1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 1 tuần 15

22 347 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Chào cờ đầu tuần  Học sinh thực hiện việc đi học đều và đúng giờ.. Học sinh làm vở , đọc kết quả Lớp đổi vở sửa bài Nêu yêu cầu, làm bài rồi tự đổi vở chữa bài.. Giáo

Trang 1

TUẦN 15

Ngày soạn: 10 /12/2005.

Ngày dạy: Thứ hai/12/12/2005.

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

( Chào cờ đầu tuần)

 Học sinh thực hiện việc đi học đều và đúng giờ

 Giáo dục học sinh có thái độ tự giác đi học đều và đúng giờ

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: 1 số dụng cụ để chơi sắm vai

 Học sinh: Vở bài tập

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Đi học đều và đúng giờ có lợi gì? (Giúp em học tập tốt hơn, thực hiện được nội qui của nhà trường) (Hoa)

 Để đi học đúng giờ em làm gì? (Chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ dùng học tập trước khi đi ngủ Đi học cho đúng giờ, không la cà dọc đường) (Mai)

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ

-Hỏi: Hàng ngày em đi học như thế nào?

- Hỏi: Đi học như thế có đúng giờ không?

- Hỏi : Em hãy kể việc đi học của em?

-Khen ngợi những em đi học đúng giờ

*Hoạt động 2: Sắm vai (Bài 4).

-Em hãy đoán xem bạn Hà, bạn Sơn trong

2 tranh sẽ làm gì?

-Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp

em được nghe giảng đầy đủ

*Hoạt động 3: Bài 5.

-Em nghĩ gì về các bạn trong bức tranh?

-Kết luận:Trời mưa, các bạn vẫn đội mũ,

Trình bày nhóm

Đi lúc 6h30’

Đúng giờ

Thảo luận, chuẩn bị đóng vai

Học sinh đóng vai

Cả lớp trao đổi, sửa bài

Thảo luận, treo tranh

Trình bày trước lớp

Trang 2

mặc áo mưa vượt khó khăn đi học.

4/ Củng cố:

 Cả lớp cùng hát bài: “Tới lớp tới trường”

 Đọc 2 câu thơ:

Trò ngoan đến lớp đúng giờ

Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì.

 Củng cố và khắc sâu các kiến thức: Các bảng cộng trừ đã học

 Biết so sánh các số trong phạm vi 9 Đặt đề toán theo tranh Nhận dạng hình vuông

 Gíao dục học sinh tính cẩn thận, nhanh trí

II/ Chuẩn bị:

 Gíao viên: Nội dung bài, tranh

 Học sinh : Sách, bút màu

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Hiếu, Vinh, Hà).

 Học sinh lên đọc bảng cộng trong phạm vi 9

 Học sinh lên đọc bảng trừ trong phạm vi 9

4 + 5 = 9 9 – 1 – 4 = 4 9 – 0 = 8 - 1

9 – 3 = 6 9 – 1 – 5 = 3 9 – 6 < 3 + 2

9 – 4 = 5 9 – 1 – 5 = 3 9 – 4 < 5 + 3

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Nêu yêu cầu

Làm bài và nêu được tính chất của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và trừ

Học sinh làm vở , đọc kết quả Lớp đổi vở sửa bài

Nêu yêu cầu, làm bài rồi tự đổi vở chữa bài

Nêu yêu cầu

Thực hiện các phép tính trước sau đó mới lấy kết quả so sánh với số còn lại để điền dấu thích hợp

Trang 3

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

Bài 5: Hình bên có mấy hình vuông?

5

*Thu chấm, nhận xét

Làm bài vào vở Nêu đề toán và giải

3 + 6 = 9 6 + 3 = 9

9 – 3 = 6 9 – 6 = 3

1 học sinh lên bảng giải và sửa bài

5 hình vuôngHọc sinh lên chỉ cho cả lớp xem

 Củng cố các vần đã học có kết thúc bằng m

 Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng

 Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Đi tìm bạn

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Bảng ôn, tranh

 Học sinh : Bộ ghép chữ

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Học sinh đọc viết bài uôm ,ươm, nhuộm vải , con bướm , rách bươm , tươm tất, luộm thuộm (Anh,Vân, Vinh )

 Đọc câu ứng dụng ( Chính)

Trang 4

 Đọc bài SGK ( Nhật ).

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của Gíao viên: *Hoạt động của học sinh :

Tiết 1:

*Hoạt động 1 Giới thiệu bài: Ôn tập.

Giáo viên treo tranh

Đây là quả gì ?

Giáo viên ghi bảng cam

Giáo viên ghi vào ô bảng vần an

-Yêu cầu học sinh nhắc lại những vần

kết thúc bằng m.

- Giáo viên ghi góc bảng

- Giáo viên treo bảng ôn

- Yêu cầu học sinh ghép âm thành vần

Giáo viên gắn vần vào bảng ôn

* Hoạt động 2 :Đọc từ ứng dụng:

Lưỡi liềm, xâu kim, nhóm lửa

-Nhận biết tiếng có vần vừa ôn

-Giáo viên đọc mẫu

* Hoạt động 3 :Nghỉ giữa tiết:

* Hoạt động 4 : Viết bảng con:

xâu kim, lưỡi liềm

Lưu ý nét nối giữa các chữ xâu: ít xì

dòng li nối nét chữ a 1 dòng li nối nét chữ

u 1 dòng li

*Nghỉ chuyển tiết:

Tiết 2:

*Hoạt động 1: Luyện đọc

-Đọc lại bảng ôn và từ ứng dụng

-Luyện đọc câu ứng dụng

-Treo tranh

-Hỏi : Bức tranh vẽ gì?

-Gỉang : Trong tranh vẽ cây cam rất sai

quả do bà chăm sóc để chờ con, cháu về

ăn

-Giới thiệu câu:

Trong vòm lá mới chồi non

Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa

Quả ngon dành tận cuối mùa

Học sinh quan sát Cam

Học sinh phân tích tiếng cam Học sinh phân tích vần an

am – ăm – âm – om – ơm – ôm – em – êm – im – um – iêm – yêm – uôm – ươm

Học sinh đối chiếu bảng ôn

1 em hỏi , một em trả lời Ghép các chữ ghi âm ở cột dọc với dòng ngang sao cho thích hợp để tạo thành vần.Học sinh lần lượt ghép vần vào bảng ôn

2 – 3 em đọc

Đánh vần, đọc từ

Cá nhân, lớp

Hát múa

Học sinh viết bảng con

Hát múa

Cá nhân, lớp

Vẽ bà đưa tay nâng quả trong vườn nhà

2 em đọc

Nhận biết 1 số tiếng có vần kết thúc bằng

m (vòm, chùm, cam)

Học sinh đọc cá nhân, lớp

Trang 5

Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào.

-Giáo viên đọc mẫu

*Hoạt động 2: Luyện viết.

xâu kim, lưỡi liềm

-Thu chấm, nhận xét

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Kể chuyện: Đi tìm bạn.

-Giới thiệu câu chuyện

-Gíao viên kể chuyện lần 1

- Gíao viên kể chuyện lần 2 có tranh

minh họa

-Tranh 1: Sóc và Nhím là đôi bạn thân

- Tranh 2: Nhưng có 1 ngày gió

lạnh Nhím thì biệt tăm Vắng bạn, Sóc

buồn lắm

- Tranh 3: Gặp bạn Thỏ Sóc lại chạy tìm

Nhím ở khắp nơi

- Tranh 4: Mãi đến khi mùa xuân sau mới

gặp lại bạn

- Yêu cầu học sinh kể

Ý nghĩa: Câu chuyện nói lên tình cảm

thắm thiết của Sóc và Nhímmặc dù mỗi

người có hoàn cảnh sống riêng

*Hoạt động 4: Học sinh đọc bài trong

sách giáo khoa

Viết vở tập viết

Theo dõi

học sinh kể theo nội dung tranh

1 học sinh kể toàn chuyện

 Học sinh biết cách gấp cái quạt

 Học sinh gấp được cái quạt bằng giấy

 Giáo dục học sinh rèn tính thẩm mĩ, cẩn thận

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Mẫu cái quạt, giấy màu hình chữ nhật, 1 sợi len

 Học sinh: giấy trắng hình chữ nhật, len, keo

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra dụng cụ:

-Học sinh lấy giấy trắng hình chữ nhật, len, keo để trên bàn

Trang 6

-Giáo viên kiểm tra.

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Giới thiệu bài: Gấp cái quạt.

-Giáo viên ghi đề

*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu

cái quạt

-Hướng dẫn học sinh quan sát mẫu: Cái

quạt

-Hướng dẫn học sinh nhận xét mẫu:

*Hoạt động 2: Làm mẫu.

-Giáo viên lấy giấy màu hình chữ nhật

gấp các đoạn thẳng cách đều Gấp đôi để

lấy dấu giữa Sau đó dùng chỉ hay len

buộc chặt phần giữa và phết hồ dán vào

lên nét gấp ngoài cùng Gấp đôi dùng tay

2 ép chặt để 2 phần đã phết hồ dính sát

vào nhau Khi hồ khô, mở ra ta được

chiếc quạt

*Trò chơi giữa tiết:

*Hoạt động 3: Thực hành trên giấy trắng.

-Hướng dẫn học sinh lấy giấy trắng hình

chữ nhật để thực hành nháp

-Giáo viên theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở

những em làm sai

Nhắc đề

Theo dõi, quan sát

Học sinh lấy giấy trắng gấp cái quạt

 Học sinh thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10

 Biết làm tính cộng trong phạm vi 10, rèn kĩ năng tính nhanh

 Gíao dục học sinh tính cẩn thận

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Mẫu vật

 Học sinh : Bộ đồ dùng học toán

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

Trang 7

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ: (Bảo , Trinh , Mi ).

- Đọc bảng cộng ( trừ) trong phạm vi 9

9 – 3 + 2 = 7 – 3 + 1 =

5 + 4 – 6 = 8 – 4 + 2 =

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên : *Hoạt động của học sinh

*Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi

10

*Hoạt động 1 :Thành lập và ghi nhớ bảng

cộng trong phạm vi 10:

-Giáo viên cho học sinh quan sát tranh

Có mấy chấm tròn xanh ? ( 9 )

Có mấy chấm tròn đen ? ( 1 )

Cótất cả mấy chấm tròn ? ( 10)

Giáo viên nói : 9 chấm tròn thêm 1 chấm

tròn là 10 chấm tròn

Giáo viên ghi 9 + 1 = 10

Các phép tính còn lại tiến hành tương tự

* Hoạt động 2 :Thực hành.

Bài 3: Viết phép tính thích hợp

Có 6 con cá thêm 4 con cá Hỏi còn tất cả

mấy con cá?

*Thu chấm, nhận xét

Học sinh quan sát tranh

ChínMột Mười

Học sinh đọc 9 + 1 = 10

Sử dụng bộ đồ dùng học toán.Đọc cá nhân, lớp

Học sinh học thuộcLàm vào sách

Nêu yêu cầu, làm bài

Đổi vở chữa bài

Nêu yêu cầu, làm bài

Gọi Học sinh lên bảng thực hiện

Nêu đề bài và giải

6 + 4 = 10

4 + 6 = 10

4/ Củng cố:

Trang 8

 Đọc lại bảng cộng trong phạm vi 10.

 Học sinh gắn phép tính thích hợp

 Học sinh đọc và viết được ot – at – tiếng hót – ca hát

 Nhận ra các tiếng có vần ot – at Đọc được từ, câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh

 Học sinh: Bộ ghép chữ

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Học sinh đọc viết bài: Ôn tập (Nhựt, Phụng, Lợi )

 Đọc bài SGK (Vũ, Oanh)

3/Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1: Dạy vần

* Gắn bảng: ot.

Hỏi : Đây là vần gì?

-Phát âm: ot

-Hướng dẫn học sinh gắn vần ot.

-Hướng dẫn học sinh phân tích vần ot

-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần ot

-Đọc: ot

-Hươáng dẫn học sinh gắn: hót.

-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng hót

-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng hót

-Đọc: hót

-Treo tranh giới thiệu: Tiếng hót.

-Đọc mẫu, hướng dẫn học sinh đọc

-Đọc phần 1

* Gắn bảng: at.

Vần otCá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Vần ot có âm o đứng trước, âm t đứng sau: Cá nhân

o – tờ – ot: cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Tiếng hót có âm h đứng trước vần ot đứng sau, dấu sắc đánh trên âm ê

Hờ – ot – hot – sắc – hót: cá nhân

Cá nhân, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Trang 9

-Hoỉ : Đây là vần gì?

-Phát âm: at

-Hướng dẫn học sinh gắn vần at.

-Hướng dẫn học sinh phân tích vần at

-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần at

-Đọc: at

-Hướng dẫn học sinh gắn tiếng hát.

-Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng hát

-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng hát

-Đọc: hát

-Treo tranh giới thiệu: Ca hát.

-Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn học sinh

tiếng hót – ca hát.

-Hướng dẫn cách viết

-Nhận xét, sửa sai

*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.

bánh ngọt bãi cát

trái nhót chẻ lạt

*Hoạt động 1: Luyện đọc.

-Đọc bài tiết 1

-Treo tranh giới thiệu câu

-Đọc câu ứng dụng:

Ai trồng cây

Người đó có tiếng hát

Trên vòm cây

Chim hót lời mê say

-Giáo viên đọc mẫu

-Đọc toàn bài

Cá nhân, nhóm

Vần at

Cá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Vần at có âm a đứng trước, âm t đứng sau: cá nhân

A – tờ – at: cá nhân, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Tiếng hát có âm h đứng trước, vần at đứng sau, dấu sắc đánh trên âm a: cá nhân

Hờ – at – hat – sắc – hát : cá nhân, lớp.Cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múahọc sinh viết bảng con

2 – 3 em đọcngọt, cát, nhót, lạt

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Hát múa

Cá nhân, lớp

2 em đọc

Trang 10

*Hoạt động 2: Luyện viết.

-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu

-Thu chấm, nhận xét

*Nghỉ giữa tiết:

*Hoạt động 3: Luyện nói:

-Chủ đề: Gà gáy, chim hót, chúng em ca

hát

-Treo tranh:

-Hỏi: Tranh vẽ những gì?

- Hỏi: Các con vật trong tranh đang làm

gì?

- Hỏi: Các bạn nhỏ trong tranh như thế

nào?

- Hỏi: Chim hót như thế nào?

- Hỏi: Gà gáy làm sao?

- Hỏi: Em có thích ca hát không?

- Hỏi: Em biết những bài hát nào?

-Nêu lại chủ đề: Gà gáy, chim hót, chúng

em ca hát

*Hoạt động 4: học sinh đọc bài trong

SGK

Nhận biết tiếng có em

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

Viết vào vở tập viết

Hát múa

Cá nhân, lớp

Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát

Các bạn nhỏ đang ca hát

Líu lo, thánh thót

ò ó o

Cá nhân, lớp

Cá nhân, lớp

THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN -TRÒ CHƠI

Mục đích yêu cầu :

 Oân một số động tác Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu thực hiện động tác chính xác Tiếp tục trò chơi “Chạy tiếp sức ”, tham gia trò chơi nhiệt tình

Học sinh có thói quen tập thể dục

 Học sinh có ý thức rèn luyện, bảo vệ sức khoẻ

Chuẩn bị :

 Dọn vệ sinh sân tập

 Giáo viên kẻ sân chuẩn bị trò chơi, Có 1 còi , 2-4 lá cờ

Dạy học bài mới :A Phần mở đầu :

Giáo viên nhận lớp 1- 2 -Tập họp 3 hàng dọc Điểm số

Trang 11

Khởi động.

Kiểm tra bài cũ

B Phần cơ bản:

+ Ôn phối hợp

Nhịp 1: Đưa chân trái ra sau hai tay đưa

lên cao chếch chữ V

Nhịp 2: Về TTCB

Nhịp 3: Đưa chân phải ra sau hai tay lên

cao chếch chữ V

Nhịp 4: Về TTĐCB

+ Ôn phối hợp

Nhịp 1: Đưa chân trái ra trước hai tay

chống hông

Nhịp 2: Đứng hai tay chống hông

Nhịp 3: Đưa chân phải ra trước hai tay

chống hông

Nhịp 4: Về TTĐCB

+ Trò chơi “Chạy tiếp sức ”

Phần kết thúc:

-Hồi tĩnh

-Củng cố dặn dò

phút

1-2phút

Kiểm tra bài tập phối hợp

- Tập theo đội hình vòng tròn -Cán sự điều khiển cho cả lớp tập , giáo viên quan sát giúp đở các em yếu.-Tập 2 x 4 nhịp

Tương tự động tác trên

-Học sinh tập họp 4 hàng dọc, hàng cách hàng 1m.nhóm trưởng đứng trên cùng hai tay cầm khăn Khi có lệnh chạy nhanh vòng qua cờ rồi chạy trở về chạm tay vào bạn kế tiếp

-Cho từng tổ chơi

Cho 4 tổ cùng chơiđể thi đấu vòng loại

- Đội nào thua chạy quanh đội thắng 1 vòng

-Đithường 3 hàng dọc theo tiếng còi -Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2

-Cho hai em thực hiện lại các động tác

-Giáo viên nhận xét giờ học Tuyên dương những tổ nghiêm túc

-Về nhà chơi trò chơi, tập các động tácphối hợp

Trang 12

TẬP VIẾT

ĐỎ THẮM – MẦM NON – CHÔM CHÔM – TRẺ EM – GHẾ ĐỆM MŨM MĨM

I/ Mục tiêu:

 Học sinh viết đúng: đỏ thắm, mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm, mũm mĩm

 Viết đúng độ cao, khoảng cách, ngồi viết đúng tư thế

 Học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên : mẫu chữ, trình bày bảng

 Học sinh : vở, bảng con

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Học sinh viết bảng lớp: nhà trường, buôn làng, hiền lành, đình làng, bệnh viện, đom đóm (Bảo,Cường, Yên, Lâm )

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

*Hoạt động 1: Giới thiệu bài: đỏ thắm,

mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm,

mũm mĩm

-Giáo viên giảng từ

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các

từ

*Hoạt động 2: Viết bảng con.

-Viết mẫu và hướng dẫn cách viết

-Đỏ thắm: Điểm đặt bút nằm trên đường

kẻ ngang 3 Viết chữ đê (đ), lia bút viết

chữ o, lia bút viết dấu hỏi trên chữ o, lia

bút viết nét ngang trên chữ đê (đ) Cách

1 chữ o viết chữ tê (t) nối nét viết chữ

hát (h), lia bút viết chữ a, nối nét viết

chữ em mờ (m) lia bút viết dấu á trên

chữ a, lia bút viết dấu sắc (/) trên chữ ă

-Tương tự hướng dẫn viết từ: đỏ thắm,

mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm,

mũm mĩm

-Hướng dẫn học sinh viết bảng con: đỏ

thắm, mầm non

Trang 13

-Hướng dẫn viết vào vở.

-Lưu ý tư thế ngồi, cầm viết

4/ Củng cố:

 Thu chấm, nhân xét

 Nhắc nhở những em viết sai

 Học sinh đọc và viết được ăt, ât, rửa mặt, đấu vật

 Nhận ra các tiếng có vần ăt – ât Đọc được từ, câu ứng dụng

 Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ngày chủ nhật

II/ Chuẩn bị:

 Giáo viên: Tranh

 Học sinh: Bộ ghép chữ

III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

 Học sinh đọc viết bài: ot – at, bánh ngọt , bãi cát, chẻ lạt, trái nhót (Đông, Mi, Phúc, Trinh)

 Đọc bài sách giáo khoa (Chính, Chi, Đức)

3/ Dạy học bài mới:

*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:

Tiết 1:

*Hoạt động 1: Dạy vần

* Gắn bảng: ăt.

Hỏi : Đây là vần gì?

-Phát âm: ăt

-Hướng dẫn học sinh gắn vần ăt.

-Hướng dẫn học sinh phân tích vần ăt

-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần ăt

-Đọc: ăt

-Hươáng dẫn học sinh gắn: mặt.

-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng mặt

Vần ătCá nhân, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Vần ăt có âm ă đứng trước, âm t đứng sau: Cá nhân

ă – tờ – ăt: cá nhân, nhóm, lớp

Cá nhân, nhóm, lớp

Thực hiện trên bảng gắn

Tiếng mặt có âm m đứng trước vần ăt,

Ngày đăng: 05/07/2014, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 5: Hình bên có mấy hình vuông? - Giáo án 1 tuần 15
i 5: Hình bên có mấy hình vuông? (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w