MỤC TIÊU *Nhớ biệt thức ∆ = b2 – 4ac và nhớ kỹ các điều kiện của ∆ để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt.. *Nhớ và vận dụng được công thức nghi
Trang 1TuÇn 27- Ngµy so¹n 27/02/2010
Tiết 53: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
I MỤC TIÊU
*Nhớ biệt thức ∆ = b2 – 4ac và nhớ kỹ các điều kiện của ∆ để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có hai nghiệm phân biệt
*Nhớ và vận dụng được công thức nghiệm tổng quát của phương trình bậc hai vào giải phương trình ( có thể lưu ý khi a, c trái dấu thì phương trình có hai nghiệm phân biệt )
II CHUẨN BỊ
*GV : - Bảng phụ ghi các bước biến đổi của phương trình tổng quát đến biểu
thức
2 2
2
−
Ghi bài ? 1 đáp án ? 1 và phần kết luận chung của
SGK trang 44
*HS : Thước kẻ và máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV : gọi một HS lên bảng chữa câu c
bài 18 trang 40 SBT
GV : Yêu cầu HS nhận xét bài làm
của bạn rồi cho điểm
HS : 3x2 – 12 +1 = 0
⇔ 3x2 – 12 = -1
2 2
2
1
3
1
3 11
3 11
3
⇒ − =±
33
x 2
3
⇒ − = ±
Trang 21 2
HS : Nhận xét bài làm của bạn 3.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV đặt vấn đề: Ở bài trước ta đã
biết cách giải một số phương trình
bậc hai một ẩn Bài này, một cách
tổng quát, ta sẽ xét xem khi nào
phương trình bậc hai có nghiệm và
tìm công thức nghiệm khi giải
phương trình bậc hai bất kì
GV : Cho phương trình :
ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0)
+ Chuyển hạng tử tự do sang vế
phải
ax2 + bx = - c
+ Vì a ≠ 0, chia hai vế cho a, ta
được :
2 b c
+ Tách bx 2. b .x
a = 2a và thêm vào
hai vế
2
b
2a
để vế trái thành bình
phương của một biểu thức :
( )
2
2 2
2
−
GV : Giới thiệu biệt thức :
∆ = b2 – 4ac
b
∆
1.Công thức nghiệm Cho phương trình :
ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0) + Chuyển hạng tử tự do sang vế phải :
ax2 + bx = - c + Vì a ≠ 0, chia hai vế cho a, ta được :
+ Tách bx 2. b .x
a = 2a và thêm vào hai vế 2
b 2a
để vế trái thành bình phương của một biểu thức :
( )
2
2 2
2
−
Trang 3GV : Vế trái của phương trình (2) là
không âm, vế phải có mẫu
dương(4a2 > 0 vì a ≠ 0) còn tử
thức là ∆ có thể dương, âm, bằng 0
Vậy nghiệm của phương trình phụ
thuộc
vào ∆, bằng hoạt động nhóm hãy
chỉ ra sự phụ thuộc đó
GV : Đưa ? 1 , ? 2 lên bảng phụ
yêu cầu HS hoạt động nhóm
GV : Gọi đại diện một nhóm lên
trình bày
GV : Yêu cầu HS giải thích rõ vì
sao
∆ < 0 thì phương trình (1) vô
nghiệm ?
Nếu ∆ < 0 thì vế phải của phương
trình (2) là số âm còn vế trái là số
không âm nên phương trình (2) vô
nghiệm, do đó phương trình (1) vô
nghiệm.
GV : Gọi HS nhận xét bài làm của
các nhóm
GV : Đưa phần kết luận chung
trang 44 SGK lên bảng phụ và gọi 1
HS
GV và HS cùng làm ví dụ SGK.
Ví dụ : Giải phương trình :
3x2 + 5x – 1 = 0
- Hãy xác định các hệ số a, b, c ?
- Hãy tính ∆ ?
Vậy để giải phương trình bậc hai
bằng công thức nghiệm, ta thực
hiện qua các bước nào ?
a) Nếu ∆ > 0 thì phương trình (2) suy ra :
b x
∆
Do đó, phương trình (1) có hai nghiệm :
b) Nếu∆= 0 thì phương trình (2) suy ra :
b
2a
Do đó phương trình (1) có nghiệm kép :
b x 2a
= −
ÁP DỤNG
Ví dụ : Giải phương trình : 3x2 + 5x – 1 = 0
- Hãy xác định các hệ số a, b, c ?
- Hãy tính ∆ ? Giải: ta có a = 3 ; b =5 ; c = -1
∆ = b2 – 4ac = 25 – 4.3(-1) = 25 + 12 = 37 > 0,
do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
Trang 4HS : Ta thực hiện theo các bước.
+ Xác định các hệ số a, b, c.
+ Tính nghiệm theo công thức nếu
0
∆ ≥
Kết luận phương trình vô nghiệm
nếu ∆ < 0.
GV : Có thể giải mọi phương trình
bậc hai bằng công thức nghiệm
Nhưng với phương trình bậc hai
khuyết ta nên giải theo cách đưa về
phương trình tích hoặc biến đổi vế
trái thành bình phương của một
biểu thức
?3 Aùp dụng công thức nghiệm
để giải phương trình :
a) 5x2 – x +2 = 0
b) 4x2 – 4x + 1 = 0
c) -3x2 + x – 5 = 0
GV : Gọi 3 HS lên bảng làm các
câu trên ( mỗi HS làm 1 câu)
GV và HS cùng làm ?3 SGK.
?3b ta có thể đưa về dạng:
(2x-1)2 =0 rồi giải tiếp
Khi nào thì pt bậc hai ax2+ bx + c =
0 có hai nghiệm phân biệt?
GV nêu phần chú ý trong SGK
trang 45, cho HS nhắc lại vài lần
1
2
x
x
− + ∆ − +
− − ∆ − −
?3 * Giải phương trình a) 5x2 – x + 2 = 0
a = 5 ; b = -1 ; c = 2
∆ = b2 – 4ac = (-1)2 – 4.5.2 = 1 - 40 = -39 < 0 do đó phương trình vô nghiệm
b) Giải phương trình 4x2 – 4x + 1 = 0
a = 4 ; b = -4 ; c = 1
∆ = b2 – 4ac = (-4)2 – 4.4.1=0
PT có nghiệm kép :
x1 = x2 =
4 1
b a
− = =
c) Giải phương trình:-3x2 + x + 5 = 0
a =- 3 ; b =1 ; c = 5 ∆ = b2 – 4ac = 1 – 4.(-3).5 = 61 > 0, do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt
x1 =
a
b
2
∆ +
−
=
6
61 1
−
+
6
61
1 +
x2 =
a
b
2
∆
−
−
=
6
61 1
−
−
6 61
1 +
Trang 5Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà
- Học thuộc kết luận chung trang 44 SGK
- Làm bài tập 15, 16 SGK trang 45
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” SGK trang 46
Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
………
………
………
………
………
………
Tiết 54: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
*Nhớ kỹ các điều kiện của ∆ để phương trình bậc hai một ẩn vô nghiệm, có nghiệm kép, có 2 nghiệm phân biệt
*Vận dụng công thức nghiệm tổng quát vào giải phương trình bậc hai một cách thành thạo
*Biết linh hoạt với các trường hợp phương trình bậc hai đặc biệt không cần dùng đến công thức tổng quát
II CHUẨN BỊ
*GV : - Bảng phụ ghi các đề bài và đáp án của một số bài
* HS : - Thước kẻ và máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Oån định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
GV : Gọi 2 HS lên bảng
HS1 :
1) Điền vào chỗ có dấu … để được kết
luận đúng :
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0
(a ≠ 0) và biệt thức ∆ = b2 – 4ac :
* Nếu …… thì phương trình có 2
HS1 :
1) Điền vào chỗ có dấu … để được kết luận đúng :
0
∆ >
Trang 6nghiệm phân biệt :
x1 = … ……….;
x2 = ………
* Nếu ∆ … thì phương trình có nghiệm
kép : x1 = x2 = …
* Nếu ∆ … thì phương trình vô nghiệm
2)HS 2 Làm bài 15(b, d) trang 45
SGK
GV cho HS nhận xét bài làm của bạn
GV nhận xét bổ sung
1 2
0
b
2a
∆ =
0
∆ <
HS 2:
b)
( )
2
2 2
a 5, b 2 10;c 2
40 40 0
do đó phương trình có nghiệm kép d) 1,7x2 – 1,2x – 2,1 = 0
a = 1,7 ; b = -1,2 ; c = - 2,1
∆ = b2 – 4ac = (-1,2)2 – 4.(1,7).(-2,1)
= 1,44 + 14, 28 = 15,72 > 0
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
GV cho HS làm bài tập 16 SGK trang
41, đay là dạng bài tập áp dụng công
thức nên GV gọi HS lên bảng giải, lớp
nhận xét bổ sung ( nếu cần)
Bài tập 16 SGK trang 41 a)2x2 -7x +3 = 0
a=2; b = -7; c =3
∆ = b2 – 4ac = (-7)2 – 4.2.3 = 25
Pt có hai nghiệm phân biệt
x1 =7 5 3
4
+ =
x2 =7 54− =12
b) 6x2 + x + 5 = 0
a = 6 ; b = 1 ; c = 5
∆ = b2 – 4ac = 12 – 4.6.5 = -119 < 0
Do đó phương trình vô nghiệm
Trang 7Bài 21(b) trang 41 SBT.
Giải phương trình
GV hướng dẫn HS cùng làm, vì hệ số
không đơn giản là một số mà là một
biểu thức số
Bài 20b, SBT có thể giải không cần
dùng công thức nghiệm
c) 6x2 + x - 5 = 0
a = 6 ; b = 1 ; c = -5
∆ = b2 – 4ac = 12 – 4.6.(-5) = 121 > 0
Do đó phương trình có 2 nghiệm phân biệt ∆ = 11
1
2
x
− + ∆ − +
− − ∆ − −
Bài 21b, trang 41 SBT ( )
( )
( ) ( )
( )
2
2 2
2
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt 1
b x
2a
− + ∆
=
2
b x
2a
− − ∆
=
Bài 20 SBT b) 4x2 + 4x +1 = 0
a = 4 ; b = 4 ; c = 1
∆ = b2 – 4ac = 16 – 16 = 0 Phương trình có nghiệm kép :
1 2
d) -3x2 + 2x + 8 = 0
Trang 8Bài 22 trang 41 SBT.
( GV đưa đề bài lên bảng phụ )
Bài tập này y/c giải phương trình bằng
đồ thị nên việc vẽ chính xác đồ thị hai
h/s là rất cần thiết do đó GV nên cho
HS vẽ vào giấy có lưới ô vuông kẻ sẵn
a) Vẽ đồ thị y = 2x2 ; y = -x + 3
Hai HS lên lập bảng toạ độ điểm, rồi
vẽ đồ thị hai hàm số
Cho x = 0 ta có y = 3⇒(0;3)
Cho y = 0 ta có x = 3 ⇒(3; 0)
Nối hai điểm trên ta được đồ thị h/s
y=-x+3
b) Hãy tìm hoành độ của mỗi giao
điểm của hai đồ thị
Hãy giải thích vì sao x1 = -1,5 là
nghiệm của phương trình (1) ?
Tương tự giải thích vì sao x2 = 1 là
nghiệm của phương trình (1) ?
c) Hãy giải phương trình bằng công
thức nghiệm ? So sánh với kết quả của
3x2 - 2x - 8 = 0
a = 3; b = -2 ; c = -8
∆ = b2 – 4ac = (-2)2 – 4 3.(-8)
= 100 > 0 Phương trình có 2 nghiệm phân biệt
10
∆ = 1
2
x
Bài 22 trang 41 SBT
b 2 đồ thị cắt nhau tại A(-1,5 ; 4,5) và B(1 ; 2) Hoành độ điểm A là -1,5;
nó là nghiệm của pt vì:
2.(-1,5)2 +(-1,5)- 3 = 0
Trang 9câu b (HS tự giải)
Nếu còn thời gian cho HS làm bài 25
SBT- nếu không GVhướng dẫn h/s về
nhà làm bài
Bài 25: Đối với mỗi pt sau, hãy tìm
các giá trị của m để pt có nghiệm ; tính
nghiệm của pt theo m:
a mx2 – ( 2m-1) x +m+2 =0
b 3x2 –(4m+3) +2m2 -1 =0
yêu cầu h/s hoạt động nhóm
Bài 25:
a mx2 – ( 2m-1) x +m+2 =0
Đ/K : m≠0 ∆= (2m-1)2 -4m(m+2) = -12m+1 Phương trình có nghiệm khi và chỉ khi ∆ ≥0
⇔-12m+1≥0 ⇔-12m≥-1 ⇔m≤ 12 1 Với m≤ 12 1 và m≠0 thì p/t 1 có nghiệm b 3x2 –(4m+3) +2m2 -1 =0 ∆= (m+1)+ 4.3.4 = (m=1)2 +48 > 0 Vì ∆> 0 với mọi giá trị của m do đó pt(2) có nghiệm với mọi giá trị của m Hướng dẫn học và làm bài tập về nhà - Làm bài tập 21, 23, 24 trang 41 SBT - Đọc: Bài đọc thêm “ Giải phương trình bậc hai bằng máy tính bỏ túi” Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ………
………
………
………
………
………