1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

văn 10 tháng 3 (VA)

22 211 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 289,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được tính cách bộc trực, ngay thẳng của Trương Phi, cũng như “tìnhnghĩa vườn đào” cao đẹp của ba anh em kết nghĩa - một biểu hiện riêng biệt của lòngtrung nghĩa.- Hồi trống gieo v

Trang 1

Tên bài soạn

Tiết 73 NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

- Ngày soạn bài:01.03.2010

- Thực hiện ở các lớp: 10A3, 10A4

+ Sử dụng đúng chuẩn mực tiếng Việt

+ Sử sụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

IV- Tiến trình bài dạy

Bước 1- Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.

Bước 2- Kiểm tra bài cũ: Không.

Bước 3- Nội dung bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt

- GV yêu cầu HS đọc và tìm

hiểu mục I.

* Về ngữ âm và chữ viết

? Những câu trong mục (a)

mắc lỗi gì? Cho biết cách sửa ?

- Câu 3: cặp thanh điệu hỏi/ngã trong các tiếng

“lẽ; đỗi” sửa là “lẻ; đổi”

b- Ví dụ 2:

- Từ ngữ địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ

- Từ ngữ toàn dân tương ứng:

+ dưng mờ = nhưng mà, bẩu = bảo, mờ = mà

Trang 2

+ HS trao đổi, thảo luận và trả

lời

? Vậy theo em về ngữ âm và

chữ viết cần phải thực hiện

về chữ viết nói chung

- Cần phát âm chuẩn phù hợp với hoàn cảnhgiao tiếp

- Phải tôn trọng mọi quy định về ngữ âm, chữviết

b- Ví dụ 2:

- Dùng từ sai mục đích;

- Dùng từ chưa chuẩn ở câu 1 và 5:

- Câu 1 sửa là: Anh ấy có một nhược điểm (dùng từ yếu điểm là sai).

- Câu 5 sửa là: …thứ tiếng rất sinh động, phong phú (dùng linh động chưa chính xác).

b- Ví dụ 2:

- Câu 1: chưa chính xác, gây mơ hồ, có thể

sửa: Có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà

Trang 3

10’

? Sử dụng câu như thế nào đạt

hiệu quả cao trong giao tiếp.

? Hãy phân tích giá trị biểu

cảm của hai từ đứng và quỳ?

+ HS phân tích.

- GV nhận xét, bổ sung, nhấn

mạnh

- GV yêu cầu HS phân tích hiệu

quả biểu đạt của việc dùng ẩn dụ

và so sánh trong bài tập 2

+ HS thảo luận, phát biểu

- GV yêu cầu HS phân tích giá

trị nghệ thuât của phép điệp,

phép đối và nhịp điệu trong

- Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếngViệt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sửdụng dấu câu thích hợp

- Các câu trong đoạn văn và văn bản cần đượcliên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạchlạc, thống nhất

4- Về phong cách ngôn ngữ

a- Ví dụ 1: (SGK) b- Nhận xét:

1- Câu tục ngữ: Chết đứng còn hơn sống quỳ

- Đứng và quỳ: ẩn dụ (nghĩa bóng) để nói tới

nhân cách và phẩm giá làm người

+ chết đứng: là cái chết của những người sống

có lí tưởng

+ sống quỳ: là cuộc sống hèn hạ của những kẻ

sống ko có lí tưởng và mất hết niềm tin trongcuộc sống

2- Phân tích hiệu quả

- Cụm từ chiếc nôi xanh, điều hòa khí hậu: là

ẩn dụ chỉ những tên gọi khác của cây cối Lànhững cụm từ miêu tả có tính tượng hình và cógiá trị biểu cảm

3- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

- Phép đối và phép điệp: Ai có tạo nên tính

nhịp điệu phù hợp với ko khí khẩn trương củavăn bản

* Ghi nhớ (SGK – Tr.68)

III- LUYỆN TẬP 1- Bài tập1

- Từ ngữ đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng

Trang 4

+ HS thảo luận, cử đại diện trình

bày

quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

2- Bài tập 2

- Từ lớp thay cho từ hạng bởi vì từ hạng chỉ sử

dụng khi thể hiện sự coi thường đối với người được nói đến trong văn bản

+ Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là lớp người

“xưa này hiếm”… => khẳng định tuổi thọ của

con người là cái đáng quý, sống được 79 tuổi chứng tỏ là cái phúc của con người

+ Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là hạng người

“xưa này hiếm”…=> tự hạ thấp bản thân, một

cách so sánh khập khiễng

- Từ sẽ thay cho từ phải nhằm nói đến tính

khách quan của quy luật cuộc sống con người

Từ phải có chút gì đó ép buộc, gò bó, mất đi

tính tự nhiên của quy luật cuộc sống khi tuổi về già

Bước 4- Củng cố: (3’) HS cần nắm được nội dung bài giảng.

- Sử dụng đúng các chuẩn mực của TViệt…

- Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

Bước 5- Dặn dò: (1’)

- Làm bài tập 3, 4, 5 phần luyện tập

-Soạn bài: Hồi trống Cổ Thành- La Quán Trung.

V- Tự rút kinh nghiệm

*****o0o*****

Tên bài soạn

Tiết 74 HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

(Trích hồi 28 – Tam quốc diễn nghĩa)

LA QUÁN TRUNG

- Ngày soạn bài:01.03.2010

- Thực hiện ở các lớp: 10A3, 10A4

10A3

10A4

I- Mục tiêu cần đạt

1- Về kiến thức: Giúp học sinh:

* Kiến thức chung:

Trang 5

- Hiểu được tính cách bộc trực, ngay thẳng của Trương Phi, cũng như “tìnhnghĩa vườn đào” cao đẹp của ba anh em kết nghĩa - một biểu hiện riêng biệt của lòngtrung nghĩa.

- Hồi trống gieo vào lòng người đọc âm vang chiến trận hào hùng

* Kiến thức trọng tâm:

+ Nhân vật Trương Phi và Quan Công

+ Ý nghĩa của hồi trống Cổ Thành

IV- Tiến trình bài dạy

Bước 1- Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.

Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)

Bước 3- Nội dung bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu

chung về tiểu thuyết chương hồi

và tác phẩm “Tam Quốc diễn

tiểu thuyết cổ điển của TQ?

+ HS nêu cách hiểu riêng

- Phát triển vào thời Minh - Thanh 1911)

(1368 Tiểu thuyết chia thành nhiều chương hồi:+ Sự kiện được xắp xếp trước sau;

+ Kết thúc vào mâu thuẫn phát triển đến caotrào;

- Xây dựng nhân vật:

+ Tính cách được hình thành từ hành động; + Nhân vật hành động trong địa bàn rộng lớn;

- Cấu trúc: chương hồi, mở đầu mỗi hồithường có hai câu thơ tóm tắt nội dung chínhcủa hồi kết thúc có câu hạ hồi phân giải

2- ''Tam quốc diễn nghĩa'' của La Quán

Trang 6

kiện diễn ra trước đoạn trích.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn trích

- Nguồn gốc: “Tam quốc diễn nghĩa” được La

Quán Trung sưu tầm lại từ tài liệu lịch sử vàtruyền thuyết dân gian

- Quá trình hình thành tác phẩm: Tam quốc diễn nghĩa, ra đời thế kỉ 14, dài 120 hồi Miêu

tả cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phongkiến quân phiệt: Ngụy - Thục – Ngô

- Giá trị và ý nghĩa của tác phẩm:

+ Phản ánh nguyện vọng nhân dân;

+ Kho tàng kinh nghiệm phong phú chiếnlược chiến thuật;

+ Đề cao tình nghĩa;

+ Ngôn từ kể truyện hấp dẫn

3- Đoạn trích

a- Vị trí

- Đoạn trích thuộc hồi 28 của tác phẩm

“Chém Sái Dương anh em hòa giải Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”.

b- Đọc và giải thích từ khó b- Kết cấu đoạn trích: 2 đoạn

- Khi gặp Quan Công: “… mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược, hò hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công ”

+ Mọi chuyện sáng tỏ, hết nghi ngờ, nhận lỗi,

Trang 7

? Quan Công hiện lên trong

đoạn trích này là người ntn?

+ HS nhận xét

- GV nhấn mạnh ý

? Nhận xét về tính cách, hành

động, thái độ của Quan Công.

- Gợi mở: QC đã rơi vào hoàn

cảnh bất ngờ và khó khăn ntn?

+ HS trả lời

- GV nhấn mạnh: QC chém rơi

đàu Sái Dương sau 1 hồi trống

=> cách thanh minh tốt nhất, hiệu

quả nhất để chứng tỏ lòng trung

thành của mình

? Theo em, ý nghĩa của những

hồi trống trong đoạn trích này

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và

làm bài tập ngay trên lớp

thụp lạy Vân Trường

* Tiểu kết: Hình tượng Trương Phi tuyệt đẹp:

dũng cảm, cương trực, trong sáng vô ngần,…

2- Hình tượng nhân vật Quan Công (Vân

Trường hay Quan Vũ)

* Hành động:

+ Một lòng tìm về đoàn tụ anh em;

+ Mừng rỡ sai Tôn Càn vào thành báo tin;+ Gặp Trương Phi: giao long đao cho ChâuThương cầm;

+ Tránh né và không phản kích

+ Chấp nhận lời thử thách, nhanh chóng chémtướng Tào là Sái Dương để minh oan cho bảnthân

* Tiểu kết: Quan Công là người rất mực trung

nghĩa Tấm lòng Vân Trường luôn son sắtthủy chung nhưng cũng rất bản lĩnh và kiêuhùng

3- Ý nghĩa (âm vang) hồi trống Cổ Thành

- Hồi trống biểu dương sức mạnh chiến thắnghồi trống thu quân, hồi trống ăn mừng, hồitrống đoàn tụ

- Hồi trống Cổ Thành: hồi trống giải nghi vớiTrương Phi, minh oan cho Quan Vũ; biểudương tinh thần khí phách, hồi trống hội ngộgiữa các anh hùng

- Hồi trống tạo ra không khí hào hùng, hoànhtráng và mạnh mẽ cho “màn kịch” Cổ Thành

Trang 8

*****o0o*****

Tên bài soạn

Tiết 74 ĐỌC THÊM

TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG

(Trích hồi 21 – Tam quốc diễn nghĩa)

LA QUÁN TRUNG

- Ngày soạn bài:07.03.2010

- Thực hiện ở các lớp: 10A3, 10A4

10A3

10A4

I- Mục tiêu cần đạt

1- Về kiến thức: Giúp học sinh:

* Kiến thức chung:

- Hiểu được từ quan niệm đối lập về anh hùng đến tính cách đối lập giữa Tào Tháo (gian hùng) và Lưu Bị (anh hùng) qua ngòi bút kể chuyện gaìu kịch tính, rất hấp dẫn của tác giả

* Kiến thức trọng tâm:

- Tâm trạng Lưu Bị khi ở nhờ nhà Tào Tháo

2- Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật của 1 tp’ VH cổ điển TQ.

3- Về tư tưởng

II- Phương pháp

Đọc - hiểu, Phân tích, phát vấn, đàm thoại, kết hợp nêu vấn đề để tổng hợp

kiến thức

III- Đồ dùng dạy học

SGK, SGV, Giáo án

IV- Tiến trình bài dạy

Bước 1- Ổn định tổ chức: (1phút) Kiểm tra sĩ số.

Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Ấn tượng của em về nhân vật Trương Phi trong đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành”.

Bước 3- Nội dung bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt

- GV giúp HS đọc tóm tắt nội

I- TÌM HIỂU CHUNG 1- Đọc và giải thích từ khó

Trang 9

? Tâm trạng của LB khi nhận

được lời mời của tào Tháo

được thể hiện ntn?

- Lưu Bị quyết bền chí mưu

nghiệp lớn giúp nhà Hán dựng

lại cơ đồ nhưng thất bại phải ở

nhờ Tào Tháo ở Hứa Đô Sợ

Tào nghi ngờ, tìm cách cản trở

hoặc hãm hại, Lưu phải bày kế

che mắt, làm vườn chăm chỉ và

giấu cả hai em (Hai em đau

biết ý anh!) Bởi vậy khi Tào đột

ngột gọi đến, Lưu giật mình, lo

lắng nghĩ rằng Tào đã nghi ngờ

mình

? LB có thái độ ntn trước

những câu hỏi của TT nói về

người a/h trong thiên hạ? Vì

sao trước câu hỏi của TT

Lưu Bị lại sợ đến như vậy?

+ HS trả lời

- GV: Nếu Tào biết được mục

đích thật sự của Lưu, biết được

chí khí thật sự của Lưu, lại công

nhận Lưu là một anh hùng hàng

thiên hạ, thì với bản chất tàn ác,

nham hiểm và đa nghi vốn có,

liệu Tào còn để Lưu sống sót

Đó là phút giây sợ hãi thực sự

May thay, trời cứu Lưu một bàn

2- Giới thiệu: Bị Lã Bố lừa đánh chiếm Từ Châu,

ba anh em Lưu - Quan - Trương đành đến Hứa Đônương nhờ Tào Tháo, chờ thời cơ để lại ra đi mưu

đồ nghiệp lớn

- Luận anh hùng là một hồi đặc sắc, độc đáo của

Tam quốc diễn nghĩa Chỉ qua một tiệc rượu nhỏ

với mơ, khi trời nổi cơn dông gió, hai người bànluận về anh hùng trong thiên hạ, người đọc đựơcthưởng thức bao điều thú vị về tính cách conngười, về quan niệm anh hùng của những anhhùng và gian hùng thời cổ trung đại Trung Hoa

II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1- Tâm trạng và tính cách của Lưu Bị khi phải nương nhờ Tào Tháo

* Tâm trạng Lưu Bị khi nhận được lời mời của Tào Tháo

- Giật mình, lo lắng vì nghĩ rằng Tào Tháo nghingờ mình

- Đến nơi, câu hỏi nắn gân của Tào lại càng khiếnLưu sợ tái mặt Mãi đến khi Tào nói mục đích củaviệc gặp gỡ Lưu mới tạm yên lòng

* Tâm trạng của Lưu bị trước những câu hỏi của Tào Tháo về người a/h trong thiên hạ:

- Lưu Bị một mực tỏ ra không biết, lại đưa ra hếtngười này đến người khác để Tào nhận xét, đánhgiá Lưu Bị cố giấu tư tưởng, tình cảm thật củamình Nhưng đến khi Tào chỉ vào Lưu Bị và vào y

nói: Anh hùng thiên hạ bây giờ chỉ sứ quân và Tháo mà thôi! Thì Huyền Đức sợ đến mức rụng

rời chân tay luống cuống, đánh rơi cả chiếc thìađũa đang cầm trên tay Vì:

+ Vì ông đang cố giấu mình, đang cố tỏ ra mình

là người tầm thường, bất tài, đang ăn nhờ ở đậunơi Tào

=> Câu nói và hành động thật khớp, thật phù hợp.

Tào Tháo hết nghi ngờ, nói đùa: “Trượng phu cũng sợ sấm à?” Lưu đã diễn màn kịch thành công

trước kẻ thù suốt đời của mình

* Tóm lại: Tính cách của Lưu là trầm tĩnh, khôn

ngoan, khéo che đậy tâm trạng, tình cảm thật củamình trước kẻ thù, kiên trì nhẫn nại thực hiện chílớn phò vua giúp nước Đó là tính cách của mộtanh hùng lí tưởng của nhân dân Trung Hoa cổ đại

Trang 10

10’

5’

thua trông thấy và cũng nhờ

tính không khéo, tinh tế của

Lưu: sấm sét nổ vang, Lưu từ từ

nhặt chiếc thìa lên vừa nói:

hiện ntn trong cuộc luận bàn

về người a/h trong thiên hạ?

2- Tính cách của Tào Tháo

- Một nhà chính trị tài ba lỗi lạc, thông minh cơtrí, dũng cảm hơn đời;

- Một tên trùm quân phiệt đa nghi, nham hiểm,tàn bạo với triết lí sống vô cùng ích kỉ, cá nhân:

Thà ta phụ người chớ không để người phụ ta!

3- Những điểm khác nhau về tính cách giữa LB

và TT Tào Tháo (gian hùng) Lưu Bị (anh hùng)

- Đang có quyền thế,

có đất, có quân, đangthắng, lợi dụng vuaHán để khống chếchư hầu

- Tự tin, đầy bản lĩnh,thông minh sắc sảo,hiểu mình, hiểungười

- Chủ quan, đắc chí,coi thường ngườikhác

- Lưu Bị lừa, qua mặtmột cách khôn ngoan,

nhẹ nhàng

- Đang thua, mất đất,

mất quân, phải sống nhờ

kẻ thù vô cùng nhamhiểm (Huyền Đức từngnhận mật chiếu của vuaHán quyết diệt Tháo đểlập lại cơ đồ nhà Hán)

- Lo lắng, sợ hãi, cố chegiấu ý nghĩ, tình cảmthật của mình trước Tào

- Khôn ngoan, linh hoạtche giấu được hànhđộng sơ suất của mình

4- Nghệ thuật kể chuyện của đoạn trích

- Như một trò chơi trí tuệ mà ẩn chứa đầy hiểmnguy không lường hết được Một kẻ cố tìm, quyếttìm và không tìm được, một người cố trốn và trốnthoát

- Tạo hoàn cảnh, tình huống rất khéo, rất tự nhiên:

mơ chín, uống rượu, bàn luận về các anh hùngthiên hạ…

- Cuộc đối thoại giữa Tào và Lưu lên đến đỉnhđiểm tạo sức hấp dẫn sâu sắc nhất

Bước 4- Củng cố: (2’) HS cần nắm được :

+ Tính cách LB và TT trong đoạn trích.

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của đoạn trích

Trang 11

Bước 5- Dặn dò: (1’) Soạn bài: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ - Trích Chinh

phụ ngâm của Đoàn Thị Điểm.

V- Tự rút kinh nghiệm

*****o0o*****

Tên bài soạn

Tiết 74 TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

(Trích Chinh phụ ngâm)

- Nguyên tác chữ Hán: ĐẶNG TRẦN CÔN

- Bản diễn Nôm: ĐOÀN THỊ ĐIỂM

- Ngày soạn bài:08.03.2010

- Thực hiện ở các lớp: 10A3, 10A4

I- Mục tiêu cần đạt

1- Về kiến thức: Giúp học sinh:

* Kiến thức chung:

- Nắm được nội dung và giá trị của tp’ Chinh phụ ngâm.

- Hiểu được tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ khi người chinh phu vắng nhà ra trân, sự đồng cảm sâu sắc của tg’ và dịch giả đối với khát vọng hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ

- Giá trị nhân đạo, đề cao quyền sống, sự trân trọng, khát vọng hp’ lứa đôi của con người trong khúc ngâm

* Kiến thức trọng tâm:

- Diễn biến tâm trạng của người chinh phụ

- Nghệ thuật diễn tả tâm trạng n.vật, âm điệu thiết tha triền miên của đoạn trích

2- Về kĩ năng

- Rèn kĩ năng cảm nhận, phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.

3- Về tư tưởng

- GD HS có thái độ căm ghét, lên án chiến tranh phi nghĩa và đồng cảm với người phụ

nữ trong XH xưa

II- Phương pháp

Trang 12

Đọc - hiểu, Phân tích, bình giảng, phát vấn, đàm thoại, kết hợp nêu vấn đề để

tổng hợp kiến thức

III- Đồ dùng dạy học

SGK, SGV, Giáo án

IV- Tiến trình bài dạy

Bước 1- Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số.

Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)

? Ấn tượng của em về nhân vật Trương Phi trong đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành”.

Bước 3- Nội dung bài mới:

TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt

- GV gọi HS đọc văn bản, yêu

cầu biểu hiện được tâm trạng của

I- TÌM HIỂU CHUNG 1- Tác giả và dịch giả

* Tác giả Đặng Trần Côn

- Người làng Nhân Mục (Mọc), huyện Thanhtrì, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội Sốngvào khoảng TK XVII

- Là người thông minh, học giỏi

đồng cảm của tg’ (có chồng đi xứ ở TrungQuốc) đối với người phụ nữ có chồng đi chinhchiến ở xa

2- Tác phẩm Chinh phụ ngâm

* Nguyên tác: viết theo thể loại ngâm khúc,với thể thơ trường đoản cú (câu thơ dài ngắnkhác nhau) gồm 478 câu thơ

* Bản diễn Nôm: dịch theo thể song thất lụcbát bằng chữ Nôm

* Giá trị nội dung: thể hiện nội tâm của ngườichinh phụ khi người chinh phu phải ra trậnvắng nhà; nỗi mong đợi, khát khao hạnh phúclứa đôi

* Giá trị nghệ thuật: bút pháp tự sự trữ tình vàmiêu tả nội tâm sâu sắc

3- Đoạn trích

* Đọc và giải thích từ khó

Ngày đăng: 02/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tượng nhân vật. - văn 10 tháng 3 (VA)
Hình t ượng nhân vật (Trang 6)
2- Hình tượng nhân vật Quan Công  (Vân - văn 10 tháng 3 (VA)
2 Hình tượng nhân vật Quan Công (Vân (Trang 7)
Hình   ảnh   ngọn   đèn   không   tắt - văn 10 tháng 3 (VA)
nh ảnh ngọn đèn không tắt (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w