Mục tiêu - Kiến thức: Học sinh biết đợc tập hợp các số tự nhiên, nắm đợc các quy tắc về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm đợc điểmbiểu di
Trang 1Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Yên bái
- Kiến thức: Học sinh đợc làm quen với khái niệm tập hợp qua các ví dụ về tập hợp
thờng gặp trong cuộc sống
Học sinh nhận biết dợc một đối tợng cụ thể thuộc hay không thuộc một tậphợp cho trớc
Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sửdụng kí hiệu ;
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh t duy kinh hoạt khi dùng những cách khác nhau
để viết một tập hợp
Trang 2dấu ngoặc nhọn, cách nhau bởi dấu chấm
phẩy hoặc dấu phẩy
+ Mỗi phần tử đợc liệt kê một lần và thứ tự
liệt kê tùy ý
- GV: Hãy viết tập hợp C các số nhỏ hơn 5
Cho biết các phần tủ của tập hợp
- GV nhận xét và sửa sai nếu có
- GV: 2 có phải là phần tử của tập hợp A
không?
- GV giới thiệu kí hiệu : 1 A đọc là 1
thuộc A hoặc 1 là phần tử của A
Trang 3-GV giới thiệu cách minh hoạ tập hợp.
.1 .2 A
.0 B
3
.a b .c -GV yêu cầu học sinh làm ? 2 GV nhận xét nhanh HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở N H A T R G M , , , , , 4 Củng cố: (13 phút) Cho HS thực hiện bài tập 3, 4 (SGK- T6) 5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học kĩ phần chú ý trong SGK và phần đóng khung + Làm các bài tập 1 đến 5 SGK +Làm các bài tập 1 đến 8 SBT/ 3,4 D Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Trang 4Tiết 2: Tập hợp các số tự nhiên
Ngày dạy:
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh biết đợc tập hợp các số tự nhiên, nắm đợc các quy tắc về thứ
tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm đợc điểmbiểu diễn số nhỏ hơn nằm ở bên trái của điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
Học sinh phân biệt đợc các tập N và N*, biết sử dụng các kí hiệu ; ,biết viết số tự nhiên liền sau, số tự nhiên liền trớc của một số tự nhiên
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng kí hiệu.
Trang 5Hoạt động 1 (18 phút):
-GV: Hãy lấy ví dụ về các số tự nhiên?
-GV giới thiệu tập hợp N: N 0 ; 1 ; 2 ; 3
Hãy cho biết các phần tử của tập hợp N
-GV các số tự nhiên đợc biểu diễn trên tia
1/ Tập hợp N và tập hợp N *
HS: 0; 1; 2; 3; là các số tự nhiên
HS: Các phần tử của tập hợp N là 0; 1; 2; 3;4;
HS quan sát hình 6- SGK/ 7
HS nghe và vẽ vào vở
HS chú ý lắng nghe
Trang 6Hoạt động 2 (20 phút):
-GV yêu cầu học sinh quan sát tia số:
+ So sánh 3 và 5
+ Nhận xét vị trí của điểm 3 và 5 trên tia số
-GV đa ra một vài ví dụ khác
-GV: Tơng tự : Với a,b N, a < b hoặc
b>a trên tia số thì điểm a nằm bên trái
GV lấy ví dụ cụ thể
-GV yêu cầu HS lấy ví dụ
-GV giới thiệu số liền sau, số liền trớc
-GV: Tìm số liền sau của số 3?
Số 3 có mấy số liền sau?
-GV yêu cầu học sinh tự lấy ví dụ
-GV: Số liền trớc của số 4 là số nào?
-GV giới thiệu: 3 và 4 là hai số tự nhiên
HS nghe GV giới thiệu
Trang 7………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Tiết 3: Ghi số tự nhiên Ngày dạy:
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ
thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo
vị trí
Thấy đợc u điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
- Kĩ năng: Học sinh biết đọc và viết các số La Mã không quá 30.
- Thái độ: Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị
*) Giáo viên
- SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
*) Học sinh
- SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà
Trang 8- GV giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự
nhiên Với 10 chữ số này ta có thể ghi đợc
mọi số tự nhiên
- GV: Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu
chữ số? Hãy lấy ví dụ
- GV: Hãy lấy ví dụ về một số tự nhiên có
Ví dụ: Số 5 có 1 chữ số
Số 12 có hai chữ số
Số 325 có ba chữ số
abc; abcd theo gia trị chữ số của nó?
Trang 9GV: Kí hiệu ab chỉ số tự nhiên có hai chữ
số, chữ số hàng chục là a, chữ số hàng đơn
vị là b
Kí hiệu abc chỉ số tự nhiên có ba chữ
số, chữ số hàng trăm là a, chứ số hàng
chục là b, chữ số hàng đơn vị là c
- GV cho HS làm ? SGK/9
-GV: Ngoài cách ghi số trên còn có cách
ghi số khác chẳng hạn cách ghi số La Mã
abcd = a 1000 + b 100 + c 10 + d
HS nghe GV giới thiệu
1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là: 999
- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là: 987
Hoạt động 3 (12 phút):
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình
7-SGK
- GV: Trên mặt đồng hồ có ghi các số La
Mã từ 1 đến 12 Các số La Mã này đợc ghi
bởi ba chữ số: I, V, X tơng ứng với 1; 5; 10
trong hệ thập phân
- GV giới thiệu cách viết số La Mã:
+ Chữ số I viết bên trái cạnh chữ số V, X
làm giảm giá trị của mỗi chữ số này một
đơn vị Ví dụ: IV (4)
+ Chữ số I viết bên phải cạnh chữ số V, X
là tăng giá trị của mỗi chữ số này một đơn
vị Ví dụ: VI (6)
- GV yêu cầu HS viết các số 9, 11
- GV: Mỗi chữ số I, X có thể viết liền nhau
nhng không quá ba lần
- GV: Yêu cầu HS lên bảng viết các số La
Mã từ 1 đến 10
- GV: Đa bảng phụ có viết các số La Mã và
yêu cầu HS đọc
3/ Chú ý
HS quan sát hình 7- SGK
HS nghe GV giới thiệu và ghi vở
HS lên bảng viết: IX (9); XI (11)
1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở
I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X
HS đứng tại chỗ đọc số La Mã
4 Củng cố: (1 phút) Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm
5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học thuộc bài + Đọc phần có thể em cha biết + Làm bài tập 12 đến 15-SGK/ 10 + Làm bào tập 16 đến 20- SBT/ 5, 6 D Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Trang 10Hiểu đợc khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau.
- Kĩ năng: Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp
là tập hợp con hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trớc, biết viết một vài tập hợp con của một tậphợp cho trớc, biết sử dụng đúng các kí hiệu và
- Thái độ: Yêu thích môn học và rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi sử dụng
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV nêu câu hỏi kiểm tra:
Trang 11x y
d
Hãy viết các tập hợp E và F?
- GV: Nêu nhận xét về các phần tử của tập
hợp E và F?
- GV: Mọi phần tử của tập hợp E đều thuộc
tập hợp F ta nói tập hợp E là tập con của
Trang 12Kí hiệu: A B hoặc B A.
Đọc là: + A là tập hợp con của B
hoặc + A chứa trong B
hoặc + B chứa A
- GV yêu cầu HS làm ?3
- GV: Ta thấy A B; B A ta nói rằng
A và B là hai tập hợp bằng nhau
Kí hiệu A = B
- GV yêu cầu HS đọc phần chú ý trong
SGK
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
M A; M B; A B; B A - HS đọc phần chú ý trong SGK 4 Củng cố: (3 phút) Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm GV yêu cầu HS làm bài tập 20 - SGK Bài tập 20 Cho A = 15; 24 a) 15 A; b) 15 A ; c) 15; 24 A 5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Hoc thuộc bài đã học + Làm bài tập 17, 18, 19-SGK/ 13 + Làm bài tập 29 đến 33-SBT/ 7 D Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Tiết 5: Luyện tập Ngày dạy:
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh biết tìm số phần tử của một tập hợp ( lu ý với các phần tử của
tập hợp đợc viết dới dạng dãy số có quy luật)
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết tập hợp, tập hợp con của một tập hợp cho trớc, sử dụng
đúng, chính xác các kí hiệu ; ;
- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế.
B Chuẩn bị
*) Giáo viên
- SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
*) Học sinh
- SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà
C Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 13- GV gọi hai HS lên bảng kiểm tra:
HS 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử? Tập hợp rỗng là tập hợp nh thế nào?
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 23 SGK/ 14
+ Dãy ngoài làm câu a
+ Dãy trong làm câu b
Gọi đại diện nhóm lên trình bày
-Công thức tổng quát: Tập hợp các số tự nhiên từ a đến b có b - a + 1 phần tử
- HS: B = 10;11;12; ;99 có 99-10+ 1 = 90 phần tử
- HS: Các phần tử của tập hợp C đều là các
số chẵn liên tiếp từ 10 đến 98
- Bài tập 23 SGK:
Tập hợp D = 21 ; 23 ; 25 ; ; 99 có (99- 21) : 2+1 = 40 phần tử
Tập hợp E = 32 ; 34 ; 36 ; ; 96 có (96-32) :
Trang 14phần tử của tập hợp các số chẵn từ số chẵn
a đến số chẵn b (a< b)?
+ Các số lẻ từ các số lẻ m đến n
(m<n)?
Dạng 2: Viết tập hợp, viết một số tập
hợp con của tập hợp cho trớc
Bài 22 SGK/ 14: Gọi 2 HS lên bảng,cả
lớp làm vào vở
-Bài 24 SGK/ 14: 1 HS lên bảng làm,
cả lớp làm vào vở
- Bài 25 SGK/ 14: 2 HS lên bảng mỗi
HS làm một câu
-GV nhận xét
:2+1= 33 phần tử
- HS: + Tập hợp các số tự nhiên chẵn từ số chẵn a đến số chẵn b có : (b-a):2+1 phần tử + Tập hợp các số tự nhiên lẻ từ số lẻ m
đến số lẻ n có: (n-m):2+1 phần tử
- Bài 22 SGK/ 14:
a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
b) D = 11 ; 13 ; 15 ; 17 ; 19
c) A = 18 ; 20 ; 22
d) B = 25 ; 27 ; 29 ; 31
- HS nhận xét
- Bài 24 SGK/ 14:
A = 0 ; 1 ; 2 ; ; 9
B = 0 ; 2 ; 4 ; 6 ;
N* = 1 ; 2 ; 3 ;
A N ; B N ; N* N -2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở HS1: A = Indo,Mianma,Thailan,Vietnam B = Singgapo,Brunay,Campuchia 4 Củng cố: (1 phút) Cho HS nhắc lại các kiến thức trọng tâm 5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
Làm các bài tập 34 đến 37, 40 đến 42 SBT/ 8 D Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Trang 152 KiÓm tra bµi cò: (3 phót)
Cho HS thùc hiÖn bµi 24 (SGK – T14)
Tæng cña hai sè tù nhiªn bÊt k× cho
ta mét sè tù nhiªn duy nhÊt
TÝch cña hai sè tù nhiªn bÊt k× còng
cho ta mét sè tù nhiªn duy nhÊt
1/ Giíi thiÖu vµo bµi
- HS nghe GV giíi thiÖu
Trang 16ta có thể không cần viết dấu nhân giữa các
thừa số Ví dụ: a.b= ab; 4.x.y= 4xy
- GV đa bảng phụ ?1 SGK Gọi HS đứng
tại chỗ trả lời
- GVgọi HS đứng tại chỗ trả lời ?2 ( GV
dựa vào bảng của bào tập 1 để lấy ví dụ
a b = c(thừa số) ( thừa số) = (tích)
?1 HS điền vào ô trống trong bảng
có ít nhất một thừa số bằng 0
- HS: + Kết quả của tích bằng 0 Có một thừa số khác 0
+ Thừa số còn lại phải bằng 0
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời: Phép cộng
các số tự nhiên có tính chất gì? Phát biểu
a + b = b + a
+ Tính chất kết hợp: Muốn cộng một
tổng hai số hạng với số thứ ba, ta có thể lấy
số hạng thứ nhất cộng với tổng của số hạngthứ hai và số hạng thứ ba
Trang 17-GV: Phép nhân số tự nhiên có tính chất
gì? Phát biểu?
-GV: áp dụng tính nhanh: 4 37 25
-GV: Tính chất nào liên quan đến cả phép
cộng và phép nhân?
-GV: áp dụng tính nhanh : 87 36 + 87 64
+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các
thừa số trong một tích thì tích không thay
đổi
a b = b a
+ Tính chất kết hợp: Muốn nhân tích hai số
với số thứ ba ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
( a b) c = a ( b c)
+ Nhân với số 1: Tích của một số với số 1
thì bằng chính nó
a 1 = 1 a
- HS lên bảng làm:
4 37 25 = ( 4 25 ) 37 = 100 37 = 3700
- HS :
+ Tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng: Muốn nhân một số với
một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả lại với nhau
a.( b + c) = a b + a c
- HS lên bảng làm:
87 36 + 87 64 = 87 ( 36 + 64) = 87 100 = 8700
4 Củng cố: (5 phút)
- GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau?
- HS: Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hoán và kết hợp
- GV: Yêu cầu HS làm bài tập 27 SGK
( Chia lớp thành hai nhóm, mỗi dãy là một nhóm: Dãy trong làm câu a, c ; dãy ngoài làm câu b, d) Sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm 1:
a) 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14) + 357
= 100 + 357 = 457 c) 25 5 4 27 2 = ( 25 4) (5 2) 27 = 100 10 27 = 27000
- Nhóm 2:
b) 72 + 69 + 128 = ( 72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269 d) 28 64 + 28 36 = 28 ( 64 + 36) = 28 100 = 2800
5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học thuộc bài + Làm bài tập 26, 28, 29 ,30 (SGK - T16, 17) + Làm các bài tập 43 đến 46 (SBT - T8) + Mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi D Rút kinh nghiệm giờ dạy ………
………
……… ………
………
………
………
………
………
Trang 18………
………
………
Tiết 7: Luyện tập 1 Ngày dạy:
A Mục tiêu
- Kiến thức: Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng các số tự nhiên.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm,
tính nhanh
Biết vận dụng một cách hợp lí các tính chất của phép cộng vào giải toán Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi để làm phép cộng
- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế.
Yêu thích môn học
B Chuẩn bị
*) Giáo viên
- SGK, SGV, bảng phụ, phấn màu
*) Học sinh
- SGK, vở ghi, làm bài tập về nhà, máy tính bỏ túi
C Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Cho HS thực hiện bài 30 (SGK – T17)
3 Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động (38 phút):
Dạng 1: Tính nhanh:
Bài tập 31 SGK: Tính nhanh:
- GV: Chia lớp thành ba nhóm: Mỗi nhóm
làm một câu Gọi đại diện nhóm lên trình
1/ Luyện tập.
Bài tập 31 SGK:
- Nhóm 1:
a) 135 + 360 + 65 + 40 = (135 + 65) + ( 360 + 40) = 200 + 400 = 600
Trang 19Dạng 2: Tìm quy luật dãy số:
Bài tập 33 SGK: Gọi HS đọc đầu bài
- GV: Hãy nêu quy luật của dãy số?
- GV: Hãy viết tiếp 4, 6 8 số nữa vào dãy
số đó?
Dạng 3: Sử sụng máy tính bỏ túi.
Bài tập 34 SGK: Yêu cầu HS tự đọc và
làm bài tập 34 Sau đó đứng tại chỗ đọc kết
quả
- GV: Nhắc lại các tính chất của phép
cộng các số tự nhiên? Các tính chất này
có ứng dụng gì trong tính toán?
- Nhóm 2:
b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 + 22) = 600 + 400 = 1000
- Nhóm 3:
c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30 + 29 + 30 = ( 20 + 30) + ( 21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + ( 24 + 26) + 25
= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25 = 50 5 + 25 = 275
-) 2HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở.a) 996 + 45 = 996 + 41 + 4 = (996 + 4)+41 = 1000 + 41 = 1041
b) 37 + 198 = 2 + 35 +198 =(2 + 198) + 35 = 200 + 35 = 235
- HS: Ta đã vận dụng tính chất giao hoán
- GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau?
- HS: Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hoán và kết hợp
- Y/c HS đọc mục “có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Làm bài tập 35, 36 SGK
+ Làm bài tập 47, 48, 52, 53 SBT
+ Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 20………
……… ………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
Tiết 8: Luyện tập 2 Ngày dạy:
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh biết vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp của phép
cộng, phép nhân các số tự nhiên
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
- Kĩ năng: Học sinh biết vận dụng hợp lý các tính chất trên vào giải toán.
Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh
Trang 21- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Cho HS thực hiện bài 43 (SBT – T8)
Dạng 2: Sử sụng máy tính bỏ túi
Bài tập 38 SGK: Yêu cầu HS tự đọc và
làm bài tập 38 Sau đó đứng tại chỗ đọc kết
- HS2: 25 12 = 25 4 3 = ( 25 4) 3 = 100 3 = 300
- HS3: 125 16 = 125 8 2 = ( 125 8) 2 = 1000 2 = 2000
3 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
- HS1 : 25 12 = 25 ( 10 + 2) =25 10 + 25 2 = 250 + 50 = 300
- HS2: 43 11 = 34 ( 10 + 1) = 34 10 + 34 1 = 340 + 34 = 374
- HS3: 47 101 = 47 ( 100 + 1) = 47 100 + 47 1 = 4700 + 47 = 47473HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở:
- HS1: 16 19 = 16 ( 20 – 1) = 16 20 – 16 1
= 320 – 16 = 304
- HS2: 46 99 = 46 ( 100 – 1)
= 46 100 – 46 1 = 4600 – 46 = 4554
- HS3: 35 98 = 35 ( 100 – 2)
= 35 100 – 35 2 = 3500 – 70 = 3430
- HS tự đọc và làm theo hớng dẫn của SGK
- HS hoạt động nhóm:
Trang 22nhóm Nhóm thứ nhất làm 3 ý đầu; nhóm
thứ 2 làm 2 ý còn lại Sau đó rút ra nhận
xét
- GV: Nhắc lại các tính chất của phép cộng
các số tự nhiên? Các tính chất này có ứng
dụng gì trong tính toán?
- GV: Phép cộng và phép nhân có tính chất gì giống nhau?
- HS: Phép cộng và phép nhân đều có tính chất giao hoán và kết hợp
- Chúng ta có thể sử dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để thựchiện đợc các bài toán nh thế nào?
Trang 23Tiết 9: PHéP TRừ Và PHéP CHIA
Ngày dạy:
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh hiểu đợc khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên, kết
quả của phép chia là một số tự nhiên
Học sinh nắm đựơc quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có d
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm
số cha biết trong phép trừ, phép chia
Rèn tính chính xác trong phát biểu và giải toán
- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế.
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
- Chữa bài tập 56 SBT (a)
- HS: x = 5 – 2
Trang 24- GV khái quát và ghi bảng: Cho hai số tự
nhiên a và b, nếu có số tự nhiên x sao cho
b + x = a thì có phép trừ a – b = x
- GV giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia
số nh sau:
+ Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia
số 5 đơn vị theo chiều mũi tên
+ Di chuyển bút chì theo chiều ngợc lại 2
đơn vị
+ Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của
5 và 2
- GV yêu cầu HS quan sát hình 15 SGK và
cho biết cách tìm hiệu của 7 – 3?
- GV: Quan sát hình 16 và cho biết vì sao 5
- GV khái quát và ghi bảng: Cho hai số tự
nhiên a và b ( b 0), nếu có số tự nhiên x
sao cho: b x = a thì ta có phép chia hết
a : b = x
- GV Yc HS làm ?2 SGK:
- GV giới thiệu hai phép chia trong
SGK/21
Hai phép chia trên có gì khác nhau?
- GV giới thiệu phép chia thứ nhất là phép
chia hết, phép chia thứ hai là phép chia có
d ( nêu các thành phần của phép chia)
số tự nhiên nào nhân với 5 bằng 12
- HS nghe và ghi vở
- HS trả lời miệng:
a) 0 : a = 0 (a 0)b) a : a = 1 ( a 0)c) a : 1 = a
- HS quan sát SGK
Phép chia thứ nhất có số d bằng 0, phép chia thứ hai có số d khác 0
- HS đọc phần tổng quát trong SGK
a = b q + r(Số bị chia) = (số chia) (thơng) + (số d)( Số chia 0)
Số d < số chia
?3 a) Thơng 35, d 5 b) Thơng 41, d 0 c) Không xảy ra vì số chia bằng 0 d) Không xảy ra vị số d lớn hơn số chia
Trang 25- Nêu điều kiện để a chia hết cho b?
Có số tự nhiên q sao cho a = b.q
- Nêu điều kiện của số chia, số d của phép chia trong N?
- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để
giải một bài toán thực tế
Trang 26C Tiến trình dạy học
1 ổn định lớp: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Cho 2 số tự nhiên a và b khi nào thì ta có phép trừ a - b = x
- Sau mỗi câu GV cho HS thử lại xem có
đứng với yêu cầu của đề bài không?
Trang 27các câu còn lại Chia lớp làm ba nhóm mỗi
nhóm làm hai câu
- GV hớng dẫn các nhóm làm bài tập 51
SGK/ 25
- HS làm bài tập 51 theo nhóm trên bảng phụ
Tổng các số ở mỗi hàng, mỗi cột, mỗi ờng chéo đều bằng nhau ( = 15)
đ-4 9 2
3 5 7
4 Củng cố: (2 phút)
- Trong tập hợp các số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện đợc?
- Trong tập hợp các số tự nhiên phép trừ chỉ thực hiện đợc khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ
Trang 28- Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để
giải một bài toán thực tế
Rèn kĩ năng tính toán chính xác, hợp lý, nhanh
Rèn luyện luyện kĩ năng tính nhẩm và tính toán cho HS
- Thái độ: Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế.
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra: (2HS lên bảng)
+ Khi nào ta có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b 0)
+Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b là phép chia có d?
HS: 2100:50 = (2100.2):(50.2) = 4200:100 = 421400:25 = (1400.4):(25.4) = 5600: 100 = 56HS: 132:12 = (120+12):12 =20:12 +12:12 = 10 + 1 = 11
Trang 29Dạng 2: Bài toán ứng dụng thực tế.
Bài 53 (SGK/25)
- GV gọi HS đọc to đầu bài và yêu cầu tóm
tắt lại bài toán
-GV cho HS suy nghĩ trong vòng 3 phút rồi
Bài 53 (SGK/25)
Tóm tắt:
Số tiền Tâm có: 21000đ
Giá tiền 1 quyển loại I: 2000đ
Giá tiền 1 quyển loại II: 1500đ
a) Tâm chỉ mua lọai I thì đợc nhiều nhất bao nhiêu quyển?
b) Tâm chỉ mua loại II đợc nhiều nhất bao nhiêu quyển?
-HS : Ta phải tính xem mỗi toa có bao nhiêu chỗ Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa từ đó xác định số toa cần tìm
-HS: Số ngời mỗi toa chứa nhiều nhất là:
12.8 = 96 ( ngời)
1000 : 96 = 10 d 40
Số toa ít nhất để chở hết 1000 khách là 11 toa
-HS : Vận tốc của ôtô: 288:6 = 48 (km/h)Chiều dài miếng đất hình chữ nhật:
5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ, phép nhân
+ Đọc “câu chuyện về lịch” SGK/26+ Bài tập 76 đến 80 SBT/ 12
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
………
………
Trang 30Tiết12: Luỹ thừa số mũ tự nhiên
Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
Ngày dạy:
A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh nắm đợc định nghĩa luỹ thừa, phân biệt đợc cơ số và số mũ,
nắm đợc công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ
thừa, biết tính giá trị của các luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- Thái độ: HS thấy đợc lợi ích của việc viết gọn bằng luỹ thừa.
Vận dụng kiến thức đã học vào một số bài toán thực tế
Trang 31Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
mũ 3 hoặc 7 luỹ thừa 3 hoặc luỹ thừa bậc
3 của 7 7 gọi là cơ số còn 3 gọi là số mũ.
- GV yêu cầu HS đọc: b5, a4, an
- GV hãy chỉ rõ đâu là cơ số, số mũ của an?
- GV: Em hãy định nghĩa luỹ thừa bậc n
của a? Viết dạng tổng quát
- GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau
gọi là phép nâng luỹ thừa
- HS đọc:
b5: b mũ 5
b luỹ thừa 5 luỹ thừa bậc 5 của b
a4: a mũ 4
a luỹ thừa 4 luỹ thừa bậc 4 của a
an: a mũ n
a luỹ thừa n luỹ thừa bậc n của a
quả với số mũ của các luỹ thừa?
- GV: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
ta làm thế nào?
- GV: Viết công thức tổng quát:
n m n
m a a
- GV cho HS làm ?2
2 Luỹ thừa với số mũ tự nhiên
2HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
a) 23.22 = (2.2.2).(2.2) = 25 = 23+2b) a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7 = a4+3
- HS: Số mũ ở kết quả bằng tổng số mũ ở các luỹ thừa
- HS: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
ta giữ nguyên cơ số rồi cộng các số mũ lại với nhau
- 2HS lên bảng cả lớp làm vào vở
9 4
5 x x
x ; a4 a a5
Trang 33A Mục tiêu
- Kiến thức: Học sinh phân biệt đợc cơ số và số mũ, nắm đợc công thức nhân hai
luỹ thừa cùng cơ số
- Kĩ năng: HS biết viết gọn một tích cá thừa số bằng nhau bàng cách dùng luỹ thừa.
- Thái độ: Rèn tính thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo.
2 Kiểm tra bài cũ: (10 phút)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: + Nêu định nghĩa lũ thừa bậc n của a? Viết công thức tổng quát
HS2: + Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Viết dạng tổng quát
áp dụng: Viết kết quả phép tính dới dạng một luỹ thừa
m a a
áp dụng: 33.34 =37; 52.57 = 59; 75.7 = 76
- GV yêu cầu HS nhận xét và GV cho điểm động viên
của luỹ thừa với số chữ số 0 sau chữ số 1 ở
giá trị của luỹ thừa?
HS 2: 1000 = 103
1000000 = 106
1 tỉ = 109
100… + 29 + 300 = 1012 ( 12 chữ số 0)
Trang 34Dạng 2: Đúng, sai.
Bài 63 (SGK)
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời và giải
thích tại sao đúng? Tại sao sai?
- GV gọi HS trả lời, GV cho HS cả lớp
dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết quả
vừa dự đoán
Bài 63 (SGK)
a) 23.22= 26 xb) 23.22= 25 x
d) a3.a2.a5= a10Bài 65 (SGK)
- HS hoạt động nhóm:
a) 23 và 32
23 = 8 ; 32 = 9
8 < 9 hay 23 < 32b) 24 và 42
24 = 16 ; 42 = 16
24 = 42.c) 25 và 52
25 = 32 ; 52 = 25
25 > 52d) 210 = 1024 > 100 hay 210 > 100.Bài 66 (SGK)
- HS đọc kĩ đầu bài và dự đoán 11112 =?
11112 = 1234321
- HS: Cơ số có 4 chữ số 1 thì chữ số chính giữa là 4, hai phía là các chữ số giảm dần
+ Đọc trớc bài chia hai luỹ thừa cùng cơ số
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 35- Kĩ năng: Học sinh biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số.
- Thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi vận dụng các quy tắc nhân và chia hai
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+ Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Nêu công thức tổng quát.+ Bài tập 93 SBT
Trang 36Hoạt động 1 (8 phút)
- GV cho học sinh đọc và làm ?1 SGK
Sau đó gọi hai học sinh lên bảng làm và
giải thích
- GV yêu cầu học sinh so sánh số mũ của
thơng với số mũ của số bị chia và số chia
- GV gọi vài HS phát biểu
- GV: Nếu hai số mũ bằng nhau thì sao?
Hãy tính: 54 : 54 ; a m:a m ?
Hãy giải thích tại sao thơng bằng 1?
- GV: Quy ớc a0 =1 (a 0)
- GV: yêu cầu HS nhắc lại dạng tổng quát
- HS thực hiện Y/C ?2 SGK Gọi 3 HS lên
bảng cả lớp làm vào vở
2 Tổng quát
- HS: a m a n a mn
: (a 0)
- HS: a10 : a2 = a10 - 2 = a8 (a 0)-
HS: Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số khác 0 ta giữ nguyên cơ số và trừ các số
a abcd 1000 100 10
0 2
3 10 10 10 10
Trang 37a) 33 34 bằng b) 55 : 5 bằng c) 23 24 bằng
5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)
+ Học thuộc dạng tổng quát phép chia hai luỹ thừa cùng cơ số
+ Bìa tập 67, 68, 70, 72 SGK+ Bài tập 99 đến 103 SBT
D Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 38A Môc tiªu
- KiÕn thøc: KiÓm tra viÖc lÜnh héi kiÕn thøc cña häc sinh trong ch¬ng I.
- KÜ n¨ng: RÌn cho häc sinh kÜ n¨ng tÝnh nhanh, tÝnh to¸n chÝnh x¸c, hîp lý, kÜ
II Tù luËn (5,5 ®iÓm)
C©u 1 : Thùc hiÖn phÐp tÝnh (tÝnh nhanh nÕu cã thÓ)
Trang 401 1.5
2
4
Tæng