Hoạt động dạy và học: TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu: Học bài luyện tập.. sống thêm đẹp, thêm trong lành.Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2: G
Trang 1Thứ hai 13/04/09
Tập đọc TUẦN 30
Tập đọc
NGƯỠNG CỬA
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn các vần ăt, ăc
- Hiểu nội dung bài:Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa
2 Kĩ năng:
- Học sinh đọc trơn toàn bài Ngưỡng cửa Luyện đọc các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ
- Tìm tiếng trong bài có vần ăt
- Nhìn tranh, nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Đọc đoạn 1: Ai đã giúp Hà khi bạn bị gãy bút chì?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu
Luyện đọc các từ ngữ: ngưỡng cửa, quen, dắt vòng, đi
men
- Luyện đọc câu
- Đọc khổ thơ
- Đọc cả bài
Hoạt động 2: Ôn các vần ăc, ăt
- Tìm tiếng trong bài có vần ăt
- Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc Nhận
xét
- Học sinh lắng nghe
- Hs tìm từ khó đọc và đọc
- Đọc tiếp nối từng câu
- Cá nhân
- Cá nhân thi đua đọc
- Thi đua giữa các tổ
Tiết 2
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu bài kết hợp luyện đọc
Đọc khổ thơ 1
- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
Đọc khổ thơ 2,3
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
Đọc cả bài Đọc đoạn em thích nhất
Hoạt động 2: Luyện nói theo nội dung bài
- Nhìn tranh trong phần tập nói, hỏi và trả lời
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ
2 Ôn các vần ăt, ăc; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
3 Hiểu nội dung bài:
Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn
Ngưỡng cửa là nơi để từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : (5’)
2.Bài mới: (30’)
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc tha
thiết trìu mến) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
Trang 3đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Ngưỡng cửa: (ương ≠ ươn), nơi này: (n ≠ l),
quen: (qu + uen), dắt vòng: (d ≠ gi), đi men:
(en ≠ eng)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?
Dắt vòng có nghĩa là gì?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc
nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ
nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp
các câu còn lại cho đến hết bài thơ
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi
khổ thơ là 1 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
+ Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần ăt, ăc
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Bài tập 2:
Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc,
uôt?
Gợi ý:
Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi
Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng
Tranh 3: Bà cắt bánh mì
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1: (5’)
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói: (25’)
Hỏi bài mới học
Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
o Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng
cửa?
o Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi
đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổsung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ Ngưỡng cửa: là phần dưới củakhung cửa ra vào
+ Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đivòng)
Học sinh lần lượt đọc các câu theoyêu cầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhậnxét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữacác nhóm
2 em, lớp đồng thanh
2 em
Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng
Trang 4đến đâu?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL
khổ thơ em thích
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học
sinh
5.Củng cố: (5’)
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: (1’) Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫncủa giáo viên
Chẳng hạn: Bước qua ngưỡng cửa bạnNgà đi đến trường
Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn.Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng.Nhiều học sinh khác luyện nói theođề tài trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Trang 5ToánLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố phép tính cộng, trừ trong phạm vi 100
- Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa 2 phép tính cộng, trừ
- HS làm bài cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng luyện tập
2 Học sinh: Vở bài tập
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập
b) Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Lưu ý học sinh viết các số phảithẳng cột
Bài 2: Nêu yêu cầu bài
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Lưu ý học sinh phải thực hiện phép tính trước rồi so sánh sau
- Xem băng giấy nào dài hơn thì
đo Khi đo nhớ đặt thước đúng
vị trí ở ngay đầu số 0
- Thu chấm – nhận xét
4 Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh hơn?
- Chia 2 đội: 1 đội ra phép tính, 1
đội đưa ra kết quả
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Làm lại các bài còn sai
- Chuẩn bị bài: Đồng hồ, thời gian
- Hát
- … đặt tính rồi tính
- Học sinh tự làm bài
- 3 em sửa ở bảng lớp
- Tính
- Học sinh tự làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Điền dấu >, <, =
- Học sinh làm bài,
- Sửa miệng
- Học sinh đo
- Học sinh chia 2 đội thi đua nhau
- Nhận xét
Trang 6Thứ ba 07/04/09 Đạo đức
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1) I.Mục tiêu: Học sinh hiểu:
-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Quyền được sống trong môi trường tronglành của trẻ em Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
- HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân trường,
vườn trường, vườn hoa, công viên (hoặc qua tranh
ảnh)
Cho học sinh quan sát
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên em có thích không?
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công viên
có đẹp, có mát không?
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp, không
khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa Các
em có quyền được sống trong môi trường trong
lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa nơi
công cộng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu hỏi:
a Các bạn nhỏ đang làm gì?
b Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận :
a Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu.
Đó là những việc làm nhằm bảo vệ, chăm sóc cây
và hoa nơi công cộng, làm cho trường em, nơi em
Học sinh quan sát qua tranh đãchuẩn bị và đàm thoại
1 Ra chơi ở sân trường, vườntrường, vườn hoa, công viên em rấtùthích
2 Sân trường, vườn trường, vườnhoa, công viên đẹp và mát
3 Để sân trường, vườn trường,vườn hoa, công viên luôn đẹp, luônmát em cần chăm sóc và bảo vệhoa
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây,
…
Trang 7sống thêm đẹp, thêm trong lành.
Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài tập 2:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo
luận theo cặp
1 Các bạn đang làm gì ?
2 Em tán thành những việc làm nào? Tại sao?
Cho các em tô màu vào quần áo những bạn có
hành động đúng trong tranh
Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước lớp
Giáo viên kết luận :
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá hại
cây là hành động đúng
Bẻ cây, đu cây là hành động sai
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Bảo vệ, chăm sóc cây
Học sinh nhắc lại nhiều em
Quan sát tranh bài tập 2 và thảoluận theo cặp
Trè cây, bẻ cành, …Không tán thành, vì làm hư hại cây
Tô màu 2 bạn có hành động đúngtrong tranh
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh nêu tên bài học và liên hệxem trong lớp bạn nào biết chămsóc và bảo vệ cây
Tuyên dương các bạn ấy
Trang 8Tập viết TÔ CHỮ HOA O, Ô, Ơ, P I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô, Ơ, P
-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ, P đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ, P
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng
và vở tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ O, Ô, Ơ, P
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa O, O, Ơ, Ptrên bảng phụ và trong vở tập viết.Học sinh quan sát giáo viên tô trênkhung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảngphụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu củagiáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạnviết tốt
Trang 10Chính tả (tập chép) CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp Biết cách
trình bày thể thơ 5 chữ.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các
em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
GV nhắc nhở: cách viết chữ đầu của đoạn văn
thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi
dòng thơ, các dòng thơ cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK
để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi
chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn
các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào
bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,
hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài
viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theobài bạn đọc trên bảng từ
Học Học sinh viết vào bảng con các tiếnghay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,ngoan
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên để chép bài chính tả vào vởchính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổivở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
Trang 11Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Điền vần uôt hoặc uôc
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 4 học sinh
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếngcần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệmbài viết lần sau
Trang 12LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố về đặt tính, làm tính trừ các số trong phạm vi 100 (trừ không nhớ)
- Rèn kỹ năng tính nhẩm với các phép tính đơn giản, kỹ năng giải toán
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập
2 Học sinh: Vở bài tập
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập
b) Hoạt động 1: Luyện tập
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Lưu ý học sinh đặt các số phải thẳng cột với nhau
Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
- Trước khi điền ta làm sao?
Bài 4: Đọc đề bài
- Tóm tắt rồi giải
Tóm tắtCó: 12 toaBỏ: 1 toaCòn lại … toa?
4 Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo
- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các
phép tính và kết quả đúng
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Hát
- Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Học sinh làm bài
- Sửa bài miệng
- Điền dấu >, <, =
- Tính cộng hoặc tính trừ trước rồi mới so sánh
- Học sinh làm bài
- Đoàn tàu có 12 toa, …
- Học sinh làm bài
Bài giảiSố toa còn lại là:
12 –1 = 11 (toa)Đáp số: 11 toa
- Học sinh chuyền tay nhau nối 1 phép tính với 1 kết quả Tổ nào nối xong trướcvà đúng sẽ thắng
- Nhận xét
Trang 13- Chuẩn bị: Các ngày trong tuần lễ.
Trang 14Thứ tư 08/04/09
Thủ công CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1) I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách cắt các nan giấy.
-Cắt được các nan giấy và dán thành hàng rào
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định: (1’)
2.KTBC: (5’)
3.Bài mới: (30’)
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
Định hướng cho học sinh quan sát các nan giấy
và hàng rào (H1)
+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách
đều Hàng rào được dán bởi các nan giấy
Các nan giấy
Hàng rào bằng các nan giấy
Hình 1Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao nhiêu
Hát
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát các nan giấy và hàngrào mẫu (H1) trên bảng lớp
Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy cóchiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô
+ Hàng rào được dán bởi các nangiấy:
gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấyđứng, khoảng cách giữa các nan giấyđứng cách đều khoảng 1 ô, các nangiấy ngang khoảng 2 ô
Học sinh lắng nghe giáo viên hướngdẫn kẻ và cắt các nan giấy
Học sinh nhắc kại cách kẻ và cắt các
Trang 15số nan ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô,
giữa các nan ngang bao nhiêu ô?
Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan giấy
Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo
các đường kẻ để có các nan cách đều nhau
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô
và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)
Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được
các nan giấy (H2)
Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học sinh
quan sát
Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô
và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờ
giấy
Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm
vụ của mình
4.Củng cố: (5’) HS nhắc lại nội dung bài học
5.Nhận xét, dặn dò: (2’)
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt
đẹp
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước
kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
nan giấy
Theo dõi cách thực hiện của giáo viên
Học sinh thực hành kẻ và cắt các giấy:kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏitờ giấy
Trang 16Tập đọc
MÈO CON ĐI HỌC.
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
-Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi
2 Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu, ươu
3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lườihọc, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa.-HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
_ Phương pháp: Trực quan, giảng giải, đàm thoại, thực hành…
_ Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp…
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : (5’)
2.Bài mới: (30’)
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,
nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt
mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng
Cừu to, nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt
hoảng sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui),
cừu: (ưu ≠ ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu thế nào là buồn bực?
Kiếm cớ nghĩa là gì?
Be toáng là kêu như thế nào?
Vài em đọc các từ trên bảng
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
Học sinh nhắc lại