- Bốn câu đầu: Hoàn cảnh sống của Kiều - Tám câu tiếp: Tâm trạng, nỗi niềm đau đớncủa Thuý Kiều; - Tám câu cuối: Khái quát nỗi niềm bằng cảnhvật Có thể ghép 16 câu của đoạn 2,3 thànhmột
Trang 1Tên bài soạn
Tiết 83 NỖI THƯƠNG MÌNH
(Trích Truyện Kiều)
NGUYỄN DU
- Ngày soạn bài: 23.03.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
- Ý thức sâu sắc của Kiều về phẩm giá bản thân
- Hiểu được nghệ thuật tả tình cảnh và nội tâm nhân vật
* Kiến thức trọng tâm:
- Cảnh sống của Kiều giữa chốn lầu xanh
- Tâm trạng đau đớn, sự tự giày vò thể hiện vẻ đẹp tâm hồn cao cả của Kiều
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Đọc thuộc lòng và nêu cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích Trao duyên ?
Bước 3- Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc văn bản:
Giọng chậm, xót xa, ngậm ngùi
- GV nhận xét cách đọc và đọc giải
I- TÌM HIỂU CHUNG 1- Vị trí đoạn trích
- Vị trí đoạn trích: từ câu 1229 - 1248 thuộc
phần “Gia biến và lưu lạc”.
=> Cảnh đời Kiều khi phải tiếp khách làng chơi
- Nàng thương xót cho số phận hẩm hiu củamình
2- Đọc và tìm hiểu từ khó.
Trang 2? Cảnh sinh hoạt ở lầu xanh hiện
lên qua lời kể của tác giả ntn?
+ HS suy nghĩ, nêu nhận xét
? P/tích sáng tạo của Nguyễn Du
trong cụm từ “bướm lả ong lơi”?
? Những câu thơ nào trong đoạn
tiếp cho thấy Kiều luôn ý thức về
phẩm giá và nhân cách của mình
trước mọi hoàn cảnh?
? Giọng điệu lời kể, ngôi kể có sự
thay đổi như thế nào?
- Bốn câu đầu: Hoàn cảnh sống của Kiều
- Tám câu tiếp: Tâm trạng, nỗi niềm đau đớncủa Thuý Kiều;
- Tám câu cuối: Khái quát nỗi niềm bằng cảnhvật (Có thể ghép 16 câu của đoạn 2,3 thànhmột đoạn)
II- ĐỌC – HIỂU ĐOẠN TRÍCH 1- Cảnh sống của Kiều ở lầu xanh
- Cảnh lầu xanh: 1 chốn chơi bời điển hình, đủcác hạng người, đủ các kiểu chơi bời:
+ Bướm lả ong lơi → cách dùng từ s/tạo:
• Đối xứng nhỏ nhất
• Tác dụng tăng và cụ thể hoá hơn nétnghĩa: bọn khách làng chơi ra vào dậpdìu, nhộn nhịp
+ Hình ảnh ẩn dụ - tượng trưng, đẹp và cổ kính
đã sáo mòn để thi vị hoá hiện thực
+ Cảnh sống thực của Kiều - làm kĩ nữ ở lầuxanh vừa giữ được chân dung cao đẹp của Kiều
và giữ được sự thanh nhã, thái độ trân trọng,cảm thông đối với n/vật
- Nghệ thuật đối xứng: Cuộc say đầy tháng/ trận cười suốt đêm; Sớm đưa Tống Ngọc/ tối tìm Trường Khanh,… => Tạo sức biểu cảm sâu
sắc đằng sau ý thơ
2- Tâm trạng của Thúy Kiều
* Hai câu thơ:
Khi tỉnh rượu lúc tàn canh, Giật mình mạnh lại thương mình xót xa.
- Lời kể, ngôi kể có sự chuyển đổi tự nhiên từkhách quan sang chủ quan - như là chính Kiềuđang bày tỏ nỗi lòng mình Cách kể gây ấntượng mạnh
- Nhịp thơ biến đổi, đang từ 2/2/2 hoặc 4/4(toàn nhịp chẵn, đều đặn) chuyển sang: 3/3
nhịp lẻ): Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh; hoặc 2/4/2 (chẵn không đều): Giật mình, mình lại thương mình/ xót xa.
Trang 3? Những từ để hỏi khi sao, giờ
sao, mặt sao, thân sao, liên tiếp
xuất hiện trong những câu thơ
tiếp nói lên điều gì?
+ HS suy nghĩ, nêu nhận xét
- GV nhấn mạnh:
+ Khi sao: qua khứ tươi đẹp.
+ Giờ sao: hiện tại cay đắng bẽ
bàng
+ Mặt sao, thân sao: sự hội tụ của
trăm nghìn nỗi đau mà người phụ
nữ trong XH pk phải ghánh chịu
? Tâm trạng của nàng Kiều
trong hoàn cảnh sống này ntn?
+ Càng nghĩ đến quá khứ gần, đến
cuộc sống êm đềm, phong lưu, nền
nếp trước đây, càng ngơ ngác, đau
xót, không hiểu vì sao có thể thay
đổi thân phận nhanh như vậy?
? Từ xuân ở đay mang nét nghĩa
? Hãy cho biết ảnh sống của Kiều
ở lầu xanh và tâm trạng của
đang tràn ngập tâm trạng của Kiều
* Bốn câu thơ: “Khi sao phong gấm bấy thân”
- Câu hỏi tu từ kết hợp với câu cảm thán khi sao, giờ sao, mặt sao, thân sao tạo nên sự dồn
đạp phẫn uất đang dâng trào trong lòng Kiều
→ Câu hỏi ko có câu trả lời.
- Lời độc thoại nội tâm của nhân vật, trực tiếpm/tả tâm trạng của nàng Kiều một cách cụ thể
và chân thực:
+ Tâm trạng xót thương cho bản thân mình, sốphận của mình - Đau xót, thương thân và bấtlực
+ Nhịp thơ nhanh hơn, gấp gáp, dồn dập hơnthể hiện tâm trạng sóng cồn liên miên khôngdứt, nhức nhối trong trái tim người thiếu nữ bấthạnh
- Bướm chán ong chường: tâm trạng chán
chường, mỏi mệt, ghê sợ chính bản thân Kiềukhi bị đẩy vào hoàn cảnh sống nhơ nhớp
- Xuân: không chỉ mùa xuân tuổi trẻ, không
chỉ vẻ đẹp, sức trẻ,… mà là hạnh phúc, niềmvui hưởng hạnh phúc lứa đôi
=> Sự đối lập giữa c/sống con người thực củaKiều với con người mà cái cơ chế XH đẩy vàotận sâu của vũng bùn nhơ nhớp
- Hai câu thơ: “ Đòi phen…trăng thâu”
+ Tả cảnh thiên nhiên, tả những thú vui củaKiều cùng khách làng chơi
+ Gợi tả thời gian trôi chảy hết đêm qua đêmkhác, gợi cuộc sống lặp lại, mỏi mòn, đặc biệt
là nỗi cô đơn của Thuý Kiều giữa lầu xanh,giữa bao khách làng chơi, giữa cuộc say, trậncười mà vẫn một mình, cô đơn, đau đớn buồn
- Hai câu cuối:
“Vui là vui gượng kẻo là
Ai tri ân đó mặn mà với ai”
=> Trở thành những câu thơ tuyệt bút trong
Trang 4? “Vui là vui gượng kẻo là- Ai tri
ân đó mặn mà với ai” là ntn?
+ HS suy nghĩ, nêu nhận xét
- GV nhấn mạnh
- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng
ghi nhớ ngay trên lớp
Truyện Kiều Tiếng nói chung của những
người có tâm, có tài, chẳng may số phận đưa đẩy vào những hoàn cảnh trớ trêu, éo le, bất hạnh
* Ghi nhớ (SGK-Tr.108)
Bước 4- Củng cố: (1’) HS cần nắm được:
- Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Bước 5- Dặn dò: (1’)
- Học thuộc lòng đoạn trích.
- Soạn bài: Chí khí anh hùng, ĐT: Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều) – Nguyễn Du.
V- Tự rút kinh nghiệm
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 84 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
- Ngày soạn bài: 27.03.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp học sinh:
* Kiến thức chung:
- Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, PCNNNT với các đặc trưng cơ bản của nó
* Kiến thức trọng tâm:
- Ngôn ngữ nghệ thuật
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách NNNT
3- Về tư tưởng
- Có ý thức sử dụng ngôn ngữ sáng tạo theo từng đặc trưng phong cách góp phần gìn giữ sự trong sáng của TV và rèn luyện cách viết văn có sáng tạo
II- Phương pháp
Tích hợp, phát vấn, đàm thoại, kết hợp nêu vấn đề để tổng hợp kiến thức
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (Không)
Trang 5Bước 3- Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
? Hãy nêu khái quát những đặc
trưng của PCNNNT? Đặc trưng
thứ nhất của PCNNNT là gì?
+ HS tìm hiểu, trả lời
- GV nhấn mạnh và cho HS phân
tích VD trong SGK
? Cho biết nội dung ý nghĩa của
câu ca dao trên? Những h/ảnh đó
mang giá trị biểu cảm ntn?
VD: So sánh
Thân em như hạt mua sa,
Hạt vào đài các hạt ra ruộng cày.
- Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợicảm được dùng trong văn bản nghệ thuật
2- Các loại ngôn ngữ: có 3 loại
- Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút
kí, kí sự, phóng sự…
- Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ (nhiều thểloại khác nhau)…
- Ngôn ngữ sân khấu trong kịch, chèo, tuồng…
3- Chức năng của ngôn ngữ nghệ thuật
- Chức năng thông tin
- Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơigợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người ngườinghe, người đọc
VD:
Tò vò mà nuôi con nhện Mai sau nó lớn nó quện nhau đi
Tò vò khóc tỉ tì ti Nhện ơi nhện hỡi nhện đi đằng nào?
trong đầm lầy)
- Sen: với ý nghĩa là “bản lĩnh của cái đẹp - ngay
cả ở trong môi trường xấu nó vẫn không bị thahoá”
* Kết luận:
- Tính hình tượng thể hiện cách diễn đạt thôngqua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểutượng… để người đọc dùng tri thức, vốn sốngcủa mình liên tưởng, suy nghĩ và rút ra nhữngbài học nhân sinh nhất định
- Tính hình tượng có thể được hiện thực hoáthông qua các biện pháp tu từ như ẩn dụ, hoán
dụ, so sánh, điệp âm, nói giảm, nói tránh,…
- Tính hình tượng làm cho ngôn ngữ nghệ thuậttrở nên đa nghĩa
Trang 6Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh
Giật mình, mình lại thương mình
xót xa (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Lời nói của n/vật Ngô Tử Văn
khác với lời nói của hồn ma, khác
lời nói của Thổ công…
- GV yêu cầu HS nhớ ngay phần
ghi nhớ tại lớp
Hoạt động 3
- GV giúp HS làm bài tập trong
=> Tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật cũngquan hệ mật thiết với tính hàm súc: lời ít mà ýsâu xa, rộng lớn
- Sức mạnh của ngôn ngữ nghệ thuật là gợi ra sựđồng cảm sâu sắc giữa người viết với người đọc
* Kết luận: Tính cá thể hóa sử dụng ngôn ngữ
chung của quần chúng nhân dân vào việc x/dựngh.tượng nghệ thuật của mỗi n/văn, nhà thơ
- Tính cá thể hóa thể hiện ở vẻ riêng trong lời nóicủa từng n/vật trong tp’ nghệ thuật
- Tính cá thể hóa thể hiện ở nét riêng trong cáchdiễn đạt từng sự việc, h/ảnh, từng tình huốngkhác nhau trong tp’
- Tính cá thể hoá tạo cho ngôn ngữ nghệ thuậtnhững sáng tạo, mới lạ không trùng lặp
Trang 7+ “Sống trong cát, chết vùi trong cát,
Những trái tim như ngọc sáng ngời”
+ “Tiếc thay hạt gạo trắng ngần,
Đã vo nước đục lại vần than rơm”
+ “Một cây làm chẳng nên non,
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao ”
(Ca dao) + “Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”
(Hoàng Trung Thông) + “Áo nâu liền với áo xanh,
Nông thôn cùng với thành thị đứng lên”
(Tố Hữu)
Bài tập 2: Trong 3 đặc trưng của ngôn ngữ nghệ
thuật thì tính hình tượng được xem lầ tiêu biểunhất, vì:
- Tính htượng là p.tiện tái hiện, tái tạo cuộc sốngthông qua chủ thế stạo của nhà văn (là hình ảnhchủ quan của thế giới khách quan)
- Tính hình tượng là mục đích sáng tạo nghệthuật bởi vì:
+ Tác phẩm nghệ thuật đưa người đọc vào thếgiới của cái đẹp, thông qua những xúc độnghướng thiện trước thiên nhiên và cuộc sống;
+ Người đọc có thể hình thành những phản ứngtâm lí tích cực => thay đổi cách cảm cách nghĩ
cũ kĩ, quan niệm nhân sinh và có khát vọng sốngtốt hơn, hữu ích hơn
- Tính hình tượng được hiện thực hoá thông quamột hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật (từ ngữ, câu,đoạn, âm thanh, nhịp điệu, hình ảnh…) => gâycảm xúc
- Tính hình tượng thể hiện qua hệ thống ngônngữ nghệ thuật trong tác phẩm (vận dụng sángtạo ngôn ngữ => mang dấu ấn của cá tính sángtạo nghệ thuật)
Trang 8+ Nhóm 3: Bài tập 3.
+ Nhóm 4: Bài tập 4
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện
trình bày GV nhận xét, bổ sung,
sửa chữa nếu thiếu hoặc sai
Bài tập 3:
a- canh cánh: thường trực và day dứt, trăn trở,
băn khoăn của tg’
b-
+ Vãi, rắc: hành động đáng căm giận + Giết: hành vi tội ác mù quáng => Dùng các từ như trên không chỉ gọi đúng tâm trạng, miêu tả đúng hành vi, mà còn bày tỏ được thái độ, tình cảm của người viết Bước 4- Củng cố: (3’) HS cần nắm được: - Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuật? - Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là gì? Gồm những đặc trưng cơ bản nào? Bước 5- Dặn dò: (1’) - Soạn bài: Chí khí anh hùng, ĐT: Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều) – Nguyễn Du. V- Tự rút kinh nghiệm
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 85 CHÍ KHÍ ANH HÙNG
(Trích Truyện Kiều)
NGUYỄN DU
- Ngày soạn bài: 28.03.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp học sinh:
* Kiến thức chung:
- Qua n/vật Từ Hải, hiểu được lí tưởng a/hùng của Nguyễn Du
- Nắm được đặc trưng NT trong việc tả n/vật a/hùng của Nguyễn Du
* Kiến thức trọng tâm:
- Chí khí a/hùng của Từ Hải
- Nghệ thuật miêu tả n/vật a/hùng của Nguyễn Du
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích n/vật người a/hùng trong thơ
3- Về tư tưởng
- Qua n/vật Từ Hải hiểu được lí tưởng a/hùng của Nguyễn Du và có định hướng sống, lí tưởng sống của bản thân để phấn đấu, rèn luyện trở thành người có ích cho tương lai
II- Phương pháp
Đọc – hiểu, phân tích, phát vấn, đàm thoại, kết hợp nêu vấn đề để tổng hợp kiến thức
III- Đồ dùng dạy học
Trang 9SGK, SGV, Giáo án.
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Đọc thuộc lòng, diễn cảm đoạn trích Nỗi thương mình và nêu cảm nhận của em sau khi học
xong đoạn trích?
Bước 3- Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần
- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích,
yêu cầu: phân biệt 2 giọng kể
+ Của tác giả
+ Lời nói trực tiếp của Từ Hải, của
Kiều
=> Giọng đọc chậm rãi, hào hùng
thể hiện sự khâm phục, ngợi ca
+ Tâm trạng của Thuý Kiều trước sự
quyết chí ra đi của Từ Hải)
- Từ câu 2213 – 2230/3254 câu thơ
=> Bao gồm ngôn ngữ của tác giả và ngônngữ đối thoại làm nổi bật chí khí của Từ Hải
+ 2 câu cuối: Từ Hải dứt áo ra đi
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1- Tính cách và chí khí anh hùng của Từ Hải
- “Trượng phu” (đại trượng phu): chỉ người
đàn ông có chí khí, bậc a/hùng với hàm nghĩakhâm phục, ca ngợi
Trang 10Từ “thoắt” nói lên tính điều gì
trong tính cách của Từ Hải?
+ HS suy nghĩ, trả lời theo cách hiểu
? H/ảnh trong vời trời bể, thanh
gươm yên ngựa gợi cho em liên
tưởng tới điều gì?
+ HS suy nghĩ, trả lời theo cách hiểu
? Trong cuộc đối thoại, tg’ đã thể
hiện tâm trạng, tâm lí của Kiều
ntn? Tìm những chi tiết thể hiện
điều đó?
+ HS phát hiện, trả lời
- Gợi mở: Tâm trạng của Thuý Kiều
khi Từ Hải quyết chí ra đi? Tình
cảm của Thuý Kiều lúc này ntn?
- GV: Quan niệm phong kiến “phu
xướng phụ tuỳ, xuất giá tòng phu”.
Thúy Kiều đang mòn mỏi thương
nhớ Từ Hải:
“Cánh hồng bay bổng tuyệt vời
Đã mòn con mắt phương trời đăm
đăm”
? Với 1 người động lòng bốn
phương quyết mưu cầu sự nghiệp
phi thường như TH, chàng có
đồng ý với lời của TK ko? Từ Hải
coi TK là người ntn?
+ HS suy nghĩ, nêu nhận xét
- GV nhấn mạnh: yêu cầu của Kiều
bị từ chối Đó là điều bình thường
của người a/hùng chân chính ko bị
siêu lòng trước nữ sắc, g/đình làm
vướng bận
+ TH là 1 người a/h đại diện cho
ràng buộc vợ con, gia đình mà để ở bốnphương trời, ở không gian rộng lớn, quyếtmưu sự nghiệp phi thường)
+ Chí khí phi thường, mưu cầu nghiệp lớn lẫylừng;
+ thoắt: nhanh chóng trong khoảnh khắc bất
ngờ; Rất mực tự tin vào tài năng, bản lĩnh củamình dứt khoát, kiên quyết nhưng không thô
Nguyễn Du về nhân vật anh hùng
2- Tâm trạng của Thúy Kiều trước sự quyết chí ra đi của Từ Hải.
* Tâm trạng, tâm lí của Kiều: yêu, hiểu, khâmphục và kính trọng
- Kiều nguyện gắn bó c/đời của nàng với Từ
hải “phận gái chữ tòng”.
- Không muốn ca người chồng yêu quý, komuốn sống cô đơn → tâm lí bình thường dễhiểu của con người
* Lời đối thoại và chí khí của Từ Hải:
- TH coi Kiều là người “tâm phúc tương tri” –
hơn hẳn những người vợ bình thường khác
- Từ Hải quả quyết khi thành công lớn sẽ
“rước nàng” với nghi lễ cực kì sang trọng.
+ Niềm tin sắt đá vào tương lai, sự nghiệp,mục đích ra đi của chàng: làm cho rõ mặt phithường, niềm tin thành công, lí tưởng cao cảcủa a/hùng
- Cảm hứng vũ trụ, con người vũ trụ với kíchthước phi thường, không gian bát ngát, ngợi
ca, khâm phục
Trang 11ước mơ của đông đảo những con
người bị áp bức như Kiều, như biết
bao thân phận bị trà đạp
- GV gọi HS đọc ghi nhớ và nhớ
ngay tại lớp
- Quyết lời dứt áo ra đi: là thái độ và cử chỉ
dứt khoát, không chần chừ, do dự => người a/hùng lí tưởng của Nguyễn Du
=> Hình ảnh lí tưởng cao đẹp, hùng tráng, phi thường, mang tầm vóc vũ trụ đó cũng chính là niềm tin niềm hi vọng của Kiều ở Từ Hải (người chồng thương yêu)
* Ghi nhớ (SGK-Tr.114)
Bước 4- Củng cố: (1’) HS cần nắm được:
- Nội dung:
+ Ca ngợi vẻ của chí làm trai, chí tang bồng của “kẻ sĩ quân tử” bậc “đại trương phu”
- Lí tưởng hoá người anh hùng mang tầm vóc vũ trụ cứu giúp đời
+ Tấm chân tình của TH và TK dành trọn cho nhau bằng niềm tin tưởng tương lai
- Nghệ thuật:
+ Tính chất ước lệ tượng trưng theo lối văn học cổ trung đại rõ nét
+ Lời đối thoại trực tiếp bộc lộ tính cách tự tin đầy bản lĩnh
Bước 5- Dặn dò: (1’)
- Nêu cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích vào vở soạn.
V- Tự rút kinh nghiệm
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 85 ĐỌC THÊM THỀ NGUYỀN
(Trích Truyện Kiều)
NGUYỄN DU
- Ngày soạn bài: 28.03.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp học sinh:
* Kiến thức chung:
- Hiểu được bài ca t/y đầy lãng mạn, lí tưởng, ước mơ táo bạo của Ndu qua đêm thề nguyền thơ mộng và thiêng liêng của TK và KT
- NT kể, tả kết hợp ngôn ngữ tg’ & ngôn ngữ n/vật, ko gian nghệ thuật, tgian nghệ thuật mang những đặc tính riêng
* Kiến thức trọng tâm:
- Tâm trạng Kiều – Kim
- Nghệ thuật tả cảnh – tình – kể chuyện
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong thơ
Trang 12Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (không)
Bước 3- Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
? Ai là người chủ động trong cuộc
tình Kim – Kiều? hãy tìm những
chi tiết để m/tả điều đó?
? NDu đã sử dụng các kiểu ngôn
ngữ nào trong đoạn trích?
I- TIỂU DẪN (SGK-Tr.115)
II- HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM 1- Câu 1
- Các từ: Vội, xăm xăm, băng không chỉ diễn
tả tâm trạng và tình cảm của Kiều mà còntrước hết thể hiện sự khẩn trương, vội vã củanàng trong hành động táo bạo, đột xuất, bấtngờ ngay cả với chính nàng
- Theo tiếng gọi của con tim, TK như tranhđua với thời gian, với định mệnh đang ámảnh nàng từ buổi chiều đi hội đạp thanh
- Lời báo mộng cùng trong số kiếp, trong hộiĐoạn trường của Đạm Tiên
2- Câu 2
* Bối cảnh của cuộc thề nguyền:
- Tgian: ban đêm.
- Không gian: căn phòng, có ánh đàn, mùihương, ánh trăng
- Cách dùng hình ảnh ước lệ tượng trưng rất
đẹp, rất sang: giấc hoè, bóng trăng xế, hoa lê, giấc mộng đêm xuân…
* Quan niệm mới mẻ về t/y của Nguyễn Du:
- Kiều là người chủ động sang nhà Kim
Trọng: Kiều xăm xăm băng lối vườn khuya một mình => Đề cao tính tự chủ của người
phụ nữ, sự trung thực, thẳng thắn trong tìnhcảm của họ (quan niệm mới mẻ)
* Nghệ thuật thể hiện của NDu:
- Ngôn ngữ kể, tả: Tâm trạng bâng khuâng,bàng hoàng, nửa tỉnh nửa mơ, khó tin là sựthực của chàng Kim
+ Tâm trạng của Kiều trong không gian ấy,
Trang 13- GV yêu cầu HS cử đại diện nhóm
trình bày kết quả ra giấy HS tự ghi
chép nội dung
trong phút giây này, cứ ngỡ trong mơ, không
có thực + Sự gắn bó keo sơn, son sắt của họ, chứng giám tình yêu tự nguyện và chung thuỷ của
họ là vầng trăng vằng vặc giữa trời
=> Chất lãng mạn và đầy lí tưởng
- Ngôn ngữ đối thoại:
Nàng rằng:“Khoảng vắng đêm trường”
Vì hoa nên phải trổ đường tìm hoa.
=> tất cả đều làm tăng sức hấp dẫn của đoạn trích và góp phần khắc họa tính cách n/vật
Câu 3
- Đoạn trích cho thấy tình yêu của hai người
rất cao đẹp và thiêng liêng Đoạn Trao duyên
là sự tiếp tục một cách lôgích quan niệm và cách nhìn tình yêu của Thuý Kiều
- Đoạn trích góp phần để hiểu đúng đoạn
Trao duyên, vì đây là một kỉ niệm đẹp đối với
Kiều – 1 t/y cao đẹp mà Kiều gìn giữ suốt đời
Bước 4- Củng cố: (1’) HS cần nắm được:
- Nội dung và nghệ thuật của đoạn trích
Bước 5- Dặn dò: (1’)
- Nêu cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích vào vở soạn.
- Soạn bài Lập luận trong văn nghị luận.
V- Tự rút kinh nghiệm
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 86 LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
- Ngày soạn bài: 28.03.2010
- Giảng ở các lớp: 10A3, 10A4
10A3
10A4
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp học sinh:
* Kiến thức chung:
- Củng cố và nâng cao hiểu biết về yêu cầu, cách XD lập luận đã học ở THCS: K/niệm về lập luận, cách xác định luận điểm, tìm kiếm luận cứ và sử dụng các phương pháp lập luận
* Kiến thức trọng tâm:
Trang 14IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức:(1 phút) kiểm tra sĩ số.
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Hãy đọc thuộc lòng, diễn cảm đoạn trích Chí khí anh hùng Nêu cảm nhận sau khi học
xong đoạn trích?
Bước 3- Nội dung bài mới:
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
5’
5’
Hoạt động 1
- GV giúp HS tìm hiểu phần I.
- GV gọi HS tìm hiểu đoạn văn
trong SGK và trả lời câu hỏi theo
? Luận điểm là gì? LĐ’ có vai
trò ntn trong bài văn nghị
luận?
- Là ý kiến thể hiện tư tưởng,
quan điểm trong bài văn nghị
luận
- 1 bài văn có thể có những luận
I- KHÁI NIỆM VỀ LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
1- Tìm hiểu ngữ liệu
a- Mục đích của lập luận: thuyết phục đối
phương từ bỏ ý chí xâm lược: Nay các ông ko rõ thời thê, lại… nói việc binh được?
2- Kết luận
- Lập luận là đưa ra các lí lẽ, bằng chứng nhằmdẫn dắt người nghe (đọc) đến một kết luận nào
đó mà người viết (nói) muốn đạt tới
II- CÁCH XÂY DỰNG LẬP LUẬN 1- Xác định luận điểm
a- Bàn về thái độ tự trọng trong việc sử dụngtiếng mẹ đẻ (chữ ta)
- Quan điểm của tg’: khi nào thật cần thiết mớidùng tiếng nước ngoài, bình thường thì phảidùng tiếng mẹ đẻ => Thái độ tự trọng và đảmbảo quyền lợi được thông tin của người đọc
b- Văn bản có 2 luận điểm:
Trang 1515’
điểm lớn nhỏ khác nhau, liên kết
với nhau, soi sáng cho nhau để
thuyết minh cho LĐ’ lớn trong
bài văn
- GV yêu cầu HS đọc to VB’
Chữ ta, yêu cầu cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS thảo luận, trả
lời các yêu cầu trong
SGK-Tr.110
? Luận cứ là gì? Căn cứ vào
luận điểm hãy xác định luận cứ
trong văn bản “Chữ ta”? Luận
cứ trong VB’ “Lại dụ Vương
Thông” có đặc điểm gì khác?
- Luận cứ là các tài liệu dùng làm
cơ sở thuyết minh cho luận điểm
Luận cứ của lập luận phải chân
thực, xác đáng và toàn diện
Muốn vậy khi sử dụng luận cứ
phải xem xét, cân nhắc, thẩm tra,
nhất là những luận cứ then chốt
? Phương pháp lập luận là gì?
(SGK – Tr.110)+ HS thảo luận về phương pháp
lập luận trong hai văn bản và xét
- HS thảo luận, cử đại diện trình
bày, hoàn thiện bài tập
2- Tìm luận cứ
- Luận cứ của hai luận điểm trong văn bản “Chữ ta” là những bằng chứng thực tế “mắt thấy tai nghe” của người viết đã từng ở Hàn Quốc và
Việt Nam (6 luận cứ)
- Các luận cứ trong lập luận của Nguyễn Trãiđều là lí lẽ (3 luận cứ)
3- Lựa chọn phương pháp lập luận
a VB’ của Nguyễn Trãi: lập luận theo phươngpháp diễn dịch và quan hệ nhân - quả
b Văn bản “Chữ ta”: phương pháp quy nạp và
so sánh, đối lập
=> Ngoài ra còn một số phương pháp phản đề,loại suy,…
* Ghi nhớ (SGK-tr.111)
III- LUYỆN TẬP Bài tập 1
- LĐ’ của lập luận: chủ nghĩa nhân đạo trongVHTĐ rất phong phú, đa dạng
- Các luận cứ của lập luận:
+ Các luận cứ lí lẽ: Chủ nghĩa nhân đạo biểuhiện ở lòng thương người; lên án tố cáo nhữngthế lực tàn bào chà đạp lên con người; khẳngđịnh đề cao con người
+ Các luận cứ thực tế khách quan: liệt kê các tácphẩm cụ thể giàu tính nhân đạo trong VHTĐ
VN từ văn học Phật giáo thời Lí đến các tác TP’giai đoạn VH thế kỉ XVIII giữa thế kỉ XIX
+ Phương pháp lập luận: lập luận theo phươngpháp quy nạp
* Chú ý: Cần phân biệt giữa phương pháp lậpluận và cách trình bày lập luận Hai lĩnh vực này