HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Chào cờ đầu tuần Học sinh thực hiện việc đi học đều và đúng giờ.. Học sinh làm vở , đọc kết quả Lớp đổi vở sửa bài Nêu yêu cầu, làm bài rồi tự đổi vở chữa bài.. Giáo
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 10 /12/2005.
Ngày dạy: Thứ hai/12/12/2005.
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
( Chào cờ đầu tuần)
Học sinh thực hiện việc đi học đều và đúng giờ
Giáo dục học sinh có thái độ tự giác đi học đều và đúng giờ
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: 1 số dụng cụ để chơi sắm vai
Học sinh: Vở bài tập
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đi học đều và đúng giờ có lợi gì? (Giúp em học tập tốt hơn, thực hiện được nội qui của nhà trường) (Hoa)
Để đi học đúng giờ em làm gì? (Chuẩn bị quần áo, sách vở, đồ dùng học tập trước khi đi ngủ Đi học cho đúng giờ, không la cà dọc đường) (Mai)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Học sinh tự liên hệ
-Hỏi: Hàng ngày em đi học như thế nào?
- Hỏi: Đi học như thế có đúng giờ không?
- Hỏi : Em hãy kể việc đi học của em?
-Khen ngợi những em đi học đúng giờ
*Hoạt động 2: Sắm vai (Bài 4).
-Em hãy đoán xem bạn Hà, bạn Sơn trong
2 tranh sẽ làm gì?
-Kết luận: Đi học đều và đúng giờ giúp
em được nghe giảng đầy đủ
*Hoạt động 3: Bài 5.
-Em nghĩ gì về các bạn trong bức tranh?
-Kết luận:Trời mưa, các bạn vẫn đội mũ,
Trình bày nhóm
Đi lúc 6h30’
Đúng giờ
Thảo luận, chuẩn bị đóng vai
Học sinh đóng vai
Cả lớp trao đổi, sửa bài
Thảo luận, treo tranh
Trình bày trước lớp
Trang 2mặc áo mưa vượt khó khăn đi học.
4/ Củng cố:
Cả lớp cùng hát bài: “Tới lớp tới trường”
Đọc 2 câu thơ:
Trò ngoan đến lớp đúng giờ
Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì.
Củng cố và khắc sâu các kiến thức: Các bảng cộng trừ đã học
Biết so sánh các số trong phạm vi 9 Đặt đề toán theo tranh Nhận dạng hình vuông
Gíao dục học sinh tính cẩn thận, nhanh trí
II/ Chuẩn bị:
Gíao viên: Nội dung bài, tranh
Học sinh : Sách, bút màu
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Hiếu, Vinh, Hà).
Học sinh lên đọc bảng cộng trong phạm vi 9
Học sinh lên đọc bảng trừ trong phạm vi 9
4 + 5 = 9 9 – 1 – 4 = 4 9 – 0 = 8 - 1
9 – 3 = 6 9 – 1 – 5 = 3 9 – 6 < 3 + 2
9 – 4 = 5 9 – 1 – 5 = 3 9 – 4 < 5 + 3
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh :
* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Nêu yêu cầu
Làm bài và nêu được tính chất của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và trừ
Học sinh làm vở , đọc kết quả Lớp đổi vở sửa bài
Nêu yêu cầu, làm bài rồi tự đổi vở chữa bài
Nêu yêu cầu
Thực hiện các phép tính trước sau đó mới lấy kết quả so sánh với số còn lại để điền dấu thích hợp
Trang 3Bài 4: Viết phép tính thích hợp
Bài 5: Hình bên có mấy hình vuông?
5
*Thu chấm, nhận xét
Làm bài vào vở Nêu đề toán và giải
3 + 6 = 9 6 + 3 = 9
9 – 3 = 6 9 – 6 = 3
1 học sinh lên bảng giải và sửa bài
5 hình vuôngHọc sinh lên chỉ cho cả lớp xem
Củng cố các vần đã học có kết thúc bằng m
Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng
Nghe, hiểu và kể lại theo tranh truyện kể: Đi tìm bạn
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Bảng ôn, tranh
Học sinh : Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc viết bài uôm ,ươm, nhuộm vải , con bướm , rách bươm , tươm tất, luộm thuộm (Anh,Vân, Vinh )
Đọc câu ứng dụng ( Chính)
Trang 4 Đọc bài SGK ( Nhật ).
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của Gíao viên: *Hoạt động của học sinh :
Tiết 1:
*Hoạt động 1 Giới thiệu bài: Ôn tập.
Giáo viên treo tranh
Đây là quả gì ?
Giáo viên ghi bảng cam
Giáo viên ghi vào ô bảng vần an
-Yêu cầu học sinh nhắc lại những vần
kết thúc bằng m.
- Giáo viên ghi góc bảng
- Giáo viên treo bảng ôn
- Yêu cầu học sinh ghép âm thành vần
Giáo viên gắn vần vào bảng ôn
* Hoạt động 2 :Đọc từ ứng dụng:
Lưỡi liềm, xâu kim, nhóm lửa
-Nhận biết tiếng có vần vừa ôn
-Giáo viên đọc mẫu
* Hoạt động 3 :Nghỉ giữa tiết:
* Hoạt động 4 : Viết bảng con:
xâu kim, lưỡi liềm
Lưu ý nét nối giữa các chữ xâu: ít xì
dòng li nối nét chữ a 1 dòng li nối nét chữ
u 1 dòng li
*Nghỉ chuyển tiết:
Tiết 2:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
-Đọc lại bảng ôn và từ ứng dụng
-Luyện đọc câu ứng dụng
-Treo tranh
-Hỏi : Bức tranh vẽ gì?
-Gỉang : Trong tranh vẽ cây cam rất sai
quả do bà chăm sóc để chờ con, cháu về
ăn
-Giới thiệu câu:
Trong vòm lá mới chồi non
Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa
Quả ngon dành tận cuối mùa
Học sinh quan sát Cam
Học sinh phân tích tiếng cam Học sinh phân tích vần an
am – ăm – âm – om – ơm – ôm – em – êm – im – um – iêm – yêm – uôm – ươm
Học sinh đối chiếu bảng ôn
1 em hỏi , một em trả lời Ghép các chữ ghi âm ở cột dọc với dòng ngang sao cho thích hợp để tạo thành vần.Học sinh lần lượt ghép vần vào bảng ôn
2 – 3 em đọc
Đánh vần, đọc từ
Cá nhân, lớp
Hát múa
Học sinh viết bảng con
Hát múa
Cá nhân, lớp
Vẽ bà đưa tay nâng quả trong vườn nhà
2 em đọc
Nhận biết 1 số tiếng có vần kết thúc bằng
m (vòm, chùm, cam)
Học sinh đọc cá nhân, lớp
Trang 5Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào.
-Giáo viên đọc mẫu
*Hoạt động 2: Luyện viết.
xâu kim, lưỡi liềm
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Kể chuyện: Đi tìm bạn.
-Giới thiệu câu chuyện
-Gíao viên kể chuyện lần 1
- Gíao viên kể chuyện lần 2 có tranh
minh họa
-Tranh 1: Sóc và Nhím là đôi bạn thân
- Tranh 2: Nhưng có 1 ngày gió
lạnh Nhím thì biệt tăm Vắng bạn, Sóc
buồn lắm
- Tranh 3: Gặp bạn Thỏ Sóc lại chạy tìm
Nhím ở khắp nơi
- Tranh 4: Mãi đến khi mùa xuân sau mới
gặp lại bạn
- Yêu cầu học sinh kể
Ý nghĩa: Câu chuyện nói lên tình cảm
thắm thiết của Sóc và Nhímmặc dù mỗi
người có hoàn cảnh sống riêng
*Hoạt động 4: Học sinh đọc bài trong
sách giáo khoa
Viết vở tập viết
Theo dõi
học sinh kể theo nội dung tranh
1 học sinh kể toàn chuyện
Học sinh biết cách gấp cái quạt
Học sinh gấp được cái quạt bằng giấy
Giáo dục học sinh rèn tính thẩm mĩ, cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu cái quạt, giấy màu hình chữ nhật, 1 sợi len
Học sinh: giấy trắng hình chữ nhật, len, keo
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra dụng cụ:
-Học sinh lấy giấy trắng hình chữ nhật, len, keo để trên bàn
Trang 6-Giáo viên kiểm tra.
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Giới thiệu bài: Gấp cái quạt.
-Giáo viên ghi đề
*Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét mẫu
cái quạt
-Hướng dẫn học sinh quan sát mẫu: Cái
quạt
-Hướng dẫn học sinh nhận xét mẫu:
*Hoạt động 2: Làm mẫu.
-Giáo viên lấy giấy màu hình chữ nhật
gấp các đoạn thẳng cách đều Gấp đôi để
lấy dấu giữa Sau đó dùng chỉ hay len
buộc chặt phần giữa và phết hồ dán vào
lên nét gấp ngoài cùng Gấp đôi dùng tay
2 ép chặt để 2 phần đã phết hồ dính sát
vào nhau Khi hồ khô, mở ra ta được
chiếc quạt
*Trò chơi giữa tiết:
*Hoạt động 3: Thực hành trên giấy trắng.
-Hướng dẫn học sinh lấy giấy trắng hình
chữ nhật để thực hành nháp
-Giáo viên theo dõi, kiểm tra, nhắc nhở
những em làm sai
Nhắc đề
Theo dõi, quan sát
Học sinh lấy giấy trắng gấp cái quạt
Học sinh thành lập và ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 10
Biết làm tính cộng trong phạm vi 10, rèn kĩ năng tính nhanh
Gíao dục học sinh tính cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Mẫu vật
Học sinh : Bộ đồ dùng học toán
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
Trang 71/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ: (Bảo , Trinh , Mi ).
- Đọc bảng cộng ( trừ) trong phạm vi 9
9 – 3 + 2 = 7 – 3 + 1 =
5 + 4 – 6 = 8 – 4 + 2 =
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên : *Hoạt động của học sinh
*Giới thiệu bài: Phép cộng trong phạm vi
10
*Hoạt động 1 :Thành lập và ghi nhớ bảng
cộng trong phạm vi 10:
-Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
Có mấy chấm tròn xanh ? ( 9 )
Có mấy chấm tròn đen ? ( 1 )
Cótất cả mấy chấm tròn ? ( 10)
Giáo viên nói : 9 chấm tròn thêm 1 chấm
tròn là 10 chấm tròn
Giáo viên ghi 9 + 1 = 10
Các phép tính còn lại tiến hành tương tự
* Hoạt động 2 :Thực hành.
Bài 3: Viết phép tính thích hợp
Có 6 con cá thêm 4 con cá Hỏi còn tất cả
mấy con cá?
*Thu chấm, nhận xét
Học sinh quan sát tranh
ChínMột Mười
Học sinh đọc 9 + 1 = 10
Sử dụng bộ đồ dùng học toán.Đọc cá nhân, lớp
Học sinh học thuộcLàm vào sách
Nêu yêu cầu, làm bài
Đổi vở chữa bài
Nêu yêu cầu, làm bài
Gọi Học sinh lên bảng thực hiện
Nêu đề bài và giải
6 + 4 = 10
4 + 6 = 10
4/ Củng cố:
Trang 8 Đọc lại bảng cộng trong phạm vi 10.
Học sinh gắn phép tính thích hợp
Học sinh đọc và viết được ot – at – tiếng hót – ca hát
Nhận ra các tiếng có vần ot – at Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc viết bài: Ôn tập (Nhựt, Phụng, Lợi )
Đọc bài SGK (Vũ, Oanh)
3/Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Dạy vần
* Gắn bảng: ot.
Hỏi : Đây là vần gì?
-Phát âm: ot
-Hướng dẫn học sinh gắn vần ot.
-Hướng dẫn học sinh phân tích vần ot
-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần ot
-Đọc: ot
-Hươáng dẫn học sinh gắn: hót.
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng hót
-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng hót
-Đọc: hót
-Treo tranh giới thiệu: Tiếng hót.
-Đọc mẫu, hướng dẫn học sinh đọc
-Đọc phần 1
* Gắn bảng: at.
Vần otCá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần ot có âm o đứng trước, âm t đứng sau: Cá nhân
o – tờ – ot: cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng hót có âm h đứng trước vần ot đứng sau, dấu sắc đánh trên âm ê
Hờ – ot – hot – sắc – hót: cá nhân
Cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Trang 9-Hoỉ : Đây là vần gì?
-Phát âm: at
-Hướng dẫn học sinh gắn vần at.
-Hướng dẫn học sinh phân tích vần at
-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần at
-Đọc: at
-Hướng dẫn học sinh gắn tiếng hát.
-Hướng dẫn học sinh phân tích tiếng hát
-Hướng dẫn học sinh đánh vần tiếng hát
-Đọc: hát
-Treo tranh giới thiệu: Ca hát.
-Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn học sinh
tiếng hót – ca hát.
-Hướng dẫn cách viết
-Nhận xét, sửa sai
*Hoạt động 3: Đọc từ ứng dụng.
bánh ngọt bãi cát
trái nhót chẻ lạt
*Hoạt động 1: Luyện đọc.
-Đọc bài tiết 1
-Treo tranh giới thiệu câu
-Đọc câu ứng dụng:
Ai trồng cây
Người đó có tiếng hát
Trên vòm cây
Chim hót lời mê say
-Giáo viên đọc mẫu
-Đọc toàn bài
Cá nhân, nhóm
Vần at
Cá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần at có âm a đứng trước, âm t đứng sau: cá nhân
A – tờ – at: cá nhân, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng hát có âm h đứng trước, vần at đứng sau, dấu sắc đánh trên âm a: cá nhân
Hờ – at – hat – sắc – hát : cá nhân, lớp.Cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múahọc sinh viết bảng con
2 – 3 em đọcngọt, cát, nhót, lạt
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Hát múa
Cá nhân, lớp
2 em đọc
Trang 10*Hoạt động 2: Luyện viết.
-Lưu ý nét nối giữa các chữ và các dấu
-Thu chấm, nhận xét
*Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 3: Luyện nói:
-Chủ đề: Gà gáy, chim hót, chúng em ca
hát
-Treo tranh:
-Hỏi: Tranh vẽ những gì?
- Hỏi: Các con vật trong tranh đang làm
gì?
- Hỏi: Các bạn nhỏ trong tranh như thế
nào?
- Hỏi: Chim hót như thế nào?
- Hỏi: Gà gáy làm sao?
- Hỏi: Em có thích ca hát không?
- Hỏi: Em biết những bài hát nào?
-Nêu lại chủ đề: Gà gáy, chim hót, chúng
em ca hát
*Hoạt động 4: học sinh đọc bài trong
SGK
Nhận biết tiếng có em
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
Viết vào vở tập viết
Hát múa
Cá nhân, lớp
Gà gáy, chim hót, chúng em ca hát
Các bạn nhỏ đang ca hát
Líu lo, thánh thót
ò ó o
Có
Cá nhân, lớp
Cá nhân, lớp
THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN -TRÒ CHƠI
Mục đích yêu cầu :
Oân một số động tác Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu thực hiện động tác chính xác Tiếp tục trò chơi “Chạy tiếp sức ”, tham gia trò chơi nhiệt tình
Học sinh có thói quen tập thể dục
Học sinh có ý thức rèn luyện, bảo vệ sức khoẻ
Chuẩn bị :
Dọn vệ sinh sân tập
Giáo viên kẻ sân chuẩn bị trò chơi, Có 1 còi , 2-4 lá cờ
Dạy học bài mới :A Phần mở đầu :
Giáo viên nhận lớp 1- 2 -Tập họp 3 hàng dọc Điểm số
Trang 11Khởi động.
Kiểm tra bài cũ
B Phần cơ bản:
+ Ôn phối hợp
Nhịp 1: Đưa chân trái ra sau hai tay đưa
lên cao chếch chữ V
Nhịp 2: Về TTCB
Nhịp 3: Đưa chân phải ra sau hai tay lên
cao chếch chữ V
Nhịp 4: Về TTĐCB
+ Ôn phối hợp
Nhịp 1: Đưa chân trái ra trước hai tay
chống hông
Nhịp 2: Đứng hai tay chống hông
Nhịp 3: Đưa chân phải ra trước hai tay
chống hông
Nhịp 4: Về TTĐCB
+ Trò chơi “Chạy tiếp sức ”
Phần kết thúc:
-Hồi tĩnh
-Củng cố dặn dò
phút
1-2phút
Kiểm tra bài tập phối hợp
- Tập theo đội hình vòng tròn -Cán sự điều khiển cho cả lớp tập , giáo viên quan sát giúp đở các em yếu.-Tập 2 x 4 nhịp
Tương tự động tác trên
-Học sinh tập họp 4 hàng dọc, hàng cách hàng 1m.nhóm trưởng đứng trên cùng hai tay cầm khăn Khi có lệnh chạy nhanh vòng qua cờ rồi chạy trở về chạm tay vào bạn kế tiếp
-Cho từng tổ chơi
Cho 4 tổ cùng chơiđể thi đấu vòng loại
- Đội nào thua chạy quanh đội thắng 1 vòng
-Đithường 3 hàng dọc theo tiếng còi -Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2
-Cho hai em thực hiện lại các động tác
-Giáo viên nhận xét giờ học Tuyên dương những tổ nghiêm túc
-Về nhà chơi trò chơi, tập các động tácphối hợp
Trang 12TẬP VIẾT
ĐỎ THẮM – MẦM NON – CHÔM CHÔM – TRẺ EM – GHẾ ĐỆM MŨM MĨM
I/ Mục tiêu:
Học sinh viết đúng: đỏ thắm, mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm, mũm mĩm
Viết đúng độ cao, khoảng cách, ngồi viết đúng tư thế
Học sinh tính tỉ mỉ, cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên : mẫu chữ, trình bày bảng
Học sinh : vở, bảng con
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu :
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh viết bảng lớp: nhà trường, buôn làng, hiền lành, đình làng, bệnh viện, đom đóm (Bảo,Cường, Yên, Lâm )
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài: đỏ thắm,
mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm,
mũm mĩm
-Giáo viên giảng từ
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các
từ
*Hoạt động 2: Viết bảng con.
-Viết mẫu và hướng dẫn cách viết
-Đỏ thắm: Điểm đặt bút nằm trên đường
kẻ ngang 3 Viết chữ đê (đ), lia bút viết
chữ o, lia bút viết dấu hỏi trên chữ o, lia
bút viết nét ngang trên chữ đê (đ) Cách
1 chữ o viết chữ tê (t) nối nét viết chữ
hát (h), lia bút viết chữ a, nối nét viết
chữ em mờ (m) lia bút viết dấu á trên
chữ a, lia bút viết dấu sắc (/) trên chữ ă
-Tương tự hướng dẫn viết từ: đỏ thắm,
mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm,
mũm mĩm
-Hướng dẫn học sinh viết bảng con: đỏ
thắm, mầm non
Trang 13-Hướng dẫn viết vào vở.
-Lưu ý tư thế ngồi, cầm viết
4/ Củng cố:
Thu chấm, nhân xét
Nhắc nhở những em viết sai
Học sinh đọc và viết được ăt, ât, rửa mặt, đấu vật
Nhận ra các tiếng có vần ăt – ât Đọc được từ, câu ứng dụng
Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Ngày chủ nhật
II/ Chuẩn bị:
Giáo viên: Tranh
Học sinh: Bộ ghép chữ
III/ Hoạt động dạy và học chủ yếu:
1/ Ổn định lớp:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc viết bài: ot – at, bánh ngọt , bãi cát, chẻ lạt, trái nhót (Đông, Mi, Phúc, Trinh)
Đọc bài sách giáo khoa (Chính, Chi, Đức)
3/ Dạy học bài mới:
*Hoạt động của giáo viên: *Hoạt động của học sinh:
Tiết 1:
*Hoạt động 1: Dạy vần
* Gắn bảng: ăt.
Hỏi : Đây là vần gì?
-Phát âm: ăt
-Hướng dẫn học sinh gắn vần ăt.
-Hướng dẫn học sinh phân tích vần ăt
-Hướng dẫn học sinh đánh vần vần ăt
-Đọc: ăt
-Hươáng dẫn học sinh gắn: mặt.
-Hươáng dẫn học sinh phân tích tiếng mặt
Vần ătCá nhân, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Vần ăt có âm ă đứng trước, âm t đứng sau: Cá nhân
ă – tờ – ăt: cá nhân, nhóm, lớp
Cá nhân, nhóm, lớp
Thực hiện trên bảng gắn
Tiếng mặt có âm m đứng trước vần ăt,