cách giải.

- Biết cách giải bài

toán có liên quan

- Nêu bài toán sgk

- Ghi tóm tắt lên bảng+) Cách 1: “Rút về đơn vị”

- Muốn đắp nền nhà trong 1ngày, cần bao nhiêu người?

- Muốn đắp nền nhà trong 4ngày cần bao nhiêu người ?

- HS nêu tóm tắt như sgk

12 x 2 = 24 (người)

24 : 4 = 6 (người)

- Lớp làm nháp,1HS lênbảng trình bày

4 : 2 = 2 (lần)

Ngày đăng: 27/05/2018, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w