1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 1_Cực trị cử hàm số (t2).doc

4 93 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng đối với hàm số lượng giác nên sử dụng quy tắc II để tìm các cực trị *Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố 11’ +Yêu cầu HS hoạt động nhóm.

Trang 1

Ngày soạn: 4/8/2008

Tiết: 2 CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ

(Chương trình chuẩn)

I-Mục tiêu:

+ Về kiến thức:

- Nắm vững định lí 1 và định lí 2

- Phát biểu được các bước để tìm cực trị của hàm số (quy tắc I và quy tắc II)

+ Về kỹ năng:

Vận dụng được quy tắc I và quy tắc II để tìm cực trị của hàm số

+ Về tư duy và thái độ:

- Áp dụng quy tắc I và II cho từng trường hợp

- Biết quy lạ về quen

- Tích cực học tập, chủ động tham gia các hoạt động

II-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: giáo án, bảng phụ

- HS: học bài cũ và xem trước bài mới ở nhà

III-Phương pháp giảng dạy: vấn đáp, gợi mở, hoạt động nhóm

IV-Tiến trình bài học:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

5’ +Treo bảng phụ có ghi

câu hỏi

+Gọi HS lên bảng trả

lời

+Nhận xét, bổ sung

thêm

+HS lên bảng trả lời

1/Hãy nêu định lí 1 2/Áp dụng định lí 1, tìm các điểm cực trị của hàm số sau:

x x

y = +1 Giải:

Tập xác định: D = R\{0}

1 0

'

1 1

1

2 2

±

=

=

=

=

x y

x

x x y

BBT:

x -∞ -1 0 1 +∞ y’ + 0 - - 0 +

y -2 +∞ +∞

-∞ -∞ 2

Từ BBT suy ra x = -1 là điểm cực đại của hàm số và x = 1 là điểm cực tiểu của hàm số

3 Bài mới:

Trang 2

*Hoạt động 1: Dẫn dắt khái niệm

10’ +Yêu cầu HS nêu các

bước tìm cực trị của

hàm số từ định lí 1

+GV treo bảng phụ ghi

quy tắc I

+Yêu cầu HS tính thêm

y”(-1), y”(1) ở câu 2

trên

+Phát vấn: Quan hệ

giữa đạo hàm cấp hai

với cực trị của hàm số?

+GV thuyết trình và

treo bảng phụ ghi định

lí 2, quy tắc II

+HS trả lời

+Tính: y” = 23

x

y”(-1) = -2 < 0 y”(1) = 2 >0

III-Quy tắc tìm cực trị:

*Quy tắc I: sgk/trang 16

*Định lí 2: sgk/trang 16

*Quy tắc II: sgk/trang 17

*Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố

10’ +Yêu cầu HS vận dụng

quy tắc II để tìm cực trị

của hàm số

+Phát vấn: Khi nào nên

dùng quy tắc I, khi nào

nên dùng quy tắc II ?

+Đối với hàm số

không có đạo hàm cấp

1 (và do đó không có

đạo hàm cấp 2) thì

không thể dùng quy tắc

+HS giải

+HS trả lời

*Ví dụ 1:

Tìm các điểm cực trị của hàm số: f(x) = x4 – 2x2 + 1

Giải:

Tập xác định của hàm số: D = R f’(x) = 4x3 – 4x = 4x(x2 – 1) f’(x) = 0 ⇔ x= ± 1; x = 0 f”(x) = 12x2 - 4

f”(±1) = 8 >0 ⇒x = -1 và x = 1 là hai điểm cực tiểu

f”(0) = -4 < 0 ⇒x = 0 là điểm cực đại

Kết luận:

f(x) đạt cực tiểu tại x = -1 và x = 1; fCT = f(±1) = 0

f(x) đạt cực đại tại x = 0;

fCĐ = f(0) = 1

Trang 3

II Riêng đối với hàm

số lượng giác nên sử

dụng quy tắc II để tìm

các cực trị

*Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

11’ +Yêu cầu HS hoạt

động nhóm Nhóm nào

giải xong trước lên

bảng trình bày lời giải

+HS thực hiện hoạt động nhóm *Ví dụ 2:Tìm các điểm cực trị của hàm số

f(x) = x – sin2x Giải:

Tập xác định : D = R f’(x) = 1 – 2cos2x

f’(x) = 0 ⇔ cos2x =

+

=

+

=

π π

π π

k x

k x

6

6 2

1

(k∈Ζ) f”(x) = 4sin2x

f”(π +kπ

6 ) = 2 3 > 0 f”(- π +kπ

6 ) = -2 3 < 0

Kết luận:

x = π +kπ

6 ( k∈Ζ) là các điểm cực tiểu của hàm số

x = -π +kπ

6 ( k∈Ζ) là các điểm cực đại của hàm số

4 Củng cố toàn bài: (5’)

Các mệnh đề sau đúng hay sai?

1/ Số điểm cực tr ị của hàm số y = 2x3 – 3x2 là 3

2/ Hàm số y = - x4 + 2x2 đạt cực trị tại điểm x = 0

Đáp án: 1/ Sai

2/ Đúng

5 Hư ớng dẫn học bài ở nhà và ra bài tập về nhà: (3’)

- Định lý 2 và các quy tắc I, II tìm cực trị của hàm số

- BTVN: làm các bài tập còn lại ở trang 18 sgk

- Đọc bài và tìm hiểu bài mới trước ở nhà

V-Phụ lục: bảng phụ ghi các quy tắc I, II và định lí 2

Ngày đăng: 04/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày lời giải - Chương 1_Cực trị cử hàm số (t2).doc
Bảng tr ình bày lời giải (Trang 3)
w