1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L4 T10

26 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập các góc và đường cao của hình tam giác
Tác giả Đồng Chí Khê
Chuyên ngành Toán
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy - học: Em tán thành hay không tán thành việc làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình huống sau?. - GV kết luận: *HĐ2: Thảo luận nhóm đôi Bài tập 6 + Em hãy lập thời gian biểu

Trang 1

TUẦN 10:

Ngày soạn: 28/10/2010 Ngày giảng: Sáng thứ hai /1/11/2010

**************************************

ÔN TẬP CÁC ĐỘNG TÁC ĐÃ HỌC; TC: CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI

(Đ/c Khê soạn và giảng)

- Thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)

III Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- GV gọi 2 HS vẽ hình vuông ABCD có

cạnh dài 7 dm, tính chu vi và diện tích

- GV vẽ lên bảng hai hình a, b trong bài

tập, yêu cầu HS ghi tên các góc vuông,

góc nhọn, góc tù, góc bẹt có trong mỗi

hình

D C + So với góc vuông thì góc nhọn bé hơn

hay lớn hơn, góc tù bé hơn hay lớn hơn ?

a) Góc vuông BAC; góc nhọn ABC, ABM, MBC, ACB, AMB ; góc tù BMC ; góc bẹt AMC

b) Góc vuông DAB, DBC, ADC; góc nhọn ABD, ADB, BDC, BCD; góc tù ABC

+ Góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông

A

C B

M

B A

Trang 2

Bài 2:

- HS quan sát hình vẽ và nêu tên đường

cao của hình tam giác ABC

- Vì sao AB được gọi là đường cao của

hình tam giác ABC ?

- Hỏi tương tự với đường cao CB

- GV kết luận:

- Vì sao AH không phải là đường cao

của hình tam giác ABC ?

- GV yêu cầu HS nêu cách xác định

trung điểm M của cạnh AD

A B

M N

D C

- GV yêu cầu HS tự xác định trung điểm

N của cạnh BC, sau đó nối M với N

- Hãy nêu tên các hình chữ nhật có trong

- HS vẽ vào vở, 1 HS lên bảng vẽ và nêu các bước vẽ

- 1 HS lên bảng vẽ (theo kích thước 6

dm và 4 dm), HS cả lớp vẽ hình vào vở nháp

- HS vừa vẽ trên bảng nêu

- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

Dùng thước thẳng có vạch chia mét Đặt vạch số 0 của thước trùng với điểm A, thước trùng với cạnh AD, vì

xăng-ti-AD = 4 cm nên AM = 2 cm Tìm vạch

số 2 trên thước và chấm 1 điểm Điểm

đó chính là trung điểm M của cạnh AD

- HS thực hiện yêu cầu

Trang 3

- Có ý thức và thói quen tiết kiệm thời giờ cho bản thân.

II Đồ dùng dạy - học: - GV và HS: Chuẩn bị các bài tập.

III Hoạt động dạy - học:

Em tán thành hay không tán thành việc

làm của từng bạn nhỏ trong mỗi tình

huống sau? Vì sao?

a Ngồi trong lớp, Hạnh luôn chú ý nghe

thầy giáo, cô giáo giảng bài Có điều

b Sáng nào đến giờ dậy, Nam cũng cố

nằm trên giường Mẹ giục mãi, Nam

c Lâm có thời gian biểu quy định rõ giờ

học, giờ … và bạn luôn thực hiện đúng

d Khi đi chăn trâu, Thành thường vừa

ngồi trên lưng trâu, vừa tranh thủ học bài

đ Hiền có thói quen vừa ăn cơm, vừa đọc

truyện hoặc xem ti vi

e Chiều nào Quang cũng đi đá bóng Tối

về bạn lại xem ti vi, đến khuya

- GV kết luận:

*HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 6)

+ Em hãy lập thời gian biểu và trao đổi

với các bạn trong nhóm về thời gian biểu

- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Hiếu thảo

với ông bà, cha mẹ./

- HS nêu ghi nhớ, nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS cả lớp thực hiện

Ngày soạn: 28/10/2010 Ngày giảng: Chiều thứ hai, 1/11/2010

Trang 4

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một

số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài

- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ (tốc

độ đọc trên 75 tiếng / phút)

- Đánh giá việc đọc và hiểu văn bản của HS

II Đồ dùng dạy - học:

GV: - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu

- Hai tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền vào chỗ trống

HS: Ôn bài

III Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- HS đọc bài Điều ước của vua Mi- đát

- Nêu nội dung của bài

- HS đọc bài theo chỉ định trong phiếu

- Đặt một câu hỏi về đoạn, HS trả lời

- Nhận xét - Cho điểm

c.Bài tập:

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài

+ Những bài tập đọc như thế nào là

truyện kể ?

+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện

kể? thuộc chủ điểm “Thương người như

thể thương thân”(tuần 1, 2, 3)

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự bài 2

- GV nhận xét, kết luận:

a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha

- 2 HS đọc và trả lời nội dung của bài

có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật để nói một điều

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, phần 1 2

- Người ăn xin

- Sửa bài theo lời giải đúng:

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm - Trình bày

- Là đoạn cuối truyện Người ăn xin

Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu Tô Hoài - Dế Mèn- Nhà Trò

- bọn nhện

Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực.

Người ăn xin Tuốc-ghê-nhép - Tôi ( chú bé)

- Ông lão ăn xin Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin.

Trang 5

b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết

c) Đoạn văn có giọng mạnh mẽ, răn đe

- Cho HS thi đọc diễn cảm, thể hiện rõ sự

khác biệt về giọng đọc ở mỗi đoạn

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà tiếp tục luyện đọc

- Xem lại quy tắc viết hoa tên riêng để

học tốt tiết ôn tập sau

- Giáo dục HS có ý thức làm bài nghiêm túc

II Chuẩn bị: - GV: đề bài

- HS: Vở luyện toán, nháp,

III Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định:

2 GV hướng dẫn HS làm bài: HS làm bài vào vở - thu chấm - chữa bài.

Phần 1: Em hãy ghi vào vở chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi bài tập sau:(3đ)

1) Số gồm 5 triệu, 5 nghìn và 5 đơn vị được viết là:

Trang 6

= 336 : 6 = 78 + 122

Phần II: Giải bài toán:( 3đ)

Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 35 tạ thóc Biết rằng thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được ít hơn thửa ruộng thứ hai là 5 tạ thóc Hỏi mỗi thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Bài giải:

Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:

(35 + 5) : 2 = 20 (tạ)Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là:

20 - 5 = 15 (tạ)Đáp số: Ruộng thứ hai: 20 (tạ)

Ruộng thứ nhất: 15 (tạ)Phần IV: Tính bằng cách thuận tiện nhất.( 2đ)

a ) 178 + 277 + 123 + 422 b ) 264 - 86 + 386 - 64 = (178 + 422) + (277 + 123) = (264 - 64) + (386 - 86)

3 Củng cố, dặn dò:

- Ôn lại các dạng toán đã học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung./

- Nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (Việt Nam và nước ngoài); bước đầu biết sửa lỗi chính tả trong bài viết

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả (tốc độ trên 75 chữ/ 15 phút); hiểu nội dung của bài HS k.tật nhìn sách chép bài

- HS luôn có ý thức, tính cẩn thận trong khi viết và làm bài

II Đồ dùng dạy - học:

GV: Giấy khổ to kẻ sẵn bảng BT3 và bút dạ

HS: SGK, vở, bút,

III Các hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

Trang 7

- Kết hợp trong giờ kiểm tra

2 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

* Viết chính tả:

- GV đọc bài: Lời hứa 1 HS đọc lại

- Nội dung của bài cho biết điều gì?

- Gọi HS giải nghĩa từ trung sĩ.

- Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết

- HS nêu cách trình bày khi viết: dấu hai

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và phát

biểu ý kiến

a) Em bé được giao nhiệm vụ gì ?

b) Vì sao trời đã tối mà em không về ?

c) Các dấu ngoặc kép trong bài được

dùng làm gì ?

d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong

dấu ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dấu

gạch ngang đầu dòng không ? Vì sao ?

- Các từ: Ngẩng đầu, trận giả, trung sĩ.

- HS viết bài vào vở

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- Em được giao nhiệm vụ gác kho đạn

- Em không về vì đã hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay

- Các dấu ngoặc kép trong bài dùng để báo trước bộ phận sau nó là lời nói

- Không được, trong mẫu truyện trên có

2 cuộc đối thoại đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu

- HS trao đổi hoàn thành phiếu

- HS thực hiện

Tiết 2: Toán:

LUYÊN TẬP CHUNG

1 Tên riêng, tên

địa lí Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu vủa mỗi tiếng tạo thành tên đó

- Hồ Chí Minh

- Điện Biên Phủ

- Trường Sơn,

2 Tên riêng, tên

địa lí nước ngoài

- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên

đó Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

Trang 8

I Mục tiêu:

- Thực hiện được cộng trừ các số có đến sáu chữ số

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó liên quan đến hình chữ nhật HS khá, giỏi làm thêm bài tập 1b, 3a HS k.tật làm bài 1

- HS say mê học toán, biết vận dụng trong cuộc sống

II Đồ dùng dạy - học:

- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và ê ke (cho GV và HS)

III Hoạt động dạy - học:

Bài 1: a HS khá, giỏi làm cả bài

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó

cho HS tự làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Để tính giá trị của biểu thức a, b trong

bài bằng cách thuận tiện chúng ta áp

dụng tính chất nào ?

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc về tính

chất giao hoán, tính chất kết hợp của

phép cộng

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: HS khá, giỏi làm thêm câu a

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- HS quan sát hình trong SGK

- Hình vuông ABCD và hình vuông

BIHC có chung cạnh nào ?

- Vậy độ dài của hình vuông BIHC là

- HS đọc thầm

- HS quan sát hình

- Có chung cạnh BC

- Là 3 cm

- HS vẽ hình, sau đó nêu các bước vẽ

- Cạnh DH vuông góc với AD, BC, IH

386 259 726 485 528 946 435 269

260 837 452 936 72 529 92 753

647 096 273 549 602 475 342 507

Trang 9

nào ?

- Tính chu vi hình chữ nhật AIHD

Bài 4:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp

- Muốn tính được diện tích của hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

- Biết được nửa chu vi của hình chữ

nhật tức là biết được gì ?

- Vậy có tính được chiều dài và chiều

rộng không ? Dựa vào bài toán nào để

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở chấm

Bài giải:

Chiều rộng hình chữ nhật là:

(16 – 4) : 2 = 6 (cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

6 + 4 = 10 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

10 x 6 = 60 (cm2) Đáp số: 60 cm2

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 10

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 1

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đọc tên bài tập đọc là truyện kể

ở tuần 4, 5, 6 đọc cả số trang

- GV ghi nhanh lên bảng

- HS trao đổi, thảo luận để hoàn thành

phiếu Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc phiếu đã hoàn chỉnh

- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn hoặc

cả bài theo giọng đọc các em tìm được

KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG.

(Đ/c Nhi soạn và dạy)

Tô Hiến Thành.

-Tô Hiến Thành -Đỗ thái hậu

Thong thả, rõ ràng Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách kiên định, khảng khái của Tô Hiến Thành.

2 Những hạt thóc

giống

Nhờ dũng cảm, trung thực, cậu bé Chôm được vua tin yêu, truyền cho ngôi báu.

-Cậu bé Chôm -Nhà vua

Khoan thai, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Lời Chôm ngây thơ, lo lắng Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc.

3.Nỗi nằn vặt của

An-đrây-ca

Nỗi dằn vặt của đrây-ca Thể hiện yêu thương ý thức trách nhiệm với người thân,

An AnAn đrâyAn ca -Mẹ An-đrây-ca

Trầm buồn, xúc động.

4 Chị em tôi Một cô bé hay nói

dối ba để đi chơi đã được em gái làm cho tĩnh ngộ.

-Cô chị -Cô em -Người cha

Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thể hiện đúng tính cách, cảm xúc của từng nhân vật Lời người cha

Trang 11

Ngày giảng: Thứ tư, 3/11/2010

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố lại liến thức đã học

- Rèn kĩ năng trình bày bài kiểm tra

- Giáo dục HS có ý thức tự giác làm bài

II Chuẩn bị: GV: đề kiểm tra

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc theo tốc độ quy định giữa học kì 1

- Nhận biết các thể laoij văn xuôi, kịch, thơ Bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học

- HS khá, giỏi đọc diễn cảm được đoạn văn( kịch, thơ) đã học Biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự đã học

II Đồ dùng dạy học: Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9

Phiếu kẻ sẵn BT2 và bút dạ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra đọc:

- Tiến hành tương tự như tiết 1

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Gọi HS đọc tên các bài tập đọc, số

trang thuộc chủ điểm Đôi cánh ước mơ.

- GV ghi nhanh lên bảng

- Yêu cầu HS trao đổi, làm việc trong

nhóm Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Kết luận phiếu đúng

- Gọi HS đọc lại phiếu

- Đọc yêu cầu trong SGK

- Các bài tập đọc

* Trung thu độc lập trang 66

* Ở vương quốc tương lai trang 70

* Nếu chúng mình có phép lạ trang 76

* Đôi giày ba ta màu xanh trang 81

* Thưa chuyện với mẹ trang 85

* Điều ước của vua Mi-đat trang 90

- Hoạt động trong nhóm

- Chữa bài

- 6 HS nối tiếp nhau đọc

1 Trung thu Văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trong Nhẹ nhàng thể hiện

Trang 12

độc lập đêm trung thu độc lập đầu tiên

về tương lai của đất

niềm tự hào tin tưởng

Hồn nhiên (lời Tin-tin, Mi-tin: háo hức, ngạc nhiên, lời các em bé: tự tin, tự hào.)

Hồn nhiên, vui tươi

Chậm rãi, nhẹ nhàng (Đ1) vui nhanh hơn (Đ2) niềm xúc động vui sướng của cậu bé

5 Thưa

chuyện với

mẹ

Văn xuôi Cương ước mơ trở thành thợ rèn

để kiếm sống giúp gia đình nên

đã thuYết phục mẹ động tình với em, không xem đó nghề

Giọng Cương : Lễ phép, nài nỉ, thiết tha Giọng mẹ: lúc ngạc nhiên Lúc cảm động

6 Điều ước

của vua

Mi-đat

Văn xuôi Vua Mi-đat muốn mọi vật mình

chạm vào đều biến thành vàng, cuối cùng đã hiểu: những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người

Khoan thai Đổi giọng linh hoạt phù hợp với tâm trạng thay đổi Đi-ô-ni-dôt phán : Oai vệ

Bài 3: - Tiến hành tương tự bài 2:

- Nhân vật “tôi” - chị

phụ trách

- Lái

Đôi giày ba ta màu xanh - Nhân hậu, muốn giúp trẻ lang

thang Quan tâm và thông cảm với ước muốn của trẻ

- Hồn nhiên, tình cảm,

- Cương

- Mẹ Cương

Thưa chuyện với mẹ - Hiếu thảo, thương mẹ Muốn đi

làm để kiếm tiền giúp mẹ

- Dịu dàng, thương con

- Vua Mi-đat

- Thần Đi-ô-ni-dôt

Điều ước của vua Mi-đat

- Tham lam nhưng biết hối hận

- Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đat một bài học

3 Củng cố - dặn dò:

- Các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên

đôi cánh ước mơ giúp em hiểu điều gì?

- Dặn HS về nhà ôn tập các bài: Cấu tạo

của tiếng, Từ đơn từ phức, Từ ghép

- Chúng ta sống cần có ước mơ, cần quan tâm đến ước mơ của nhau sẽ làm cho cuộc sống thêm vui tươi, hạnh phúc

Trang 13

TRÒ CHƠI : “NHẢY Ô TIẾP SỨC”

(Đ/c Khê soạn và dạy)

- HS khá giỏi phân biệt được sự khác nhau về cấu tạo của từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn - Phiếu kẻ sẵn và bút dạ

III Các hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: - Gọi HS đọc đoạn văn.

+ Cảnh đẹp của đất nước được quan sát ở

vị trí nào?

+ Những cảnh của đất nước hiện ra cho

em biết điều gì về đất nước ta?

Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành

phiếu Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận phiếu đúng

Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Thế nào là từ đơn, cho ví dụ

+ Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ

+ Thế nào là từ láy? Cho ví dụ

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ

- Gọi HS lên bảng viết các từ tìm được

- Kết luận lời giải đúng

Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Thế nào là danh từ? Cho ví dụ?

+ Thế nào là động từ? Cho ví dụ

- Tiến hành tương tự bài 3

3 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Cảnh đẹp của đất nước được quan sát

từ trên cao xuống

+ Những cảnh đẹp đó cho thấy đất nước

ta rất thanh bình, đẹp hiền hoà

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS trao đổi và hoàn thành phiếu

- Chữa bài

- 1 HS nêu yêu cầu trong SGK

+ Từ đơn là từ gồm 1 tiếng Ví dụ: ăn…+ Từ ghép là từ được ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau Ví dụ: Dãy núi, ngôi + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có

âm hay vần giống nhau Ví dụ: Long lanh, lao xao,…

- 2 HS thảo luận, tìm từ vào giấy nháp

- 4 HS viết, mỗi HS viết mỗi loại 1 từ

- Viết vào vở bài tập

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Danh từ là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm, hoặc đơn vị)

Ví dụ: Học sinh, mây, đạo đức

+ Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật Ví dụ: ăn, ngủ,

*************************************

Tiết 5: Khoa học:

Ngày đăng: 11/10/2013, 16:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6) Hình bên có mấy góc nhọn ?  A. 2                                      B. 4 - GA L4 T10
6 Hình bên có mấy góc nhọn ? A. 2 B. 4 (Trang 5)
Bảng trình bày cách tính của con tính mà - GA L4 T10
Bảng tr ình bày cách tính của con tính mà (Trang 16)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w