▪ Rèn kĩ năng nói : - HS biết sắp xếp lại các tranh, kể lại được một đoạn chuyện.. vì người Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất... Kể chuyện : - Các em
Trang 1- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính.
- Biết giải bài toán và trình bày bài giải
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- Gọi 2 HS đọc đề toán
GV tóm tắt :
Thứ bảy :
Chủ nhật :
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết cả hai ngày bán được bao nhiêu
xe ta phải biết gì ?
? Muốn biết chủ nhật bán được bao nhiêu xe
ta làm thế nào ?
? Muốn biết cả hai ngày bán được bao nhiêu
xe ta làm thế nào ?
- Gọi HS nêu lời giải cho từng phép tính –
GV giải ở bảng
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc bài toán
Tóm tắt :
⇒ Muốn biết quãng đường từ nhà đến Bưu
điện tỉnh em cần biết quãng đường từ nhà
3-4’
10’
8-20’
19 HS trình vở để GV kiểm tra
- 2 HS đọc đề toán
- HS theo dõi ở bảng
- hỏi cả hai ngày đó cửa hàng bán được bao nhiêu xe ?
- ngày thứ bảy bán được 6 xe, chủ nhật bán được gấp đôi ngày thứ bảy
- ta phải biết mỗi ngày bán được bao nhiêu xe
6 + 12 = 18 (xe)Đáp số : 18 xe
- 1 HS đọc bài toán 1
- HS theo dõi ở bảng
? xe
5 km
? km
Trang 2đến chợ và từ Chợ đến Bưu điện tỉnh.
? Bài toán đã cho biết gì ?
? Làm thế nào để biết quãng đường từ nhà
đến Bưu điện tỉnh ?
- Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào
vở
Bài 2 : Giải toán có lời văn.
Có : 24 l mật
Lấy 13 số mật đó
Còn : l mật ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
Bài 3 : Số ?
- GV ghi bảng, HS thực hiện
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở ; chuẩn bị bài tiếp
theo
1-2’
- .cho biết quãng đường từ Nhà đến Chợ là 5 km, từ chọ đến Bưu điện gấp 3 lần từ nhà đến chợ
- lấy 5 x 3 = 15 (km)
Giải :
Quãng đường từ Chợ đến Bưu điện là :
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ Nhà đến Bưu điện là :
5 + 15 = 20 (km) Đáp số : 20 km
- HS làm bài vào vở
Giải :
Số lít mật đã lấy ra là :
24 : 3 = 8 (l) Số lít mật còn lại là :
24 - 8 = 16 (l) Đáp số : 16 l mật
5 Gấp 3 lần 15 thêm 3 18
6 Gấp 2 lần 12 bớt 2 10
- HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 3
Tập đọc – Kể chuyện :
“Truyện dân gian của Ê-ti-ô-pi-a”
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : Ê-ti-ô-pi-a, đường xá, thiêng liêng, vật quý, sản vật, hiếm
- Biết đọc truyện với kể có cảm xúc ; phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ : Ê-ti-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
▪ Rèn kĩ năng nói :
- HS biết sắp xếp lại các tranh, kể lại được một đoạn chuyện
▪ Rèn kĩ năng nghe :
- HS biết lắng nghe bạn kể, nhận xét, đánh giá giọng kể của bạn, biết kể tiếp lời bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Thư gửi
bà” và trả lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó : Ê-ti-ô-pi-a,
vật quý, hiếm, đường sá
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn
vừa đọc
- HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
Tìm hiểu bài :
- 1 HS đọc đoạn 1
? Hai người khách được vua Ê-ti-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
? Khi khách sắp xuống tàu, có điều gì bất
ngờ xảy ra ?
? Vì sao người Ê-ti-ô-pi-a không để khách
mang đi những hạt đất nhỏ ?
1-2’
4-5’
32’
30 Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- Từng em lần lượt đọc bài
- HS luyện đọc từ khó
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm Nhóm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn trong nhóm
- 1 HS đọc bài
- vua mời họ vào cung, mở tiệc chiêu đãi, tặng họ nhiều vật quý - tỏ ý tôn trọng và mến khách
- HS đọc thầm đoạn 2
- viên quan bảo khách dừng lại, cởi giày
ra để họ cạo sạch đất ở đế giày rồi mới để khách xuống tàu trở về nước
- vì người Ê-ti-ô-pi-a coi đất của quê hương họ là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
Trang 4- 3 HS đọc nối tiếp cả bài.
? Theo em, phong tục nói trên của người
Ê-ti-ô-pi-a nói lên tình cảm của họ đối với quê
hương như thế nào ?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc mẫu đoạn 2
Hướng dẫn HS đọc
- Gọi vài em thi đọc đoạn 2
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
- Các nhóm đọc bài theo vai
- Gọi 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện :
- Các em hãy quan sát tranh, sắp xếp lại cho
đúng thứ tự câu chuyện Sau đó dựa vào
tranh kể lại một đoạn chuyện
Hướng dẫn HS kể :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và xếp lại thứ
tự các tranh
? Tranh 1 nói gì ? (tranh 3 SGK)
? Tranh 2 nói gì ? (tranh 1 SGK)
? Tranh 3 nói gì ? (tranh 4 SGK)
? Tranh 4 nói gì ? (tranh 2 SGK)
- Gọi HS lần lượt kể nối tiếp câu chuyện
- 4 HS kể nối tiếp 4 tranh
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Em có thể đặt một tên khác cho câu
chuyện vừa học ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
12’
10-1-2’
- 3 HS đọc bài
- người Ê-ti-ô-pi-a rất yêu quý và trân trọng mảnh đất của quê hương / Người Ê-ti-ô-pi-a coi đất đai của Tổ quốc là tài sản quý giá, thiêng liêng nhất
- HS theo dõi ở bảng phụ
- HS lần lượt kể chuyện theo tranh
- 4 HS kể chuyện
- Các tên : Mảnh đất thiêng liêng / Một phong tục lạ lùng / Tấm lòng yêu quý đất đai
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 5
- Rèn luyện kĩ năng giải bài toán có hai phép tính.
- Giáo dục HS yêu thích môn học
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ tóm tắt bài tập 2
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1 và 3
- Gọi 1 HS đọc kết quả bài tập 3 ở vở
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài 1 : Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
Tóm tắt :
Trong bến có : 45 ô tô
Lần 1 : 18 ô tô rời bến
Lần 2 : 17 ô tô nữa rời bến
Còn : ô tô ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số ô tô còn lại ta phải biết gì ?
⇒ Vậy cần tìm số ô tô đã rời bến sau đó ta
sẽ tìm số ô tô còn lại
? Muốn biết số ô tô đã rời bến em làm thế
nào ?
? Muốn biết số ô tô còn lại em làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS làm ở bảng
⇒ Ta cũng có thể tìm số ô tô còn lại bằng
cách tìm số ô tô còn lại sau khi có 18 ô rời
bến và sau đó tìm số ô tô còn lại khi 17 ô tô
nữa rời bến
3-4’
5-6’
- HS trình vở để GV kiểm tra
- 1 HS đọc kết quả bài tập 3
- 1 HS đọc bài toán 1
- HS theo dõi ở bảng
- hỏi bến xe đó còn lại mấy ô tô ?
- bến xe có 45 ô tô, lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có 17 ô tô nữa rời bến
- phải biết : có bao nhiêu ô tô đã rời bến
- lấy 18 + 17 = 35 (ô tô)
- lấy 45 – 35 = 10 (ô tô)
Giải :
Số ô tô đã rời bến là :
18 + 17 = 35 (ô tô)Số ô tô còn lại trong bến là :
45 – 35 = 10 (ô tô)Đáp số : 10 ô tô
Giải :
Lúc đầu số ô tô còn lại là :
45 – 18 = 27 (ô tô)Lúc sau số ô tô còn lại là :
Trang 6Bài 2 : Giải toán có lời văn.
- 1 HS đọc đề bài
- GV tóm tắt ở bảng
Có :
Bán :
- Yêu cầu HS làm vào vở
- 2 HS làm ở bảng
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Đặt và giải bài toán theo tóm tắt.
Tóm tắt :
HS giỏi :
HS khá :
- Gọi vài HS nêu bài toán theo tóm tắt
- 1 HS giải ở bảng, các HS khác làm vào vở
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Tính : (theo mẫu)
- GV làm mẫu :
Gấp 15 lên 3 lần rồi cộng với 47
15 x 3 = 45 ; 45 + 47 = 92
Tức : 15 x 3 + 47 = 45 + 47 = 92
- Gọi 3 HS làm 3 câu ở bảng, các HS khác
làm vào vở
- GV nhận xét, sửa chữa
Toán * :
a) Từ 3 chữ số 5, 2, 3 ; An lập tất cả các số
có ba chữ số khác nhau (mỗi chữ số không
lặp lại) Được bao nhiêu số như vậy ?
b) Cũng hỏi như trên với ba chữ số 0, 1, 2 ?
5-6’
6-7’
5-6’
27 – 17 = 10 (ô tô)Đáp số : 10 ô tô
- 1 HS đọc bài toán 2
- HS theo dõi ở bảng
- HS làm bài vào vở :
Giải :
Số thỏ đã bán là :
48 : 6 = 8 (con)Số thỏ còn lại là :
48 – 8 = 40 (con)Đáp số : 40 con thỏ
- HS theo dõi tóm tắt ở bảng và đặt đề toán
Giải :
Số học sinh khá là :
14 + 8 = 22 (bạn)Số học sinh khá và học sinh giỏi là :
14 + 22 = 36 (bạn)Đáp số : 36 bạn
- HS theo dõi ở bảng
a) Gấp 12 lên 6 lần rồi bớt đi 25
Trang 73/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài
tiếp theo
1-2’
b)- Vì số 0 không thể dùng để viết chữ số hàng trăm nên ở trường hợp câu b ta viết được các số sau : 102 ; 120 ; 201 ; 210
- HS lắng nghe và thực hiện
RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Chính tả : (Nghe - viết)
I / MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
▪ Rèn kĩ năng viết chính tả :
* Nghe – viết chính xác, trình bày đúng bài : “Tiếng hò trên sông” Biết viết hoa các chữ cái đầu câu và tên riêng trong bài Ghi đúng dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, chấm lửng
* Luyện viết phân biệt những tiếng có vần khó (ong / oong) ; thi tìm nhanh, viết đúng một số từ có tiếng có âm đầu dễ lẫn : s / x
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- HS thi giải các câu đố đã học ở tiết trước
- Gọi 3 HS đọc thuộc 3 câu đố
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 HS đọc lại
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giả nghĩ đến những gì ?
? Bài chính tả có mấy câu ?
? Nêu các tên riêng trong bài.
- GV đọc cho HS viết bảng con các từ : chèo
thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại.
4/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
1-2’
3-4’
5-6’
13-14’
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS thực hiện
- 3 HS đọc thuộc 3 câu đố
- HS theo dõi ở SGK
- 2 HS đọc lại bài
- tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều thổi nhẹ qua đồng và con sông Thu Bồn
- bài viết có 4 câu
- các tên riêng trong bài : Gái, Thu Bồn
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
Trang 85/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK chấm bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm lại 5 -7 bài để nhận xét
6/ Bài tập :
Bài 2 : Điền từ thích hợp vào chỗ chấm.
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài tập
- Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập
- Gọi HS lần lượt điền ở bảng, các em khác
ghi từ cần điền ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Thi tìm nhanh, viết đúng.
- Tổ chức cho 2 tổ thi tìm từ ở bảng (hình
thức tiếp sức)
- GV nhận xét, đánh giá
7/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
4-5’
6-7’
1-2’
- HS nhìn SGK và tự chấm bài
- HS nộp vở cho GV chấm lại
- HS theo dõi ở bảng phụ
- 1 HS đọc bài tập 2
a) ong / oong.
Chuông xe đạp kêu kính coong, vẽ đường
coong.
b) xong / xoong làm xong việc, cái xoong.
- 2 tổ thi tìm từ :
a) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng s :
sông, chim sẻ, suối, sắn, sim, sung, quả
sấu lá sả, con sếu,
b) Từ chỉ sự vật có tiếng bắt đầu bằng x : xô đẩy, xiên, xọc, xếch, xộc xệch, xoạc, xa, xôn xao,
- HS lắng nghe và thực hiện RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tập viết :
I / MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết hoa chữ : G (Gh) qua bài tập ứng dụng
▪ Viết tên riêng : (Ghềnh ráng) bằng chữ cỡ nhỏ
▪ Viết câu tục ngữ : Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương bằng chữ cỡ nhỏ.
- Rèn kĩ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu viết chữ hoa G , R , Đ
- Tên riêng và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
III / LÊN LỚP :
Trang 9Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra vở viết ở nhà của HS
- Cả lớp viết bảng con : Ông Gióng
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Luyện viết chữ hoa :
? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong
bài ?
- GV viết mẫu chữ G (Gh) và nhắc lại
cách viết :
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn cho HS
- GV nhắc lại cách viết các chữ và viết
mẫu :
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
Luyện viết từ ứng dụng :
? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
⇒ Ghềnh ráng (còn gọi là Mộng Cầm) là
một thắng cảnh ở Bình Định có bãi tắm rất
đẹp
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
Luyện viết câu ứng dụng :
? Nêu câu ứng dụng trong bài ?
? Em hiểu thế nào câu ca dao trên ?
? Tìm các chữ viết hoa trong câu.
- Yêu cầu HS tập viết bảng con chữ :
Đông Anh , Loa Thành , ThụcVương
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
2-3’
25’
23 HS trình vở viết ở nhà để GV kiểm tra
- HS viết ở bảng con
- HS lắng nghe
- các chữ G , R , A , Đ , L , T , V
- HS theo dõi ở bảng
- HS viết ở bảng con
- HS viết ở bảng con
- Ghềnh ráng
- HS theo dõi ở bảng
- HS tập viết ở bảng con
Ai về đến huyện Đông Anh
Ghé xem phong cảnh Loa Thành Thục Vương
- Câu ca dao bộc lộ niềm tự hào về di tích lịch sử Loa Thành (Thành Cổ Loa) được xây theo hình xoắn trôn ốc, từ thời An Dương Vương, tức Thục Phán cách đây hàng nghìn năm
- Ai, Ghé, Loa Thành, Thục Vương
- HS tập viết ở bảng con
G Gh
Ghềnh ráng
Đông Anh, Ghềnh ráng
G Gh
R Đ
R Đ
Trang 103/ Thực hành :
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ Gh viết một dòng
- Chữ R , Đ viết một dòng
- Từ ứng dụng : viết hai dòng
- Câu ứng dụng : viết 2 lần
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm bút
4/ Chấm chữa bài : - GV chấm 5 7 vở để nhận xét 5/ Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học - Dặn dò HS viết bài ở nhà, học thuộc từ và câu ứng dụng 12-15’ 3-4’ 1-2’ - HS viết bài vào vở - 5 7 HS nộp vở - HS lắng nghe và thực hiện ở nhà RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tự nhiên – Xã hội :
Phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
I / MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết :
- Phân tích mối quan hệ họ hàng trong tình huống cụ thể
- Biết cách xưng hô đúng với những người họ hàng nội ngoại
- Giáo dục HS biết yêu quý những người họ hàng với mình
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các hình minh họa ở SGK, trang 42, 43
- HS mang ảnh họ hàng nội ngoại đến lớp
III / LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
3-4’
- HS trình đồ dùng học tập của mình để GV kiểm tra
Thục Vương Loa Thành,
Trang 11- Gọi vài em giới thiệu về họ nội, họ ngoại
của mình
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
Khởi động : Chơi trò chơi mua gì, cho ai ?
+ Mt : Tạo không khí vui vẻ khi học.
- Lớp trưởng cho cả lớp điểm số từ 1 đến hết
- Lớp trưởng hô :
* Đi chợ đi chợ
* Cả lớp : mua gì, mua gì ?
* Lớp trưởng : mua 2 cái áo (em số 2 đứng
dậy chạy quanh lớp)
* Cả lớp :cho ai, cho ai ?
Em số 2 vừa chạy vừa nói : cho mẹ, cho
mẹ(sau dó chạy về chỗ)
- Lớp trưởng : đi chợ, đi chợ
* Mua gì, mua gì ?
* Mua 10 quyển vở (em số 10 chạy quanh
lớp)
* Cho ai, cho ai ?
Em số 10 vừa chạy vừa nói : cho em, cho em
(rồi chạy về chỗ)
* Cuối trò chơi, lớp trưởng hô : tan chợ
▪ Hoạt động 1 : Làm việc với phiếu bài tập
+ Mt : Nhận biết mối quan hệ họ hàng qua
tranh vẽ
+ Th :
- Yêu cầu HS quan sát tranh trang 42
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi
sau :
? Ai là con trai, ai là con gái của ông bà ?
? Ai là con dâu, ai là con rể của ông bà ?
? Ai là cháu nội, ai là cháu ngoại của ông bà
? Những ai thuộc họ nội của Quang ?
? Những ai thuộc họ ngoại của Hương ?
- Gọi đại diện nhóm báo cáo Các nhóm
khác bổ sung ý kiến
KL :Ông bà, bố và cô ruột của Quang
thuộc họ nội của Quang Ông bà, mẹ và bác
(cậu) ruột của Hương thuộc họ ngoại của
Hương
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
13’
12-19’
- HS hô : mua gì, mua gì ?
- HS hô : cho ai, cho ai ?
- Em số 2 thực hiện
- HS hô : mua gì, mua gì ?
- HS hô : cho ai, cho ai ?
- Em số 10 thực hiện
- HS quan sát tranh ở SGK
- HS thảo luận nhóm
- bố Quang là con trai còn mẹ Hương là con gái của ông bà
- mẹ Quang là con dâu còn bố Hương là con rể của ông bà
- Quang và em Quang là cháu nội, Hương và Hồng là cháu ngoại của ông bà.- ông bà, bố, cô thuộc họ nội của Quang.- ông bà, mẹ, cậu (bác) thuộc họ ngoại của Hương
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 12 RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Thứ tư, 04 / 11 / 2009 Toán : Bài : Bảng nhân 8 I / MỤC TIÊU : Giúp HS : - Tự lập được và học thuộc bảng nhân 8 - Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải toán bằng phép nhân II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các tấm nhựa có 8 chấm tròn Bảng nhân 8 đã kẻ sẵn III / LÊN LỚP : Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ : - Kiểm tra vở bài tập của nhóm 2 và 5 - GV nhận xét, đánh giá 2/ Bài mới : Giới thiệu và ghi đề bài : Hướng dẫn HS thành lập bảng nhân 8 ? Có 8 chấm tròn được lấy 1 lần tức 8 1 Vậy ta được mấy chấm tròn ? Ghi : 8 1 = 8 ? Có 8 chấm tròn được lấy 2 lần tức 8 2 Vậy ta được mấy chấm tròn ? Làm thế nào để biết có 16 chấm tròn ? Ghi : 8 2 = 16 ? Có 8 chấm tròn được lấy 3 lần tức 8 3 Vậy ta được mấy chấm tròn ? Làm thế nào để biết có 24 chấm tròn ? Ghi : 8 3 = 24 - GV gọi HS đọc các công thức vừa lập - Yêu cầu HS tự lập các công thức còn lại của bảng nhân 8 - Gọi HS đọc kết quả - Yêu cầu HS đọc đồng thanh bảng nhân 8 nhiều lần 3/ Luyện tập : ▪ Bài 1 : Tính nhẩm : - GV ghi phép tính lên bảng, gọi HS nêu ngay kết quả ? Các phép tính nào không có trong bảng nhân 8 ? 3-4’ 15-18’ 12-15’ - HS nhóm 2 và 5 trình vở để GV kiểm tra - HS lắng nghe - Ta được 8 chấm tròn - Ta được 16 chấm tròn - Lấy 8 + 8 = 16 - Ta được 24 chấm tròn - Lấy 8 + 8 + 8 = 24 - HS đọc các công thức vừa được lập - HS tự lập các công thưc còn lại của bảng nhân 8 - HS đọc kết quả - HS đọc đồng thanh bảng nhân 8 8 3 = 24 ; 8 1 = 8 ; 8 5 = 40 8 0 = 0 ; 8 8 = 64 ; 0 8 = 0
- phép tính : 8 0 và 0 8