Luyện tập Bài 1 - GV yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp nhau đọc kết quả trước lớp.. ---Toán TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.. MỤC TIÊU: - Nhận b
Trang 1NHÂN VỚI 10, 100, 1000, CHIA CHO 10, 100, 1000,
I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 100 và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức và phát biểu tính chất
giao hoán của phép nhân
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/58
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
10, chia số tròn chục cho 10
a) Nhân một số với 10
- GV viết lên bảng 35 × 10
- Dựa vào tính chất giao hoán của phép
nhân, em nào cho biết 35 × 10 bằng gì?
- 10 gọi là mấy chục?
- Vậy 10 × 35 = 1 chục × 35
- 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- 35 chục là bao nhiêu?
- Vậy 10 × 35 = 35 × 10 = 350
- Em có nhận xét gì về thừa số 35 và
kết quả của phép nhân 35 × 10?
Vậy khi nhân một số với 10 chúng ta có
thể viết ngay kết quả của phép tính như
thế nào?
- Hãy thực hiện: 12 × 10; 78 × 10; 457 ×
10; 7891 × 10
b) Chia số tròn chục cho 10
- Viết lên bảng phép tính 350 : 10
- H·ythực hiện phép tính
- Ta có 35 × 10 = 350, vậy khi ta lấy
tích chia cho một thừa số thì kết quả sẽ
là gì?
- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
- Có nhận xét gì về số bị chia và thương
trong phép chia 350 : 10 = 35?
+ Rút ra kết luận
( 2 em )
- 1 HS lên bảng viết công thức và phát biểu tính chất giao hoán của phép nhân
- 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/58
+ Lắng nhge
- Đọc phép tính
- HS nêu: 35 × 10 = 10 × 35
- Là 1 chục
- Bằng 35 chục
- Là 350
- Kết quả của phép nhân 35 × 10 chính là thừa số thứ nhất 35 thêm một chữ số
0 vào bên phải
- Khi nhân một số với 10 ta chỉ việc viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó.
- HS nhẩm và nêu kết quả
- HS suy nghĩ
- Lấy tích chia cho một thừa số thì được kết quả là thừa số còn lại
- HS nêu 350 :10 = 35
- Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số 0 ở bên phải
- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta chỉ việc bỏ bớt một chữ số 0 ở bên phải
Trang 2- Hãy thực hiện: 70 : 10; 140 : 10; 2170,
…
Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với
100, 1000, … chia số tròn trăm, tròn
nghìn, … cho 100, 1000,…
- GV hướng dẫn tương tự như nhân một
số tự nhiên với 10, chia một số tròn
trăm, tròn nghìn, cho 100, 1000,
+ Rút ra kết luận như SGK
Luyện tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự viết kết quả của
các phép tính trong bài, sau đó nối tiếp
nhau đọc kết quả trước lớp
Bài 2
- GV viết lên bảng 300kg = tạ và
yêu cầu HS thực hiện phép đổi
- GV yêu cầu HS nêu cách làm
Hướng dẫn các bước đổi như SGK
+ 100 kg bằng bao nhiêu tạ?
+ Muốn đổi 300 kg thành tạ ta nhẩm
300 : 100 = 3 tạ Vậy 300 kg = 3 tạ
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
HS giải thích cách đổi của mình
- GV chữa bài và cho điểm HS
số đó.
- HS nhẩm và nêu kết quả
+ HS đọc kết luận từ 3 – 5 em
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nêu 300 kg = 3 tạ
+ 100 kg = 1 tạ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở HS giải thích cách đổi của mình
70 kg = 7 yến 120 tạ = 12 tấn
800 kg = 8 tạ 5000 kg = 5 tấn
300 tạ = 30 tấn 4000 g = 4 kg
3 Củng cố, dặn dò: Nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, ta có thể viết
ngay kết quả của phép nhân như thế nào? Cho ví dụ
- Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta có thể viết ngay kết quả của phép chia như thế nào? Cho ví dụ
- Nhận xét tiết học
-Toán
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân.
- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài học.
Trang 3III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đổi chỗ các thừa số để tính theo
cách thuận tiện nhất : 5 × 745 × 2 ;
1250 × 623 × 8.
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu tích chất kết hợp của
phép nhân
a) So sánh giá trị của các biểu thức
- GV viết lên bảng biểu thức:
(2 × 3) × 4 và 2 × (3 × 4)
GV yêu cầu HS tính giá trị của hai
biểu thức, rồi so sánh giá trị của hai
biểu thức này với nhau.
- GV làm tương tự với các cặp biểu
thức khác:
(5 × 2) × 4 và 5 × (2 × 4)
(4 × 5) × 6 và 4 × (5 × 6)
b) Giới thiệu tính chất kết hợp của
phép nhân.
- GV treo bảng phụ.
- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị
của các biểu thức (a × b) × c và a ×
(b × c) trong từng trường hợp để điền
vào bảng.
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
× b) × c với giá trị của biểu thức a ×
(b × c) khi a = 3, b = 4 và c = 5?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
× b) × c với giá trị của biểu thức a ×
(b × c) khi a = 5, b = 2 và c = 3?
- Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a
× b) × c với giá trị của biểu thức a ×
(2 em ) + HS lên bảng làm bài tập sau, cả lớp làm vở nháp.
- Theo dõi, nhận xét.
- HS tính và so sánh.
(2 × 3) × 4 = 6 × 4 = 24 và 2 × (3 × 4) = 2 × 12 = 24 Vậy (2 × 3) × 4 = 2 × (3 × 4)
- HS tính giá trị của các biểu thức (5 × 2) × 4 = 5 × (2 × 4)
(4 × 5) × 6 = 4 × (5 × 6)
- Đọc bảng số.
- 3 em lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng.
- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức này đều bằng 60.
- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức này đều bằng 30.
- Giá trị của 2 biểu thức biểu thức này đều bằng 48.
- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá trị của biểu thức (a × b) × c luôn
3 4 5 (3 × 4) × 5 = 60 3 × (4 × 5) = 60
4 6 2 (4 × 6) × 2 = 48 4 × (6 × 2) = 48
Trang 4(b × c) khi a = 4, b = 6 và c = 2?
- Vậy khi ta thay chữ bằng số thì giá
trị của biểu thức (a × b) × c luôn như
thế nào so với giá trị của biểu thức a
× (b × c)?
- Ta có thể viết (GV ghi bảng):
(a × b) × c = a × (b × c)
Luyện tập:
Bài 1:- Bài tập yêu cầu chúng ta làm
gì?
- GV viết lên bảng biểu thức: 2 × 5 ×
4
- Biểu thức có dạng là tích của mấy
số?
- Có những cách nào để tính giá trị
của biểu thức?
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu
thức theo hai cách.
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài.
Bài 2: Y/c HS đọc đề
- Bài yêu cầu gì?
- Y/c H tự làm bài
- Em đã áp dụng tính chất gì để làm
bài?
Bài 3: - Gọi HS đọc đề
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài
toán bằng hai cách.
bằng giá trị của biểu thức a × (b × c).
- HS đọc : (a × b) × c = a × (b × c)
- Tính bằng hai cách.
- Biểu thức 2 × 5 × 4 có dạng là tích của ba số.
- Có hai cách:
+ Lấy tích của số thứ nhất và số thứ hai nhân với số thứ ba.
+ Lấy số thứ nhất nhân với tích của số thứ hai và số thứ ba.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
2 × 5 × 4 = (2 × 5) × 4 = 10 × 4 = 40
2 × 5 × 4 = 2 × (5 × 4) = 2 × 20 = 40
- HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
1 HS đọc
- Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Thực hiện
- Chữa bài - nhận xét
( Dành cho HS khá, giỏi)
- Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 HS.
- Số học sinh của trường.
Trang 5
Giáo viên Học sinh
- GV chữa bài và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nhắc lại công thức và qui tắc của tính chất kết hợp của phép nhân.
- Về nhà luyện tập thêm về tính chất kết hợp của phép nhân.- Làm bài tậ- Chuẩn bị bài: Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 - Nhận xét tiết học.
-Toán
ĐỀ-XI-MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đề-xi-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị đề-xi-mét vuông
- Biết được 1 dm2 = 100 cm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ dm2ø sang cm2 và ngược lại
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vuông cạnh 1 dm đã chia thành 100 ô vuông , mỗi ô có diện tích 1
cm2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Điền số tròn chục vào ô trống :
× 3 < 9 × 4 <
100
HS 2: Tính 120 × 40 × 20
740 × 200 × 30
GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Đề xi mét
Ôn tập về xăng-ti-mét vuông
- GV yêu cầu: vẽ một hình vuông có
diện tích là 1 cm2
-1 cm2 là diện tích của hình vuông có
cạnh là bao nhiêu cm?
Giới thiệu đề-xi-mét vuông (dm 2 )
- Gọi 3 HS lên bảng mỗi em thực hiện một yêu cầu Cả lớp theo dõi, nhận xét
HS 3: Sửa bài tập 4/ 62
- HS vẽ ra giấy nháp
- HS: 1 cm2 là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 cm
Bài giải Bài giải
Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số học sinh của mỗi lớp là:
15 × 8 = 120 (bộ) 2 × 5 = 30 (học sinh)
Số học sinh có tất cả là: Số học sinh trường đó có là:
2 × 120 = 240 (học sinh) 30 × 8 = 240 (học sinh)
Đáp số: 240 học sinh Đáp số: 240 học sinh
Trang 6a) Giới thiệu đề-xi-mét vuông.
- GV treo hình vuông có diện tích là 1
dm2 và giới thiệu: để đo diện tích các
hình người ta còn dùng đơn vị là
đề-xi-mét vuông
- Hình vuông trên bảng có diện tích là 1
dm2 Vậy cạnh của hình vuông là bao
nhiêu dm?
- Vậy 1 dm2 chính là diện tích của hình
vuông có cạnh dài 1 dm
- Xăng-ti-mét vuông kí hiệu như thế
nào?
- Dựa vào cách kí hiệu xăng-ti-mét
vuông, em nào có thể nêu cách kí hiệu
của đề-xi-mét vuông?
- GV nêu: đề-xi-mét vuông kí hiệu là
dm2 GV viết trên bảng các số đo diện
tích: 2 cm2, 3 dm2 , 24 dm2 và yêu cầu
HS đọc các số đo trên
b) Mối quan hệ giữa xăng-ti-mét vuông
và đề-xi-mét vuông.
Bài toán: Hãy tính diện tích của hình
vuông có cạnh dài 10 cm
- 10 cm bằng bao nhiêu đề-xi-mét?
- Vậy hình vuông cạnh 10 cm có diện
tích bằng diện tích hình vuông cạnh
1dm Hình vuông cạnh 10 cm có diện
tích là bao nhiêu?
- Hình vuông có cạnh 1 dm có diện tích
là bao nhiêu?
- Vậy 100 cm2 = 1 dm2
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để
thấy hình vuông có diện tích 1 dm2 bằng
100 hình vuông có diện tích 1 cm2 xếp
lại
- GV yêu cầu HS vẽ hình vuông có diện
tích 1 dm2
Luyện tập
Bài 1; 2:HĐ cả lớp, trả lời.
- GV viết các số đo diện tích có trong đề
bài và một số các số đo khác, chỉ định
- Quan sát
- Cạnh của hình vuông là 1 dm
- Theo dõi và ghi nhớ
- Xăng-ti-mét vuông kí hiệu là cm2
- HS nêu: dm2 là kí hiệu của đề-xi-mét vuông viết thêm số 2 ở phía trên, bên phải
- Nhiều HS nhắc lại
- Một số HS đọc trước lớp
- HS tính và nêu:
10 cm × 10 cm = 100 cm2
- 10 cm = 1 dm
- Là 100 cm2
- Là 1 dm2
- HS đọc 100 cm 2 = 1 dm 2
- HS vẽ vào giấy có kẻ sẵn các ô vuông
10 cm × 10 cm
- HS thực hành đọc các số đo diện tích có đơn vị là đề-xi-mét vuông
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
Trang 7Giáo viên Học sinh
HS bất kì đọc trước lớp
Bài 3:Làm vào vở.
- Yêu cầu HS tự điền cột đầu tiên trong
bài
- GV viết lên bảng: 48 dm2 = cm2
- Vì sao em điền được 48 dm2 = 4800
cm2?
- GV viết tiếp lên bảng: 2000 cm2 = dm2
yêu cầu HS suy nghĩ để điền số thích
hợp vào chỗ trống
- Vì sao em điền được: 2000 cm2 = 20
dm2
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần còn lại
vào vở
1 dm2 = 100 cm2 100 cm2 = 1 dm2
- HS điền: 48 dm2 = 4800 cm2
- Vì ta có: 1 dm2 = 100 cm2 Nhẩm 48 × 100 = 4800 Vậy 48 dm2 = 4800 cm2
- HS điền: 2000 cm2 = 20 dm2
- HS nêu: Ta có: 100 cm2 = 1 dm2 Nhẩm 2000 : 100 = 20
Vậy 2000 cm2 = 20 dm2
- HS làm bài sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
3 Củng cố, dặn dò:
- 1 dm2 = cm2 100 cm2 = dm2
- Về nhà làm bài tập 2/64
- Chuẩn bị bài: Mét vuông
- Nhận xét tiết học
-To¸n
MÉT VUÔNG
I MỤC TIÊU:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc, viết được "mét vuông", "m2"
- Biết 1 m2 = 100 dm2 Bước đầu biết chuyển đổi từ m2 sang dm2, cm2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vuông cạnh 1 m đã chia thành 100 ô vuông, mỗi
ô có diện tích 1 dm2 Bảng phụ vẽ sẵn hình bài tập 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 4/64
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu mét vuông (m 2 )
- GV treo lên bảng hình vuông có diện
tích là 1 m2 và được chia thành 100 ô
vuông nhỏ, mỗi hình có diện tích là 1
dm2 .- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS
nhận xét về hình vuông trên bảng
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao
nhiêu?
- 2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS quan sát hình
- Hình vuông lớn có cạnh dài 1 m (10 dm)
Trang 8+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao nhiêu?
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy lần
cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu hình
vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1 m
có diện tích bằng tổng diện tích của 100
hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 và
dm2 người ta còn dùng đơn vị đo diện
tích là mét vuông Mét vuông chính là
diện tích của hình vuông có cạnh dài 1
m
- Mét vuông viết tắt là m2
- GV hỏi: 1 m2 bằng bao nhiêu
đề-xi-mét vuông?
- GV viết lên bảng: 1 m2 = 100 dm2
- GV hỏi: 1 dm2 bằng bao nhiêu cm2?
- Vậy 1 m2 bằng bao nhiêu cm2?
- GV viết lên bảng: 1 m2 = 10 000 cm2
- GV yêu cầu HS nêu lại mối quan hệ
giữa mét vuông với đề-xi-mét vuông và
với xăng-ti-mét vuông
Luyện tập
Bài 1:Làm bảng con.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 5 HS lên bảng, đọc các số đo diện
tích theo mét vuông, yêu cầu HS viết
- GV chỉ bảng, yêu cầu HS đọc lại các
số đo vừa viết
Bài 2: Làm vào vở.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS giải thích cách điền số
của mình
- GV lưu ý với HS: Cột đầu tiên của bài
2 nói lên quan hệ giữa các đơn vị m2 với
- Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm
- Gấp 10 lần
- Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1
dm2
- Bằng 100 hình
- Bằng 100 dm2
- Theo dõi
- HS dựa vào hình trên bảng và trả lời:
1 m2 = 100 dm2
- 1 dm2 = 100 cm2
- HS nêu: 1 m2 = 10 000 cm2
- HS nêu: 1 m2 = 100 dm2
1 m2 = 10 000 cm2
- HS làm bài vào bảng con, 1 HS làm trên bảng lớp
- HS viết
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS làm bài vµo b¶ng phơ, cả lớp làm bài vào vở
1 m2 = 100 dm2 400 dm2 = 4 m2
100 dm2 = 1 m2 2110 m2 = 211000
dm2
1 m2 = 10000 cm2 15 m2 = 150000
cm2
10000 cm2 = 1 m2
Trang 9Giáo viên Học sinh
dm2 và cm2
Bài 3: Làm vào vở.
- Gọi HS đọc đề (1 HS đọc thành
tiếng, cả lớp đọc thầm )
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
10 dm22 cm2 = 1002 cm2
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải Diện tích của một viên gạch là:
30 × 30 = 900 (cm2) Diện tích của căn phòng đó là:
900 × 200 = 180000 (cm2)
180000 cm2 = 18 m2 Đáp số: 18 m2
3 Củng cố, dặn dò: GV hỏi HS về mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã
học
- Về nhà làm bài tập 4/65 Chuẩn bị bài: Nhân một số với một tổng
- Nhận xét tiết học
-Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I MỤC TIÊU:
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0, vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức và phát biểu tính chất
kết hợp của phép nhân
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài tập 2 / 61
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn nhân với số có tận cùng là
chữ số 0.
a) Phép nhân 1324 × 20
- GV viết lên bảng phép tính 1324 × 20
- 20 có chữ số tận cùng là mấy?
- 20 bằng 2 nhân mấy?
- Vậy ta có thể viết :
1324 × 20 = 1324 × (2 ×10)
- Hãy tính giá trị của 1324 × (2 × 10)
- Vậy 1324 × 20 bằng bao nhiêu?
- GV hỏi: 2648 là tích của các số nào?
- 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc phép tính
- Là 0
- 20 = 2 × 10 =10 × 2
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở:
1324 × (2 × 10) = (1324 × 2) × 10
= 2648 × 10 = 26480
- 1324 × 20 = 26480
- 2648 là tích của 1324 × 2
Trang 10- Nhận xét gì về số 2648 và 26480?
- Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng?
- KL:Vậy khi thực hiện nhân 1324 × 20
chúng ta chỉ việc thực hiện 1324 × 2 rồi
viết thêm một chữ số 0 vào bên phải tích
1324 × 2.
- GV: Hãy đặt tính và thực hiện tính
1324 × 20
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện
phép nhân của mình
- GV yêu cầu HS thực hiện tính: 124 ×
30; 1578 × 40; 5463 × 50
- GV nhận xét
b) Phép nhân 230 × 70
- GV viết lên bảng phép nhân 230 × 70
- GV yêu cầu: Hãy tách số 70 thành
tích của một số nhân với 10
- Vậy ta có:
230 × 70 = ( 23 × 10) × (7 × 10)
- GV: Hãy áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép nhân để tính giá trị
của biểu thức (23 × 10) × (7 × 10)
- GV : 161 là tích của các số nào?
- Nhận xét gì về số 161 và 16100?
Luyện tập
Bài 1: Làm bảng con.
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó nêu cách
tính
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Làm vào vở.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- GV chữa bài và cho điểm HS
- 26480 chính là 2648 thêm một chữ số
0 vào bên phải
- Có một chữ số 0 ở tận cùng
- HS nghe giảng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS nêu : nhân 1324 với 2, được 2648 viết thêm một chữ số 0 vào bên phải
2648 được 26480
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính, sau đó nêu cách tính như với 1324 × 20
HS đọc phép nhân
- HS nêu: 230 = 23 × 10
- HS nêu: 70 = 7 × 10
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- (23 × 10) × (7 × 10)
= (23 × 7) × (10 × 10)
= 161 × 100 = 16100
- 161 là tích của 23 × 7
- 16100 chính là 161 thêm hai chữ số 0 vào bên phải
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
- HS nêu: nhân 23 với 7, được 161 viết thêm hai chữ số 0 vào bên phải được 16100
- 3 HS lên bảng đặt tính và tính sau đó nêu cách tính như 230 × 70
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào bảng con
- HS làm bài sau đó nêu cách làm và kết quả