- Nêu bật một quan niệm sống đẹp đẽ của kẻ sĩ trước thời cuộc và lịch sử dân tộc: Đau về nỗi nhục mất nước, phủ nhận cách học cũ kỹ, lạc hậu đọc sách thánh hiền - đạo Nho không hợp thời,
Trang 1Tên bài soạn
Tiết 73 LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)
PHAN BỘI CHÂU
- Ngày soạn bài: 03.01.2010
+ Quan niệm về chí làm trai của tác giả
+ Vẻ đẹp lãng mạn hào hùng và khát vọng cháy bỏng nơi tâm hồn nhà chí sĩcách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước.
- Phương pháp đọc - hiểu Phân tích, phát vấn, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm
- Phân tích, bình giảng kết hợp nêu vấn đề gợi mở
- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn
III- Đồ dùng dạy học
SGK, SGV, Giáo án
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: không.
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
- Nhà lãnh tụ của phong trào yêu nước và cáchmạng đầu XX, có tấm lòng yêu nước tha thiết,nồng cháy mặc dù sự nghiệp cứu nước khôngthành
- Là nhà văn lớn, là người khơi dòng cho vănchương trữ tình chính trị
- Đạt thành tựu rực rỡ trong văn chương tuyêntruyền cổ động Cách mạng
- Lý tưởng dân tộc cao cả, tình cảm yêu nước
Trang 2+ HS trả lời dựa vào SGK.
- GV gọi HS đọc bài thơ Yêu
cầu: giọng trầm hùng, thể hiện
được giọng thơ tâm huyết, hào
hùng của Phan Bội Châu, truyền
được niềm hứng khởi toát lên từ
bài thơ
? Hãy cho biết thể thơ và bố
cục của bài thơ?
+ HS dựa vào thể thơ để trả lời:
bài thơ làm theo thể thất ngôn
nghĩa và phiên âm để bước đầu
hiểu nội dung văn bản.(câu 6-8)
? Chí làm trai có phải là nội
dung hoàn toàn mới trong VH
hay không? Nét mới ở đây là
gì?
- GV gợi mở:
+ Thuật hoài (Phạm Ngũ Lão):
Công danh nam tử còn vương
nợ Luống thẹn tai nghe chuyện
Vũ Hầu.
+ Nguyễn Công Trứ: “Bài ca
ngất ngưởng”: “Vũ trụ nội mạc
nhi phận sự” (Mọi việc trong
trời đất không có việc nào
không phải bổn phận của ta)
+ Đi thi tự vịnh: Đã mang tiếng
ở trong trời đất Phải có danh
gì với núi sông.
+ Chí khí anh hùng: Chí làm
thương dân thiết tha, sôi sục, là cội nguồn cảmhứng sáng tạo và trở thành phong cách nghệthuật có sức lay động lớn tâm hồn người đọc
- Luận: Chí làm trai trong mối quan hệ với
hoàn cảnh nô lệ của đất nước
- Kết: Khát vọng hành động.
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1- Hai câu đề
- Khẳng định chí làm trai, lẽ sống cao đẹp
- Phải lạ: Phải biết sống cho phi thường, biết
mưu đồ việc lớn, xoay chuyển càn khôn, lưulại tiếng thơm cho muôn đời
- Đã làm trai phải tích cực, chủ động trongcuộc sống, không chịu khuất phục trước sốphận, trước hoàn cảnh
=> Lí tưởng ấy tạo cho con người tư thế mới,khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, chứkhông tầm thường, buông xuôi theo số phận
Trang 37’
5’
2’
trai nam, bắc, tây, đông Cho
phỉ sức vẫy vùng trong bốn bể.
+ HS trao đổi, trả lời
? Hãy cho biết quan niệm về
chí làm trai của tác giả được
bộc lộ như thế nào?
+ HS suy nghĩ, trả lời
- GV nhấn mạnh, chốt ý
? Hãy cho biết ý thức trách
nhiệm cá nhân của tác giả
được bộc lộ như thế nào?
+ HS thảo luận, trả lời
- GV giảng, nhấn mạnh
? Hãy cho biết thái độ của tác
giả trước tình cảnh nước mất
nhà tan?
+ HS thảo luận, trả lời
- GV giảng, nhấn mạnh
? Phân tích khát vọng, tư thế
lên đường của nhà chí sĩ cách
mạng?
+ HS thảo luận, trả lời
- GV giảng, nhấn mạnh
- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK
và yêu cầu HS nhớ ngay tại lớp
+ HS làm theo yêu cầu
2- Hai câu thực.
- Tác giả tự ý thức về cái tôi – tự hào về vai trò của mình trong cuộc đời và trong lịch sử
- Chí làm trai gắn với cái tôi trách nhiệm đáng kính Giữa cuộc sống tối tăm mà có được cái tôi ấy quả là cứng cỏi và đẹp đẽ vô cùng
- Câu hỏi tu từ có tính chất khẳng định, giục giã
=> Quan niệm chí làm trai của Phan Bội Châu mới mẻ tiến bộ và đáng kính
3- Hai câu luận.
- Nêu bật một quan niệm sống đẹp đẽ của kẻ
sĩ trước thời cuộc và lịch sử dân tộc: Đau về nỗi nhục mất nước, phủ nhận cách học cũ kỹ, lạc hậu
(đọc sách thánh hiền - đạo Nho) không hợp thời, vô nghĩa trong buổi nước mất nhà tan
=> Tư tưởng sâu sắc, tiến bộ nhất, thể hiện khí phách ngang tàng, táo bạo, của nhà cách mạng tiên phong, có tinh thần trách nhiệm cao độ trong thời đại mới
4- Hai câu kết.
- Tư thế hăm hở ra đi tìm đường cứu nước Thể hiện một khát vọng lớn, một sự hoà nhập với vũ trụ bao la
- Con người là trung tâm lồng lộng giữa trời biển mênh mông, như đang bay lên cùng muôn ngàn con sóng
- Hình ảnh lãng mạn, hào hùng, giàu chất sử thi
* Ghi nhớ (SGK - Tr.5).
Bước 4- Củng cố: (3’) HS cần nắm được nội dung bài giảng.
Bước 5- Dặn dò: (1’) Soạn bài: Nghĩa của câu.
V- Tự rút kinh nghiệm
*****o0o*****
Trang 4Tên bài soạn
Tiết 74 NGHĨA CỦA CÂU
- Ngày soạn bài: 03.01.2010
- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.
- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: không.
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
- Cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc
+ Câu a1 có từ hình như : Chưa chắc chắn
+ Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin
- Các thành phần nghĩa của câu thường cóquan hệ gắn bó mật thiết Trừ trường hợp câuchỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán
II- NGHĨA SỰ VIỆC
- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩaứng với sự việc mà câu đề cập đến
Trang 5+ HS đọc mục II SGK và phân
tích những biểu hiện của nghĩa
sự việc
- GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 3
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
+ HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 4
- Luyện tập Thảo luận nhóm.
+ HS cử đại diện nhóm trình
bày GV nhận xét và cho điểm
- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 câu đầu
- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 câu cuối
- Nhóm 3: Bài tập 2
- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc:
+ Biểu hiện hành động
+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm + Biểu hiện quá trình
+ Biểu hiện tư thế
+Biểu hiện sự tồn tại
+ Biểu hiện quan hệ
- Nghĩa sự việc của câu thường được biểu hiện nhờ những thành phần như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác
* Ghi nhớ (SGK- Tr.8)
Bài tập1
- Câu 1: Sự việc (ao thu lạnh - nước thu trong)
- Câu 2: Sự việc - đặc điểm (thuyền bé).
- Câu 3: Sự việc - quá trình (sóng gợn).
- Câu 4: Sự việc - quá trình (lá đưa vèo).
- Câu 5: Trạng thái - đặc điểm (tầng mây lơ lửng - trời xanh ngắt).
- Câu 6: Đặc điểm - trạng thái (ngõ trúc quanh co - khách vắng teo).
Câu 7: Nêu 2 sự việc Tư thế (tựa gối -buông cần).
- Câu 8: Sự việc - hành động (cá - đớp).
Bài tập 2
- Nghĩa tình thái: biểu hiện qua các từ kể, thực, đáng.
=> Diễn tả sự danh giá là có thực nhưng chỉ ở
một phương diện nào đó, còn những chuyện
khác thì đáng sợ.
- Nghĩa sự việc: biểu hiện ở các từ ông rể quý, danh giá, nhưng cũng đáng sợ.
Bước 4- Củng cố: (3’) HS cần nắm được nội dung bài giảng.
Bước 5- Dặn dò: (1’) Soạn bài: Hầu Trời – Tản Đà.
V- Tự rút kinh nghiệm
Trang 6
Tên bài soạn
Tiết 75 VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5
- Học sinh làm bài tại lớp 1 tiết
- GV đọc đề cho HS, yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học
- Thu bài sau 45 phút
III- Đồ dùng dạy học
- SGK, SGV Giáo án
- Các tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: không.
Bước 3- Nội dung bài mới
I- NỘI DUNG ĐỀ Câu 1 (2 điểm): Thế nào là khởi ngữ? Chuyển câu sau thành câu có khởi ngữ:
“Anh ấy làm bài thi rất cẩn thận”
Câu 2 (8 điểm): Nội dung chí làm trai trong bài “Xuất dương lưu biệt” là gì?
Được thể hiện như thế nào? Em hãy liên hệ với thực tế xã hội hiện nay và bản thân
về vấn đề này
II- ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM 1- Yêu cầu về kỹ năng.
- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học
- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát
- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt
2- Yêu cầu về kiến thức
Câu 1
- KN là thành phần đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói tới trong câu
Trước KN thường có các quan hệ từ về, đối với (1 đ)
- Chuyển thành “Làm bài, anh ấy rất cẩn thận” (1 đ)
Trang 7Câu 2
+ HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng phải đảm bảo được những ý cơ bản
sau:
- Phan Bội Châu là nhà cách mạng tiên phong trong phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX
- Trong bài thơ “Xuất dương lưu biệt”, ông thể hiện chí làm trai của mình bằng
những lời lẽ hùng hồn, tự tin Cụ thể:
+ Làm trai phải tự quyết định vận mệnh của mình, không để trời đất xoay chuyển + Phải để lại dấu ấn cá nhân của mình trong cuộc đời, trong cộng đồng nói chung + Kiên quyết phủ nhận những tín điều xưa cũ trong sách vở thánh hiền
+ Hăm hở ra đi tìm con đường mới cho đất nước, cho tổ quốc
- Liên hệ thực tế: hiện có một bộ phận thanh niên còn lơ là, ham chơi, không chú trọng việc lập thân, lập nghiệp, đáng bị phê phán Còn đa phần các bạn trẻ có ý thức học tập, tiếp thu tri thức để đưa đất nứơc hội nhập vào nền kinh tế thế giới
- Bản thân: đang học tập, phấn đấu…các dự định khác…
3- Thang điểm:
- Điểm 7 – 8: nhìn nhận vấn đề chuẩn xác.Diễn đạt hay, hấp dẫn, sinh động Liên hệ tốt.Không mắc những lỗi nghiêm trọng
- Điểm 5 – 6: đảm bảo ý Trình bày, diễn đạt tương đối Mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, diễn đạt
- Điểm 3 – 4: hiểu nội dung bài thơ nhưng trình bày đơn điệu Liên hệ chưa sâu sắc Còn mắc một vài lỗi khá nghiêm trọng, một số lỗi chính tả
- Điểm 1 – 2: bài làm sơ sài, bố cục không rõ, làm bài chưa xong
- Điểm 0: hoàn toàn lạc đề.
V- Tự rút kinh nghiệm
………
………
………
………
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 76 HẦU TRỜI
TẢN ĐÀ
- Ngày soạn bài: 06.01.2010
- Giảng ở các lớp: 11A2
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được tâm hồn lãng mạn độc đáo của thi sĩ Tản Đà (tư tưởng thoát li, ý thức
về cái tôi, cá tính ngông) và những dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đại của thơ ca VN vào đầu những năm hai mươi của thế kỉ trước
- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc của thơ Tản Đà
- Kiến thức trọng tâm:
+ Cái tôi ngông phóng túng và sự ý thức về tài năng, giá trị đích thực của tác giả.
Trang 8- Các tài liệu tham khảo.
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: không.
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
+ Phần thi sĩ đọc thơ cho Trời và
các vị chư tiên nghe: đọc giọng
I- TÌM HIỂU CHUNG 1- Tác giả (1889 – 1939)
- Tản Đà tên thật là Nguyễn Khắc Hiếu, quê ởSơn Tây, Hà Tây (ngày nay)
- Con người: sinh ra và lớn lên trong buổi giao
thời giữa hai thế kỉ (người của hai thế kỉ
-Hoài Thanh)
+ Học chữ Hán từ nhỏ nhưng về sau chuyểnsang học chữ quốc ngữ và sáng tác bằng chữquốc ngữ
- Phong cách văn học: lãng mạn, bay bổng,vừa phóng khoáng, ngông nghênh vừa cảmthương ưu ái
- Có thể xem thơ văn ông như một “gạch nối”giữa hai thời đại văn học của dân tộc: trungđại và hiện đại
- Các tác phẩm chính: (SGK – Tr.12)
2- Tác phẩm “Hầu Trời”
a- Xuất xứ
- In trong tập “Còn chơi” xuất bản năm 1921.
- Bài thơ ra đời vào thời điểm khuynh hướnglãng mạn đã xuất hiện khá đậm nét trong vănchương thời đại xã hội phong kiến tù hãm, uuất, đầy rẫy những cảnh ngang trái, xót đau…
b- Đọc và giải thích từ khó
- Đọc phần chữ to
Trang 95’
vui, hào hứng, phấn khởi, kèm
theo cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
+ Đoạn kể về lời an ủi, động viên
của Trời: giọng vỗ về, chậm rãi
+ Lời tâu trình của Tản Đà: giọng
trầm tĩnh, âm điệu dằn dỗi
+ Pháu chia tay: giọng ngậm ngùi,
lưu luyến, bâng khuâng
? Hãy nêu bố cục của văn bản?
+ HS nêu bố cục theo cách hiểu
của bản thân và sự chuẩn bị bài ở
? Câu chuyện xảy ra vào lúc
nào? Nói về việc gì?
? Với cách giới thiệu như vậy đã
gợi cho người đọc cảm giác ntn
về câu chuyện tác giả sắp kể?
Từ đó ta thấy được gì về “cái
tôi” cá nhân của thi sĩ Tản Đà?
+ HS trả lời
- GV nhấn mạnh
- GV chuyển ý
? Cách tả cảnh thi sĩ hạ giới đọc
thơ văn cho trời nghe như thế
nào? Qua cách đọc ấy ta thấy
- Câu chuyện xảy ra vào đêm qua
Đêm qua chẳng biết có hay không
→ Gợi khoảnh khắc yên tĩnh, vắng lặng
- Chuyện kể về một giấc mơ được lên cõi tiên
(Thật được lên tiên - sướng lạ lùng)
- Nhân vật trữ tình là tác giả, đang mang tâm
trạng: Chẳng phải hoảng hốt, không mơ mòng.
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp từ “thật” nhấn mạnh cảm xúc, tâm
trạng của thi nhân
+ Câu cảm thán: nhấn mạnh cảm xúc bànghoàng
+ Câu khẳng định: dường như lật lại vấn đề(mơ mà như tỉnh, hư mà như thật)
- Cách giới thiệu trên đã cho người đọc về tứthơ lãng mạn nhưng cảm xúc là có thật tác giả
muốn người đọc cảm nhận được cái “hồn cốt”
trong cõi mộng, mộng mà như thực
→ Ngay khổ thơ mở đầu, người đọc cảm nhận
được một “cái tôi” cá nhân đầy chất lãng mạn, bay bổng pha lẫn với nét “ngông” trong phong
cách thơ văn của tác giả => Cách vào chuyệnhấp dẫn, gây trí tò mò của người đọc
2- Thi nhân đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.
* Cảnh thi sĩ đọc thơ.
- Theo lời kể của nhân vật trữ tình, cảnh tiên
Trang 10đọc thơ cho trời nghe Cách miêu
tả làm nổi bật cái ngông của nhân
? Em hiểu thế nào là cỏi Ngụng
trong văn chương?
+ HS nờu cỏch hiểu của mỡnh
- GV nhấn mạnh: Cỏi ngụng trong
văn chương thường biểu hiện thỏi
độ phản ứng của người nghệ sĩ tài
hoa, cú cốt cỏch, cú tõm hồn
khụng muốn chấp nhận sự bằng
phẳng, sư đơn điệu, nờn thường tự
đề cao, phúng đại cỏ tớnh của
mỡnh Đú là niềm khao khỏt chõn
thành trong tõm hồn thi sĩ.
(Liờn hệ tỏc giả Nguyễn Cụng
Trứ, Nguyễn Tuõn khi núi về cỏi
tụi ngụng nghờnh, kiờu bạt, hào
hoa…)
? Thỏi độ của người nghe thơ
(Trời và chư tiờn) ra sao?
> tạo vẻ quý phái
- Cách miêu tả làm nổi bật cái ngông của nhânvật trữ tình
+ “ĐVừa trông thấy trời sụp xuống lạy” - vào
nơi thiên môn đế khuyết phải nh thế!
a- Thỏi độ của thi nhõn khi đọc thơ và việc thi nhõn núi về tỏc phẩm thơ của mỡnh.
- Thi nhõn đọc thơ rất cao hứng, sảng khoỏi và
cú phần tự đắc
+ Hết văn vần sang văn xuụi + Hết văn thuyết lớ lại văn chơi + Đắc ý
+ Văn dài hơi tốt ran cung mõy + Văn đó giàu thay lại lắm lối
- Thi nhõn kể tường tận, chi tiết về cỏc tỏcphẩm của mỡnh:
+ Hai quyển Khối tỡnh văn thuyết lớ + Hai Khối tỡnh con là văn chơi + Thần tiờn, Giấc mộng văn tiểu thuyết…
- Giọng đọc đa dạng, húm hỉnh, ngụngnghờnh, cú phần tự đắc…
Thi nhõn rất ý thức về tài năng thơ văn củamỡnh, và cũng là người tỏo bạo dỏm đườnghoàng bộc lộ cỏi tụi cỏ thể ễng cũng rấtngụng khi tỡm đến tận trời để khẳng định tàinăng của mỡnh trước Ngọc hoàng thượng đế
và Chư tiờn
b- Thỏi độ của người nghe thơ
- Thỏi độ của Trời: khen rất nhiệt thành – Văn
Trang 11- GV nhấn mạnh ý
? Qua cảnh trời hỏi và T.Đà tự
xưng tờn tuổi, quờ quỏn, đoạn
trời xột sổ nhận ra trớch tiờn
Khắc Hiếu bị đày vỡ tội ngụng,
thi nhõn kể gỡ về hoàn cảnh của
mỡnh cho Trời nghe?
cuộc sụng của người nghệ sĩ trong
XH bấy giờ - 1 cuộc sống cơ cực,
tủi hổ, khụng tấc đất cắm dựi, thõn
phận bị rẻ rỳng, làm chẳng đủ ăn
→ Tỏc giả cho người đọc thấy 1
bức tranh rất chõn thật và cảm
động về chớnh cuộc đời mỡnh và
cuộc đời nhiều nhà văn nhà thơ
khỏc (liờn hệ nhà văn Nam Cao và
cuộc đời thật của Tản Đà)
Cảm hứng hiện thực bao trựm cả
đoạn thơ này
thật tuyệt, văn trần được thế chắc cú ớt, lời văn chuốt đẹp như sao băng, khớ văn hựng mạnh như mõy chuyển, em như giú thoảng, tinh như sương, đầm như mưa sa, lạnh như tuyết…
- Thỏi độ của Chư tiờn:
+ Nở dạ: mở mang – nhận thức được nhiều
cỏi hay
+ Lố lưỡi: văn hay làm người nghe đến bất ngờ! “chau đụi mày” văn hay làm người nghe phải suy nghĩ, tưởng tượng “Lắng tai đứng”
đọc thơ diễn ra thật sôi nổi, hào hứng, linhhoạt
- Hành động lờn trời đọc thơ, trũ chuyện vớitrời, định bỏn văn ở chợ trời của T Đ thật khỏcthường, thật ngụng.Đú là bản ngó, tớnh cỏchđộc đỏo của Tản Đà
Cả đoạn thơ mang đậm chất lóng mạn và thểhiện tư tưởng thoỏt li trước thời cuộc
3- Thi nhõn trũ chuyện với Trời
a- Thi nhõn kể về hoàn cảnh của mỡnh
- Tản Đà giới thiệu về mỡnh với nột riờng:+ Tỏch tờn, họ
+ Núi rừ quờ quỏn, chõu lục, hành tinh
=> Núi rừ để Trời hiểu Nguyễn Khắc Hiếu,thể hiện lũng tự tụn, tự hào về dõn tộc mỡnh
(Sụng Đà nỳi Tản nước Nam Việt) -> khẳng định cỏi tụi cỏ nhõn (liờn hệ thơ Hồ Xuõn
Hương)
- Phong cỏch lóng mạn tài hoa, độc đỏo, tự vớ
mỡnh như một trớch tiờn bị trời đày.
- Thi nhõn kể về cuộc sống:
Trang 12sự thống nhất toàn vẹn của ba
"chất" trong con ngời: lơng tri (tri
giác trời cho), lơng tâm (tâm tính,
bụng dạ trời cho) và lơng năng (tài
năng trời cho) Theo ông, nếu chú
ý bồi đắp, thực hành "thiên lơng"
thì có thể cải tạo đợc tình trạng
"luân thờng đạo ngợc, phong hoá
suy đồi" và sự trì trệ, lạc hậu của
xã hội Việt Nam thời đó
? Trời giao cho nhà thơ nhiệm
vụ gỡ? Nhiệm vụ mà Trời giao
tận cừi Trời để thỏa nguyện nỗi lũng
- Quan niệm của Tản Đà về nghề văn: Văn
ch-ơng là một nghề, nghề kiếm sống Có kẻ bán,ngời mua, có chuyện thuê, mợn; đắt rẻ, vốn,lãi Quả là bao nhiêu chuyện hành nghề vănchơng! -> một quan niệm mới mẻ lúc bấy giờ
b- Trỏch nhiệm và khỏt vọng của thi nhõn
- Nhiệm vụ Trời giao: truyền bỏ thiờn lương.
- Xỏc định thiờn chức của người nghệ sĩ làđỏnh thức, khơi dậy, phỏt triển cỏi thiờn lươnghướng thiện vốn cú của mỗi con người
- Tản Đà khụng chỉ muốn thoỏt li cuộc đờibằng những ước mơ lờn trăng, lờn tiờn ễngvẫn muốn cứu đời, giỳp đời → muốn khẳngđịnh mỡnh trước thời cuộc Cảm hứng hiệnthực và cảm hứng lóng mạn đan xen khăngkhớt trong thơ văn Tản Đà
III- TỔNG KẾT 1- Nội dung
- Bài thơ thể hiện cỏi tụi cỏ nhõn ngụng
nghờnh, kiờu bạt, hào hoa và cỏi tụi cụ đơn, bếtắc trước thời cuộc
- Cú thể thấy nhà thơ đó tỡm được hướng điđỳng đắn để khẳng định mỡnh giữa lỳc thơ phỳnhà nho đang đi dần đến dấu chấm hết
- Nhỡn chung thơ Tản Đà chưa mới nhưngnhững dấu hiệu đổi mới theo hướng hiện đạihúa đó khỏ đậm nột
Trang 13- Trong Bài ca ngất ngưởng là những việc làm
khác người (đeo đạc ngựa cho bò, dẫn lên chùa đôi dì)
- Trong Chữ người tử tù là một Huấn Cao:
tính khoảnh, ít chịu cho chữ ai, coi thường quản ngục, cái chết, nhận ra người chết sẵn sàng cho chữ
- Trong Hầu Trời: đọc thơ cho trời và tiên
nghe, tự hào về tài thơ văn của mình, về nguồn gốc quê hương đất nước của mình, về
sứ mạng vẻ vang đi khơi dậy cái thiên lương của mọi người bằng thơ.
Bước 4- Củng cố: (3’) HS cần nắm được nội dung bài giảng.
Bước 5- Dặn dò: (1’) Soạn bài: Vội vàng – Xuân Diệu.
V- Tự rút kinh nghiệm
*****o0o*****
Tên bài soạn
Tiết 77 VỘI VÀNG
XUÂN DIỆU
- Ngày soạn bài: 13.01.2010
- Giảng ở các lớp: 11A2
11A2
I- Mục tiêu cần đạt
1- Về kiến thức: Giúp HS
- Cảm nhận được niềm khao khát sống mãnh liệt, sông hết mình cà quan niệm về thời gian, về tuổi trẻ, về hạnh phúc của Xuân Diệu
- Thấy được sự kết hợp giữa mạch cảm xúc dào dạt và mạch luận lí trong bài thơ, những sáng tạo mới mẻ trong nghệ thuật biểu hiện
- Kiến thức trọng tâm:
+ Quan niệm mới mẻ của XD về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc
+ Nghệ thuật biểu hiện trong thơ tình của XD
2- Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc – hiểu, phân tích, cảm nhận một tác phẩm thơ trữ tình hiện đại
3- Về tư tưởng
- Giáo dục một thái độ sống, một nhân cách sống trong sáng, yêu đời, biết cống hiến tuổi trẻ cho lý tưởng và xã hội
II- Phương pháp
- Đọc – hiểu, đọc diễn cảm, phát vấn, phân tích, bình giảng, kết hợp nêu vấn đề so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm
III- Đồ dùng dạy học
Trang 14- SGK, SGV Giáo án.
- Các tài liệu tham khảo
IV- Tiến trình bài dạy
Bước 1- Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1’)
Bước 2- Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Cho biết nét nổi bật về nội dung và nghệ thuật trong bài thơ Hầu Trời của Tản Đà?
Bước 3- Nội dung bài mới
TG Hoạt động của thầy và trò Trình tự và nội dung kiến thức cần đạt
- GV yêu cầu HS đọc bài thơ
Yêu cầu: giọng tâm tình, thể
? Hãy nêu xuất xứ, thể loại và
bố cục của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS chia đoạn
ước muốn của tác giả qua 4
câu thơ đầu?
+ HS nêu nhận xét
? Mục đích và thực chất
trong cách nói bộc lộ niềm
ước muốn ấy là gì?
+ HS nhận xét
? Tại sao tác giả lại mở đầu
bằng 4 câu thơ ngũ ngôn?
+ HS trả lời
? Nhận biết các giá trị nghệ
I- TÌM HIỂU CHUNG 1- Tác giả (1916 – 1985)
- Tên thật, năm sinh, năm mất
- Quê quán
- Cuộc đời và sự nghiệp (SGK – Tr.21)
- Một số tác phẩm tiêu biểu
2- Bài thơ Vội vàng
* Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ – 1 trong những
bài thơ tiêu biểu nhất của XD trước CMT 8
* Thể loại và bố cục.
- Thể thơ: trữ tình, tự do
- Bố cục: chia 4 đoạn+ Đoạn 1 (4 câu đầu): Ước muốn kì lạ + Đoạn 2 (9 câu tiếp theo): Cảm nhận thiênđường trên mặt đất
+ Đoạn 3 (17 câu tiếp theo): Lý lẽ về tình yêu,tuổi trẻ, mùa xuân, hạnh phúc
+ Đoạn 4 (còn lại): Sự đắm say đến cuồng nhiệtkhi tận hưởng hạnh phúc của tuổi trẻ, tình yêunơi trần thế
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1- Đoạn 1: 4 câu thơ đầu.
* Niềm ước muốn kì lạ, vô lí:
+ tắt nắng + buộc gió
- Mục đích : Giữ lại sắc màu, mùi hương
- Thực chất: Sợ thời gian trôi chảy, muốn níukéo thời gian, muốn tận hưởng mãi hương vị củacuộc sống
- Thể thơ ngũ ngôn ngắn gọn, rõ ràng như lờikhẳng định, cố nén cảm xúc và ý tưởng
- Điệp ngữ: Tôi muốn / tôi muốn một cái tôi
cá nhân khao khát giao cảm và yêu đời đến thathiết