b- Các họat động dạy học chủ yếu Họat động của thầy Họat động của trò Họat động 1: Đóng vai- bài tập 3 SGK GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Cho các nhóm lên đóng vai Yêu cầu
Trang 1TUẦN 12
Tiết: 12 Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2005
Môn: Đạo đức Bài: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ(tt)
I- Mục đích, yêu cầu
Kiến thức và kĩ năng:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
Giáo dục: Kính yêu ông bà, cha meÏ
I- Đồ dùng học tập
- SGK Đạo Đức 4.
III – Các hoạt động dạy học
1 – Bài cũ:
+ Chúng ta làm gì để tiết kiệm thời gian trong học tập?
+ Tại sao chúng ta phải trung thực trong học tập?
2 – Bài mới : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ(tt).
a- Giới thiệu bài: Chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng những hành động cụ thể như thế nào?
b- Các họat động dạy học chủ yếu
Họat động của thầy Họat động của trò
Họat động 1: Đóng vai- bài tập 3
SGK
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm
Cho các nhóm lên đóng vai
Yêu cầu HS thảo luận lớp để nhận
xét cách ứng xử
GV kết luận: Con cháu hiếu thảo
cần phải quan tâm, chăm sóc ông
bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già
yếu, ốm đau
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
- bài tập 4 SGK
Yêu cầu HS thảo luận về :
Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai: nửa số nhóm thảo luận tranh 1, nửa còn lại làm tranh 2 Một số nhóm lên trình diễn
HS khác phỏng vấn HS đóng vai cháu cháu về cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu
HS thảo luận nhóm đôi: trao đổi,
Trang 2+ Những việc em đã làm và sẽ
làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
Gọi HS trình bày
GV nhận xét, khen ngợi những HS
đã biết hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ và nhắc nhở các HS khác học
tập các bạn
Hoạt động 3: Trình bày, giới
thiệu các sáng tác, các tư liện đã
được sưu tầm- Bài tập 5, 6 SGK
Yêu cầu HS trình bày những gì
mà mình chuẩn bị
Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận về
ý nghĩa của chúng
GV khen các em chuẩn bị tốt và
giới thiệu hay
GV kết luận chung:
+ Ông bà, cha mẹ đã có công lao
sinh thành nuôi dạy ta nên người
+ Con cháu phải có bổn phận hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ
3- Củng cố- Dặn dò
Cho 2 em đọc ghi nhớ trong SGK
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị các bài tập
Bài chuẩn bị: Biết ơn thầy ….
thảo luận
- Những việc đã làm:
+ Bóp chân cho ông bà Đấm lưng cho bà
+ Quét nhà, nấu cơm, rửa chén giúp đỡ cha mẹ…
- Những việc sẽ làm:
+ Đọc báo hàng ngày cho ông nghe…
3 – 5 HS trình bày kết quả làmn việc, lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
HS trình bày, giới thiệu các bài viết hoặc tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các ca dao, tuc ngữ, truyện, tấm gương, vừa trình bày
HS lắng nghe
Hãy làm những việc cụ thể hàng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Trang 3TUẦN 12 Ngày soạn : Ngày 1 tháng 11 năm 2009
Ngày dạy: Thứ hai, Ngày 2 tháng 11 năm 2009
Tiết : 23 Môn: Tập đọc
Bài: “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
I- Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giong kể chậm rãi; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và có chí vươn lên trở thành nhà kinh doanh nổi tiếng HS trả lời các câu hỏi 1,2,4 và 3 trong SGK
Giáo dục: HS luôn cố gắng rèn luyện thì mới tiến bộ
II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK
III – Các họat động dạy học
1 - Ba ̀ i cũ: Kiểm tra 2,3 em đọc học thuộc long 7 câu tục ngữ của bài TĐ trước Gọi học sinh đọc bài kết hợp trả lời ý nghĩa của từng câu tục ngữ Giáo viên nhận xét
2 – Ba ̀ i m ớ i:
a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc câu chuyện về “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi
b- Các họat động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1:
- Cho học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
- Luyện đọc cho các em từ khó (HS tự nêu)
- Cho học sinh đọc phần chú thích
Giải nghĩa một số từ ngữ cho học sinh
- Giáo viên (GV)đọc mẫu toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài.
Hỏi:
Câu 1: Bách Thái Bưởi là người như thế nào?
Câu 2: Trước khi mở rộng công ty vận tải Bách
Thái Bưởi đã làm công việc gì?
Câu 3: Những chi tiết nào chứng tỏ anh là người
rất có chí?
Câu 4: Bách Thái Bưởi mở rộng công ty vận tải
vào thời điểm nào?
Câu 5: Oâng đã thắng cuộc cạnh tranh không cân
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm cách đọc
Luyện đọc cho học sinh hay đoạn 2 + đoạn 3
Giáo viên kiểm tra đọc cá nhân của học sinh
3 – Củng cố dặn dò:
+ Mạc Thái Bưởi là người như thế nào?
+ Bài chuẩn bị: Vẽ trứng
-Cho 1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn( 4 đoạn ) : 2-3 lượt Hàng rong, hiệu buôn, diễn thuyết
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài
-HS đọc thầm từng đoạn, một em đọc to từng đoạn Cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Mồ côi cha từ nhỏ phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong…+ Thư kí, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ
+ Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng Bưởi không nản chí
+ Tàu của người Hoa đã chiếm các đường sông của miền Bắc
+ Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, cho người đến các bến tàu diễn thuyết: người ta phải đi tàu ta
+Là bậc anh hùng không phải trên chiến trường mà trên thương trường
+ Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng
Ý nghĩa: Con người có ý chí thì làm bất kể việc gì
cũng thành công
Giọng đọc trong bài bình thường Chú ý những từ diễn tả tâm trạng của Bạch Thái Bưởi Đọc cá nhân…
-Một HS đọc diễn cảm toàn bài
- HS nêu suy nghĩ về nhân vật Bạch Thái Bưởi
Trang 4
Tiết : 24 Tập đọc
Bài: VẼ TRỨNG
III- Mục tiêu:
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài Trả lời được các câu hỏi trong SGK
Giáo dục: Học sinh luôn cố gắng rèn luyện để đạt được nguyện vọng
Đồ dùng dạy học: Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi SGK
III – Các họat động dạy học
1 - Ba ̀ i cũ: Kiểm tra 2,3 HS đọc nối tiếp nhau truyện “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, trả lời câu hỏi ở từng đọan và nêu ý nghĩa của bài tập đọc?
2 – Ba ̀ i m ớ i:
a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc câu chuyện về những ngày đầu học vẽ của danh họa nổi tiếng Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Học sinh(HS) xem ảnh chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trong SGK
b- Các họat động dạy học chủ yếu
Họat động của thầy Họat động của trò
A
– Hướng dẫn HS luyện đọc
Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn
Hướng dẫn phát âm những từ khó Tự HS
nêu Ghi bảng
-Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ khó
-Giáo viên(GV) đọc diễn cảm toàn bài
B –Tìm hiểu bài
C1: Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?
C2: Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế
để làm gì?
C3: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như
thế nào?
C4: Theo em, nhữngnguyên nhân nào
khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở
thành họa sĩ nổi tiếng?
C5: Trong những nguyên nhân trên thì
nguyên nhân nào là quan trọng nhất?
GV nhận xét, chốt lại ý đúng
C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
của bài, giúp HS tìm được đúng giọng
phù hợp với diễn biến câu chuyện và thể
hiện diễn cảm
D- Củng cố- Dặn dò
Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Người tìm đường lên các vì
sao
- 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm Suy nghĩ phân đoạn
-HS đọc nối tiếp theo đoạn:2,3 lượt
Khổ luyện: dày công luyện tập, không nề hà vất vả Kiệt xuất: Có tài năng, giá trị nổi bật…
-HS luyện đọc theo cặp
- Một HS đọc toàn bài
HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi:
C1: Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng
C2: Để biết cách quan sát một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy
vẽ chính xác
C3: Ông trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm của ông được
trân trọng ở những bảo tàng lớn…
C4: Ông là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, ông đã
khổ luyện nhiều năm
C5: Nguyên nhân nào cũng quan trọng nhưng quan trọng nhất
là sự khổ công luyện tập của ông-HS nêu nội dung chính của bài
-Cả lớp luyện đọc và thi đọc đọc diễn cảm 1 đoạn Chọn đoạn: “Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo…vẽ được như ý”.HS tham gia thi luyện đọc theo đoạn
- HS luyện đọc hay đoạn văn mình thích
- HS nêu:Thầy giáo của Lê-ô-nác-đô dạy học trò rất giỏi, phải khổ công tập luyện mới thành thiên tài…
Trang 5Tiết 12 Kể chuyện
Bài : Kể chuyện đã nghe, đã dọc
I – Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
Giáo dục : Học tâp những tấm gương có ý chí vươn lên trong cuộc sống
II_ Đồ dùng dạy học: Một số mẫu chuyện mà giáo viên sưu tầm được; Giấy khổ to gợi ý bài 3 trong tranh III – Các hoạt động dạy và học:
1 – Bài cũ: Cho 2 học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện: Bàn chân kì diệu và trả lời ý nghĩa câu chyện vừa
kể Giáo viên nhận xét chung
2 – Bài mới: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
a- Giới thiệu: Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc thuộc chủ đề: “ Ý chí nghị lực”
b- Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh
tìm hiểu đề bài Ghi đề bài bảng lớp
Giáo viên gạch chân các từ ngữ quan trọng trong
đề bài,
Cho tư ø 3 – 5 học sinh nhắc lại các gợi ý 1 – 2 – 3
– 4,
GV chốt lại đó là các nhân vật có ý chí trong cuộc
sống cho các em nắm
+ Cho học sinh đọc thầm gợi ý 1
Giáo viên nên động viên các em nên kể những
câu chuyện mà em đã đọc trên sách báo ngoài
SGK
+ Cho học sinh đọc thầm gợi ý 3:
Giáo viên treo bảng gợi ý lên bảng cho học sinh
nhận xét
+ Trước khi kể chuyện: Giới thiệu tên câu chuyện
mình cần kể
+ Trong khi kể chuyện: Chú ý cần kể chuyện một
cách tự nhiện Nhớ lại câu chuyện với giọng kể
của từng nhân vật
+ Những câu chuyện quá dài các em có thể phân
đoạn để kể
Hoạt động 2: Cho học sinh thực hành
Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các em
Cho học sinh lên kể chuyện trước lớp giáo viên và
học sinh nhận xét đánh giá
Cả lớp cùng giáo viên theo dõi bình chọn những
bạn có giọng kể hay, nội dung kể phong phú,,
3 – Củng cố và dặn dó:
+ Cho 1 HS kể thật hay kể một đọan trong câu
chuyện mà em thích nhất
+ Giáo viên nhận xét tiết học
+ Bài chuẩn bị: Kể lại câu chuyện em được chứng
kiến hoặc tham gia
Học sinh theo dõi
3 học sinh xác định yêu cầu câu chuyện: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc
Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc
Nhớ lại những bài em đã học nói đến những người có nghị lức hau các em có thể tìm trong các báo chí cũng được
2 em đọc và kể tên các nhân vật có ý chí các em đã học: Bạch Thái Bưởi anh Ký…
3 em đọc và xác định các tiêu chí khi kể chuyệnCác tiêu chí cho học sinh cần đạt được trong khi kể chuyện
Cho học sinh nhắc lại các tiêu chí
+ Học sinh kể chuyện theo cặp kết hợp trao đổi ý nghĩa câu chuyện
+Học sinh kể chuyện trước lớp
Lần lượt cho các em lên bảng thực hành Mỗi học sinh kể xong đều phải nêu được nhận xét ý nghĩa của câu chuyện
Tuyên dương học sinh trước lớp
Trang 6Ngày soạn:Ngày 5 tháng 11 năm 2008
Ngày dạy: Thứ năm, ngày 6 tháng 11 năm 2008
Tiết: 12 Môn: Lịch sử
Ba
̀ i : CHÙA THỜI LÝ
I- Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:
- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất
- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
Giáo dục: Giáo dục HS biết tôn trọng các di tích đền, chùa của nước ta
II- Chuẩn bị: Aûnh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A-di-đà; Phiếu học tập của học sinh (HS) III- Các hoạt đông dạy học:
1 – Ba ̀ i cũ : Nhà Lí dời đô ra Thăng Long.
C1: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?
C2: Em biết Thăng Long cón có những tên gọi nào khác nhau?
2 – Ba ̀ i m ớ i:
a- Giới thiệu: Đạo Phật từ Aán Độ du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của dân ta
b- Các hoạt động của thầy và trò
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp, giáo viên
(GV) hỏi:
C1: Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật
trở nên thịnh đạt nhất?”
Gọi HS trình bày
GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác
dụng của chùa dưới thời nhà Lý, yêu cầu
HS điền dấu x vào những thông tin đúng
Gọi HS trình bày kết quả của mình
Gọi HS khác nhận xét
GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV treo hình phóng to của chùa Một Cột,
chùa Keo và tượng Phật A-di-đà
GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tượng
Phật A-di-đà
GV khẳng định: chùa là một công trình
kiến trúc đẹp
GV yêu cầu một vài HS mô tả bằng lời
hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em biết
GV nhận xét
3 – Củng cố- Dặn dò
Nhắc lại nội dung bài học
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ hai
Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận và đi dến thống nhất:C1: Nhiều vua từng theo đạo Phật: Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh tông, Lý Nhân Tông Nhân dân theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa
HS đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS suy nghĩ và làm bài, điền dấu x vào những thông tin đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật+ Chùa là trung tâm văn hóa của các làng xã+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ
HS quan sát ảnh
Trang 7Tiết: 12 Chính tả (Nghe- Viết)
Ba
̀ i : NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I- Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả Trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch hay uơn/uơng
Giáo dục: Học sinh tính cẩn thận, chính xác khi viết chính tả Yù thức rèn chữ giữ vở.
II- Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 2 ; Sách, vở
III- Các hoạt động dạy học:
IV- 1 – Ba ̀ i cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ do giáo viên (GV) đọc: chiền chiện, quê hương,
con lươn, vườn ươm Giáo viên nhận xét chung
2 – Ba ̀ i m ớ i:
a- Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ nghe và viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực
b- Các họat động lên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Hướng dẫn nghe- viết chính tả
GV gọi HS đọc bài văn trong SGK
Hỏi:
C1: Đoạn văn viết về ai?
C2: Câu chuyện về lê Duy Ứng kể về
chuyện gì cảm động?
Chú ý những từ dễ lẫn, hay viết sai
GV đọc từng câu cho HS viết chính tả
GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi
GV chấm, chữa 7-10 bài
Nhận xét chung bài viết của HS, khen
ngợi những HS viết bài sạch, ít mắc
lỗi, trình bày đẹp
2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính
tả
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của bài
Tổ chức cho các tổ thi tiếp sức với
nhau
Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Gọi HS đọc truyện Ngu công dời núi
Câu b tiến hành tương tự câu a
3 Củng cố- Dặn dò
Về nhà kể lại câu chuyện Ngu công
dời núi cho người thân nghe
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Người tìm đường lên các
+ Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm…
HS nghe- viết chính tả
HS đổi vở để kiểm tra, chữa lỗi cho nhau
HS đọc truyện, trao đổi với nhau về nội dung truyện
b) vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương,
đường thủy, thịnh vượng
- HS cần lưu ý viết đúng chính tả các từ vừa luyện tập
Trang 8Tiết: 23 Ngày dạy thứ ba ngày 21 /11/ 2005
Ba
̀ i: Bài 23
HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I – Mục đích yêu cầu:
Kiến thức và kĩ năng:
- Trò chơi “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ động
- Học động tác thăng bằng HS nắm được kĩ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng
- HS tập các động tác được học để cơ thể khỏe mạnh
Giáo dục: Ý thức giữ gìn sức khoẻ
II- Địa điểm- Phương tiện
Sân trường sạch, vệ sinh nơi tập
Chuẩn bị 1 - 2 còi
III- Nội dung và phương pháp thực hiện
Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
+ Học động tác thăng bằng.
+ Trò chơi: “ Mèo đuổi chuột”
GV cho khởi động các khớp:
xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
Cho HS chạy 1 vòng quanh sân rồi đi thường theo vòng tròn Chơi trò chơi ”Làm theo hiệu lệnh”
1 lượt
2 lần
Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc
Chuyển đội hình vòng tròn chơi trò chơi
- Bài thể dục phát triển chung:
GV cho HS ôn 5 động tác đã học, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 1: Do GV điều khiển + Lần 2: Cán sự điều khiển, GV
đi lại quan sát, sửa sai cho HS
2 lần Tập hợp theo
hàng ngang, thực hiện Tập mỗi lần
2 x 8 nhịp
Trang 9- Học động tác thăng bằng:
GV nêu tên động tác, vừa làm mẫu cho HS tập bắt chước theo
GV không làm mẫu, hô cho HS tập Xen kẽ mỗi động tác tập,
GV nhận xét
Tập từ đầu đến động tác thăng bằng
GV cho thi đua giữa các tổ
Cho HS chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi
Cho HS chơi thử 1 lần
GV điều khiển cho HS chơi chính thức
Đứng vỗ tay và hát Làm động tác thả lỏng tại chỗ Hệ thống lại bài
Cho HS nhắc lại kĩ thuật của động tác thăng bằng
GV nhận xét tiết học Giao bài cho HS
4 - 5 lần
1 – 2 lần
10 em Chơi tập thể cả lớp 2 – 3 lần
2 lần
Giữ nguyên đội hình hàng ngang
Chuyển về đội hình chơi trò chơi
Chuyển về đội hình vòng tròn
Tiết: 24 Ngày dạy thứ năm ngày 24 / 11/ 2005
Ba
̀ i: Bài 24
HỌC ĐỘNG TÁC NHẢY TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”
I – Mục đích yêu cầu:
Kiến thức và kĩ năng:
- Trò chơi “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu HS tham gia chơi đúng luật
- Oân 6 động tác đã học của bài phát triển chung Yêu cầu thuộc thừ tự các động tác và chủ động tập đúng kĩ thuật
Trang 10- Học động tác nhảy Yêu cầu nhớ tên và tập đúng động tác
- HS tập các động tác được học để cơ thể khỏe mạnh
Giáo dục: Ý thức giữ gìn sức khoẻ
II- Địa điểm- Phương tiện
Sân trường sạch, vệ sinh nơi tập
Chuẩn bị 1 - 2 còi
III- Nội dung và phương pháp thực hiện
Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức
Giậm chân tại chỗ, vỗ tay hát
GV cho khởi động các khớp:
xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai
Chơi trò chơi ”Tìm người chỉ huy”
1 lượt
2 lần
Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc
Chuyển đội hình vòng tròn chơi trò chơi
- Trò chơi vận động:
Cho HS chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi
Cho HS chơi chơi chính thức
- Bài thể dục phát triển chung:
GV cho HS ôn 6 động tác đã học, mỗi động tác 2 x 8 nhịp
+ Lần 1: Do GV điều khiển + Lần 2: Cán sự điều khiển, GV
đi lại quan sát, sửa sai cho HS
GV cho HS thi đua giữa các tổ
- Học động tác nhảy:
GV nêu tên động tác, vừa làm mẫu cho HS tập bắt chước theo
5 – 6 phút
Chơi tập thể cả lớp 2 – 3 lần
2 lần
4- 5 lần
Chuyển về đội hình chơi trò chơi
Tập hợp theo hàng ngang, thực hiện Tập mỗi lần
2 x 8 nhịp
Giữ nguyên đội hình hàng ngang
Trang 11Cho HS nhắc lại kĩ thuật của động tác thăng bằng
GV nhận xét tiết học Giao bài cho HS
Trang 12Tiết 23 Môn: Luyện từ và câu
Ba
̀ i : MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
I- Mục tiêu
- Biết thêm một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
- Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt theo 2 nhóm nghĩa(BT1); hiểu nghĩa của từ nghị lực(BT2).Điền
đúng một số tư ø(nói về ý chí nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3), hiểu nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
Giáo dục: Ý thức tự rèn luyện ý chí vươn lên trong cuộc sống.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT3
III – Các họat động dạy học
1 - Ba ̀ i cũ: - Tìm 3 tính từ chỉ tính chất?
- Đặt câu có sử dụng tính từ?
2 – Ba ̀ i m ớ i : Mở rộng vốn từ : Ý chí- nghị lực
a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ mở rộng thêm vốn từ ngữ cho mình qua một số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con người
b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu
Họat động của thầy Họat động của học sinh
Bài tập 1 : Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS làm theo nhóm
+ Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức
độ cao nhất)?
+ Chí có nghĩalà ý muốn bền bỉ theo đuổi
một mục đích tốt đẹp?
GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài tập 2
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu HS tự làm bài
GV nhận xét, chốt lại
GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:
+ Làm việc liên tục, bề bỉ:
+ Chắc chắn, bền bỉ, khó phá vỡ
+ Tình cảm rất chân tình, sâu sắc
Bài tập 3
GV nêu yêu cầu của bài tập
GV phát phiếu cho các nhóm điền các từ vào
chỗ trống sao cho hợp Gọi các nhóm báo cáo
kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4:
C1: Đề bài yêu cầu làm gì?
Cho HS làm việc nhóm đôi, trình bày kết quả
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức:
+ Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
+ Có vất vả mới thanh nhàn
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
3 Củng cố- Dặn dò
Nhận xét tiết học
Học thuộc lòng 3 câu tục ngữ
Bài chuẩn bị: Tính tư ø(tt)
Bài tập 1
HS trao dổi theo cặp, trình bày kết quả:
+ Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công…
+ Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí…
HS trao đổi thảo luận, trả lời:
+ Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong
hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn: nghị lực + Là nghĩa của từ kiên trì
+ Là nghĩa của từ kiên cố + chí tình, chí nghĩa
Các nhóm đọc thầm đoạn văn, trao đổi và làm bài vào phiếu
Các nhóm dán phiếu kết quả:
+ Nghị lực – nản chí – Quyết tâm – kiên nhẫn – quyết chí – nguyện vọng
Trang 13Tiết 24 Môn:Luyện từ và câu
Ba
̀ i : TÍNH TỪ ( Tiếp theo )
I-Mục tiêu
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất
- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(BT1);Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được
- Giáo dục : HS yêu thích và sử dụng từ ngữ thích hợp khi giao tiếp và làm văn.
- II-Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT3 , 1
III – Các họat động dạy học
1 - Ba ̀ i cũ: - Tìm ba từ thuộc chủ đề ý chí nghị lực? - Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được?
- Giáo viên(GV) nhận xét chung
2 – Ba ̀ i m ớ i : Tính từ
a- Giới thiệu bài: Luyện từ và câu: tính từ
b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Phần nhận xét
Cho học sinh (HS)làm bài tập 1:
Bài 1: Đặc điểm của sự vật được miêu tả qua
những câu sau như thế nào?
Mức độ đặc điểm của các tờ giấy được thể
hiện tạo ra các từ ghép, từ láy, tính từ
Bài tập 2: Trong các từ sau đây, ý nghĩa mức
độ được thể hiện bằng cách nào?
-Cho học sinh làm bài
- GV chốt lại ý đúng
Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
Cho 3 – 4 HS nhắc lại ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài tập 1: Tìm những từ ngữ biểu thị tính chất
…của các từ in nghiêng trong đoạn văn sau
Giáo viên quan sát học sinh làm bài và giúp đỡ
các em học yếu
Giáo viên chốt lại lời giải đúng
chốt lại các ý đúng
Bài tập 2: Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức
độ khác nhau của các đặc điểm sau: đỏ, cao
vút, vui
Cho học sinh làm bài giáo viên chấm và chữa
bài cho học sinh
3 – Củng cố- Dặn dò:
+ 3 học sinh đọc bài học SGK
+ Bài tập về nhà: bài số 3
+ Bài chuẩn bị: Mở rộng vốn từ :
-2 HS nhắc lại yêu cầu bài tậplàm bằng phiếu
-HS nhắc lại yêu cầu của đề bàiCho học sinh làm bài cá nhân
Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách:
+ Thêm từ rất vào trước từ trắng
+ Tạọ ra các từ so sánh như: hơn, nhất
- HS nhắc lại ghi nhớ
-HS đọc yêu cầu đề bài-Làm bài vào vở : Hoa cà phê đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gío bay đi rất xa Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên:
Hoa cà phê thơm lắm em ơiHoa cùng một điệu với hoa nhàiTrong ngà trắng ngọc xinh và sángNhớ miệng em cười đâu đây thôi
Trang 14Tiết: 23 Môn: Khoa học
Ba
̀ i: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN
I- Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:
- Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Giáo dục: Biết giữ gìn sức khoẻ cho cơ thể
II- Đồ dùng học tập : Tranh minh họa trong SGK; Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy khổ A4, bút chì và bút màu
III – Các hoạt động dạy học
1 - Ba ̀ i cũ : Gọi HS lên bảng trả lời: Câu 1: Mây được hình thành như thế nào?Mưa từ đâu ra?
Câu 2: Thế nào là vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
2 – Ba ̀ i m ớ i : Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
a- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ vẽ sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên
b- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên và liệt kê các
cảnh được vẽ trong sơ đồ
Treo sơ đồ phóng to lên bảng, giảng cho HS
hiểu sơ đồ
Yêu cầu HS trả lời:
+ Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngưng
tụ của nước trong tự nhiên?
Gv nhận xét, nhắc lại vòng tuần hoàn của nước
GV vẽ sơ đồ đơn giản như sau:
Hoạt động 2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
GV giao nhiệm vụ vẽ cho HS như yêu cầ
Cho HS trình bày sơ đồ theo cặp và trình bày
sản phẩm của mình trước lớp
GV nhận xét, khen những HS vẽ tốt và đúng
3 Củng cố- Dặn dò
Để nguồn nước sạch em phải làm gì?
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Nước cần cho sự sống
HS quan sát từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, kể những gì mà các em thấy:
+ Các đám mây: mây trắng và mây đen+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống+ Dãy núi, từ một quả núi có một dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa có xóm làng có những nhôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển+ Bên bờ sông là đồngruộng và ngôi nhà+ Các mũi tên
HS quan sát sơ đồ và lắng nghe để hiểu sơ đồ, vừa chỉ vào sơ đồ vừa trả lời:
+ Nước đọng ở hồ, ao, sông, biển, không ngừng bay hơi Biến thành hơi nước
+ Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những giọt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây
+ Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa
HS quan sát và hiểu hình vẽ đơn giản của GV
HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên theo trí tưởng tượng
Hai HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân
HS trình bày sản phẩm của mình
Trang 15Tiết: 24 Môn: Khoa học
Ba
̀ i: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG
I- Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật
- Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí
Giáo dục: HS biết sự quan trọng của nước, tiết kiệm nước trong sinh hoạt
II- Đồ dùng học tập : Tranh minh họa trong SGK; Giấy A0, băng keo, bút dạ
- Sưu tầm những tranh, ảnh và tư liệu về vai trò của nước
III – Các hoạt động dạy học
1 - Ba ̀ i cũ : Nêu sự tuần hoàn của nước trong thiên nhiên?
2 – Ba ̀ i m ớ i : Nước cần cho sự sống
a- Giới thiệu: Hàng ngày, chúng ta đều phải uống nước và sử dụng nước làm nhiều công việc Điều đó nước rất cần cho sự sống chúng ta
b- Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với
sự sống của con người, động vật và thực vật
GV yêu cầu HS nộp các tư liệu, tranh ảnh đã
sưu tầm
Chia nhóm HS, mỗi nhóm làm một nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu và trình bày vai trò của nước đối với
cơ thể người
+ Tìm hiểu và trình bày vai trò của nước đối với
động vật
+ Tìm hiểu và trình bày vai trò của nước đối với
thực vật
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Yêu cầu cả lớp thảo luận về vai trò của nước đối
với sự sống của sinh vật nói chung
GV nhận xét và kết luận
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của nước trong
sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp và vui chơi
giải trí GV nêu câu hỏi:
+ Con người còn cần nước vào những công việc
nào khác?
GV cùng HS phân loại vào các nhóm khác nhau
và thảo luận đưa ra dẫn chứng về vai trò của:
+ Sử dụng nước trong việc làm vệ sinh cá nhân
và môi trường
+ Sử dụng nước trong vui chơi, giải trí
+ Sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp
+ Sử dụng nước trong sản xuất công nghiệp
GV nhận xét, khuyến khích HS tìm những dẫn
chứng có liên quan đến nhu cầu về nước trong
các hoạt động ở địa phương
3 Củng cố- Dặn dò : Vai trò của nước đối với sự
sống? Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Nước bị ô nhiễm
Tổ trưởng thu các tư liệu, tranh ảnh sưu tầm nộp lên
HS làm việc theo nhóm
HS nhận tư liệu, tranh ảnh có liên quan từ GV, giấy A0, băng keo và bút dạ : viết kết quả vào giấy
Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm , các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Cả lớp thảo luận và trình bày vai trò của nước
2 – 3 HS đọc mục Bạn cần biết trang 50 SGK
HS lần lượt nêu ý kiến cá nhân
- Đánh răng, rửa mặt, tưới cây, hồ bơi, lướt ván, trồng lúa…
HS phân loại và trao đổi, thảo luận vai trò:
+ Đánh răng, rửa mặt, tắm rửa, lau nhà, tưới cây…
+ Làm hồ bơi, các trò chơi dưới nước như: lướt ván, bơi lội, công viên nước…
+ Để trồng trọt: trồng cây, tưới rau, trồng lúa…
+ Dùng nước để chạy các tuabin trong nhà máy phát điện, và sản xuất ra các sản phẩm trong ngành công nghiệp…
- HS nêu Mục Bạn cần biết
Trang 16Tiết: 12 Ngày dạy thứ tư ngày 23 / 11/ 2005
Môn: Aâm nhạc
Ba
̀ i: HỌC HÁT: CÒ LẢ
(Dân ca đồng bằng Bắc Bộ)
I –
Mục tiêu :
- HS cảm nhận được tính chất âm nhạc tươi vui, trong sáng, mượt mà của bài Cò lả, dân
ca đồng bằng Bắc Bộ và tinh thần lao động lạc quan, yêu đời của người nông dân thể hiện ở lời ca
- HS hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện những chỗ có luyến trong bài hát
Giáo dục: HS yêu quý dân ca và trân trọng người lao động
II-
Chuẩn bị
- Nhạc cụ quen dùng
- Một số tranh, ảnh phong cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ, bản đồ Việt Nam
III- Các họat động trên lớp
1 – Ba ̀ i cũ : Gọi từng nhóm biểu diễn tiết mục văn nghệ mà các em thích
2 – Ba ̀ i m ớ i
a – Giới thiệu: Các em sẽ học 1 bài hát mới: Cò lả là dân ca vùng đồng bằng Bắc Bộ
b- Các họat động cơ bản
1 – Phần mở đầu
a) Oân tập
Tạo cho học sinh không khí học
tập vui vẻ
Cho HS hát lại bài hát Khăn
quàng thắm mãi vai em
b) Giới thiệu bài hát mới
Cho HS xem tranh, hỏi:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Em hãy chỉ trên bản đồ khu vực
đồng bằng Bắc Bộ nằm ở đâu?
GV giới thiệu bài hát Cò lả: dân
ca đồng bằng Bắc Bộ ca ngợi
cuộc sống thanh bình của người
nông dân,ï luôn lạc quan trong
cuộc sống
2 – Phần họat động
a) Nội dung 1: Dạy hát bài Cò lả
Họat động 1: Dạy hát
Theo dõi, chuẩn bị học bài mới Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay
+ Cảnh đồng lúa bao la, có những cánh cò bay lượn + HS lên bảng thực hiện
HS lắng nghe
HS lắng nghe
Trang 17GV hát mẫu bài hát Cò lả 2 lần
Hường dẫn HS đọc lời ca theo tiết
tấu
GV dạy hát từng câu
Họat dộng 2: Luyện tập
GV cho HS luyện tập theo tổ
nhóm
GV cho HS luyện tập hát cá nhân
b) Nội dung 2: Nghe nhạc bài
Trống Cơm
GV hát bài hát Trống cơm- dân ca
đồng bằng Bắc Bộ
GV giới thiệu Trống cơm
3 – Phần kết thúc
Cả lớp hát lại bài hát 2 lần bài Cò
lả
Kể tên một số bài dân ca
Bài chuẩn bị: Oân tập bài hát: Cò
là- TĐN số 4
HS đọc hiểu lời ca theo tiết tấu
HS học hát từng câu
HS luyện tập theo tổ
HS hát cá nhân
HS nhe nhạc
Trang 18Tiết: 23 Môn: Tập làm văn
Ba
̀ i: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I – Mục tiêu:
- Nhận biết được 2 cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện
- Bước đầu biết viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng
- Giáo dục: Lòng ham mê học môn tiếng Việt Vận dụng làm văn lưu loát
II- Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng
- Sách giáo khoa, vở
III_ Các hoạt động dạy học:
1 – Bài cũ: Gọi 2 HS lên đọc mở bài trực tiếp truyện “Hai bàn tay” và mở bài gián tiếp truyện :”Bàn chân
kì diệu”
2 – Bài mới: Mở bài trong bài văn kể chuyện
a- Giới thiệu: Cách mở bài hay sẽ lôi cuốn người đọc, kết bài hay , hấp dẫn sẽ làm cho người đọc khó quên Chúng ta đã học 2 cách mở bài Hôm nay chúng ra sẽ học cách kết bài của một bài văn kể chuyện: mở rộng và không mở rộng
b- Những hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Phần nhận xét
Bài tập 1, 2 : Gọi HS đọc nội dung bài tập 1, 2
Yêu cầu HS tìm đoạn kết bài trong truyện
Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
Yêu cầu HS thêm vào cuối truyện một lời đánh giá
GV nhận xét
Bài tập 4: GV nêâu yêu cầu của bài
GV dán tờ phiếu ghi sẵn 2 cách kết bài lên bảng, yêu
cầu so sánh 2 cách kết bài trên
GV: Cách 1 là cách kết bài không mở rộng, cách 2 là
cách kết bài mở rộng
2 Phần ghi nhớ
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Nhắc HS cần thuộc nội dung trên
3 Phần luyện tập
Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
Gọi HS phát biểu ý kiến
+ Đó là kết bài theo cách nào? Tại sao em biết?
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS tìm kết bài của các truyện Một người
chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đray-ca, trả lời
Gọi HS phát biểu; Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 3: GV nêu yêu cầu của bài tập
Gọi HS đọc bài của mình
GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS,
chấm điểm cho HS viết tốt
3.Củng cố- Dặn dò : Có những cách kết bài nào?
Nhận xét tiết học
Bài chuẩn bị: Kiểm tra
2 HS đọc nối tiếp nhau, cả lớp đọc thầm truyện
Ông trạng thả diều:
+ Đoạn kết bài là: “Thế rồi vua mở khoa thi…nước Nam ta”
HS đọc đề bài, suy nghĩ và tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ:
Câu chuyện này làm em thấm thía lời cha ông ta dạy: Có chí thì nên
HS theo dõi, suy nghĩ, so sánh, phát biểu ý kiến:+ Cách 1: Chỉ cho biết kết cục câu chuyện, không bình luận thêm
+ Cách 2: Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về cấu chuyện
2 – 3 HS đọc ghi nhớ
5 HS tiếp nối nhau đọc 5 cách kết bài truyện Rùa
và thỏ, trả lời:
+ Cách a: kết bài không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện
+ Cách b, c, d, e: kết bài mở rộng vì đưa ra thêm bình luận
Cả lớp đọc thầm phần kết bài của 2 truyện, trả lời
:+ Một người chính trực: kết bài không mở rộng + Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca : kết bài không mở
rộng
HS viết bài vào vở và tiếp nối nhau phát biểu :VD:Một người chính trực (thêm vào đoạn
sau):câu chuyện về sự khảng khái của Tô Hiến
Thành được truyền tụng mãi đến muôn đời sau Những người như ông làm cho cuộc sống chúng ta tốt đẹp hơn