Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại.. Song muốn có năng suất cao cần phải hiểu biết về sâu, bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng trừ chúng như thế nào?. -> Bài mới I
Trang 1I Mục tiêu: G: 5/11/09 1.KT : + Biết được tác hại của sâu bệnh Hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây Biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu bệnh phá hại
2 KN : Rèn luyện kĩ năng quan sát
3.TĐä : + Có ý thức ch/ sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu bệnh hại
II Chuẩn bị.
1.GV : + Phóng to các hình H18 -> H 23 SGK
+ Các tư liệu về sâu, bệnh hại cây trồng
2.HS: Như CBBM tiết 8
III Các hoạt động dạy và học.
1.KTBC: - Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành như thế nào?
- Thế nào là giâm cành, chiết cành, ghép mắt?
2.Bài mới: Mở bài: Ở các bài trước các em thấy vai trò của cây trồng vô cùng quan trọng trong việc
quyết định năng suất và chất lượng nông sản Song muốn có năng suất cao cần phải hiểu biết về sâu, bệnh hại cây trồng và biện pháp phòng trừ chúng như thế nào? -> Bài mới
I/ Tác hại của sâu bệnh:
- Làm ảnh hưởng xấu đến
sinh trưởng, phát triển của
cây trồng
- Làm giảm năng suất,
chất lượng nông sản
II/ Khái niệm về côn
trùng và bệnh cây:
1/ Khái niệm về côn
trùng:
Côn trùng (sâu bọ) trong
vòng đời trãi qua nhiều
giai đoạn sinh trưởng, phát
dục (biến thái) khác nhau
2/ Khái niệm về bệnh cây:
Là trạng thái không bình
thường của cây do vi sinh
vật gây hại hoặc điều kiện
sống bất lợi gây nên
HĐ 1
- Cho HS vận dụng kiến thức thực tế + thông tin mục I/ 28 SGK để trả lời:
+ Sâu bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống cây trồng?
+ Tìm ví dụ minh họa cho tác hại của sâu bệnh đối với cây trồng?
- Hiệu chỉnh kiến thức
HĐ 2:
- Vận dụng kiến thức sinh 7 cho biết:
+ Thế nào là côn trùng?
+ Trong vòng đời, côn trùng trãi qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào?
- Gợi ý để HS
- Treo tranh vẽ vòng đời của côn trùng lên bảng
- Hiệu chỉnh kiến thức
- Cho HS mang vật mẫu 1 số lá, quả, cành bị bệnh (VD: Bệnh đốm lá)
- Hiệu chỉnh kt
- Gợi ý để HS
HĐ3:
HS đọc thông tin SGK + kiến thức thực tế -> phát biểu
Cho ví dụ minh họa
HS khác nhận xét, bổ sung
-Vận dụng kt SGK trả lời
-> Hình thành khái niệm về biến thái
->Họp nhóm quan sát so sánh sự khác nhau giữa
2 quá trình biến thái
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
-> Rút kết luận 1
Trang 2Nội dung kiến thức Phương pháp
III/ Một số dấu hiệu khi
cây trồng bị sâu bệnh phá
hại:
Thường có màu sắc, cấu
tạo, hình thái các bộ phận
của cây bị thay đổi
- Treo tranh vẽ H 20
- Y/c HS để mẫu vật mang theo lên bàn
- Giải thích thêm 1 số bệnh ở cây trồng: Bệnh vàng lá, bệnh đốm lá…
- Quan sát vật mẫu, nhận xét
-> Rút kết luận về bệnh cây
IV/ Củng cố:
- Nêu những điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn?
- Nêu một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại?
- Nêu những nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại?
- TS biện pháp hóa học để phòng trừ sâu bệnh hại được khuyến khích hạn chế sử dụng?
V/ Dặn dò:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục: Em có biết?
- Đọc trước bài: Thực hành “ Nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại”
Trang 3Tiết 11 PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI S: 7/11/09
1.KT : Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
2.KN : Rèn luyện kĩ năng quan sát
3.TĐä : Có ý thức trong việc phòng trừ sâu bệnh ở gia đình và địa phương
II Chuẩn bị.
1.GV : + Phóng to các hình H18 -> H 23 SGK
2.HS: Như CBBM tiết 8
III Các hoạt động dạy và học.
1.KTBC: - Trong vòng đời, côn trùngtrải qua các qua các giai đoạn nào?
- Nêu các dấu hiệu cho biếtcây trồng bị phá hại?
2.Bài mới: Mở bài: Ở các bài trước các em thấy vai trò của cây trồng vô cùng quan trọng trong việc
quyết định năng suất và chất lượng nông sản Song muốn có năng suất cao caậiphỉ biết cách phòng trừ sâu bệnh như thế nào? -> Bài mới
I/ Nguyên tắc phòng trừ
sâu bệnh:
- Phòng là chính
- Trừ sớm, kịp thời, nhanh
chóng và triệt để
- Sử dụng tổng hợp các
biện pháp phòng trừ
II/ Các biệp pháp phòng
trừ sâu bệnh:
- Biện pháp canh tác và sử
dụng giống chống sâu
bệnh hại
- Biện pháp thủ công
- Biện pháp hóa học
- Biện pháp kiểm dịch thực
vật
HĐ 1:
- Cho HS đọc ttin mục I/30 SGK
- Phân tích rõ ý nghĩa của từng nguyên tắc
- Gợi ý hướng dẫn HS trả lời câu hỏi trong SGK
HĐ 2:
- Liên hệ thực tế địa phương, em cho biết những biện pháp phòng trừ sâu bệnh?
- Y/c HS làm BT ở SGK và trả lời:
+ Nêu khái niệm và những ưu, nhược điểm của từng biện pháp?
+ Các y/c cần đảm bảo khi sử dụng thuốc hóa học?
- Giải thích thêm ngày nay người
ta áp dụng công tác phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng nông nghiệp (IPM)
-> Quan sát tranh vẽ + mẫu vật -> cho biết những dấu hiệu khi cây trồng bị sâu bệnh phá hại
- Đọc ttin
- Cho VD từng nguyên tắc (Liên hệ địa phương, gia đình đã áp dụng những biện pháp nào?)
- HS phát biểu
- Họp nhóm thảo luận để hoàn thành BT và trả lời các câu hỏi
3
Trang 4Tiết 12: THỰC HÀNH S: G:
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀ NHÃN HIỆU THUỐC PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI
I Mục tiêu:
1.KT :- Biết được một số loại thuốc ở dạng bột, bột thấm nước, hạt và sữa.
- Đọc được nhãn hiệu của thuốc (Độ độc của thuốc, tên thuốc)
2.KN : Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích
3 TĐ : Đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường
I Chuẩn bị.
1 GV : - Ống nghiệm thủy tinh hoặc cốc thủy tinh nhỏ
- Đèn cồn, thìa nhôm, kẹp sắt , thìa nhỏ, diêm hoặc quẹt
Tranh vẽ: + Nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc
+ Các mẫu thuốc trừ sâu dạng hạt, bột hòa tan trong nước, bột thấm nước, sữa
2 HS : Như CBBM tiết 4
II Các hoạt động dạy và học.
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra mẫu vật của học sinh
2.Bài mới:
HĐ1: Thực hiện quy trình thực hành
Bước1: Nhận biết các dạng thuốc
- GV hướng dẫn HS quan sát màu sắc, dạng thuốc (bột, tinh thểû lỏng) của từng mẫu thuốc
- HS họp nhóm quan sát và thảo luận -> Ghi kết quả vào tờ tường trình
Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc của thuốc trừ sâu, bệnh
* Cách đọc tên thuốc:
- GV hướng dẫn HS đọc tên 1 loại thuốc đã ghi trong SGK và đối chiếu với hình vẽ trên bảng -> HS đọc tên thuốc trên hình vẽ trên bảng và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc
- GV giới thiệu chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc:
+ Thuốc boat D, BR, B
+ Thuốc bột thấm nước WP, BTN, DF, WDG
+ Thuốc boat hòa tan trong nước SD, BHN
+ Thuốc hạt G, H, GR
+ Thuốc sữa EC, ND
+ Thuốc nhũ dầu SC
* Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượng:
- GV đưa ra nhãn hiệu của 1 số loại thuốc cụ thể có bán ở ngoài thị trường -> Giải thích các kí hiệu và biểu tượng về mức độ độc của các loại thuốc, tên thuốc qui định an toàn lao động, màu sắc chỉ độ độc (VD: Màu đỏ: “Rất độc”, màu vàng: “độc cao”, màu xanh: “cẩn thận”)
Trang 5STT Mẫu thuốc thuộc dạng
nào?
- GV đánh giá kết quả giờ TH của HS
+ Sự chuẩn bị
+ Thực hiện qui trình, an toàn lao động,
+ Kết quả TH
III.Dặn dò:
- Oân tập để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
- Ôn lại kiến thức chương 1: trồng trọt
- Tìm hiểu trong thực tế: + Có bao nhiêu cách bón phân? Kể tên?
+ Cách bảo quản các loại phân bón thông thường?
******************************************************
5
Trang 6S: G:
Tiết 13: ÔN TẬP
I Mục tiêu bài học:
Thông qua giờ ôn tập giúp học sinh củng cố và khắc sâu các kiến thức đã học Trên cơ sở đó học sinh có khả năng vận dụng vào thực tế sản xuất
II Chuẩn bị:
- GV: Đề cương ôn tập
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra HS soạn đề cương
2/ Bài mới:
GTB: Ôân tập
GV nêu câu hỏi theo hệ thống để HS trả lời
* Phần I: Trồng trọt
Chương I: Đại cương về kĩ thuật trồng trọt
1/ Nêu vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt? Cần sử dụng những biện pháp gì để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt?
2/ Đất trồng gồm những thành phần nào? Vai trò của từng thành phần đó đối với cây trồng?
3/ Thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính? Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để cải tạo đất?
4/ Phân hữu cơ, phân hóa học gồm những loại phân nào? Thế nào là bón lót, bón thúc?
5/ Một giống cây trồng tốt cần đạt các tiêu chí nào? Hãy nêu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại? Cho ví dụ?
- GV nêu câu hỏi phần đề cương cho HS chuẩn bị
- HS cùng nhau thảo luận dưới sự hướng dẫn của GV
- GV tổng hợp ý kiến, kiến thức cần nắm
- GV và HS cùng xây dựng sơ đồ ôn tập (sơ đồ 4 và sơ đồ 6) -> HS ghi bài
IV/ Củng cố:
V/ Dặn dò:
- Học bài theo đề cương ôn tập -> Chuẩn bị kiểm tra HKI
- CBBM: + Đọc trước bài:Vai trò và nhiệm vụ phát triển chăn nuôi giống vật nuôi
Trang 7
Tiết 14: KIỂM TRA 1 TIẾT S:
- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở chương I phần trồng trọt nhằm phát hiện ra những mặt đạt và chưa đạt của HS, tìm hiểu nguyên nhân để đề ra phương án giải quyết giúp HS học tốt
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: + Lập ma trận
Nội dung
điểm
Chương I Phần III (1đ)
Câu 1,4
phần IV
(0,5đ)
Câu 1 (1,5đ) Câu 2 (2đ)
Câu 1 phần I(2đ) Phần II (1đ) Câu 2,3 phần IV (0,5đ)
Câu 3 (1,5đ)
10đ
+ Đề kiểm tra
2 Học sinh: Như CBBM tiết 10
III Các hoạt động dạy và học:
1 Đề kiểm tra: ( Kèm theo)
2 Đáp án: A/ Trắc nghiệm: (5đ)
I/ 2đ => 0,5đ / 1 câu 1/ b 2/ a 3/ c 4/ b
II/ 1đ => 0,25đ / 1 câu 1 + d 2 + a 3 + e 4 + b
III/ 1đ => 0,25đ / 1 câu
Trứng, sâu non, nhộng, sâu trưởng thành
IV/ 1đ => 0,25đ / 1 câu 1/ Đ 2/ S 3/ S 4/ Đ
B/ Tự luận: (5đ)
Câu 1: (1,5đ) Đất trồng gồm 3 thành phần:
- Phần khí: Cung cấp ôxi cho cây (0,5đ)
- Phần rắn: Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây (0,5đ)
- Phần lỏng: Cung cấp nước cho cây (0,5đ)
Câu 2: (2đ) Các tiêu chí của giống cây trồng tốt:
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện đất đai, khí hậu và trình độ canh tác của địa phương (0,5đ)
- Có chất lượng tốt (0,5đ)
- Có năng suất cao và ổn định (0,5đ)
- Chống chịu được sâu bệnh (0,5đ)
Câu 3: (1,5đ) Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự sau:
- Từ giống đã được phục tráng (0,5đ)
- Tiến hành chọn lọc thành giống siêu nguyên chủng và giống nguyên chủng (0,5đ)
- Nhân giống đại trà (0,5đ)
V Dặn dò:
- CBBM: + Đọc trước bài: Làm đất và bón phân lót – Gieo trồng cây nông nghiệp
+ Tìm hiểu: Mục đích và các công việc làm đất
Quy trình và yêu cầu kĩ thuật làm đất
Mục đích và cách bón lót cho cây
+ Tìm hiểu thời vụ gieo trồng của 1 số cây trồng ở địa phương em (Bắp, cải, lúa, đậu
xanh…)
7