GV: Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ SGK BT1: Theo em vì sao hội thi TDTT trong nhà trờng PT lại mang tên là: “Hội khỏe Phù Đổng” BT2: SGK tr10 BT3: Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thá
Trang 11 kiến thức : Giúp học sinh:
- hiểu đợc định nghĩa sơ lợc vê truyến thuyết
- hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện
- chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo trong truyện 2 kỹ
năng:
- rèn kỹ năng đọc, nghe và kể tóm tắt lại câu truyện
- Tìm hiểu ý nghĩa các chi tiết
3.Thái độ:
- Tự hào về nguồn gốc dân tộc mình
- Giữ gìn phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
2 Kiểm tra bai cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, đồ dùng học tập của
học sinh, bài mới của học sinh
3 Tổ chức dạy học bài mới.
GV giới thiệu bài: Trong chơng trình lịch sử các em đã biết về nguồn gốc
xuất hiện loài ngời trên trái đất Thế nhng trong kho tàng truyện cổ Việt Nam cha
ông ta lại có cáh lý giải rất hay về sự xuất hiện của con ngời trên đát nớcViệt Nam
Để hiểu rõ hơn về nguồn gốc đó bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thôngqua truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên" (GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò.
quan đến lịch sử thời quá khứ, thờng có
yếu tố tởng tợng, kì ảo Thể hiện thái độ
và cách đánh giá của nhân dân đối với
các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Đọc- kể tóm tắt:
a Đọc
GV: Gọi HS đọc chú thích * SGK ? Nêu cách hiểu vắn tắt của em vềtruyền thyuết
HS: trả lời
GV: hớng dẫn cách đọc: Đọc to, rõràng, chú ý ngắt nghỉ, phân biệt giọngnhân vật
GV: Gọi 3 HS đọc
GV: nhận xét , uốn nắn GV: Đọc mẫu một đoạnGV: Thống kê các sự việc trong truyện
Trang 2Đ2 : Tiếp - lên đờng: Sự sinh nở kì lạ và
cuộc chia tay đầy ý nghĩa
Mọi ngời trên đất nớc Việt Nam
phải đoàn kết, thơng yêu, đùm bọc nhau
nh anh em một mẹ sinh ra
50 ngời theo cha - biển
Chia con
50 ngời theo mẹ - rừng
Phản ánh nhu cầu phát triển mở
mang của dân tộc (Chia tay nhau để
cùng nhau cai quản các phơng) - Thể
hiện sự đoàn kết thống nhất các dân tộc
trên đất nớc
2 Yếu tố lịch sử:
- Thời đại Hùng Vơng: Ngời con trởng
lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vơng,
GV: Dựa vào các sự việc trên em hãy
kể lại câu chuyện?
GV: Đọc các chú thích từ khó Lu ýcác chú thích 1, 2, 3, 5, 7
GV: Truyện có thể chia làm mấy
đoạn? nêu nội dung của từng đoạn ?
? Em hiểu thế nào là yếu tố tởng tợng,
kỳ ảo
(Hoang đờng không có thật)
? Tìm và chỉ ra các yếu tố tởng tơợg kì
ảo trong truyện
GV: chia 4 nhóm thảo luận
? Những chi tiết về nguồn gốc và hìnhdạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ ? ýnghĩa
Nêu cảm nghĩ của em về 2 nhân vậtnày ?
HS: trả lời
GV: Nhận xét, đánh giá, chốt kiếnthức
? ý nghĩa của việc Âu Cơ sinh ra cáibọc trăm trứng
? Điều gì đã xảy ra với gia đình họ?Tại sao Lạc Long Quân và Âu Cơ lạichia con?
GV: Nói: Củng chính xuất phát từnguồn gốc này mà xuất hiện từ "Đồngbào"
? Vậy em hiểu nh thé nào về từ "đồngbào"
GV: định hớng : Đồng là cùng , bào làbào thai
GV: Ngoài yếu tố tởng tợng, kỳ ảo ở
Trang 3đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nớc là
Văn Lang (dấu tích còn lại ở Phú Thọ)
3 ý nghĩa :
- Giải thích suy tôn nguồn gốc giống
nòi
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống
nhất cộng đồng của ngời Việt
- Thời đại Hùng Vơng
III Tổng kết
Ghi nhớ : SGK trang 8
IV Luyện tập
Bài tập1: (Bài tập trắc nghiệm)
Bài tập 2: Kể lại chuyện "Con Rồng
cháu Tiên"
Bài tập 3: Tìm những truyện của các
dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc tơng tự nh truyện con
Rồng cháu Tiên?
V Giao bài tập về nhà
BT1: Kể lại truyện con Rồng cháu tiên
trong vai Lạc Long Qoân và Âu Cơ
BT2: Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm
nhận của em về một nhân vật hoặc một
chi tiết nào đó trong truyện? (dành cho
Hs khá, giỏi)
* Hớng dẫn HS học bài tiếp theo:
- Đọc kỹ văn bản "Bánh chng, bánh
giầy"
- Tóm tắt truyện "Bánh chng, bánh
giầy"
- Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
- Làm bài tập phần luyện tập
trên truyền thuyết bao giờ củng gắn với cốt lõi là sự thật lịch sử
? Câu chuyện gắn với những nhân vật
và sự kiện lịch sử nào?
? Từ những yếu tố tởng tợng kì ảo và yếu tố lịch sử truyền thuyết con Rồng cháu Tiên đã thể hiện ý nghĩa gì
? Em cảm nhận đợc gì sau khi học xong truyền thuyết con Rồng cháu Tiên?
HS: đọc to mục ghi nhớ SGK
Gv: khái quát
GV: chuẩn bị ra bảng phụ – bài tập trắc nghiệm
GV: Chia nhóm HS làm viẹc theo nhóm
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, đại diện nhóm khác nhận xét và bổ sung
GV: Kết luạn và cho điểm
D Đánh giá - điều chỉnh
Ngày soạn: 05/9/2007
Tiết 2: Văn bản:
Bánh chng, bánh giầy
(Đọc thêm)
Trang 4A Mục tiêu cần đạt
1 kiến thức: Giúp học sinh:
- Thống kê các chi tiết tởng tợng kỳ ảo
- Tìm hiểu ý nghĩa của các yếu tố lịch sử trong truyện
- Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện
- Yêu quí những ngời có công với nớc
- Giữ gìn phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
B Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Kể lại chuyện “Con Rồng cháu Tiên”
2 Trình bày ý nghĩa của truyện?
3 Tổ chức dạy học bài mới.
GV giới thiệu bài: "Thịt mỡ da hành câu đối đỏ
Cây nêu tràngpháo bánh chng xanh"
Do đâu mà dân tộc ta có tục làm bánh chng bánh giầy trong ngày tết Bài học hômnay chúng ta cùng tìm hiểu
(GV ghi đầu bài lên bảng )
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy – Trò
? Dựa vào các chi sự việc trên em hãy
kể lại câu chuyện
(GV gọi từ 2 – 3 em kể) GV: yêu cầu HS đọc phần chú thích từkhó
? Trong số các từ khó từ nào cha rõnghĩa
? Theo em truyện có thể chia thànhmấy đoạn? giới hạn? nội dung?
Trang 5đất: Là quan niệm của ngời xa thờ thần
Trời, Đất.)
2 Yếu tố lịch sử.
- Thời đại Vua Hùng
- Nhờng ngôi nối ngôi vua -> nối
chí vua
- Tìm sơn hào hải vị
- Lang Liêu: Làm bánh đợc chọn
vừa ý vua
(Coi trọng nghề nông, giữ gìn cuộc
sống no ấm, thái bình, đùm bọc yêu
th-ơng nhau)
3 ý nghĩa:
- Truyện giải thích nguồn gốc bánh
ch-ng, bánh giầy và đề cao ý nghĩa của 2
loại bánh
- Đề cao lao động, nghề nông
- Ước mơ của nhân dân mong muốn
một ông vua tài năng, anh minh để
cuộc sống nhân dân đợc no ấm thái
3 Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về
nhân vật Lang Liêu ( khá, giỏi)
Chuẩn bị bài tiếp:
Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ
- Gọi HS đọc đoạn nói về giấc mơ
? Vì sao trong số 20 ngời con của VuaHùng chỉ có Lang Lu đợc thần máchbảo
? Từ giấc mơ đến việc thực hiện đợcLang Liêu làm nh thế nào, từ đó chothấy Lang Liêu là ngời nh thế nào
? Truyện gắn với thời đại nào
? Vấn đề đặt ra trong truyện là gì, NhàVua chọn ngời nh thế nào để truyềnngôi
? Các con trai Vua Hùng đã làm gì đểmong vừa ý vua cha
? Trong số các con của vua có ngờinào đặc biệt
? Vì sao chồng bánh của Lang Liêu
đ-ợc chọn
? Trong lịch sử Vua Hùng thờngtruyền ngôi cho con cả, tại sao trongtruyền thuyết này vua lại trao ngôi báucho ngời con út là lang Liêu (langLiêu là ngời hội đủ các điều kiện: Đức,tài chí)
? Theo em, câu truyện có ý nghĩa nhthế nào (truyện nhằm giải thích điều gì
? Ước mơ của nhân dân ta đợc gửigắm trong câu chuyện là gì ? )
? Nhắc nội dung ý nghĩa của truyện ? GV: gọi HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 6
Yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
B Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
2 Đặt câu với một trong số các từ vừa lấy?
3 Tổ chức dạy học bài mới.
GV giới thiệu bài: Trong cuộc sống hàng ngaỳ chúng ta phải sử dụng từngữ để giao tiếp , vậy từ là gì? Từ tiếng Việt có cấu tạo nh thế nào? Bài học hômnay chúng ta cùng tìm hiểu (GV ghi đề bài lên bảng )
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy và trò
Trang 7trồng trọt
3.Kết luận.
-Từ đơn: Là từ gồm 1 tiếng, có nghĩa
- Từ phức : Gồm những từ 2 tiếng hoặc
nhiều hơn 2 tiếng trở lên, có nghĩa
+Từ ghép : các tiếng có quan hệ với
a Từ ghép: Nguồn gốc, con cháu
b.Từ đồng nghĩa: Cội nguồn, gốc gác
là từ ? ( Ghi nhớ- SGK)
? Em hãy đặt câu trong đó có từ trồng trọt, chăn nuôi ? ( HS làm việc độc lập)
- GV chuyển ý : Vậy từ đợc phân loại
nh thế nào ? Tìm hiểu phần IIGV: ghi bài tập mục II vào bảng phụ yêu cầu Hs làm bài tập (Theo nhóm)
? Từ bài tập em rút ra kết luận nh thế nào về từ đơn ? Từ phức ?
? Tìm 5 từ đơn ? 5 từ ghép? 5 từ láy?( HS làm việc độc lập )
? Từ việc tìm hiểu kiến thức trên em hãy chốt lại những nội dung kiến thức cần ghi nhớ của bài học ?
GV: gọi HS đọc ghi nhớ
GV: ghi yêu cầu bài tập trên bảng phụ: Phân biệt từ và tiếng trong câu sau ?
“ Đàn con không cần bú mớm mà tự lớn lên nh thổi, mặt mũi khôi ngô, khỏe mạnh nh thần”
(HS làm BT độc lập ) GV: ghi yêu cầu BT lên bảng phụ (SGK- T14 )
HS: thảo luận nhóm, Đại diện trình bày
GV: Nhận xét , chốt kiến thức và cho
điểm
Trò chơi: Hình thức tổ chức- chia nhóm (4 nhóm )
- Yêu cầu : Mỗi nhóm tìm 1 từ láy tả tiếng khóc, không lặp lại từ của nhóm khác nhóm nào không tìm đợc bỏ qua chuyển nhóm khác, hết lợt quay lại
Trang 84 Chuẩn bị bài tiếp :
Tiết 4: Giao tiếp văn bản và phơng thức
biểu đạt
- Đọc kĩ nội dung bài
- Trả lời câu hỏi mục I
Làm bài tập phần luyện tập
Nhóm nào tìm đợc nhiều nhóm đó thắng
GV: giao bài tập về nhà phần bài cũ vàbài mới
D Đánh giá - Điều chỉnh:
Ngày soạn:09/9/2007
Tiết 4:
A Mục tiêu cần đạt
1 kiến thức: Giúp học sinh:
- Huy động kiến thức đã có của HS về các loại văn bản mà các em đã đợchọc
- Hình thành và bớc đầu nắm đợc các khái niệm: Văn bản, mục đích giaotiếp, phơng thức biểu đạt
2 Kĩ năng:
- Giúp HS nhận dạng kiểu văn bản với các phơng thức biểu đạt khác nhau
- Bớc đầu tập viết đọan văn phù hợp với phơng thức biểu đạt
3 Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác, chủ động lĩnh hội kiến thức
B Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
3 Tổ chức dạy học bài mới.
Trang 9Gv giới thiệu bài : Hoạt động giao tiếp là một hoạt động cơ bản của con
ng-ời có thể tiến hành bằng nhiều phơng tiện khác nhau song hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ là hoạt động giao tiếp cơ bản nhất, quan trọng nhất nó truyền thông tinnhanh, đầy đủ chính xác nhất Giao tiếp bằng ngôn ngữ có khi chỉ dùng một vài từmột lời nói hay một bài viết có chủ đề thống nhất mạch lạc đó là văn bản Để hiểu
rõ hơn về giao tiếp và các kiểu văn bản bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểunhé (GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy-trò
I Tìm hiểu chung về văn bản
và phơng thức biểu đạt.
1.Văn bản và mục đích giao tiếp.
a Nói hoặc viết ra giấy
c Mục đích: Khuyên răn con ngời “
Giữ chí cho bền “: Có nghĩa là không
giao động trong mọi tình huống
- Đặc điểm của văn bản phải thể hiện
về nội dung và hoàn chỉnh về hình thức
- Đều là văn bản vì đảm bảo 2 yêu
cầu: Nội dung và hình thức
? Qua bài tập a,b em hiểu nh thế nào làgiao tiếp, văn bản
GV: Vậy văn bản phải đảm bảo tínhchất gì?
? Đây có phải là văn bản không?
Từ đó em rút ra kl gì về văn bản ?GV: có thể cho HS lấy thêm vb khác.GV: Giới thiệu những văn bản đãchuẩn bị : Bài phát biểu, giấy mời,thiếp mời
? Theo em đây có phải là văn bảnkhông? vì sao ?
? Kể thêm một số văn băn mà em biết( HS kể)
GV: kẻ sẵn bảng T16- SGK vào bảngphụ
GV:nói qua về 6 loại văn bản (Vì HS sẽtìm hiểu tiếp theo ở CT tập làm văn )
TT Kiểu VB và
PTBĐ
Trang 10Đơn từ, báo cáo, thôngbáo
Kết luận: Có 6 kiểu văn bản thờng
III Giao bài tập về nhà
1 Bài cũ :- Nắm đợc giao tiếp, văn bản
- Kể chuyện sáng tạo (HS khá giỏi)
? Vậy qua tìm hiểu ví dụ em cho biết
GV: nhận xét, đánh giá, cho điểm.HS: viết, đọc, nhận xét
GV: nhận xét bổ sung
GV: giao bài tập về nhà phần bài cũ
GV: giao bài tập về nhà phần bài mới
Trang 11- Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn
bản
- Làm bài tập phần luyện tập
d Đánh giá - điều chỉnh
Ngày soạn :10/9/2007
Tiết 5 : Văn bản
Thánh gióng
(truyền thuyết )
A mục tiêu cần đạt:
1 kiến thức : Giúp học sinh:
- Nắm đợc nội dung câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa :
+ ý thức, sức mạnh bảo vệ đất nớc
+ Quan niệm và ớc mơ của nhân dân về ngời anh hùng cứu nớc
- Nắm những nét tiêu biểu về nghệ thuật
2 kỹ năng:
- Đọc diễn cảm, phân vai
- Kể chuyện, kể chuyện tởng tợng
- Nêu ý nghĩa một số chi tiết đặc sắc
3.Thái độ:
- Yêu quý những ngời có công với nớc
- Giữ gìn phát huy truyền thống yêu nớc, chống giặc ngoại xâm của dân tôc
ta
- Giữ gìn di sản văn hóa dân tôc
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV
- Đọc tham khảo tài liệu
- Soạn bài
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
C Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bai cũ: 1 GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
2 Tóm tắt truyện bánh chng bánh giầy?
3 Nêu ý nghĩa của truyện?
3 Tổ chức dạy học bài mới.
GV giới thiệu bài: Trong trờng ca theo chân Bác Tố Hữu viết:
Ôi sức trẻ! x“ a trai Phù Đổng.
Vơn vai, lớn bổng dậy nghìn cân
Trang 12Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.”
Xuất phát từ đâu mà nhà thơ viết lên những vần thơ bay bổng nh vậy Bài họchôm nay chúng ta cùng tìm hiểu truyền thuyết Thánh Gióng
- sự ra đời: + ớm vết chân thụ thai
+ 12 tháng sinh con trai
- tuổi thơ kì lạ: 3 năm không biết nói
đợc nuôi dỡng từ những cái bình thờng,
giản dị Sức mạnh của Gióng là sức
mạnh của cả cộng đồng dân tộc
- Sức mạnh thần kì:
+ Vơn vai thành tráng sỹ
+ Đánh thắng giặc bay về trời
=> Ước mơ của nhân dân về ngời anh
hùng có sức mạnh phi thờng để bảo vệ
tổ quốc Là ngời không màng danh
GV: Hớng dẫn cách đọc: rõ ràng mạchlạc, đúng chính tả, đúng giọng điệu.GV: Đọc mẫu
GV: Gọi 3 HS đọc
? Liệt kê các sự việc trong chuyện GGV: gọi HS kể tóm tắt – nhận xét GV: Nhận xét, đánh giá
- Nhóm 2: Tìm và chỉ ra các chi tiêt ởng tợng, kì ảo ở Đ2? ý nghĩa?
t Nhóm 3, nhóm 4: Tìm và liệt kê cácchi tiết tởng tợng kì ảo trong Đ3? ýnghĩa?
? Trong thực tế có ngời nào lớn nhanh
nh vậy không? sáng tạo chi tiết nàynhân dân ta muốn gửi gắm ớc mơ gì?
? Chi tiết Gióng vơn vai thành tráng sỹ
Trang 132 Các yếu tố lịch sử :
- Thời đại hùng vơng - đánh giặc giữ
n-ớc
- Thời kì đồ sắt phát triển
- Những vết tích còn lại; đền thờ Gióng,
lễ hội
=>Tự hào về ý thức đánh giặc cứu nớc của cha ông 3 ý nghĩa: - Thánh Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc - Ước mơ của nhân dân về sức mạnh tự cờng của dân tộc - Tự hào về truyền thống yêu nớc chống giặc ngoại xâm III Tổng kết *Ghi nhớ (SGK) IV luyện tập Bài tập 1: Bài tập 2 : Bài tập 3 : V giao bài tập về nhà 1 Bài cũ - Tóm tắt truyện TG - Phân tích ý nghĩa chi tiết: Gióng bay về trời (HS khá, giỏi) 2 Bài mới - Chuẩn bị bài: Từ mợn - Làm bài tập trong SGK có ý nghĩa thần kì nh thế nào? ? Vì sao sau khi đánh thắng giặc Gióng không trở về để nhận công danh mà bay lại bay về trơì GV: ý nghĩa bất hủ (sống mãi trong lòng ngời dân đất Việt) GV: Gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét và bổ sung GV: Kết luận và chốt kiến thức ? Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự thât lịch sử nào của dân tộc ta trong quá khứ ? giá trị? ? Qua các yếu tố kì ảo, lịch sử em rút ra đợc bài học gì từ câu chuyện ? Theo em do đâu mà truyền thuyết Thánh Gióng hấp dẫn ngời đọc GV: Gọi học sinh đọc mục ghi nhớ SGK BT1: Theo em vì sao hội thi TDTT trong nhà trờng PT lại mang tên là: “Hội khỏe Phù Đổng” BT2: (SGK tr10) BT3: Phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng (HS làm việc độc lập) GV: Giao bài tập về nhà D Đánh giá - điều chỉnh.
Trang 14
2 Kiểm tra bai cũ: 1 GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
2 Em hiểu nh thế nào là “ Phù Đổng", đặt câu trong đó có
từ Phù Đổng
3 Tổ chức dạy học bài mới.
G V giới thiệu bài :
( GV ghi đầu bài lên bảng )
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy-trò
- Từ thuần việt do nhân dân ta sáng tạo
ra Từ mợn là những từ vay mợn của nớc
ngoài
- Bộ phận từ mợn quan trọng nhất trong
Tiếng Việt là từ mợn Tiếng Hán
GV: đa ví dụ vào bảng phụ
GV: Gọi HS đọc
GV: Gọi một HS lên bảng phân tích vídụ
? Em hiểu nghĩa của các từ mợn trên
nh thế nào ?
? Qua xem ti vi sách báo em thấy các
từ mợn trên là mợn của nớc nào ?
? Thế nào là từ mợn? Từ mợn khác gì
so với từ thuần việt ?
? Tiếng Việt chủ yếu mợn từ của nớcnào ? Cho ví dụ
Trang 15- Cách viết từ mợn:
+ Từ mợn đợc việt hóa viết nh thuần
việt
+ Từ mợn cha đợc việt hóa hoàn toàn
khi viết nên dùng dấu gạch ngang để nối
Mợn từ là một cách làm giầu cho Tiếng
Việt Tuy vậy để đảm bảo sự trong sáng
b Ghi-đông, gác-đờ-bu, pê-đan,
c Ra-đi-ô, Vi-ô-lông, Sa-lông, xích,
- Trả lời các câu hỏi và bài tập SGK
? Qua việc phân tích ví dụ trên em hãyrút ra nhận xét về cách viết từ mợn ?
GV: Gọi HS đọc mục ghi nhớ 1 SGKGV: Tổ chức cho HS thi tìm nhanh các
từ mợn trong văn bản Thánh Gióng( thời gian 5 phút) Nhóm nào tìm đợcnhiều từ viết ra giấy nháp, đúng nhóm
HS: trả lờiGV: Nhận xét, chốt ghi bảng
GV: Gọi HS đọc mục ghi nhớ 2 SGK
GV: Chia nhóm cho HS làm 3 bài tậpBT1: SGK (nhóm 1, nhóm 2)
BT2: SGK Nhóm 3, nhóm 4)
GV: Gọi đại diện nhóm trình bày, đạidiện nhóm khác nhận xét và bổ sung.GV: Kết luận và cho điểm
BT3: Đặt câu với mỗi từ mợn vừa kểtrên
(HS làm việc độc lập) GV: giao bài tập về nhà
D Đánh giá- điều chỉnh
Trang 16- Có khái niệm sơ bộ về phần tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của
tự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
2 Kĩ năng:
Tóm tắt các sự kiện trong một tác phẩm tự sự
3 Thái độ:
Nghiêm túc, tự giác, chủ động lĩnh hội kiến thức
B Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
2 Em hiểu nh thế nào về văn bản? Kể tên 6 kiểu văn bản, phơng thức biểu
đạt đã học
3 Tổ chức dạy học bài mới:
Gv giới thiệu bài :
(GV ghi đầu bài lên bảng )
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy – trò
I ý nghĩa và đặc điểm của
- Mục đích tự sự giúp ngời kể giải thích
sự việc, tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề
và bày tỏ thái độ khen chê
VD2: Diễn biến truyện Thánh Gióng.
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách
? Hằng ngày các em có đợc nghe kểchuyện hoặc kể chuyện cho ngời khácnghe không? đó là những chuyện gì? GV: hớng dẫn HS tìm hiểu mục1 SGK
? Mục đích của văn tự sự là gì, để đạt
đợc mục đích ấy ngời kể phải làm gì
? Các văn bản em đã học thuộc kiểu văbản gì ,Vì sao
GV: Tiếp tục hớng dẫn HS tìm hiểumục 2 sgk
Trang 17nhiệm đánh giặc.
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sỹ
- Thánh Gióng đánh tan giặc
- Thánh Gióng bay về trời
- Vua lập đèn thờ phong là Phù Đổng
Thiên Vơng
- Những dấu tích còn lại
=> Đây là một chuỗi sự việc đợc trình
bày theo một thứ tự nhất định Nếu
không có sự việc thứ 7 thì câu chuyện
- ông lão đẵn củi mang về
- ông lão kiệt sức nói
- Thần chết xuất hiện
- ông lão sợ hãi
2 Trình tự thời gian: sự việc này nối
tiếp sự việc kia dẫn đến kết thúc bất ngờ
3 ngôi kể thứ 3 : Khách quan, tự nhiên
4.ý nghĩa: Ca ngợi sự thông minh linh
hoạt của ông lão, khẳng định giá trị của
cuộc sống
Bài tập 2:
Văn bản tự sự câu chuyện đợc kể có
đầu có cuối, có nhân vật, có diễn biến,
có sự việc Mục đích chế giễu tính tham
- vai trò : Giới thiệu, tờng thuật kể
chuyện thời sự hay lịch sử
III Giao bài Tập về nhà
GV: gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
BT1: Đọc mẫu chuyện và trả lời câuhỏi
GV: chia lớp làm 4 nhóm Nhóm1: Câu 1
Nhóm 2: Câu 2Nhóm 3: Câu 3Nhóm 4: Câu 4
GV: Gọi đại diện nhóm trả lời, nhậnxét và bổ sung
GV: Kết luận, cho điểm
BT2: Bài thơ này có phải tự sự khôngvì sao? Hãy kể lại câu chuyện bằngmiệng
Trang 18- học thuộc phần ghi nhớ SGK
2 bài mới:
- tóm tắt truyện “sơn tinh thủy tinh
“
- Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn
bản
D Đánh giá - điều
chỉnh
Ngày soạn 18 tháng 9 năm 2007 Tiết 10:
nghĩa của từ
A mục tiêu cần đạt:
1 kiến thức : Giúp học sinh:
- Hiểu đợc thế nào là nghĩa của từ
- Một số cách giải nghiã của từ
2 kỹ năng:
Biết cách giải nghĩa của từ
3.Thái độ:
Yêu quý tiếng mẹ đẻ
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
1 GV:
- Đọc tham khảo tài liệu
- Soạn bài
- Bảng phụ, phiếu học tập
2 HS:
- Chuẩn bị SGK vở ghi
- Đọc và trả lời câu hỏi phần bài mới
- Làm bài tập phần luyện tập
C Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bai cũ: 1 GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
2 Em hiểu nh thế nào nhan đề văn bản "Sơn Tinh, Thuỷ Tinh"
3 Tổ chức dạy học bài mới.
GV giới thiệu bài
(GV ghi đề bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy - trò
I Nghĩa của từ là gì
1 Ví dụ:
2 Phân tích ví dụ
- Cầu hôn: Xin đợc lấy làm vợ
- Lạc hầu: Chức danh chỉ vị quan cao
dân giúp vua Hùng trông coi việc nớc
- Sính lễ: Lễ vật nhà trai mang đến nhà
GV: đa VD lên bảng phụ GV: Gọi HS đọc – làm
? Theo em mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận, là những bộ phận nào
Trang 19gái để xin cới
- Nao núng: Lung lay, không vững lòng
tin ở mình nữa
- Hai bộ phận: Từ và ý nghĩa của từ
- Bộ phận đứng sau dấu hai chấm
- ứng với phần nội dung
Nghĩa của từ là nội dung (Sự vật, tính
chất hoạt động, quan hệ ) mà từ biểu
thị
Ghi nhớ: SGK Trang 35
II cách giải nghĩa của từ
Có hai cách:
+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
+ Đa ra những từ đồng nghĩa, trái nghĩa
với từ cần giải nghĩa
- Hèn nhát: Trái nghĩa với dũng cảm
=> (1,2) giải nghĩa bằng cách trình bày
khái niệm mà từ biểu thị
(3) Dùng từ trái nghĩa để giải thích
? Bộ phận nào trong chú thích nêulên ý nghĩa của từ
? Nghĩa của từ tơng ứng với phần nàotrong mô hình dới đây
? Em hãy tìm vài ví dụ để làm sáng
tỏ mô hình trênGV: Nội dung là cái chứa đựng tronghình thức của từ Nội dung là cái có
từ lâu đời (Vốn có trong từ) Ngàynay chúng ta phải tìm hiểu, phảidùng từ cho đúng
? Từ mô hình trên em hiểu thế nào lànghĩa của từ
GV: Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
? Qua các ví dụ trên em thấy cáchgiải nghĩa của từ có hoàn toàn giốngnhau không? Khác nhau ở điểm nào
? Vậy có mấy cách giải nghĩa của từ
BT2: Giải thích các từ: Giếng, rungrinh, hèn nhát Nhận xét về cách giảinghĩa
Hình thứcNội dung
Trang 20Bài tập 3: (BT 5 SGK)
Mất: Trái nghĩa với còn
Nhân vật Nụ đã giải nghĩa cụm từ
“không mất” là biết nó ở đâu Điều thú vị
là cách giải thích này đã đợc cô Chiêu
hồn nhiên chấp nhận Nh vậy “mất” có
nghĩa là không mất, nghĩa là vẫn còn
IV Giao bài tập về nhà
1 Bài cũ:
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ 1, 2
SGK
- Làm các bài tập còn lại (BT4)
- Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử
dụng các từ: thông minh, sáng sủa, vui
t-ơi,
Sau đó giải thích nghĩa của từ đợc sử dụng 2 Bài mới: - Đọc trả lời câu hỏi phần I, bài "Sự việc và nhân vật trong văn tự sự" - Làm bài tập phần luyện tập: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự BT3: GV cho HS đọc văn bản, trả lời câu hỏi (HS khá, giỏi) GV: giao bài tập về nhà D Điều chỉnh - đánh giá
Ngày soạn:15 tháng 9 năm 2007
Tiết 9: Văn bản:
Sơn Tinh , Thủy Tinh
A Mục Tiêu Cần đạt
1 Kiến thức:
- Hiểu đợc nội dung kiến thức, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật của truyện
- Kể lại đợc câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Đọc- kể diễn cảm, sáng tạo
- Phân tích một số chi tiêt hay
3 Thái độ:
- Yêu quí trân trọng những ngời tài giỏi, có công với nớc
- Phát huy sức mạnh cộng đồng
B Chuẩn bị phơng tiện dạy học.
1 GV: - Đọc tham khảo tài liệu.
- Soạn bài
- Bảng phụ
2 HS:- Chuẩn bị SGK vở ghi.
Trang 21- Đọc và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản.
C Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số HS.
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy kể lại truyện Thánh Gióng và nêu ý nghĩa của
chuyện?
3 Tổ chức dạy học bài mới:
GV giới thiệu bài:
(GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy – trò
- Cồn: Dãi đất (cát) nổi lên giữa sông
hoặc bờ biển
II Tìm hiểu chi tiết
1 Các yếu tố hoang đờng kỳ ảo
- Vẫy tay về phía
đông, phía đôngnổi cồn bãi, vẫytay về phía tây,phía tây mọc lêntừng dãy núi đồi(Hải đảo di sơn)
- Là chúa vùngnon cao
? Em hiểu nh thế nào về nghĩa của các
từ sau: Cồn, ván, nệpGV: chốt, chuyển ý: Đây là một trong
? Hai vị thần này đợc giới thiệu đến từ
đâu
? Tác giả đã sử dụng những chi tiết ởng tợng, kì ảo nào để giới thiệu hainhân vật này
t-? Qua cách giới thiệu cho em cảmnhận gì về hai nhân vật này
Trang 22Kết quả: Chiếnthắng
=> Tợng trng chonhân dân chống
lũ lụt Sức mạnhcủa con ngời trớcthiên nhiênhoang dã
2 Các yếu tố lịch sử
- Truyện gắn liền với thời đại các vua
Hùng Truyện liên quan đến công cuộc
dựng nớc thời cổ đại Con ngời phải đắp
đê chống lũ lụt, khai phá đồng ruộng
- Vua Hùng thách cới bằng lễ vật khó
kiếm
- Cách thách cới thiên vị cho Sơn Tinh
=> Vua Hùng là ngời có công lao to lớn
với dân tộc Công trị thủy đắp đê chống
lũ lụt
- Hiện tợng lũ lụt ở miền Bắc nớc ta
mang tính chu kì, cứ vào tháng 7, 8 âm
lũ lụt của ngời Việt cổ
- Suy tôn, ca ngợi công lao của các vua
chiến thắng thiên nhiên
? Kết quả của cuộc thi tài kén rể rasao
? Không lấy đợc Mị Nơng, Thủy Tinh
đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tảcuộc giao tranh giữa hai vị thần
? Em có nhận xét gì về cuộc giao tranhgiữa hai vị thần? Kết quả
? Qua cuộc giao tranh giữa hai vị thầngợi cho em những lực lợng nào (ýnghĩa tợng trng của hai nhân vật)
? Truyện đợc gắn với thời đại nàotrong lịch sử Việt Nam
? Cách thách cới bằng lễ vật của vuaHùng có gì đáng nói
? Qua đấy cho ta thấy vai trò của vuaHùng nh thế nào trong lịch sử dân tộc
? Kết thúc truyện phản ánh sự thật gì
? Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?Phải làm gì trớc sự tàn phá ghê gớmcủa thiên tai
? Theo em truyện Sơn Tinh, Thủy Tinhsáng tác nhằm mục đích gì
? Việc Sơn Tinh luôn thắng Thủy Tinhphản ánh sức mạnh và ớc mơ nào củanhân dân
GV gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
GV chuẩn bị bài tập vào bảng phụ.GV: gọi HS lên bảng làm
? Ngời xa dùng trí tởng tợng của mình
để sáng tạo ra hình tợng Sơn Tinh,Thuỷ Tinh nhằm mục đích gì
Trang 23Bài tập2: Các ý đúng về hai nhân vật
Sơn Tinh, Thủy Tinh: D, E
Bài tập3: Đóng vai nhân vật Sơn Tinh,
kể lại câu chuyện
v Giao bài tập về nhà
1 Bài cũ:
- Học thuộc lòng phần ghi nhớ SGK, kể
lại đợc câu chuyện
- Từ truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh em
nghĩ gì về chủ trơng xây dựng củng cố
đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng,
đồng thời trồng thêm hàng triệu ha rừng
của nhà nớc ta trong giai đoạn hiện nay
- Su tầm một số truyện kể dân gian liên
quan đến thời đại các vua Hùng mà em
A Kể chuyện cho trẻ em nghe
B Tuyên truyền, cổ vũ việc chống bãolụt
C Phê phán những kẻ báo hại cuộcsống của ngời khác
D Phản ánh, giải thích hiện tợng lũ lụthàng năm và thể hiện ớc mơ chiếnthắng thiên nhiên
? Theo em ý kiến nào dới đây nhận xét
về Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là đúng
A Sơn Tinh có tài gọi gió gió đến hô
ma ma về
B Thủy Tinh có tài bốc đồi, dời núi
C Sơn Tinh là yêu quái trên núi, ThuỷTinh là yêu quái dới nớc
D Sơn Tinh là thần núi, Thuỷ Tinh làthần nớc
E Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những danh
từ riêng
G Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là những danh
từ chungGV: Yêu cầu HS kể sáng tạo câuchuyện
1 kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc:
- Hai yếu tố then chốt của tự sự: Sự việc và nhân vật
- Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự: Sự việc có quan hệ vớinhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự việc luôn gắn với thời gian, địa điểmnhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc,hành động, vừa là ngời đợc nói tới
2 kỹ năng:
- Biết diễn biến sự việc trong một tác phẩm tự sự
Trang 24- Biết đặc điểm nhân vật chính, nhân vật phụ trong một tác phẩm tự sự
3.Thái độ:
Giáo dục thái độ yêu quý môn học
B chuẩn Bị PHƯƠNG Tiện Dạy học.
2 Kiểm tra bai cũ: 1 GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
2 Thế nào là tự sự? Kể lại bằng miệng tác phẩm “Sa bẫy”
3 Tổ chức dạy học bài mới.
( GV giới thiệu bài)
(GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy - trò
I Đặc điểm của sự việc và
- Hai chàng trai đến cầu hôn (2)
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể (3)
- Sơn Tinh đến trớc lấy đợc vợ (4)
- Thủy Tinh dâng nớc đánh Sơn Tinh
(5)
- Thủy Tinh thua rút quân về (6)
- Hàng năm Thủy Tinh lại dâng nớc
đánh Sơn Tinh nhng đều thất bại (7)
=> Sự việc khởi đầu (1), sự việc phát
triển (2), (3), (4), sự việc cao trào (5),
(6), sự việc kết thúc (7)
- Không bỏ đợc Vì nếu bỏ đi 1 sự việc,
câu chuyện sẽ thiếu tính liên tục, vì sự
việc sau đó không đợc giải thích rõ
- Quan hệ nhân – quả không thể thay
đổi trật tự trớc sau vì sự việc trớc giải
thích lý do cho sự việc sau và cả chuỗi
sự việc là khẳng định chiến thắng của
Sơn Tinh
- Sơn Tinh thắng 2 lần và mãi mãi
Sự việc trong văn tự sự phải có mối
liên hệ với nhau
b Câu 1b: (SGK - trang 37)
- Không vì nó sẽ khô khan không hấp
GV: Đa ví dụ trên bảng phụGV: Yêu cầu HS đọc
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm:
? Trong 7 sự việc trên đâu là sự việckhởi đầu, sự việc phát triển, sự việccao trào và sự việc kết thúc
? Trong 7 sự việc trên có thể bỏ bớt sựviệc nào không? Vì sao
? Các sự việc trong truyện đợc kết hợpvới nhau theo quan hệ nào? Có thểthay đổi trật tự trớc sau của các sự việc
Trang 25- Phải có sự việc cụ thể, chi tiết, đảm
bảo 6 yếu tố:
+ Ai làm (nhân vật là ai)
+ Việc xảy ra ở đâu (địa điểm)
+ Việc xảy ra lúc nào (thời gian)
+ Việc diễn biến thế nào (quá trình)
+ Việc xảy ra do đâu (nguyên nhân)
+ Việc kết thúc thế nào (kết quả)
c Câu 1c: ( SGK- trang37)
- Sơn Tinh có tài lạ vẫy tay
- Sơn Tinh xây thành, đắp lũy ngăn
chặn dòng nớc
- Vua Hùng ra điều kiện kén rể
- Sơn Tinh thắng Thuỷ Tinh liên tục có
ý nghĩa: Nếu Thuỷ Tinh thắng thì vua
Sự việc trong văn tự sự đợc trình bày
một cách cụ thể: Sự việc xảy ra trong
thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật
cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn
biến kết quả, Sự việc trong văn tự sự
đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biến
sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể
Sơn Tinh, Thủy Tinh, Lạc hầu
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nơng,
Lạc Hầu (Không thể bỏ đợc)
? Theo em nếu ta kể chuyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh mà chỉ kể 7 sự việc trầntrụi nh trên thì có hấp dẫn không? Vìsao
? Muốn kể một câu chuyện hay phải
đảm bảo yêu cầu gì
? Vậy em hãy chỉ ra 6 yếu tố trêntrong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
GV: Mỗi sự việc đợc đa ra phải có ýnghĩa, ngời kể phải thể hiện đợc thái
độ yêu, ghét của mình
? Vậy em hãy tìm trong truyện những
sự việc thể hiện mối thiện cảm củangời kể đối với Sơn Tinh và vua Hùng
? Theo em sự việc Sơn Tinh thắngThuỷ Tinh nhiều lần có ý nghĩa nh thếnào
? Có thể bỏ sự việc “Hàng năm ThuỷTinh dâng nớc đánh Sơn Tinh” đợckhông? Vì sao
? Vậy những sự việc tác giả dân gian
? Các nhân vật trong truyện Sơn Tinh,Thuỷ Tinh đợc kể nh thế nào
GV: Kẻ bảng vào bảng phụ cho HS lên bảng điền và rút ra nhận xét
Trang 26Tinh TinhSơn Vùng núiTản Viên Không
Có nhiều tàilạ, đem sính
lễ đến trớc
Cầu hôn, đemsính lễ, bóc đồi,dời núiThủy
Tinh ThủyTinh ở miềnbiển Không Có nhiều tàilạ
Hầu HầuLạc
Thời HùngVơng thứ
Chức quancao nhấttrong triều
Giúp vua bànviệc thi sính lễ
- Nhiều nhất: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- ít nhất: Lạc Hầu, vua Hùng, Mị Nơng Vì
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là nhân vật chính, các
trong việc thể hiện t tởng của văn bản
- Nhân vật phụ giúp nhân vật chính hoạt
động
Ghi nhớ 2: (SGK- trang 38)
II Luyện tập
Bài tập 1: (SGK- trang 39)
a Vai trò, ý nghĩa của các nhân vật:
- Vua Hùng: Quyết định cuộc hôn nhân
lịch sử
- Mị Nơng: Nguyên nhân gây xung đột
- Thuỷ Tinh: Sức mạnh của lũ, bão
- Sơn Tinh: Ngời anh hùng chống lũ lụt
Bài tập 2: Kể chuyện theo nhan đề:
? Quan sát bảng trên em thấy nhânvật tự sự đợc kể ra nh thế nào
? Em hãy phân biệt cách kể củanhân vật chính so với cách kể củanhân vật phụ
GV: gọi HS đọc mục ghi nhớ SGKGV: chia lớp làm 4 nhóm
Nhóm 1, 2: Trả lời câu hỏi a, bNhóm 3, 4: Trả lời câu hỏi b, c.HS: Làm theo nhóm, cử đại diệntrình bày, nhận xét chéo
GV: Nhận xét, đánh giá, bổ sung
và cho điểm
GV: Tổ chức cho HS làm việc độc lập
Trang 27văn bản: “Sự tích Hồ Gơm” GV: Giao bài tập về nhà
d
đánh giá - điều chỉnh
1 kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc:
- Nắm vững nội dung, ý nghĩa của truyện
- Phân tích những hình ảnh hay, đẹp của truyện
2 kỹ năng:
- Kể tóm tắt
- Kể sáng tạo
3.Thái độ:
- Biết ơn kính trọng ngời anh hùng dân tộc Lê Lợi
- Bảo vệ tôn tạo các di tích lịch sử, văn hóa của dân tộc
b chuẩn bị phơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bai cũ:
1 GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
2 Nêu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
3 Tổ chức dạy học bài mới:
GV giới thiệu bài)
(GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy – trò
Trang 28II Tìm hiểu chi tiết
1 Các yếu tố hoang đờng, kì ảo.
- Đức Long quân cho nghĩa quân mợn
+ Thể hiện sự đoàn kết, nhất trí
+ Vai trò của minh chủ, chủ tớng Lê
? Truyện đợc chia làm mấy đoạn ?Nội dung của mỗi đoạn
? Nêu đặc trng của thể loại truyềnthuyết
GV: chia lớp làm 4 nhóm
Nhóm 1, 2: Tìm sự việc chính mangyếu tố hoang đờng kì ảo ở đoạn đầu.Nhóm 3, 4: Tìm và liệt kê những yếu
tố hoang đờng kì ảo ở đoạn sau
? Gơm thần về tay nghĩa quân với mộtcuộc hành trình nh thế nào? Chi tiếtnày có thật không? Vì sao
GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày,nhận xét và bổ sung
GV: Kết luận
GV: Lê Thận nhận đợc lỡi gơm dới
n-ớc, Lê Lợi nhận đợc lỡi gơm trên cây
đa thể hiện điều gì? Và tại sao ĐứcLong Quân không cho mợn luôn cảchiếc gơm cùng một lúc
GV: Đoàn kết nhất trí: Nguyện vọngcủa toàn dân tộc
GV: Lạc Long Quân và Âu Cơ khichia con
? Lê Thận dâng gơm khẳng định vaitrò của ai trong cuộc khởi nghĩa
? Thuận thiên nghĩa là gì
? Em hãy chỉ ra sức mạnh của gơmthần đối với nghĩa quân Lam Sơn? Sứcmạnh của gơm hay là sức mạnh củacon ngời
? Long Quân cho rùa vàng đòi lại gơmtrong hoàn cảnh nh thế nào? Chi tiếtnày có ý nghĩa gì
Trang 29- Thời kì lịch sử có thật: Cuộc khởi
nghĩa chống quân Minh đầu thế kỉ XV
do Lê Lợi đứng đầu đã giành thắng lợi
=> Những sự kiện lịch sử ấy cho thấy
những năm tháng gian khổ nhng hào
hùng, sức mạnh đoàn kết của toàn dân
tộc và đặc biệt là tài năng của minh chủ
Lê Lợi
3 ý nghĩa:
- Đề cao tính chất toàn dân, tính chất
chính nghĩa của cuộc khởi nghiã Lam
A Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc
của cuộc kháng chiến
? Rùa vàng tợng trng cho ai
HS: Làm việc cá nhân
? Ngoài những yếu tố hoang đờng kì
ảo trên trong truyện còn có các nhânvật và sự kiện lịch sử nào
? ý nghĩa của các sự kiện lịch sử trên
? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết “Sựtích Hồ Gơm”
GV: Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGK
BT 1: GV đa bài tập vào bảng phụ, gọi
Trang 302 kỹ năng: Tìm chủ đề và lập dàn bài trớc khi viết thành bài văn.
3 Thái độ: Thể hiện thái độ yêu quý tiếng mẹ đẻ
b chuẩn bị phơng tiện dạy học
2 Kiểm tra bai cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
? Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự? Chỉ ra các sự việc, nhân vật trong
“Sự tích Hồ Gơm”
3 Tổ chức dạy học bài mới:
(GV giới thiệu bài)
Trang 31- Danh y Tệu Tĩnh bị đặt trớc sự lựa
chọn: Chữa bệnh cho nhà quý tộc hay
cho chú bé nhà nghèo bị gãy chân trớc
- Có thể đặt tên khác cho truyện đợc:
Tuệ Tĩnh và hai ngời bệnh; Tấm lòng
thầy Tuệ Tĩnh; Y đức Tuệ Tĩnh
đ-ợc vì mỗi phần có nhiệm vụ riêng: Nếu
thiếu phần mở truyện ngời đọc sẽ khó
theo dõi truyện, nếu thiếu phần thân
truyện câu truyện không còn nội dung
Vì thân bài là xơng sống của truyện
Nếu thiếu kết truyện làm ngời đọc
không biết câu truyện sẽ kết thúc ra sao
Dàn bài của bài văn tự sự thờng có 3
phần:
- Phần mở bài: Giới thiệu chung về
nhân vật và sự việc
- Phần thân bài: Kể diễn biến sự việc
- Phần kết bài: Kể kết cục của sự việc
Ghi nhớ: (SGK)
ii luyện tập
Bài tập 1:
a - Biểu dơng ngời nông dân và tố cáo
tên cận thần tham lam bằng cách chơi
- Mở bài: “Một ngời tiến nhà vua”
- Thân bài: Tiếp 25 roi
? Sự việc trong phần tiếp theo thể hiệnchủ đề nh thế nào
? Có thể đặt tên khác cho truyện đợckhông
HS: Suy nghĩ trả lời, nhận xét và bổsung
? Bài văn trên có mấy phần nhiệm vụcủa mỗi phần
? Theo em chúng ta có thể đảo vị trí cácphần của truyện đợc không? vì sao
? Qua việc tìm hiểu bài tập trên, em hãycho biết dàn bài một bài văn tự sự gồmmấy phần, nhiệm vụ của mỗi phần
GV: Gọi HS đọc mục ghi nhớ SGKGV: Chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm 1: Chủ đề của truyện nhằm biểudơng và chế giễu điều gì? Sự việc nàotập trung cho chủ đề? Gạch chân dới câuvăn thể hiện sự việc đó
Nhóm 2: Chỉ ra dàn bài của câu truyện
Trang 32d Điều thú vị trong phần thân bài là:
- Đòi hỏi vô lý của viên quan
- Sự đồng ý dễ dàng của ngời nông dân
- Câu trả lời của ngời nông dân với vua
thật bất ngờ
Bài tập 2:
a Phần mở bài: Truyện “Sơn Tinh, Thủy
Tinh” cha giới thiệu câu chuyện sắp xảy
ra Truyện “Sự tích Hồ Gơm” giới thiệu
Nhóm 4: Sự việc trong thân bài thú vị ởchỗ nào
HS: Thảo luận theo nhóm, cử đại diệntrình bày
GV: Gọi các nhóm trình bày, nhận xétchéo
GV: Nhận xét, đánh giá cho điểm
BT 2:
HS: Làm việc độc lập
HS: Lần lợt trình bàyGV: Nhận xét, cho điểm
GV: Giao bài tập về nhà
d đánh giá - điều chỉnh
Ngày soạn : 28 tháng 9 năm 2007
Tiết 15, 16 :
Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
A mục tiêu cần đạt:
1 kiến thức : Giúp học sinh:
- Biết xác định đề xem có phải là đề văn tự sự không
- Biết xác định từ ngữ quan trọng
- Biết tìm ý, lập dàn ý cho một đề văn cụ thể
- Biết làm một bài hoàn chỉnh về thể loại tự sự
2 kỹ năng: Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý và viết bài
3 Thái độ: Thể hiện thái độ yêu quý môn học
b chuẩn bị phơng tiện dạy học
1 GV: - Đọc tham khảo tài liệu.
Trang 332 Kiểm tra bai cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
? Em hãy cho biết dàn bài của một bài văn tự sự gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng
phần
3 Tổ chức dạy học bài mới:
(GV giới thiệu bài)
(GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy - trò
I đề, tìm hiểu đề, cách làm bài
văn tự sự
1 Đề văn tự sự:
- Đều là đề văn tự sự vì mỗi đề yêu cầu
kể về 1 sự kiện, 1 nhân vật,1 câu chuyện
(Có nội dung, nhân vật, sự kiện)
+ Câu chuyện em thích; chuyện ngời
bạn tốt; kỉ niệm ấu thơ; sinh nhật em;
quê đổi mới; em đã lớn
+ Kể ngời: 2, 6
+ Kể việc: 3, 4, 5
+ Tờng thuật: 5
- Dấu hiệu: Đề văn tự sự có thể có từ kể
hoặc không nhng yêu cầu của đề tự sự
bao giờ cũng là kể ngời, vật, việc, trần
Đề 1: Yêu cầu kể 1 câu chuyện bằng
lời văn của em
- Lời văn rõ ràng, diễn đạt một cách cụ
thể, ngời đọc dễ thấy trọng tâm mà đề
? Theo em trong 6 đề trên có phải là đềvăn tự sự không? Vì sao
? Gạch dới các từ trọng tâm của đề bài
? Qua yêu cầu của đề em thấy đề nàonghiêng về kể ngời, kể việc, tờng thuật
? Dấu hiệu nào cho ta biết đề bài thuộcthể loại đề văn tự sự
? Em có nhận xét gì về các dạng đềGV: Gọi HS đọc lại yêu cầu của đề 1
? Lời văn đề 1 nêu những yêu cầu gì?Gạch chân những từ quan trọng
? Để nắm đợc yêu cầu của đề bài emphải làm gì
Trang 34d Lời văn của mình là thế nào: Viết ra
bằng chính lời văn của mình không sao
chép của ngời khác bất kể là ai
* Bố cục của bài văn tự sự gồm 3 phần:
Mở bài, thân bài, kết bài
* Làm 1 bài văn tự sự cần trải qua 4
- Chuẩn bị làm bài Tập làm văn 2 tiết
(Bài viết số 1): Ôn lại phần lý thuyết;
chuẩn bị giấy kiểm tra
sao? Sự việc nào? Vì sao
GV: Đó chính là quá trình lập ýVới đề bài trên em dự định:
? Em sẽ viết phần mở bài nh thế nào
? Phần thân bài em sẽ sắp xếp các sựviệc theo thứ tự ra sao
? Kết bài sẽ kết thúc nh thế nào
? Vậy khi lập dàn ý ta làm gì? Tác dụng
? Với yêu cầu của đề bài thì em sẽ sửdụng lời văn trong SGK hay là của em
? Bố cục cho một bài văn hoàn chỉnh làgì
? Để làm 1 bài văn tự sự cần phải trảiqua mấy bớc
HS : Làm việc theo nhóm Các nhóm cử đại diện trình bày Viết bài hoàn chỉnh
GV: Giao bài tập về nhà
d đánh giá -điềuchỉnh
Ngày soạn : 29 tháng 9 năm 2007
Tiết 19:
Từ nhiều nghĩa
Trang 35và hiện tợng chuyển nghĩa của từ
A mục tiêu cần đạt:
1 kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc:
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
2 kỹ năng:
- Tìm hiểu nghĩa của từ
- Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển
- Sử dụng từ nhiều nghĩa trong khi nói, viết
3.Thái độ: Yêu quý tiếng mẹ đẻ
b chuẩn bị phơng tiện dạy học
1 GV: - Đọc tham khảo tài liệu.
2 Kiểm tra bai cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
? Giải thích ý nghĩa của từ thơm trong câu ca dao sau:
"Hoa chi thơm lạ thơm lùng
Thơm gốc thơm rễ, ngời trồng cũng thơm"
3 Tổ chức dạy học bài mới:
(GV giới thiệu bài)
(GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức Hoạt động của thầy – trò
I Từ nhiều nghĩa:
1 Ví dụ:
2 Phân tích ví dụ:
VD1(a): Có 4 sự vật có chân: Cái gậy,
com pa, cái kiềng và cái bàn
+ Chân cuả cái kiềng: Dùng để đỡ thân
GV: Treo bảng phụ có ghi các VD:
GV: Yêu cầu học sinh làm việc độc lập
1 Tìm hiểu nghĩa của từ chân trong bàithơ "Những cái chân"
a Có mấy sự vật có chân Em hãy giảithích nghĩa của từ "chân" trong các sựvạt đó
Trang 36kiềng và xoang nồi đặt trên kiềng.
+ Chân của bàn: Dùng để đỡ thân bàn
mặt bàn
(b): Có một sự vật không có chân đó là
cái võng đợc đa vào bài thơ để ca ngợi
anh bộ đội hành quân
- Từ có thể có 1 nghĩa hoặc nhiều nghĩa
- Từ nhiều nghĩa: Gồm nghĩa gốc (xuất
hiện từ đầu) và nghĩa chuyển (đợc hình
b Đầu xanh: Tuổi trẻ : Nghĩa chuyển
3 Kết luận: Trong câu từ có thể dùng
với một nghĩa hoặc nhiều nghĩa Nghĩa
đầu tiên là cơ sở để suy ra các nghĩa
sau
Ghi nhớ: (SGK)
III Luyện tập:
b Có mấy sự vật không có chân Tại sao
sự vật vẫn đợc đa vào bài thơ
2 Từ chân trong câu: Bà mẹ sinh 1 đứacon không tay không chân
GV: Từ việc phân tích VD trên em cónhận xét gì về nghĩa của từ chân
GV: Tìm hiểu nghĩa của các từ sau: Xe
đạp; xe máy; com pa
? Ngoài nghĩa trên các từ xe đạp, xemáy, comn pa còn có nghĩa nào nữakhông
? Vậy em có kết luận gì về các từ này
GV: Nhận xét về nghĩa của từ?
?Thế nào là từ nhiều nghĩa
GV: gọi HS đọc ghi nhớ SGKGV: Đa ra bảng phụ: Bài ca dao
Bà già đi chợ cầu đông
? Từ lợi có phải là từ nhiều nghĩa không?giữa các từ lợi có điểm gì chung không?GV: Nh vậy giữa từ nhiều nghĩa và từ
đồng âm có sự khác nhau Từ nhiềunghĩa giũa các nghĩa của chúng ta có thểtìm thấy 1 điểm chung, còn từ đồng âmthì không
GV: Đa VD:
a Từ xuân trong câu thơ sau có mấynghĩa, đó là những nghĩa nào:
"Mùa xuân (1) là tết trồng câyLàm cho đất nớc càng ngày càngxuân(2)"
b Giải thích nghĩa của từ "đầu xanh"trong câu thơ sau:
"Đầu xanh có tội tình gì"
HS: Làm việc độc lập
? Từ việc làm bài tập trên em rút ra kết luận gì
? Vậy em hiểu nh thế nào là hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Trang 37Nhóm 1: Câu aNhóm 2: Câu bNhóm 3: Câu cHS: Làm việc theo nhóm.
GV: Gọi đại diện nhóm trình bàyGV: Nhận xét và bổ sung, cho điểm.BT2: (SGK)
Ngày dạy 14/10/2007
Tiết 20: Lời văn, đoạn văn tự sự
A mục tiêu cần đạt:
1 kiến thức : Giúp học sinh nắm đợc:
Hình thức lời văn kể ngời, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn
2 kỹ năng:
- Xây dựng đợc đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hàng ngày
- Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thờng dùng trong việc giới thiệu nhânvật, sự việc Nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xâydựng đoạn văn giới thiệu nhân vật và sự việc
3.Thái độ: Thể hiện thái độ yêu quý môn học, tự giác, chủ động trong học tập.
b chuẩn bị phơng tiện dạy học
Trang 38- Đọc và trả lời câu hỏi phần bài mới.
C Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổ n định tổ chức lớp : GV kiểm tra sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bai cũ: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài mới của học sinh.
? Nêu các bớc tiến hành làm một bài văn tự sự
3 Tổ chức dạy học bài mới:
(GV giới thiệu bài, GV ghi đầu bài lên bảng)
Nội dung kiến thức hoạt động của thầy - trò
Tinh của Thuỷ Tinh và việc hô ma, gọi
gió của Thuỷ Tinh
+ Câu 3 nói về kết quả của hành động
? đoạn nào là lời kể về nhân vật, sựviệc
? Đoạn 1 và 2 giới thiệu về nhân vậtnào
? Tác giả giới thiệu về những khíacạnh nào của nhân vật
? Trong đoạn văn 1và 2 em có nhậnxét gì về cách sử dụng từ ngữ, ngôi kểHS: Suy nghĩ trả lời cá nhân
GV: Sửa chữa và bổ sung, chốt kiếnthức
? Qua 2 đoạn văn trên, em thấy khiviết lời giới thiệu nhân vật ngời ta th-ờng viết nh thế nào? (giới thiệu nhữnggì)
GV: cho hs phân tích đoạn văn 3 ? Lời văn đoạn 3 kể về sự việc gì
đoạn văn gồm mấy câu, mỗi câu nóilên việc gì
? Nhận xét về cách sử dụng từ ngữtrong đoạn văn
GV: Tiếp tục hớngdẫn học sinh phântích 3 đoạn văn trên
Trang 39+ Nội dung: Kể về cuộc giao tranh giữa
Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
+ Câu chủ đề: câu 1
=> Mối quan hệ rất chặt chẽ Câu sau tiếp
câu trớc hoăc làm rõ ý, hoặc nối tiếp
hành động, hoặc nêu kết quả của hành
Đoạn 2 : Thái độ của các con gái Phú Ông
đối với Sọ Dừa
- Câu chủ đề (2)
- Quan hệ giữa các câu: Hành động nối
tiếp và ngày càng cụ thể
? Mối quan hệ giữa câu chủ đề với cáccâu trong đoạn
HS: Thảo luận nhóm, cử đại diện trìnhbày, nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét và đánh giá
? Qua tìm hiểu các đoạn văn em cónhận xét gì về cách trình bày nội dungcủa một đoạn văn tự sự
Nhóm 1: Đoạn aNhóm 2: Đoạn bNhóm 3, 4: Đoạn c(Yêu cầu SGK ) HS: Thảo luận nhóm ghi kết quả vàophiếu học tập, gọi đại diên trình bày,nhận xét
GV: Nhận xét và cho điểm
BT 3: SGKYêu cầu:
Nhóm 1, 2: Viết đoạn văn giới thiệunhân vath Thánh Gióng
Nhóm 3, 4: Viết đoạn kể việc ThánhGióng cỡi ngựa sắt giết giặc Ân
HS: Viết, đọc, nhận xétGV: Nhận xét, chấm điểm và cung cấp
Trang 40III Giao bài tập về nhà
2 kỹ năng: Làm bài có bố cục 3 phần rõ ràng, trình bày khoa học sạch đẹp, diễn
đạt trong sáng, ngôn ngữ giàu hình ảnh, chính xác phù hợp với thể loại văn tự sự
3.Thái độ: Thể hiện thái độ yêu quý môn học, tự giác, chủ động trong học tập.
b chuẩn bị phơng tiện dạy học
1 GV: Chuẩn bị đề kiểm tra và biểu chấm
2 HS: - Ôn các kiến thức đã học.
- Chuẩn bị vở để làm bài
C Tổ chức các hoạt động dạy học.
1 ổ n định tổ chức lớp : GV kiểm tra sĩ số lớp
2 Tổ chức dạy học bài mới:
I GV nêu yêu cầu:
- Không đợc sử dụng tài liệu
- Không đợc quay cóp bài của bạn
- Đọc kỹ đề, làm đúng yêu cầu cuả đề
II Đề bài : Kể lại một câu câu chuyện em thích bằng lời văn của mình?
III Yêu cầu cần đạt
1 Nội dung :
- Chuyện kể đảm bảo đầy đủ các sự việc chính
- Phải kể theo trình tự các sự việc trớc, sau