1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L1 CKTKN cả ngày Tuần 30

26 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 377,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2: Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo luận theo cặp.. * Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: - Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đ

Trang 1

Tô chữ hoa o,ô,ơ,pTrời nắng Trời mưa

Luyện Trời nắng Trời mưa Luyện Phép trừ trong phạm vi 100 ( trừ không nhớ)Luyện đọc Chuyện ở lớp

Thứ 4 Buổi chiều Sinh hoạt chuyên môn

Ôn trò chơi dân gian

Trang 2

Ngày soạn: 10/ 4 / 2010 Ngày giảng: Thứ hai, 12 / 4 / 2010

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

- Biết bảo vệ cây và hoa ỏ trường ở đường làng, ngõ xóm và những nơi côngcộng khác; biết nhác nhở bạn bè cùng thực hiện

- Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em

- Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em

2 Tích hợp lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

- Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)

- Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động học sinh

1 KTBC:

- Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối

bài tiết trước

+ Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

- GV nhận xét KTBC

2 Bài mới :

a Giới thiệu bài ghi tựa.

b Hướng dẫn bài:

Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân

trường, vườn trường, vườn hoa, công viên

(hoặc qua tranh ảnh)

- Cho học sinh quan sát

- Đàm thoại các câu hỏi sau:

+ Ra chơi ở sân trường, vườn trường,

vườn hoa, công viên em có thích không?

+ Sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên có đẹp, có mát không?

+ Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,

công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm

+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khácnhận xét bạn đọc đúng chưa

+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọnglẫn nhau

Trang 3

Giáo viên kết luận:

Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm

đẹp, không khí trong lành, mát mẻ

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và

hoa Các em có quyền được sống trong

môi trường trong lành, an toàn

Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và

hoa nơi công cộng.

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:

+ Các bạn nhỏ đang làm gì?

+ Những việc làm đó có tác dụng gì?

Giáo viên kết luận : Các em biết tưới

cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu Đó là

những việc làm nhằm bảo vệ, chăm sóc

cây và hoa nơi công cộng, làm cho

trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm

trong lành.

Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài

tập 2:

Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và

thảo luận theo cặp

Giáo viên kết luận :

Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn

không phá hại cây là hành động đúng.

Bẻ cây, đu cây là hành động sai.

3 Củng cố: Hỏi tên bài.

Nhận xét, tuyên dương

4 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau.

chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cối

- Tô màu 2 bạn có hành động đúng trongtranh

-Các em trình bày ý kiến của mình trướclớp

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xemtrong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệcây

Tuyên dương các bạn ấy

Tiết 3,4: Tập đọc

CHUYỆN Ở LỚP

I Mục tiêu:

Trang 4

1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn,vuốt tóc Bước đầu biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ, khổ thơ.

2 Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?Trả lời được câu hỏi 1,2 ở SGK

1 KTBC : - Hỏi bài trước.

- Gọi 2 học sinh đọc bài Chú công và trả

lời các câu hỏi trong bài

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và

rút tựa bài ghi bảng)

b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,

nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh

hơn lần 1

* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ

khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân

 Ôn các vần uôt, uôc

Giáo viên treo bảng yêu cầu

Bài tập1: - Tìm tiếng trong bài có vần

- Học sinh nêu tên bài trước

- 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:

- Học sinh khác nhận xét bạn đọc bài vàtrả lời các câu hỏi

(5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.)

- Nối tiếp đọc các câu

Chọc ghẹo Bôi bẩn tức là làm bẩn lên tường hoạcmột vật gì đó

Trang 5

d Tìm hiểu bài và luyện đọc:

- Hỏi bài mới học

e Luyện nói: - Giáo viên nêu yêu cầu của

bài tập: Hãy nói với cha mẹ, hôm nay ở

lớp em đã ngoan thế nào.

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ:

Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

- Đọc mẫu từ trong bài

- Các em chơi trò chơi thi tìm tiếng tiếpsức:

Tiếng có vần uôc: ruốc, chuốc chuốc,thuốc lá

Tiếng có vần uôt: Tuốt lúa,

- Nhận xét

- 2 em

- 2-3 em đọc khổ thơ 1,2 lớp theo dõi+ Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạnHùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực…-2 HS đọc

+ Mẹ không nhớ chuyện bạn nhỏ kể Mẹmuốn nghe bạn kể chuyện của mình và làchuyện ngoan ngoãn

Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùngrác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …

Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:

Mẹ: Con kê xem ở lớp đã ngoan thế nào?Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật,lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tàitrên

- Nhận xét, tuyên dương

- Nhắc tên bài và nội dung bài học

- 1 học sinh đọc lại bài

Trang 6

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài

I Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố:

- Lại cách trừ trong phạm vi 100 và đặt tính trừ ( trừ không nhớ ) thành thạo

- Giải toán có lời văn

a Ôn các kiến thức đã học ở buổi sáng:

- Kiểm tra một số cá nhân

HS1: Cảm ơn bạn đã trả lời đúng rồi mời

bạn đố tiếp.Tương tự HS tham gia chôi

đến hêt

Bài 3 : Tính: cách làm tương tự bài 1:

Bài 4: Đọc đề toán

Bài toán cho biết gì?

Bài toán muốn ta tìm gì?

- Nhận xét và chấm điểm một số vở

- Nhắc lại các số cách giải toán vừa được họcbuổi sáng

- Nêu lại các bước đặt tính trừ, các bước tính

- 2 HS đọc yêu cầu bài toán Lớp theo dõi _ 58 _ 94 _ 89 _ 95 _ 53

46 52 27 35 51

12 42 62 60 2 b) HS nêu yêu cầu

76 – 22 49 – 29 65 – 61 33 – 33 _ 76 _ 49 _ 65 _ 33

22 29 61 33

54 20 4 00Lắng nghe GV phổ biến trò chơi cách chơi

HS tham gia chơi

- Nêu đề bài toán: Tự làm vào vở bài tập

- Bài giải:

Có : 75cái ghế Cây chanh có là:

đưa ra: 25 Cái ghế 75 - 25 = 50 (Cái ghế) Còn: Cái ghế? Đáp số: 50 Cái ghế

- Lắng nghe GV nhân xét

Trang 7

3 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: Hoạt động ngoài giờ lên lớp

TÌM HIỂU VỀ TRUYỀN THỐNG VĂN HOÁ QUÊ HƯƠNG

HỌC ÔN CHUYÊN HIỆU 3 “CHĂM HỌC”

I/ Yêu cầu: Giúp HS hiểu được nét đẹp của văn hoá quê hương mình, có ý thức bảo vệ

các di sản văn hoá

II/ Chuẩn bị: một số tranh ảnh về di tích lịch sử của tỉnh Quảng Trị

III/ Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Giới thiệu bài ghi đề

- Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hoá địa phương.

*/ GV Giới thiệu vài nét về truyền thống quê hương

xã Cam Nghĩa để HS năm bắt

- Xã Cam Nghĩa được coi là cái nôi cách mạng Vì

nơi đây đã từng nuôi dấu biết bao chiến sĩ cách

mạng và cũng là nơi các chiến sĩ cách màng hoạt

động trong lòng địch mà không bị phát hiện và là

nơi sinh ra nhiều người con yêu nước , có nhiều

nhiệt huyết với cách mạng có tinh thần quên mình

vì Tổ quốc

- Ở xã ta được nhà nước Việt Nam phong tặng xã

anh hùng

- Ngày trước xã Cam Nghĩa và xã Cam Chính

được gọi chung là Xã Cam Lộc

- Nêu các tấm gương yêu nước, hiếu học

- Vua Hàm Nghi đã nghĩ lại ở đâu trên vùng Cùa?

- Xã Cam Nghĩa đã được nhà nước phonh tặng

danh hiệu xã Anh hùng

- Vậy chúng ta phải làm gì để giữ gìn các di sản văn

hoá

- Bạn nào biết Xã Cam Nghĩa của chúng ta Hiện

nay ai làm chủ tịch Xã?

- Ai là bí thư xã đoàn?

- Ai là chủ tịch hội cựu chiến binh?

- Hoạt động 2: Ôn lại chuyên hiệu 2 “ Chăm học ”

- Học sinh hiểu Chăm học có ích lợi như thế nào?

- Như thế nào được gọi là chăm học?

HS lắng nghe theo dõi

- Cụ Lê Thế Hiếu , Hồ Sĩ Phan,

- Vua Hàm Nghi đã đóng đô

Trang 8

- đạt kết quả học tập mỗi ngày một tốt lên.

HS nắc lại nội dung bài học

Tiết 3: Luyện Thủ công

CẮT DÁN HÌNH TAM GIÁC

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS kẻ được hình Tam giác

- Cắt dán được hìnâmTm giác theo 2 cách

II Đồ dùng dạy học:

- Chuẩn bị tờ giấy màu hình vuông dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô

- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn

- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo

yêu cầu giáo viên dặn trong tiết trước

- Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

quá lớn không dán được vào vở thủ công

Bôi 1 lớp hồ mỏng và dán cân đối, phẳng

- Học sinh thực hành kẻ, cắt và dán vào

vở thủ công

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn giúp đỡ các

em yếu, giúp các em hoàn thành sản phẩm

Trang 9

- Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng

và cắt dán đẹp, phẳng

- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,

thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ

dán…

- Lắng nghe để chuẩn bị đồ dùng học tậptiết sau

Tiết 4 Tiếng Việt:

LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP CHỮ HOA Q

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nắm được cấu tạo của chữ Q hoa và từ ứng dụng Quê nhà , độ cao , khoảng cách giữa các con chữ , khoảng cách giữa các tiếng

- Rèn cho HS có kĩ năng tô , viết đúng , đẹp ,trình bày sạch sẽ

- Giáo dục HS biết giữ gìn vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết sẳn các tiếng , chữ cái

III.

Hoạt động dạy học:

Trang 10

Ngày soạn: 10/ 4 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba, 13 / 4 / 2010

Tiết 1: Toán

PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100

(trừ không nhớ)

I Mục tiêu : Giúp học sinh:

- Biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 dạng 65 – 30 và 36 – 4

- Củng cố kĩ năng tính nhẩm

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng toán 1

- Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

- Kiểm tra bài tập 1, 3

- Kiểm tra vở bài tập của hs

- Cho nói và viết vào bảng con: Có 6 bó,

viết 6 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5

ở cột đơn vị

- Tách ra 3 bó, khi tách cũng xếp 3 bó về

bên trái phía dưới các bó đã xếp trước

Giáo viên vừa nói vừa điền vào bảng: Có

3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời

viết 0 ở cột đơn vị

- Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết 3 ở

cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòng

- Học sinh lấy 65 que tính tách ra 3 bó và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 0 que tính rời viết 0 ở cột đơn vị

- Học sinh đếm số que tính còn kại vànêu: Còn lại 3 bó và 5 que tính rời thì viết

3 ở cột chục, viết 5 ở cột đơn vị vào dòngcuối bảng

Trang 11

số chục thẳng cột nhau, các số đơn vị

thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ vạch ngang,

rồi tính từ phải sang trái

- Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6 ở

cột đơn vị Khi tính từ phải sang trái có

nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu “3 trừ

- Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa

bài, Lưu ý: Cần kiểm tra kĩ năng thực

hiện tính trừ của học sinh và các trường

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên rèn kĩ năng tính nhẩm cho học

sinh

Cho học sinh tự nhẩm và nêu kết quả

3 Củng cố, dặn dò:

- Hỏi tên bài

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết

- Học sinh nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm rồi chữa bài tập trên bảnglớp

Trang 12

- Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k.

* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.

- Luyện viết TN khó: vuốt, chẳng, ngoan.

- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng

con của học sinh

* Thực hành bài viết (chép chính tả).

- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách

viết chữ đầu của dòng thơ thụt vào 3 ô,

đầu dòng phải viết hoa

- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi

phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề

vở phía trên bài viết

- Thu bài chấm 1 số em

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở

BT Tiếng Việt

- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2

bài tập giống nhau của các bài tập

- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức

thi đua giữa các nhóm

- Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên

- Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên

- Điền vần uôt hoặc uôc

- Điền chữ c hoặc k

- Học sinh làm VBT

- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào

Trang 13

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng

cuộc

* Ghi nhớ quy tắc chính tả: k + i, e, ê

3 Nhận xét, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan

văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài

Tiết 2: Tập viết

TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P

- Viết đúng các vần, các từ ngữ - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; giản đúng khoảng cách giưã các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết

a Giới thiệu bài:

- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa

bài

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập

viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô

chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng

đã học trong các bài tập đọc

b Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận

xét:

- Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau

đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa

nói vừa tô chữ trong khung chữ

c Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng

dụng:

- Học sinh mang vở tập viết để trên bàncho giáo viên kiểm tra

- 2 học sinh viết trên bảng

- Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

- Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ, P trên bảng phụ và trong vở tập viết

- Học sinh quan sát giáo viên tô trênkhung chữ mẫu

- Viết không trung

- Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng

Trang 14

- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

d Thực hành :

- Cho HS viết bài vào tập

- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số

em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài

viết tại lớp

3 Củng cố :

- Hỏi lại nội bài viết

- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy

trình tô chữ O, Ô, Ơ, P

Tiết 3: Tự nhiên xã hội

TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA

I Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nắng, mưa

- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoè trong những ngày nắng , mưa

- HS kha giỏi nêu được một số ích lợi hoắc tác hại của nắng, mưađối với đờisống con người

- Có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi đi dưới nắng, dưới mưa

- Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa

- Hình ảnh bài 30 SGK Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC: Hỏi tên bài.

+ Muỗi thường sống ở đâu ?

+ Nêu tác hại do bị muỗi đốt ?

+ Khi đi ngủ bạn thường làm gì để

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

- Học sinh nêu tên bài học

- 3 học sinh trả lời câu hỏi trên

- Học sinh nhắc tựa

Trang 15

- Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi

nhóm 1 tờ bìa to và nêu yêu cầu:

- Dán tất cả những tranh ảnh đã sưu tầm

được theo 2 cột vào bảng sau và cùng

nhau thảo luận các vấn đề sau:

+ Khi trời nắng, bầu trời và những đám

mây như thế nào?

+ Khi trời mưa, bầu trời và những đám

mây như thế nào?

- Cho học sinh thảo luận theo nhóm lớn

và nói cho nhau nghe các yêu cầu trên

Bước 2:

+ Hôm nay là trời nắng hay trời mưa: Dấu

hiệu nào cho em biết điều đó?

Giáo viên kết luận:

Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có

mây trắng, có Mặt Trời sáng chói, nắng

Hoạt động 2: Thảo luận cách giữ sức

khoẻ khi nắng, khi mưa:

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

- Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 2 em,

giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Yêu cầu

các em quan sát 2 hình ở SGK để trả lời

các câu hỏi trong đó

+ Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón,

- Học sinh chỉ và nêu theo tranh

- Đại diện các nhóm lên, chỉ vào tranh vànêu theo yêu cầu các câu hỏi trên - Họcsinh các nhóm khác nhận xét bạn và bổsung

- Học sinh nói theo thực tế bầu trời hômđang học bài này

- Học sinh lắng nghe

- Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh

+ Khi đi nắng bạn nhớ đội nón, mũ là đểkhỏi bị ốm

+ Để không bị ướt khi đi dưới mưa, bạn

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:00

w