-Vài học sinh nhắc lại tựa bài - Trả lời từng câu hỏi của bài toán.. - Nhận xét câu trả lời của bạn .-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài.. -Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi : -Tôm C
Trang 1
LỊCH BÁO GIẢNG
( Từ ngày 1 – 3 -2010 đến ngày 5 – 3 – 2010 )
Thứ Hai
1 – 3 -2010
Chào cờ 26Toán 126 Luyện tậpThể dục 51 Ôn rèn luyện (TTCB) – Trò chơi: Kết bạnTập đọc 76 Tôm Càng và Cá Con ( Tiết 1 )
Tập đọc 77 Tôm Càng và Cá Con ( Tiêt 2 )
T N X H 26 Một số loài cây sống dưới nước.
Tập đọc 78 Sông Hương.
Toán 128 Luyện tập
Thể dục 52 Hoàn thiện bài tập RTTCBL.T - Câu 26 Từ ngữ về sông biển – Dấu phẩy
Thứ Năm
4 - 3 - 2010
Tập viết 26 Viết hoa chữ X
Toán 129 Chu vi hình tam giác – Chu vi hình tứ giác.Hát- nhạc 26 Học hát : Bài Chim chích bơng
Đạo đức 26 Lịch sự khi đến nhà người khác ( Tiết 2 )
Thứ Sáu
5 - 3 -2010
Tập L văn 26 Đáp lời đồng ý – Tả ngắn về biển buổi sáng.Toán 130 Luyện tập
Chính tả 52 ( Nghe – viết ): Sông Hương
Thủ công 26 Làm xúc xích ( Tiết 2 )S.H T T 26 Ổn định nề nếp học tập
Ngày soạn : 29 – 2 – 2010
Trang 2Ngày dạy : 1 - 3 - 2010
Toán
Luyện tập
I Mục tiêu :
- Giúp HS : Rèn luyện kĩ năng xem giờ đúng và giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Củng cố biểu tượng thời gian và khoảng thời gian các đơn vị đo thời gian trong cuộc sống
II Chuẩn bị :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
(5’)
(27’)
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng thực hành quay đồng
hồ theo yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15
phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: Luyện tập
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố cách
xem đồng hồ
b) Hướng dẫn thực hành :
Bài 1:- Yêu cầu nêu yêu cầu đề bài
-GV HD HS làm bài xem tranh vẽ, hiểu
các hoạt động và thời điểm diễn ra các
hoạt động đó
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền
mạch
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2 a
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
và GV gắn đồng hồ này lên bảng
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
15 phút và GV gắn đồng hồ này lên
bảng
-Yc QS từng mặt đồng hồ và trả lời câu
hỏi :
-Ai đến trường sớm hơn ?
-Vậy bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao
nhiêu phút ?
-Yêu cầu học sinh nêu tương tự với câu b
-2 hs thực hiện
-Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
-HS tổng hợp toàn bài phát biểu dướidạng một đoạn tường thuật lại hoạtđộng ngoại khoá của tập thể lớp
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- HS lên quay kim đồng hồ đến 7giơ.ø
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- HS quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15phút
-HS QS trả lời câu hỏi
- Bạn Hà đến trường sớm hơn -Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
- Các em khác quan sát và nhận xét
Trang 3- Mời học sinh khác xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 3 : - Yc HS nêu yêu cầu đề bài
- GV HD HS làm bài
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì
sao ?
- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?
- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì
sao ?
- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút , hãy
giải thích cách điền của em ?
- Mời lần lượt một số em lên trả lời
+Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà xem trước bài “ Tìm số bị
chia”
bạn
- Một em đọc đề
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Điền giờ mỗi ngày Nam ngủkhoảng 8 giờ , không điền phút vì 8phút là quá ít mà mỗi chúng ta cầnngủ suốt đêm đến sáng
- Em có thể đánh răng , rửa mặt hayxếp sách vở vào cặp
- Điền phút , Nam đi đến trường hết
15 phút , không điền giờ vì mỗi ngàychỉ có 24 giờ nêu đi từ nhà đếntrường hết 15 giờ thì Nam không cònthời gian làm các công việc khác
- Điền phút , em làm bài kiểm trahết 35 phút vì 35 giờ thì quá lâu ,hơn cả một ngày
-Một số em lên trả lời trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc lưu loát cả bài Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ
- Biết đọc nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phân biệt được lời của các nhân
Trang 4Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 hs đọc và TLCH bài “ Bé
nhìn biển”
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu :
- Treo tranh và nêu : Tôm Càng và Cá
Con kết bạn với nhau họ đã sẵn sàng
cứu nhau khi hoạn nạn sự việc như thế
nào Hôm nay chúng ta tìm hiểu điều
đó
b) Đọc mẫu:
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn.Nhấn
giọng ở những từ ngữ tả đặc điểm tài
riêng của mỗi con vật Giọng hơi
nhanh và hồi hộp ở đoạn Tôm Càng
cứu Cá Con
- Yêu cầu luyện đọc từng câu
* Hướng dẫn phát âm :
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ
lẫn trong bài
-Tìm các từ khó đọc có thanh hỏi và
thanh ngã hay nhầm lẫn trong bài.
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ
này
* Đọc từng đoạn :
- Bài này có mấy đoạn ?
- Các đoạn được phân chia như thế
nào ?
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yc lớp đọc thầm và nêu cách đọc
- 2 em lên bảng đọc
- Quan sát tranh -Lắng nghe giới thiệu bài -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫù, đọc thầm
- HS mỗi em đọc một câu cho đến hếtbài
- óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , biển cả , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp…
- 5 đến 7 em đọc bài cá nhân , sau đócả lớp đọc đồng thanh
-Tiếp nối đọc
- Bài này có 4 đoạn
-Đoạn 1 : Một hôm có loài ở biển cả -Đoạn 2 : Thấy đuôi Cá Con .Tôm Càng thấy vậy phục lăn
-Đoạn 3 : Cá Mập sắp vọt lên tức tối bỏ đi
-Đoạn 4 : Đoạn còn lại
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
- Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc nhiên ).
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như
Trang 5giọng của Tôm Càng nói với Cá Con
-Hd đọc câu trả lời của Cá Con với
Tôm Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ?
Mái chèo có tác dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Trong đoạn này Cá Con kể với Tôm
Càng về tài của mình vì vậy khi đọc lời
nói của Cá Con với Tôm Càng cần thể
hiện được sự tự hào của Cá Con
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng
và Cá Con gặp nguy hiểm các em cần
đọc với giọng hơi nhanh và hồi hộp
nhưng rõ ràng Cần ngắt giọng chính
xác ở các dấu câu
- Gọi một em đọc lại đoạn 3
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng
khoan thai , hồ hởi , khi thoát qua tai
nạn
-Yc HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu
đến hết * Luyện đọc trong nhóm :
- Luyện đọc nhóm 4 em
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yc các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2 và 3
của bài
nhà tôm các bạn // Có loài cá ở sông ngòi ,/ có loài cá ở ao hồ ,/ có loài cá ở biển cả // ( giọng nhẹ nhàng , thân
mật ) -Một em đọc lại đoạn 1 -1 HS khá đọc đoạn 2 -Khen liên tục, không ngớt có ý thánphục
- Mái chèo là một vật dụng dùng đểđẩy nước cho thuyền đi ( Quan sát vậtmẫu hoặc tranh chiếc mái chèo )
- Dùng để điều khiển hưởng chuyểnđộng
( hướng di chuyển ) của tàu , thuyền
- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn 3
- HS luyện đọc các câu này
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / nhằm cá con lao tới // Tôm Càng vội búng càng vọt tới , / xô bạn vào một ngách đá nhỏ // Cú xô làm Cá Con va vào vách đá // Mất mồi , con cá dữ tức tối bỏ đi //
-Một em đọc lại
- Một em khá đọc đoạn 4 theo hướngdẫn
-HS đọc
- HS luyện đọc
- Nhóm thi đọc
- HS đọc
Trang 6Tiết 2
Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy
sông ?
- Khi đo Tơm càng đã gặp một con vật
có hình dáng như thế nào ?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra
sao ?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng
của Cá Con?
-Tôm Càng có thái độ như thế nào đối
với Cá Con ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn
chúng ta cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn còn lại
- Khi Cá Con đang bơi thì có chuyện gì
xảy ra
-Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con
?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi
- Con thấy Tôm Càng có điểm gì đáng
khen ?
*GV kết luận:Tôm Càng rất thông
minh nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu
bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn
- Gọi HS lên chỉ tranh và kể lại việc
Tôm Càng cứu Cá Con
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
mới:
Sông Hưong
- Một em đọc đoạn 1, 2 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Tôm Càng đang tập búng càng
- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắttròn xoe , người phủ một lớp vảy bạcóng ánh
- Cá Con làm quen với tôm Càng bằnglời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi làCá Con Chúng tôi cũng sống dướinước như họ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừalà bánh lái
- Lượn nhẹ nhàng , ngoắt sang trái , vútcái , quẹo phải , quẹo trái , uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen phục lăn
- Một em đọc đoạn còn lại
- Tôm Càng thấy một con cá to mắt đỏngầu
- Tôm Càng búng càng ,vọt tới xô bạnvào một ngách đá nho.û
- Tôm càng thông minh / Tôm càngdũng cảm / Tôm Càng biết lo lắng chobạn
- Một số em lên chỉ tranh và kể lại việcTôm Càng cứu Cá Con trước lớp
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh, gan dạ và biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Trang 7Ngày dạy : 29 – 2 – 2010
Ngày dạy : 1 - 3 – 2010
Kể chuyện
Tôm càng và cá con
I Mục đích yêu cầu :
-Biết dựa vào các bức tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được từng đoạn vàtoàn bộ câu chuyện Biết kể lại truyện theo vai và thể hiện lời kể của mình tự nhiên vớinét mặt , điệu bộ , cử chỉ , biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện.Biết theo dõi lời kể của bạn và nhận xét đánh giá lời kể của bạn
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới : Tôm Càng và Cá Con
a) Phần giới thiệu :
- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng
ta sẽ kể lại câu chuyện : “ Tôm Càng
và Cá Con “
b)Hướng dẫn kể chuyện :
a/
Kể lại từng đoạn câu chuyện :
Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu
cầu mỗi nhóm kể lại một nội dung 1
bức tranh trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
-Yc các nhóm cử đại diện lên kể trước
lớp
- Mời các em khác nhận xét
- Yêu cầu kể truyện theo hai lần
-Treo tranh và yêu cầu quan sát
tranh
Bức tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm
quen với nhau trong trường hợp nào ?
- Hai bạn đã nói gì với nhau ?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài như
thế nào?
Bức tranh 2: Cá Con khoe gì với bạn ?
-3 em lên kể lại câu chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “
- Trả lời câu hỏi về nội dung câuchuyện
- Lắng nghe
- Một số em nhắc lại câu chuyện
- Chia thành các nhóm và kể trongnhóm Mỗi em kể một lần Các HSkhác nghe nhận xét và bổ sung cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện
- Lắng nghe bổ sung ý kiến cho nhómbạn
- 8 HS kể trước lớp
- Quan sát tranh trong nhóm -Chúng làm quen với nhau khi TômCàng đang tập búng càng
- Họ tự giới thiệu và làm quen
- Thân dẹt trên đầu có hai mắt trònxoe , mình có lớp vảy bạc óng ánh
- Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh
Trang 8-Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình cho
Tôm Càng xem như thế nào ?
Bức tranh 3: Câu chuyện có thêm nhân
vật nào
- Con cá đó định làm gì ?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó ?
Bức tranh 4: Tôm Càng quan tâm đến
Cá Con ra sao?
- Cá Con nói gì với Tôm Càng ?
- Vì sao cả hai bạn lại kết thân với
nhau ?
-b/ Kể lại câu chuyện theo vai :
-Gọi 3 em xung phong lên kể lại
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
-Yc các nhóm cử đại diện lên kể trước
lớp
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm kể tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu
chuyện
c) Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người
cùng nghe
lái đấy
- Nó bơi nhẹ nhàng lúc thì quẹo trái lúcthì quẹo phải , thoăn thoắt khiến TômCàng phục lăn
- Một con cá to mắt đỏ ngầu lao tới
- Ăn thịt Cá Con
-Nó búng càng đẩy Cá Con vào mộtnghách đá nhỏ
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không ?
- Cảm ơn bạn toàn thân tôi có bộ áogiáp nên tôi không bị đau
- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng họnể trọng và quý mến nhau
-Ba HS lên bảng phân vai:Người dẫnchuyện, Tôm Càng, Cá Con
- Các nhóm thi kể theo hình thức nốitiếp
- Một em khá kể lại toàn bộ câuchuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần
- 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu :
Thời
gian Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinhø
(5’) 1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập và 3 học sinh lên điền giờ hoặc phút vào chỗchấm thích hợp:
Trang 9cả lớp làm bảng con
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới: Tìm số bị chia
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ biết cách tìm số
bị chia chưa biết trong phép chia qua
bài: “ Tìm số bị chia “
b) Khai thác bài :
*Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông theo
hàng như sách giáo khoa
- Nêu : Có 6 hình vuông xếp thành
hai hàng Hỏi mỗi hàng có mấy hình
vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được
số hình vuông trong mỗi hàng ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần và kết quả trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh
tên các gọi các thành phần và kết quả
phép tính
- Nêu bài toán 2 : Có một số hình
vuông được xếp thành hai hàng Hỏi
2 hàng có mấy hình vuông ?
-Hãy nêu phép tính giúp em tìm được
số hình vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính nhân
* Quan hệ giữ phép nhân và phép
- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị
chia bằng thương nhân với số chia
( hay bằng tích của thương và số chia )
* Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
a- Mỗi ngày Bình ngủ khoảng 8………b- Nam đi từ nhà đến trường hết 15……… c- Em làm bài kiểm tra trong 35…………
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia : 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia 2 là số chia 3 là thương
6 : 2 = 3
- Hai hàng có 6 hình vuông
- Phép nhân 3 x 2 = 6
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia chothừa số kia
- x chia 2 bằng 5
- x là số bị chia
- Ta lấy thương ( 5 ) nhân với số chia ( 2 )
- Nêu : x = 5 x 2 Số bị chia Số chia Thương
Trang 10- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu
HS đọc phép tính này
- x là số bị chia chưa biết trong phép
chia
x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x trong phép
tính chia này ta làm như thế nào ?
-Hãy nêu ra phép tính tương ứng để
tìm x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó
trình bày bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5
* Muốn tìm số bị chia trong phép chia
ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc
trên
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay
kết quả của 2 x 3 không ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học
sinh
Bài 2 : -Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3 : - Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu
chiếc kẹo ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai em nhắc lại , học thuộc lòng quy tắc
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Có thể nêu ngay kết quả phép tính 2 x 3 là
6 vì 2 và 3 là thương và số chia trong phépchia 6 : 3 = 2 còn 6 là số bị chia trong phépchia này
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x : 3 = 6 x : 5 = 3
x = 6 x 3 x = 3 x 5
x = 18 x = 15
- Hai em khác nhận xét bài bạn trên bảng
- Có một số kẹo chia đều cho 3 em , mỗi
em được 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả có baonhiêu chiếc kẹo
-Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
Bài giảiSố chiếc kẹo có tất cả là :
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc -Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 11(3’) - Nhận xét ghi điểm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu tên các thành phần
trong phép chia và tìm thành phần
chưa biết trong phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Hai học sinh nhắc lại tên gọi các thànhphần trong phép chia
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
_
Chính tả ( Tập chép)
Vì sao cá không biết nói ?
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác không truyện vui Vì sao cá không biết nói?
- Viết đúng một số tiếng có âm đầu r/ d ; vần ưt/ ưc
II Đồ dùng dạy -học :
- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 HS viết bảng lớp viết từ khó, cả
lớp viết giấy nháp: - Nhận xét ghi
điểm học sinh
2 Bài mới : Vì sao cá không biết
nói
a) Giới thiệu đề bài:
- GV nêu mục đích yêu cầu của bài
chính tả Ghi đề bài lên bảng
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
-Đọc mẫu đoạn văn cần chép
-Yêu cầu HS đọc lại bài cả lớp
đọc thầm
Giúp HS nắm nội dung bài
+Câu chuyện kể về ai?
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn
cười?
- 3 HS lên bảng thực hiện
con trăn, cá trê, tia chớp
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
-Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
- Vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đây nước, em có nói được không?
- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưng chính Lân mới là ngớ ngẩn khi cho rằng cá khôngnói được vì miệng cá ngậm đầt nước.Cá không biết nói như người vì chúng là loài
Trang 12* Hướng dẫn cách trình bày :
- Câu chuyện có mấy câu ?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
-Lời nói của hai anh em được viết
sau những dấu câu nào?
- Những chữ nào trong bài được
viết hoa ?Vìsao?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc HS viết các từ khó vào bảng
con: say sưa, bỗng, ngớ ngẩn,
miệng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Chép bài : - Yêu cầu nhìn bảng
chép bài
* Soát lỗi : -Đọc lại học sinh dò
bài , tự bắt lỗi
* Chấm bài : -Thu vở chấm điểm
và nhận xét
* Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 : - Gọi một em nêu bài tập 2
- Gọi HS nhận xét và chữa bài cho
điểm
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải
đúng Yêu cầu HS đọc lại
4 Củng cố, dặn dò:
- Theo em vì sao cá không biết nói?
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết
học
-Dặn về nhà đọc truyện và xem
trước bài sau
-Dặn về nhà viết lại chữ sai
vật Như chúng có cách trao đổi riêng với bầy đàn
- Có 5 câu
- Anh này vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Dâu hai chấm, Dấu gạch ngang -Anh, Em, Nếu và tên riêng Việt, Lân
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
- Hai em viết trên bảng
- Nhìn bảng chép bài -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên giáo viên chấm điểm
- Đọc yêu cầu đề bài
- 2 HS lên bảng lớp làm Lớp làm vở
a/ Lời ve kim da diết / Khâu những đường rạo rực.
b/ Sân hãy rực vàng / Rủ nhau thức dậy.
-Đọc lại các từ khi đã điền xong
- Ghi vào vở các từ vừa tìm được
- Vì nó là loài vật
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ riêng
_
Mĩ thuật
Vẽ tranh đề tài: CON VẬT (Con vật nuôi)
I Mục tiêu:
- HS nhận biết đặc điểm và hình dáng các con vật nuôi quen thuộc
- Biết cách vẽ con vật
Trang 13- HS vẽ được con vật theo ý thích
II Chuẩn bị:
- GV:
+ Tranh, ảnh một số con vật quen thuộc
+ Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ
+ Một số bài vẽ cuả HS cũ
- HS:
+ Vở tập vẽ
+ Bút chì, bút màu, tẩy
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Giới thiệu:
- GV lựa chọn cách lựa chọn phù hợp với
nội dung - HS nêu tên bài: Vẽ tranh: Đề tài con vật (con vật nuôi)
2/ Hoạt động 1:Tìm chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu tranh, ảnh một số con vật
quen thuộc và gợi ý HS nhận biết:
+ Tên con vật;
+ Hình dáng và các bộ phận chính của con
vật;
+ Đặc điểm và màu sắc
- GV gợi ý cho HS nêu thêm vài con vật mà
các em thường gặp: mèo, hươu, bò,
- HS quan sát
- HS nêu tên con vật đã quan sát
- HS nêu khái quát về hình dáng các bộ phận chính của con vật
- HS nêu một số đặc điểm, màu sắc nổi bật của con vật đã quan sát
3/ Hoạt động 3: Cách vẽ con vật
- GV cho HS quan sát hình ở bộ ĐDDH
+ Vẽ hình các bộ phận lớn trước: mình,
Trang 14sinh động hơn;
- GV HD vẽ màu
+ Vẽ màu theo ý thích
+ Vẽ màu phải có đậm nhạt, hoạ tiết màu
nhạt, nên màu đậm Tô màu không ra ngoài
hình vẽ
- GV cho HS xem một số bài cũ và nhận
xét
- GV cho HS thực hành
- HS quan sát và nhận xét
4/ Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV chọn một số bài vẽ (có xấu, có đẹp)
gợi ý HS nhận xét:
+ Về hình vẽ;
+ Về màu sắc;
+ Xếp loại A+, A hoặc B
- GV nhận xét chung
- HS nhận xét bài vẽ của bạn theo HD của
GV
5/ Củng cố – Dặn dò:
- Hoạ tiết trang trí dạng hình vuông, hình
tròn là những hoạ tiết hình như thế nào ?
- Khi vẽ màu các em vẽ như thế nào ?
- GV nhận xét tiết học
- hình tròn, chữ nhật, hình vuông, hình tam giác,
- hoạ tiết đậm, nền nhạt (hoặc ngược lại),vẽ không ra ngoài hình vẽ
Ngày soạn : 29 – 2 – 2010
Ngày dạy : 3 – 3 - 2010
Tự nhiên xã hội
Một số loại cây sống ở DƯỚI NƯỚC
I Mục tiêu:
- Học sinh biết : Nhận dạng và nói tên dược một số cây sống dưới nước -Phân biệt đượcnhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ ăn sâu vào bùn và đáy nước Hình thành và phát triển kĩ năng quan sát nhận xét , mô tả Thích sưu tầm , yêu thiênnhiên và có ý thức bảo vệ cây cối
II Chuẩn bị :
-Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 54,55 Một số tranh ảnh ( sưu tầm ) Các cây sốngdưới nước Bút dạ , giấy A3 , phấn màu Sưu tầm các vật thật : Cây bèo tây , cây rau rút ,hoa sen ,
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
a) Giới thiệu bài:
Hôm nay tìm hiểu bài: “Một số loại cây -Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa
Trang 15(15’)
(3’)
sống dưới nước “
b)Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Bước 1 : Làm việc theo nhóm.
- YC HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
+ Nêu nơi sống của cây?
+ Nêu đặc điểm giúp cây sống được
trên mặt nước?
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
- Hết giờ thảo luận
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo
- GV nhận xét và ghi điểm vào phiếu
thảo luận trên bảng
- GV nhận xét và tổng kết
- Nhận xét đánh giá ý kiến của từng
nhóm
-Nêu đoạn thơ miêu tả đặc điểm, nơi
sống của cây sen?
c)Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh,
vật thật
- YC HS chuẩn bị tranh ảnh và các cây
thật sống dưới nước
- YC dán vào tờ giấy to ghi tên cây đó
Bày sưu tầm lên bàn
- Nhận xét đánh giá
d) Hoạt động 3: Trò chơi tiếp sức
- Chia làm 3 nhóm chơi
GV nêu cách chơi: khi có lệnh từng
nhóm đứng lên nói tên một loại cây
sống dưới nước Cứ lần lượt các thành
viên trong nhóm tiếp sức nói tên Nhóm
nào nói nhiều đúng thì thắng
- GV tổ chức trò chơi
-Nhận xét đánh giá giờ học
bài
- Lớp làm việc theo nhóm
- HS dừng thảo luận
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- Nhận xét bổ sung
Trong đầm gì đẹp bằng senLáxanh bôngtrắng lại chen nhịvàng Nhị vàng bông trắng lá xanhGầnbùn mà chẳng hôitanh mùi bùn
- HS trang trí cây thật, tranh ảnh của cácthành viên trong tổ
- Trưng bày sản phẩm
- HS đi quan sát
- HS tham gia chơi
_
Tập đọc
Sông hương
I Mục đích yêu cầu:
1 Đọc:-Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Đọc bài với giọng chậm rãi, ngưỡng mộ vẻ đẹp của sông Hương
- Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Hiểu: -Hiểu từ: sắc đôï, đặc ân, êm đềm, lụa đào.