Rèn kĩ năng nói : - Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai ; nhận xét và thể hiện giọng điệuphù hợp với từng nhân vật.. Rèn kĩ năng nghe : - Có kĩ năng tập trung th
Trang 1Thứ hai / 14 / 9 / 2009
Bài : Người mẹ (Trang 29)
“An-đéc-xen”
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo
- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã
- Hiểu nội dung chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả
Rèn kĩ năng nói :
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai ; nhận xét và thể hiện giọng điệuphù hợp với từng nhân vật
Rèn kĩ năng nghe :
- Có kĩ năng tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai ; nhận xét, đánh giá đúng theo cách kể của mỗi bạn
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ như SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn : “ Thần chết chạy cho bà”
III/ LÊN LỚP
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc bài“Quạt cho bà ngủ”, trả
lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng câu
-GV theo dõi kết hợp sửa sai cho HS về lỗi
phát âm
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Yêu cầu HS dừng lại giải nghĩa từ ngữ có
trong đoạn vừađọc
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm.Nhóm trưởng
theo dõi sửa sai cho các bạn
Tìm hiểu bài :
- Gọi 2 HS đọc đoạn 1 và 2
? Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
30’ Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp – bắt bàihát
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau
-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện và giảinghĩa từ
- HS đọc bài theo nhóm
- 1 HS đọc đoạn 1 và 1 HS đọc đoạn 2
- bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai :ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó, làmnó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùađông buốt giá
- .bà mẹ làm theo yêu cầu của hồnước :khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi
Trang 2? Thái độ của thần Chết thế nào khi thấy
người mẹ ?
? Người mẹ trả lời như thế nào ?
4/ Luyện đọc lại :
- GV đọc lại đoạn 4
- Yêu cầu các nhóm phân vai và đọc bài
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
Cả lớp nhận xét, đánh giá
KỂ CHUYỆN :
- Yêu cầu HS phân vai các nhân vật và
dựng lại chuyện
⇒ Các em nên nói lời nhân vật theo trí nhớ
của mình, không nhìn sách Có thể kết hợp
lời nói với cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,
- Gọi những em khá thực hiện trước, sau đó
đến các em khác
4/ Củng cố – dặn dò :
? Qua bài đọc em hiểu gì về tấm lòng người
20’
18-1-2’
xuống hồ hoá thành hai hòn ngọc
- Thần ngạc nhiên, không hiểu vì saongười mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- 1 HS đọc bài
- người mẹ trả lời vì bà là mẹ- người mẹcó thể làm tất cả vì con và bà đòi ThầnChết trả con cho mình
- HS theo dõi ở SGK
- Các nhóm phân vai và đọc bài
- HS lần lượt thi đọc
- HS tự phân vai và dựng lại câu chuyện
- HS lắng nghe gợi ý để thực hành dựng lạichuyện
- HS kể toàn chuyện
- người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm.Người mẹ có thể làm tất cả vì con Ngườimẹ có thể hi sinh bản thân của mì để chocon được sống
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS lắng nghe và thực hiện
Toán :
I/ MỤC TIÊU :
- Giúp HS :
▪ Ôn tập củng cố cách tính cộng,trừ các số có ba chữ số, cách tính nhân, chia trong bảng đã học
▪ Củng cố cách giải toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn kém nhau một số đơn vị)
▪ Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ : Ghi bài tập 5
III/ LÊN LỚP :
Trang 3Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3, 4
3-4’
- HS trình vở để GV kiểm tra
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Đặt tính rồi tính :
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu để các em làm
được bài
- Gọi vài em nêu kết quả
-Bài 2 : Tìm x :
- Ghi bài tập lên bảng, gọi HS thực hiện, các
em khác làm vào bảng con
- GV kiểm tra, nhận xét
Bài 3 : Tính :
- Ghi bài tập lên bảng, gọi 2 HS thực hiện,
các HS khác làm vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Giải toán có lời văn :
- Gọi 1 HS đọc bài toán.
Tóm tắt :
Thùng thứ nhất : 125 l
Thùng thứ hai : 160 l
Thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất : l ?
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ
nhất bao nhiêu l em làm thế nào ?
- Gọi 1 HS làm ở bảng, các em khác làm vào
vở
- GV nhận xét, sửa chữa
Bài 5 : Vẽ hình theo mẫu :
-Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và vẽ vào
vở
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- HS nêu kết quả
415 + 415 = 234 + 432 =
- HS đọc bài toán
- hỏi thùng thứ hai nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhieu lít ?
- thùng thứ nhất có 125 l, thùng thứ hai có 160 l
- HS vẽ hình theo mẫu vào vở
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 440 cm
25 cm
35 cm
D
C
B
A
Thứ ba / 15 / 9 / 2009 Toán : Bài : Kiểm tra I/ MỤC TIÊU ▪ Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của HS, tập trung vào : • Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ (có nhớ một lần) các số có ba chữ số • Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1/2 ; 1/3 ; 1/4 ; 1/5) • Giải bài toán đơn về ý nghĩa phép tính • Kĩ năng tính độ dài đường gấp khúc ▪ Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo và thẩm mĩ trong học toán II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Chuẩn bị sẵn đề kiểm tra III/ LÊN LỚP : 1) Ghi đề kiẻm tra : Bài 1 : Đặt tính rồi tính : 327 + 416 ; 561 - 244 ; 462 + 354 ; 728 - 456 Bài 2 : Khoanh vào 1/3 số bông hoa : ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀
❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀
❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀ ❀
Hình a : Hình b : Bài 3 : Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ? Bài 4 :a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD :
b) Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mấy mét ? 2) HS làm bài ra giấy kiểm tra : 3) GV thu bài về nhà chấm : 4) Dặn dò : - Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo - Nhận xét tiết kiểm tra ∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 5
Chính tả (nghe - viết) :
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện : Người mẹ(62 tiếng) Biết viết hoa các chữ đầu câuvà các tên riêng Viết đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt các vần dễ lẫn : ân / âng ; các âm dễ lẫn : d / gi / r.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập
III/ LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng
con các từ sau : ngắc ngứ, ngoắc tay, ngoặc
đơn, leo, trèo.
- GV nhận xét, sửa chữa
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 – 3 HS đọc lại
? Đoạn văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài viết?
? Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
? Những dấu câu nào được dùng trong đoạn
văn ?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, viết ra
nháp các từ mình hay viết sai
3/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho HS : Tư thế ngồi
viết, cách cầm bút, cách để vở
4/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chấmbài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm 5 – 7 vở để nhận xét
5/ Bài tập :
Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi :
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi một HS nêu lời giải câu đố
3-4’
4-5’
12’
- Thần Chết, Thần Đêm Tối
- viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm
- HS viết ra nháp các từ dễ viết sai
- HS viết bài vào vở
- HS tự chấm bài, ghi lỗi ra lề vở
Hòn gì bằng đất nặn ra
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
là hòn gạch
Trang 6-▪ Bài 3 : Tìm các từ :
- Chứa tiếng bắt đầu bằng : r / d / gi :
- GV đọc từng câu HS tìm từ ghi ra bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
* Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ
* Có cử chỉ êm ái, dễ chịu
* Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò
chơi
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS hoàn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
1-2’
- HS tìm từ và ghi ra bảng con
- Các từ tìm được :
* Là từ ru
* Là từ dịu dàng
* Là từ giải thưởng
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập viết :
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết các chữ viết hoa C thông qua bài tập ứng dụng.
Viết tên riêng (Cứu Long) bằng chữ cỡ nhỏ
Viết câu tục ngữ : Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kỹ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu chữ viết hoa C
- Tên riêng : Cửu Long viết trên dòng kẻ ô li
- Vở bài tập
III/ LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS viết bảng Bố Hạ, Bầu ; các em
khác viết ở bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
Luyện viết chữ hoa :
? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- GV viết mẫu ở bảng, kết hợp nhắc lại cách
viết :
3-4’
8–
10’
- 2 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- các chữ B, H, T
- HS theo dõi ở bảng
C L S N
Trang 7- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con.
- GV nhận xét, đánh giá
Luyện viết từ ứng dụng :
? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
? Em biết gì về sông Cửu Long ?
⇒ Cửu Long là dòng sông lớn nhất nước ta,
chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
Luyện viết câu ứng dụng :
? Nêu câu ứng dụng trong bài viết ?
? Em hiểu câu ca dao đó thế nào ?
- Yêu cầu HS viết bảng con, các từ :
Công, Thái Sơn, Nghĩa
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
3/ Thực hành :
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ C viết một dòng
- Chữ L, N viết một dòng
- Từ ứng dụng viết hai dòng
- Câu ứng dụng viết 2 lần
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm bút
4/ Chấm chữa bài :
- GV chấm 5 7 vở để nhận xét
5/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà và học
thuộc câu ca dao
15’
- HS theo dõi ở bảng
- HS tập viết ở bảng con
- Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- Ý nói công ơn của cha mẹ rất lớn lao
- HS tập viết ở bảng con
- HS viết bài ở vở tập viết theo yêu cầu củaGV
- HS lắng nghe và thực hiện
- 5 7 HS nộp vở
- HS lắng nghe và thực hiện
Tự nhiên và xã hội :
I/ MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS biết:
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
Trang 8- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa như SGK
- Sơ đồ hai vòng tuần hoàn
III/ LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS kiểm tra :
? Máu được chia làm mấy phần ? Đó là
những phần nào ?
? Huyết cầu đỏ có tác dụng gì?
? Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể có
tên là gì ?
- GV nhận xét ghi điểm cho từng em
2/ Bài mới : ∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
Hđ 1 :Thực hành :
Mt :Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp
mạch đập
T/h :
- Yêu cầu từng cặp HS thay nhau áp tai vào
ngực bạn nghe nhịp tim và đếm số lần đập
của tim trong vòng 1 phút
- Yêu cầu HS tự kiểm tra nhịp đập của tim
mình bằng cách đặt ngón trỏ và ngón giữa
của tay phải lên cổ tay trái của mình để nghe
và đếm nhịp mạch đập của tim trong 1 phút
? Các em nghe thấy gì khi áp tai vào ngực
bạn mình ?
? Khi đặt ngón tay lên cổ tay mình em nghe
thấy gì ?
KL :Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ
thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu thông
được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
Hđ 2 :Làm việc với SGK:
Mt : Chỉ được đường đi của máu trên sơ đồ
vòng tuần hoàn
T/h :
- Yêu cầu các nhóm thảo luận
? Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
trên sơ đồ
Nêu chức năng của từng loại mạch máu
? Chỉ đường đi của máu trong vòng tuần hoàn
nho û? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì ?
? Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn lớn.
Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
3-4’
12’
12’
10 3 HS trả lời câu hỏi
- HS thực hành nghe nhịp đập của tim bạn vàđếm số lần đập của tim bạn trong 1 phút
- từng HS tự kiểm tra nhịp mạch đập củatim mình trong 1 phút để báo cáo kết quả
- nghe tiếng đập thình thịch của tim
- nghe nhịp đập của mạch
- HS lắng nghe
- HS trao đổi và chỉ trên sơ đồ ở SGK
- Động mạch dẫn máu từ tim đến các cơ quantrong cơ thể, tĩnh mạch dẫn máu từ các cơquan trở về tim
- vòng tuần hoàn nhỏ đưa máu từ tim lênphổi lấy oxy và thải khí cácbonic ra .- vòng tuần hoàn lớn đưa máu chứa oxyvà chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quantrong cơ thể và nhận khí cácboníc và chấtthải của các cơ quan trở về tim
Trang 9- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung
KL : Tim luôn co bóp để đẩy máu vào hai
vòng tuần hoàn thực hiện việc đưa máu đến
khắp các cơ quan để nuôi cơ thể
Hđ 3 : Chơi trò chơi ghi tên vào hình:
Mt : HS biết ghi vào hình tên các loại mạch
máu
- GV vẽ sơ đồ hai vòng tuần hoàn lên bảng
Gọi 2 tổ thi nhau ghi tên các loại mạch máu
của hai vòng tuần hoàn
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Củng cố – dặn dò:
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 10
- Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6.
- Củng cố ý nghĩa của phép nhân và giải bài toán bằng phép nhân
- Giáo dục HS lòng say mê học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Các tấm bìa có 6 chấm tròn
III/ LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của 2 nhóm HS
- GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị bài của
HS
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
Lập bảng nhân 6 :
- Yêu cầu HS lấy một tấm bìa có 6 chấm tròn
Có 6 chấm tròn được lấy 1 lần vẫn bằng 6
chấm tròn
Viết : 6 x 1 = 6
- Yêu cầu HS lấy 2 tấm bìa
? Có 6 chấm tròn được lấy 2 lần như thế ta
được mấy chấm tròn ? Vì sao ?
Vậy : 6 x 2 = 12
- Gọi 2 HS đọc 2 công thức vừa lập
? Có 6 chấm tròn được lấy 3 lần như thế viết
thành phép nhân nào ?
? Vậy ta được mấy chấm tròn ? Làm thế nào
để biết ?
- Gọi vài em đọc lại
- Yêu cầu HS tự lập các công thức còn lại của
bảng nhân 6
- Gọi HS đọc nối tiếp bảng nhân 6
3-4’
17’
15 HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- HS làm theo :lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn
- HS lấy 2 lần mỗi lần 1 tấm bìa có 6 chấmtròn
- được 12 chấm tròn : lấy 6 + 6 =12
- HS đọc : 6 x 1 = 6
6 x 2 = 12 - phép nhân : 6 x 3
- được 18 chấm tròn Lấy 6 + 6 + 6
- có 30 vạch nhỏ
- HS đọc : 6 x 3 = 18
6 x 4 = 24
6 x 5 = 30
- HS đọc
Trang 11- GV xóa dần một số số ở bảng nhân để HS
khôi phục và đọc
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Tính nhẩm :
- GV ghi phép tính, gọi HS đọc kết quả
? Phép tính nào không có trong bảng nhân ?
? Vì sao ta biết kết quả ?
Bài 2 : Giải toán có lời văn :
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 : Điền số thích hợp vào ô trống.
- Gọi HS điền vào bảng kẻ sẵn ở lớp
- GV nhận xét, sửa chữa
4/ Củng cố – dặn dò :
Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
10-12’
1-2’
- HS đọc đồng thanh
6 x 0 = 0
6 x 3 = 18
6 x 5 = 30 - phép tính : 6 x 0 và 0 x 6 - 6 chấm tròn được lấy 0 lần (không lấy lần nào)
- HS làm bài vào vở
- Vài HS nêu kết quả
- HS lần lượt làm ở bảng lớp
- HS lắng nghe và thực hiện
Tập đọc :
Bài : Ông ngoại
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU : Rèn kỹ năng đọc : -Đọc đúng các từ ngữ : cơn nóng, luồng khí, xanh ngắt, lặng lẽ
-Đọc đúng các kiểu câu , phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
-Hiểu nghĩa và biết cách dùng từ : loang lỗ
-Nắm được nội dung của bài, hiểu được tình cảm ông cháu rất sâu nặng : Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa của trường Tiểu học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ bài đọc như SGK
- Bảng phụ ghi đoạn văn : “Ông còn nhấc bổng tôi sau này.”
III/ LÊN LỚP :
Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Ổn định tổ chức lớp :
Kiểm tra sĩ số + Hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
1-2’
3-4’
- Lớp trướng báo cáo sĩ số ; Bắt bài hát
- Lần lượt từng HS đọc bài
Trang 12“Người mẹ”và trả lời câu hỏi ở SGK.
GV nhận xét và ghi điểm cho từng em
3/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài
- GV đọc toàn bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn sau :
* Từ đầu hè phố
* Tiếp thế nào
* Tiếp sau này
* Còn lại
? Thế nào là loang lổ ?
? Thử đặt câu với từ loang lổ.
- Các nhóm đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc nối tiếp trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
? Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến thăm trường
? Vì sao bạn nhỏ gọi ông là người thầy đầu
tiên ?
4/ Luyện đọc :
- GV đọc mẫu đoạn 3
Hướng dẫn HS đọc
- Gọi 3-4 HS thi đọc đoạn 3
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
- Gọi vài em thi đọc cả bài
- Cả lớp nhận xét, đánh giá
5/ Củng cố – dặn dò :
? Em thấy tình cảm của hai ông cháu trong
bài thế nào ?
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo
20’
110’
- ông nhấc bạn nhỏ lên gõ trống .Ôâng chở bạn nhỏ đi trên xe đạp
- vì ông dạy bạn những chữ cái đầutiên ; ông là người đầu tiên dẫn bạn đếntrường, nhấc bạn trên tay, cho bạn gõ thửtrống trường và nghe tiếng trống trườngđầu tiên
- HS theo dõi
- HS đọc bài
- 4 HS đọc bài
- Vài HS đọc thi cả bài
- bạn nhỏ có người ông rất yêu cháu,chăm lo cho cháu
- HS lắng nghe và thực hiện