1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 tuan 12

36 226 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b- Các họat động dạy học chủ yếu Họat động của thầy Họat động của trò Họat động 1: Đóng vai- bài tập 3 SGK GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Cho các nhóm lên đóng vai Yêu cầu

Trang 1

TUẦN 12

Tiết: 12 Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2005

Môn: Đạo đức Bài: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ(tt)

I- Mục đích, yêu cầu

Kiến thức và kĩ năng:

- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ

- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống

Giáo dục: Kính yêu ông bà, cha meÏ

I- Đồ dùng học tập

- SGK Đạo Đức 4.

III – Các hoạt động dạy học

1 – Bài cũ:

+ Chúng ta làm gì để tiết kiệm thời gian trong học tập?

+ Tại sao chúng ta phải trung thực trong học tập?

2 – Bài mới : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ(tt).

a- Giới thiệu bài: Chúng ta phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng những hành động cụ thể như thế nào?

b- Các họat động dạy học chủ yếu

Họat động của thầy Họat động của trò

Họat động 1: Đóng vai- bài tập 3

SGK

GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm

Cho các nhóm lên đóng vai

Yêu cầu HS thảo luận lớp để nhận

xét cách ứng xử

GV kết luận: Con cháu hiếu thảo

cần phải quan tâm, chăm sóc ông

bà, cha mẹ, nhất là khi ông bà già

yếu, ốm đau

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi

- bài tập 4 SGK

Yêu cầu HS thảo luận về :

Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai: nửa số nhóm thảo luận tranh 1, nửa còn lại làm tranh 2 Một số nhóm lên trình diễn

HS khác phỏng vấn HS đóng vai cháu cháu về cách ứng xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận được sự quan tâm, chăm sóc của con cháu

HS thảo luận nhóm đôi: trao đổi,

Trang 2

+ Những việc em đã làm và sẽ

làm thể hiện lòng hiếu thảo với

ông bà, cha mẹ

Gọi HS trình bày

GV nhận xét, khen ngợi những HS

đã biết hiếu thảo với ông bà, cha

mẹ và nhắc nhở các HS khác học

tập các bạn

Hoạt động 3: Trình bày, giới

thiệu các sáng tác, các tư liện đã

được sưu tầm- Bài tập 5, 6 SGK

Yêu cầu HS trình bày những gì

mà mình chuẩn bị

Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận về

ý nghĩa của chúng

GV khen các em chuẩn bị tốt và

giới thiệu hay

GV kết luận chung:

+ Ông bà, cha mẹ đã có công lao

sinh thành nuôi dạy ta nên người

+ Con cháu phải có bổn phận hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ

3- Củng cố- Dặn dò

Cho 2 em đọc ghi nhớ trong SGK

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị các bài tập

Bài chuẩn bị: Biết ơn thầy ….

thảo luận

- Những việc đã làm:

+ Bóp chân cho ông bà Đấm lưng cho bà

+ Quét nhà, nấu cơm, rửa chén giúp đỡ cha mẹ…

- Những việc sẽ làm:

+ Đọc báo hàng ngày cho ông nghe…

3 – 5 HS trình bày kết quả làmn việc, lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

HS trình bày, giới thiệu các bài viết hoặc tư liệu các em sưu tầm được về chủ đề hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Cả lớp trao đổi, thảo luận về ý nghĩa của các ca dao, tuc ngữ, truyện, tấm gương, vừa trình bày

HS lắng nghe

Hãy làm những việc cụ thể hàng ngày để bày tỏ lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

Trang 3

TUẦN 12 Ngày soạn : Ngày 1 tháng 11 năm 2009

Ngày dạy: Thứ hai, Ngày 2 tháng 11 năm 2009

Tiết : 23 Môn: Tập đọc

Bài: “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi

I- Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giong kể chậm rãi; Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và có chí vươn lên trở thành nhà kinh doanh nổi tiếng HS trả lời các câu hỏi 1,2,4 và 3 trong SGK

Giáo dục: HS luôn cố gắng rèn luyện thì mới tiến bộ

II- Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ trong SGK

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: Kiểm tra 2,3 em đọc học thuộc long 7 câu tục ngữ của bài TĐ trước Gọi học sinh đọc bài kết hợp trả lời ý nghĩa của từng câu tục ngữ Giáo viên nhận xét

2 – Ba ̀ i m ớ i:

a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc câu chuyện về “ Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi

b- Các họat động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1:

- Cho học sinh đọc nối tiếp từng đoạn trong bài

- Luyện đọc cho các em từ khó (HS tự nêu)

- Cho học sinh đọc phần chú thích

Giải nghĩa một số từ ngữ cho học sinh

- Giáo viên (GV)đọc mẫu toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài.

Hỏi:

Câu 1: Bách Thái Bưởi là người như thế nào?

Câu 2: Trước khi mở rộng công ty vận tải Bách

Thái Bưởi đã làm công việc gì?

Câu 3: Những chi tiết nào chứng tỏ anh là người

rất có chí?

Câu 4: Bách Thái Bưởi mở rộng công ty vận tải

vào thời điểm nào?

Câu 5: Oâng đã thắng cuộc cạnh tranh không cân

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm cách đọc

Luyện đọc cho học sinh hay đoạn 2 + đoạn 3

Giáo viên kiểm tra đọc cá nhân của học sinh

3 – Củng cố dặn dò:

+ Mạc Thái Bưởi là người như thế nào?

+ Bài chuẩn bị: Vẽ trứng

-Cho 1 HS đọc cả bài Cả lớp đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn( 4 đoạn ) : 2-3 lượt Hàng rong, hiệu buôn, diễn thuyết

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

-HS đọc thầm từng đoạn, một em đọc to từng đoạn Cả lớp suy nghĩ và trả lời câu hỏi

+ Mồ côi cha từ nhỏ phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong…+ Thư kí, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ

+ Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng Bưởi không nản chí

+ Tàu của người Hoa đã chiếm các đường sông của miền Bắc

+ Khơi dậy lòng tự hào dân tộc, cho người đến các bến tàu diễn thuyết: người ta phải đi tàu ta

+Là bậc anh hùng không phải trên chiến trường mà trên thương trường

+ Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng

Ý nghĩa: Con người có ý chí thì làm bất kể việc gì

cũng thành công

Giọng đọc trong bài bình thường Chú ý những từ diễn tả tâm trạng của Bạch Thái Bưởi Đọc cá nhân…

-Một HS đọc diễn cảm toàn bài

- HS nêu suy nghĩ về nhân vật Bạch Thái Bưởi

Trang 4

Tiết : 24 Tập đọc

Bài: VẼ TRỨNG

III- Mục tiêu:

- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc chính xác, không ngắc ngứ, vấp váp các tên riêng nước ngoài: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô

- Hiểu ý nghĩa của truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành một họa sĩ thiên tài Trả lời được các câu hỏi trong SGK

Giáo dục: Học sinh luôn cố gắng rèn luyện để đạt được nguyện vọng

Đồ dùng dạy học: Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi SGK

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: Kiểm tra 2,3 HS đọc nối tiếp nhau truyện “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi, trả lời câu hỏi ở từng đọan và nêu ý nghĩa của bài tập đọc?

2 – Ba ̀ i m ớ i:

a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc câu chuyện về những ngày đầu học vẽ của danh họa nổi tiếng Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi Học sinh(HS) xem ảnh chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trong SGK

b- Các họat động dạy học chủ yếu

Họat động của thầy Họat động của trò

A

– Hướng dẫn HS luyện đọc

Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

Hướng dẫn phát âm những từ khó Tự HS

nêu Ghi bảng

-Hướng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ khó

-Giáo viên(GV) đọc diễn cảm toàn bài

B –Tìm hiểu bài

C1: Vì sao trong những ngày đầu học vẽ,

cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán?

C2: Thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ thế

để làm gì?

C3: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt như

thế nào?

C4: Theo em, nhữngnguyên nhân nào

khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở

thành họa sĩ nổi tiếng?

C5: Trong những nguyên nhân trên thì

nguyên nhân nào là quan trọng nhất?

GV nhận xét, chốt lại ý đúng

C – Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn

của bài, giúp HS tìm được đúng giọng

phù hợp với diễn biến câu chuyện và thể

hiện diễn cảm

D- Củng cố- Dặn dò

Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Người tìm đường lên các vì

sao

- 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm Suy nghĩ phân đoạn

-HS đọc nối tiếp theo đoạn:2,3 lượt

Khổ luyện: dày công luyện tập, không nề hà vất vả Kiệt xuất: Có tài năng, giá trị nổi bật…

-HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc toàn bài

HS đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi:

C1: Vì suốt mười mấy ngày, cậu phải vẽ rất nhiều trứng

C2: Để biết cách quan sát một cách tỉ mỉ, miêu tả nó trên giấy

vẽ chính xác

C3: Ông trở thành danh họa kiệt xuất, tác phẩm của ông được

trân trọng ở những bảo tàng lớn…

C4: Ông là người bẩm sinh có tài, gặp được thầy giỏi, ông đã

khổ luyện nhiều năm

C5: Nguyên nhân nào cũng quan trọng nhưng quan trọng nhất

là sự khổ công luyện tập của ông-HS nêu nội dung chính của bài

-Cả lớp luyện đọc và thi đọc đọc diễn cảm 1 đoạn Chọn đoạn: “Thầy Vê-rô-ki-ô bèn bảo…vẽ được như ý”.HS tham gia thi luyện đọc theo đoạn

- HS luyện đọc hay đoạn văn mình thích

- HS nêu:Thầy giáo của Lê-ô-nác-đô dạy học trò rất giỏi, phải khổ công tập luyện mới thành thiên tài…

Trang 5

Tiết 12 Kể chuyện

Bài : Kể chuyện đã nghe, đã dọc

I – Mục tiêu:

-Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể được câu chuyện ( mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc có cốt truyện nhân vật nói về người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

Giáo dục : Học tâp những tấm gương có ý chí vươn lên trong cuộc sống

II_ Đồ dùng dạy học: Một số mẫu chuyện mà giáo viên sưu tầm được; Giấy khổ to gợi ý bài 3 trong tranh III – Các hoạt động dạy và học:

1 – Bài cũ: Cho 2 học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện: Bàn chân kì diệu và trả lời ý nghĩa câu chyện vừa

kể Giáo viên nhận xét chung

2 – Bài mới: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

a- Giới thiệu: Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc thuộc chủ đề: “ Ý chí nghị lực”

b- Hoạt động của thầy và trò

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn cho học sinh

tìm hiểu đề bài Ghi đề bài bảng lớp

Giáo viên gạch chân các từ ngữ quan trọng trong

đề bài,

Cho tư ø 3 – 5 học sinh nhắc lại các gợi ý 1 – 2 – 3

– 4,

GV chốt lại đó là các nhân vật có ý chí trong cuộc

sống cho các em nắm

+ Cho học sinh đọc thầm gợi ý 1

Giáo viên nên động viên các em nên kể những

câu chuyện mà em đã đọc trên sách báo ngoài

SGK

+ Cho học sinh đọc thầm gợi ý 3:

Giáo viên treo bảng gợi ý lên bảng cho học sinh

nhận xét

+ Trước khi kể chuyện: Giới thiệu tên câu chuyện

mình cần kể

+ Trong khi kể chuyện: Chú ý cần kể chuyện một

cách tự nhiện Nhớ lại câu chuyện với giọng kể

của từng nhân vật

+ Những câu chuyện quá dài các em có thể phân

đoạn để kể

Hoạt động 2: Cho học sinh thực hành

Giáo viên theo dõi và giúp đỡ các em

Cho học sinh lên kể chuyện trước lớp giáo viên và

học sinh nhận xét đánh giá

Cả lớp cùng giáo viên theo dõi bình chọn những

bạn có giọng kể hay, nội dung kể phong phú,,

3 – Củng cố và dặn dó:

+ Cho 1 HS kể thật hay kể một đọan trong câu

chuyện mà em thích nhất

+ Giáo viên nhận xét tiết học

+ Bài chuẩn bị: Kể lại câu chuyện em được chứng

kiến hoặc tham gia

Học sinh theo dõi

3 học sinh xác định yêu cầu câu chuyện: Kể lại câu chuyện đã nghe hay đã đọc

Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc

Nhớ lại những bài em đã học nói đến những người có nghị lức hau các em có thể tìm trong các báo chí cũng được

2 em đọc và kể tên các nhân vật có ý chí các em đã học: Bạch Thái Bưởi anh Ký…

3 em đọc và xác định các tiêu chí khi kể chuyệnCác tiêu chí cho học sinh cần đạt được trong khi kể chuyện

Cho học sinh nhắc lại các tiêu chí

+ Học sinh kể chuyện theo cặp kết hợp trao đổi ý nghĩa câu chuyện

+Học sinh kể chuyện trước lớp

Lần lượt cho các em lên bảng thực hành Mỗi học sinh kể xong đều phải nêu được nhận xét ý nghĩa của câu chuyện

Tuyên dương học sinh trước lớp

Trang 6

Ngày soạn:Ngày 5 tháng 11 năm 2008

Ngày dạy: Thứ năm, ngày 6 tháng 11 năm 2008

Tiết: 12 Môn: Lịch sử

Ba

̀ i : CHÙA THỜI LÝ

I- Mục tiêu : Học xong bài này, HS biết:

- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt nhất

- Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp

Giáo dục: Giáo dục HS biết tôn trọng các di tích đền, chùa của nước ta

II- Chuẩn bị: Aûnh chụp chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật A-di-đà; Phiếu học tập của học sinh (HS) III- Các hoạt đông dạy học:

1 – Ba ̀ i cũ : Nhà Lí dời đô ra Thăng Long.

C1: Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh đô?

C2: Em biết Thăng Long cón có những tên gọi nào khác nhau?

2 – Ba ̀ i m ớ i:

a- Giới thiệu: Đạo Phật từ Aán Độ du nhập vào nước ta từ thời phong kiến phương Bắc đô hộ Đạo Phật có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của dân ta

b- Các hoạt động của thầy và trò

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp, giáo viên

(GV) hỏi:

C1: Vì sao nói: “Đến thời Lý, đạo Phật

trở nên thịnh đạt nhất?”

Gọi HS trình bày

GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

GV đưa ra một số ý phản ánh vai trò, tác

dụng của chùa dưới thời nhà Lý, yêu cầu

HS điền dấu x vào những thông tin đúng

Gọi HS trình bày kết quả của mình

Gọi HS khác nhận xét

GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

GV treo hình phóng to của chùa Một Cột,

chùa Keo và tượng Phật A-di-đà

GV mô tả chùa Một Cột, chùa Keo, tượng

Phật A-di-đà

GV khẳng định: chùa là một công trình

kiến trúc đẹp

GV yêu cầu một vài HS mô tả bằng lời

hoặc bằng tranh ngôi chùa mà em biết

GV nhận xét

3 – Củng cố- Dặn dò

Nhắc lại nội dung bài học

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Cuộc kháng chiến chống

quân Tống xâm lược lần thứ hai

Dựa vào nội dung SGK, HS thảo luận và đi dến thống nhất:C1: Nhiều vua từng theo đạo Phật: Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh tông, Lý Nhân Tông Nhân dân theo đạo Phật rất đông Kinh thành Thăng Long và các làng xã có rất nhiều chùa

HS đọc SGK và vận dụng hiểu biết của bản thân, HS suy nghĩ và làm bài, điền dấu x vào những thông tin đúng:

+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật+ Chùa là trung tâm văn hóa của các làng xã+ Chùa là nơi tổ chức văn nghệ

HS quan sát ảnh

Trang 7

Tiết: 12 Chính tả (Nghe- Viết)

Ba

̀ i : NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I- Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả Trình bày đúng đoạn văn

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ch hay uơn/uơng

Giáo dục: Học sinh tính cẩn thận, chính xác khi viết chính tả Yù thức rèn chữ giữ vở.

II- Chuẩn bị: Bảng phụ ghi bài tập 2 ; Sách, vở

III- Các hoạt động dạy học:

IV- 1 – Ba ̀ i cũ : Gọi 2 HS lên bảng viết các từ ngữ do giáo viên (GV) đọc: chiền chiện, quê hương,

con lươn, vườn ươm Giáo viên nhận xét chung

2 – Ba ̀ i m ớ i:

a- Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ nghe và viết đoạn văn Người chiến sĩ giàu nghị lực

b- Các họat động lên lớp

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hướng dẫn nghe- viết chính tả

GV gọi HS đọc bài văn trong SGK

Hỏi:

C1: Đoạn văn viết về ai?

C2: Câu chuyện về lê Duy Ứng kể về

chuyện gì cảm động?

Chú ý những từ dễ lẫn, hay viết sai

GV đọc từng câu cho HS viết chính tả

GV đọc lại một lần cho HS soát lỗi

GV chấm, chữa 7-10 bài

Nhận xét chung bài viết của HS, khen

ngợi những HS viết bài sạch, ít mắc

lỗi, trình bày đẹp

2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Bài 2:

Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu của bài

Tổ chức cho các tổ thi tiếp sức với

nhau

Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Gọi HS đọc truyện Ngu công dời núi

Câu b tiến hành tương tự câu a

3 Củng cố- Dặn dò

Về nhà kể lại câu chuyện Ngu công

dời núi cho người thân nghe

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Người tìm đường lên các

+ Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm…

HS nghe- viết chính tả

HS đổi vở để kiểm tra, chữa lỗi cho nhau

HS đọc truyện, trao đổi với nhau về nội dung truyện

b) vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương,

đường thủy, thịnh vượng

- HS cần lưu ý viết đúng chính tả các từ vừa luyện tập

Trang 8

Tiết: 23 Ngày dạy thứ ba ngày 21 /11/ 2005

Ba

̀ i: Bài 23

HỌC ĐỘNG TÁC THĂNG BẰNG TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”

I – Mục đích yêu cầu:

Kiến thức và kĩ năng:

- Trò chơi “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu HS nắm được luật chơi, chơi tự giác, tích cực và chủ động

- Học động tác thăng bằng HS nắm được kĩ thuật động tác và thực hiện tương đối đúng

- HS tập các động tác được học để cơ thể khỏe mạnh

Giáo dục: Ý thức giữ gìn sức khoẻ

II- Địa điểm- Phương tiện

Sân trường sạch, vệ sinh nơi tập

Chuẩn bị 1 - 2 còi

III- Nội dung và phương pháp thực hiện

Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức

+ Học động tác thăng bằng.

+ Trò chơi: “ Mèo đuổi chuột”

GV cho khởi động các khớp:

xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai

Cho HS chạy 1 vòng quanh sân rồi đi thường theo vòng tròn Chơi trò chơi ”Làm theo hiệu lệnh”

1 lượt

2 lần

Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc

Chuyển đội hình vòng tròn chơi trò chơi

- Bài thể dục phát triển chung:

GV cho HS ôn 5 động tác đã học, mỗi động tác 2 x 8 nhịp

+ Lần 1: Do GV điều khiển + Lần 2: Cán sự điều khiển, GV

đi lại quan sát, sửa sai cho HS

2 lần Tập hợp theo

hàng ngang, thực hiện Tập mỗi lần

2 x 8 nhịp

Trang 9

- Học động tác thăng bằng:

GV nêu tên động tác, vừa làm mẫu cho HS tập bắt chước theo

GV không làm mẫu, hô cho HS tập Xen kẽ mỗi động tác tập,

GV nhận xét

Tập từ đầu đến động tác thăng bằng

GV cho thi đua giữa các tổ

Cho HS chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”

GV nêu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi

Cho HS chơi thử 1 lần

GV điều khiển cho HS chơi chính thức

Đứng vỗ tay và hát Làm động tác thả lỏng tại chỗ Hệ thống lại bài

Cho HS nhắc lại kĩ thuật của động tác thăng bằng

GV nhận xét tiết học Giao bài cho HS

4 - 5 lần

1 – 2 lần

10 em Chơi tập thể cả lớp 2 – 3 lần

2 lần

Giữ nguyên đội hình hàng ngang

Chuyển về đội hình chơi trò chơi

Chuyển về đội hình vòng tròn

Tiết: 24 Ngày dạy thứ năm ngày 24 / 11/ 2005

Ba

̀ i: Bài 24

HỌC ĐỘNG TÁC NHẢY TRÒ CHƠI “MÈO ĐUỔI CHUỘT”

I – Mục đích yêu cầu:

Kiến thức và kĩ năng:

- Trò chơi “Mèo đuổi chuột” Yêu cầu HS tham gia chơi đúng luật

- Oân 6 động tác đã học của bài phát triển chung Yêu cầu thuộc thừ tự các động tác và chủ động tập đúng kĩ thuật

Trang 10

- Học động tác nhảy Yêu cầu nhớ tên và tập đúng động tác

- HS tập các động tác được học để cơ thể khỏe mạnh

Giáo dục: Ý thức giữ gìn sức khoẻ

II- Địa điểm- Phương tiện

Sân trường sạch, vệ sinh nơi tập

Chuẩn bị 1 - 2 còi

III- Nội dung và phương pháp thực hiện

Phần bài Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức

Giậm chân tại chỗ, vỗ tay hát

GV cho khởi động các khớp:

xoay các khớp cổ chân, gối, hông, vai

Chơi trò chơi ”Tìm người chỉ huy”

1 lượt

2 lần

Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc

Chuyển đội hình vòng tròn chơi trò chơi

- Trò chơi vận động:

Cho HS chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”

GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và luật chơi

Cho HS chơi chơi chính thức

- Bài thể dục phát triển chung:

GV cho HS ôn 6 động tác đã học, mỗi động tác 2 x 8 nhịp

+ Lần 1: Do GV điều khiển + Lần 2: Cán sự điều khiển, GV

đi lại quan sát, sửa sai cho HS

GV cho HS thi đua giữa các tổ

- Học động tác nhảy:

GV nêu tên động tác, vừa làm mẫu cho HS tập bắt chước theo

5 – 6 phút

Chơi tập thể cả lớp 2 – 3 lần

2 lần

4- 5 lần

Chuyển về đội hình chơi trò chơi

Tập hợp theo hàng ngang, thực hiện Tập mỗi lần

2 x 8 nhịp

Giữ nguyên đội hình hàng ngang

Trang 11

Cho HS nhắc lại kĩ thuật của động tác thăng bằng

GV nhận xét tiết học Giao bài cho HS

Trang 12

Tiết 23 Môn: Luyện từ và câu

Ba

̀ i : MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC

I- Mục tiêu

- Biết thêm một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người

- Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt theo 2 nhóm nghĩa(BT1); hiểu nghĩa của từ nghị lực(BT2).Điền

đúng một số tư ø(nói về ý chí nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3), hiểu nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học

Giáo dục: Ý thức tự rèn luyện ý chí vươn lên trong cuộc sống.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT3

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: - Tìm 3 tính từ chỉ tính chất?

- Đặt câu có sử dụng tính từ?

2 – Ba ̀ i m ớ i : Mở rộng vốn từ : Ý chí- nghị lực

a- Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ mở rộng thêm vốn từ ngữ cho mình qua một số câu tục ngữ nói về ý chí nghị lực của con người

b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu

Họat động của thầy Họat động của học sinh

Bài tập 1 : Gọi HS đọc đề bài

Yêu cầu HS làm theo nhóm

+ Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức

độ cao nhất)?

+ Chí có nghĩalà ý muốn bền bỉ theo đuổi

một mục đích tốt đẹp?

GV nhận xét, chốt lại ý đúng

Bài tập 2

Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu HS tự làm bài

GV nhận xét, chốt lại

GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:

+ Làm việc liên tục, bề bỉ:

+ Chắc chắn, bền bỉ, khó phá vỡ

+ Tình cảm rất chân tình, sâu sắc

Bài tập 3

GV nêu yêu cầu của bài tập

GV phát phiếu cho các nhóm điền các từ vào

chỗ trống sao cho hợp Gọi các nhóm báo cáo

kết quả

Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 4:

C1: Đề bài yêu cầu làm gì?

Cho HS làm việc nhóm đôi, trình bày kết quả

+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức:

+ Nước lã mà vã nên hồ

Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan

+ Có vất vả mới thanh nhàn

Không dưng ai dễ cầm tàn che cho

3 Củng cố- Dặn dò

Nhận xét tiết học

Học thuộc lòng 3 câu tục ngữ

Bài chuẩn bị: Tính tư ø(tt)

Bài tập 1

HS trao dổi theo cặp, trình bày kết quả:

+ Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công…

+ Ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí…

HS trao đổi thảo luận, trả lời:

+ Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong

hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn: nghị lực + Là nghĩa của từ kiên trì

+ Là nghĩa của từ kiên cố + chí tình, chí nghĩa

Các nhóm đọc thầm đoạn văn, trao đổi và làm bài vào phiếu

Các nhóm dán phiếu kết quả:

+ Nghị lực – nản chí – Quyết tâm – kiên nhẫn – quyết chí – nguyện vọng

Trang 13

Tiết 24 Môn:Luyện từ và câu

Ba

̀ i : TÍNH TỪ ( Tiếp theo )

I-Mục tiêu

- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất

- Nhận biết được từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất(BT1);Bước đầu tìm được một số từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được

- Giáo dục : HS yêu thích và sử dụng từ ngữ thích hợp khi giao tiếp và làm văn.

- II-Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết nội dung BT3 , 1

III – Các họat động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ: - Tìm ba từ thuộc chủ đề ý chí nghị lực? - Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được?

- Giáo viên(GV) nhận xét chung

2 – Ba ̀ i m ớ i : Tính từ

a- Giới thiệu bài: Luyện từ và câu: tính từ

b- Các hoạt đông dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: Phần nhận xét

Cho học sinh (HS)làm bài tập 1:

Bài 1: Đặc điểm của sự vật được miêu tả qua

những câu sau như thế nào?

Mức độ đặc điểm của các tờ giấy được thể

hiện tạo ra các từ ghép, từ láy, tính từ

Bài tập 2: Trong các từ sau đây, ý nghĩa mức

độ được thể hiện bằng cách nào?

-Cho học sinh làm bài

- GV chốt lại ý đúng

Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

Cho 3 – 4 HS nhắc lại ghi nhớ trong SGK

Hoạt động 3: Phần luyện tập

Bài tập 1: Tìm những từ ngữ biểu thị tính chất

…của các từ in nghiêng trong đoạn văn sau

Giáo viên quan sát học sinh làm bài và giúp đỡ

các em học yếu

Giáo viên chốt lại lời giải đúng

chốt lại các ý đúng

Bài tập 2: Hãy tìm những từ ngữ miêu tả mức

độ khác nhau của các đặc điểm sau: đỏ, cao

vút, vui

Cho học sinh làm bài giáo viên chấm và chữa

bài cho học sinh

3 – Củng cố- Dặn dò:

+ 3 học sinh đọc bài học SGK

+ Bài tập về nhà: bài số 3

+ Bài chuẩn bị: Mở rộng vốn từ :

-2 HS nhắc lại yêu cầu bài tậplàm bằng phiếu

-HS nhắc lại yêu cầu của đề bàiCho học sinh làm bài cá nhân

Ý nghĩa mức độ được thể hiện bằng cách:

+ Thêm từ rất vào trước từ trắng

+ Tạọ ra các từ so sánh như: hơn, nhất

- HS nhắc lại ghi nhớ

-HS đọc yêu cầu đề bài-Làm bài vào vở : Hoa cà phê đậm và ngọt nên mùi hương thường theo gío bay đi rất xa Nhà thơ Xuân Diệu chỉ một lần đến ngắm nhìn vẻ đẹp của cà phê đã phải thốt lên:

Hoa cà phê thơm lắm em ơiHoa cùng một điệu với hoa nhàiTrong ngà trắng ngọc xinh và sángNhớ miệng em cười đâu đây thôi

Trang 14

Tiết: 23 Môn: Khoa học

Ba

̀ i: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ NHIÊN

I- Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ

- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Giáo dục: Biết giữ gìn sức khoẻ cho cơ thể

II- Đồ dùng học tập : Tranh minh họa trong SGK; Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy khổ A4, bút chì và bút màu

III – Các hoạt động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ : Gọi HS lên bảng trả lời: Câu 1: Mây được hình thành như thế nào?Mưa từ đâu ra?

Câu 2: Thế nào là vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?

2 – Ba ̀ i m ớ i : Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

a- Giới thiệu: Hôm nay chúng ta sẽ vẽ sơ đồ tuần hoàn của nước trong tự nhiên

b- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- Yêu cầu cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên và liệt kê các

cảnh được vẽ trong sơ đồ

Treo sơ đồ phóng to lên bảng, giảng cho HS

hiểu sơ đồ

Yêu cầu HS trả lời:

+ Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và ngưng

tụ của nước trong tự nhiên?

Gv nhận xét, nhắc lại vòng tuần hoàn của nước

GV vẽ sơ đồ đơn giản như sau:

Hoạt động 2 : Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên

GV giao nhiệm vụ vẽ cho HS như yêu cầ

Cho HS trình bày sơ đồ theo cặp và trình bày

sản phẩm của mình trước lớp

GV nhận xét, khen những HS vẽ tốt và đúng

3 Củng cố- Dặn dò

Để nguồn nước sạch em phải làm gì?

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Nước cần cho sự sống

HS quan sát từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, kể những gì mà các em thấy:

+ Các đám mây: mây trắng và mây đen+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống+ Dãy núi, từ một quả núi có một dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa có xóm làng có những nhôi nhà và cây cối

+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển+ Bên bờ sông là đồngruộng và ngôi nhà+ Các mũi tên

HS quan sát sơ đồ và lắng nghe để hiểu sơ đồ, vừa chỉ vào sơ đồ vừa trả lời:

+ Nước đọng ở hồ, ao, sông, biển, không ngừng bay hơi Biến thành hơi nước

+ Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những giọt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây

+ Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất tạo thành mưa

HS quan sát và hiểu hình vẽ đơn giản của GV

HS vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên theo trí tưởng tượng

Hai HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân

HS trình bày sản phẩm của mình

Trang 15

Tiết: 24 Môn: Khoa học

Ba

̀ i: NƯỚC CẦN CHO SỰ SỐNG

I- Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:

- Nêu một số ví dụ chứng tỏ nước cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật

- Nêu được dẫn chứng về vai trò của nước trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí

Giáo dục: HS biết sự quan trọng của nước, tiết kiệm nước trong sinh hoạt

II- Đồ dùng học tập : Tranh minh họa trong SGK; Giấy A0, băng keo, bút dạ

- Sưu tầm những tranh, ảnh và tư liệu về vai trò của nước

III – Các hoạt động dạy học

1 - Ba ̀ i cũ : Nêu sự tuần hoàn của nước trong thiên nhiên?

2 – Ba ̀ i m ớ i : Nước cần cho sự sống

a- Giới thiệu: Hàng ngày, chúng ta đều phải uống nước và sử dụng nước làm nhiều công việc Điều đó nước rất cần cho sự sống chúng ta

b- Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của nước đối với

sự sống của con người, động vật và thực vật

GV yêu cầu HS nộp các tư liệu, tranh ảnh đã

sưu tầm

Chia nhóm HS, mỗi nhóm làm một nhiệm vụ:

+ Tìm hiểu và trình bày vai trò của nước đối với

cơ thể người

+ Tìm hiểu và trình bày vai trò của nước đối với

động vật

+ Tìm hiểu và trình bày vai trò của nước đối với

thực vật

Gọi đại diện các nhóm trình bày

Yêu cầu cả lớp thảo luận về vai trò của nước đối

với sự sống của sinh vật nói chung

GV nhận xét và kết luận

Hoạt động 2 : Tìm hiểu vai trò của nước trong

sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp và vui chơi

giải trí GV nêu câu hỏi:

+ Con người còn cần nước vào những công việc

nào khác?

GV cùng HS phân loại vào các nhóm khác nhau

và thảo luận đưa ra dẫn chứng về vai trò của:

+ Sử dụng nước trong việc làm vệ sinh cá nhân

và môi trường

+ Sử dụng nước trong vui chơi, giải trí

+ Sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp

+ Sử dụng nước trong sản xuất công nghiệp

GV nhận xét, khuyến khích HS tìm những dẫn

chứng có liên quan đến nhu cầu về nước trong

các hoạt động ở địa phương

3 Củng cố- Dặn dò : Vai trò của nước đối với sự

sống? Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Nước bị ô nhiễm

Tổ trưởng thu các tư liệu, tranh ảnh sưu tầm nộp lên

HS làm việc theo nhóm

HS nhận tư liệu, tranh ảnh có liên quan từ GV, giấy A0, băng keo và bút dạ : viết kết quả vào giấy

Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm , các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Cả lớp thảo luận và trình bày vai trò của nước

2 – 3 HS đọc mục Bạn cần biết trang 50 SGK

HS lần lượt nêu ý kiến cá nhân

- Đánh răng, rửa mặt, tưới cây, hồ bơi, lướt ván, trồng lúa…

HS phân loại và trao đổi, thảo luận vai trò:

+ Đánh răng, rửa mặt, tắm rửa, lau nhà, tưới cây…

+ Làm hồ bơi, các trò chơi dưới nước như: lướt ván, bơi lội, công viên nước…

+ Để trồng trọt: trồng cây, tưới rau, trồng lúa…

+ Dùng nước để chạy các tuabin trong nhà máy phát điện, và sản xuất ra các sản phẩm trong ngành công nghiệp…

- HS nêu Mục Bạn cần biết

Trang 16

Tiết: 12 Ngày dạy thứ tư ngày 23 / 11/ 2005

Môn: Aâm nhạc

Ba

̀ i: HỌC HÁT: CÒ LẢ

(Dân ca đồng bằng Bắc Bộ)

I –

Mục tiêu :

- HS cảm nhận được tính chất âm nhạc tươi vui, trong sáng, mượt mà của bài Cò lả, dân

ca đồng bằng Bắc Bộ và tinh thần lao động lạc quan, yêu đời của người nông dân thể hiện ở lời ca

- HS hát đúng giai điệu và lời ca, biết thể hiện những chỗ có luyến trong bài hát

Giáo dục: HS yêu quý dân ca và trân trọng người lao động

II-

Chuẩn bị

- Nhạc cụ quen dùng

- Một số tranh, ảnh phong cảnh làng quê đồng bằng Bắc Bộ, bản đồ Việt Nam

III- Các họat động trên lớp

1 – Ba ̀ i cũ : Gọi từng nhóm biểu diễn tiết mục văn nghệ mà các em thích

2 – Ba ̀ i m ớ i

a – Giới thiệu: Các em sẽ học 1 bài hát mới: Cò lả là dân ca vùng đồng bằng Bắc Bộ

b- Các họat động cơ bản

1 – Phần mở đầu

a) Oân tập

Tạo cho học sinh không khí học

tập vui vẻ

Cho HS hát lại bài hát Khăn

quàng thắm mãi vai em

b) Giới thiệu bài hát mới

Cho HS xem tranh, hỏi:

+ Bức tranh vẽ cảnh gì?

+ Em hãy chỉ trên bản đồ khu vực

đồng bằng Bắc Bộ nằm ở đâu?

GV giới thiệu bài hát Cò lả: dân

ca đồng bằng Bắc Bộ ca ngợi

cuộc sống thanh bình của người

nông dân,ï luôn lạc quan trong

cuộc sống

2 – Phần họat động

a) Nội dung 1: Dạy hát bài Cò lả

Họat động 1: Dạy hát

Theo dõi, chuẩn bị học bài mới Cả lớp vừa hát vừa vỗ tay

+ Cảnh đồng lúa bao la, có những cánh cò bay lượn + HS lên bảng thực hiện

HS lắng nghe

HS lắng nghe

Trang 17

GV hát mẫu bài hát Cò lả 2 lần

Hường dẫn HS đọc lời ca theo tiết

tấu

GV dạy hát từng câu

Họat dộng 2: Luyện tập

GV cho HS luyện tập theo tổ

nhóm

GV cho HS luyện tập hát cá nhân

b) Nội dung 2: Nghe nhạc bài

Trống Cơm

GV hát bài hát Trống cơm- dân ca

đồng bằng Bắc Bộ

GV giới thiệu Trống cơm

3 – Phần kết thúc

Cả lớp hát lại bài hát 2 lần bài Cò

lả

Kể tên một số bài dân ca

Bài chuẩn bị: Oân tập bài hát: Cò

là- TĐN số 4

HS đọc hiểu lời ca theo tiết tấu

HS học hát từng câu

HS luyện tập theo tổ

HS hát cá nhân

HS nhe nhạc

Trang 18

Tiết: 23 Môn: Tập làm văn

Ba

̀ i: KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN

I – Mục tiêu:

- Nhận biết được 2 cách kết bài : kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong văn kể chuyện

- Bước đầu biết viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng

- Giáo dục: Lòng ham mê học môn tiếng Việt Vận dụng làm văn lưu loát

II- Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn kết bài Ông trạng thả diều theo hướng mở rộng và không mở rộng

- Sách giáo khoa, vở

III_ Các hoạt động dạy học:

1 – Bài cũ: Gọi 2 HS lên đọc mở bài trực tiếp truyện “Hai bàn tay” và mở bài gián tiếp truyện :”Bàn chân

kì diệu”

2 – Bài mới: Mở bài trong bài văn kể chuyện

a- Giới thiệu: Cách mở bài hay sẽ lôi cuốn người đọc, kết bài hay , hấp dẫn sẽ làm cho người đọc khó quên Chúng ta đã học 2 cách mở bài Hôm nay chúng ra sẽ học cách kết bài của một bài văn kể chuyện: mở rộng và không mở rộng

b- Những hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Phần nhận xét

Bài tập 1, 2 : Gọi HS đọc nội dung bài tập 1, 2

Yêu cầu HS tìm đoạn kết bài trong truyện

Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

Yêu cầu HS thêm vào cuối truyện một lời đánh giá

GV nhận xét

Bài tập 4: GV nêâu yêu cầu của bài

GV dán tờ phiếu ghi sẵn 2 cách kết bài lên bảng, yêu

cầu so sánh 2 cách kết bài trên

GV: Cách 1 là cách kết bài không mở rộng, cách 2 là

cách kết bài mở rộng

2 Phần ghi nhớ

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Nhắc HS cần thuộc nội dung trên

3 Phần luyện tập

Bài tập 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

Gọi HS phát biểu ý kiến

+ Đó là kết bài theo cách nào? Tại sao em biết?

GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: Gọi HS đọc đề bài

Yêu cầu HS tìm kết bài của các truyện Một người

chính trực, Nỗi dằn vặt của An-đray-ca, trả lời

Gọi HS phát biểu; Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài tập 3: GV nêu yêu cầu của bài tập

Gọi HS đọc bài của mình

GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS,

chấm điểm cho HS viết tốt

3.Củng cố- Dặn dò : Có những cách kết bài nào?

Nhận xét tiết học

Bài chuẩn bị: Kiểm tra

2 HS đọc nối tiếp nhau, cả lớp đọc thầm truyện

Ông trạng thả diều:

+ Đoạn kết bài là: “Thế rồi vua mở khoa thi…nước Nam ta”

HS đọc đề bài, suy nghĩ và tiếp nối nhau phát biểu Ví dụ:

Câu chuyện này làm em thấm thía lời cha ông ta dạy: Có chí thì nên

HS theo dõi, suy nghĩ, so sánh, phát biểu ý kiến:+ Cách 1: Chỉ cho biết kết cục câu chuyện, không bình luận thêm

+ Cách 2: Sau khi cho biết kết cục, có lời đánh giá, bình luận thêm về cấu chuyện

2 – 3 HS đọc ghi nhớ

5 HS tiếp nối nhau đọc 5 cách kết bài truyện Rùa

và thỏ, trả lời:

+ Cách a: kết bài không mở rộng vì chỉ nêu kết thúc câu chuyện

+ Cách b, c, d, e: kết bài mở rộng vì đưa ra thêm bình luận

Cả lớp đọc thầm phần kết bài của 2 truyện, trả lời

:+ Một người chính trực: kết bài không mở rộng + Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca : kết bài không mở

rộng

HS viết bài vào vở và tiếp nối nhau phát biểu :VD:Một người chính trực (thêm vào đoạn

sau):câu chuyện về sự khảng khái của Tô Hiến

Thành được truyền tụng mãi đến muôn đời sau Những người như ông làm cho cuộc sống chúng ta tốt đẹp hơn

Ngày đăng: 04/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhậc có chiều dài là 52  m. chiều  rộng bằng 1 / 2 chiều  dài. Tính chu vi và diện tích của  hình chữ nhật đó? - Giao an lop 4 tuan 12
Hình ch ữ nhậc có chiều dài là 52 m. chiều rộng bằng 1 / 2 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó? (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w