+ Gọi HS khác nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi.. * GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng gấp gáp, Ba em lên đọc - Lớp theo dõi bạn đọc, trả lời rồi nhận xét.. * GV nhận xét cách mà HS đư
Trang 1TUẦN 26 Ngày soạn: 11-3-2006
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2006
(T1)Tập đọc(51)
THẮNG BIỂN
I/ Mục đích yêu cầu:
+ Đọc đúng các tiếng khó dễ lẫn: rào rào, dữ dội, mong manh, quấn chặt, quãng đê.
+Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nhấn giọng ở những từ ngữ tảsự đe doạ của cơn bão
+Đọc diễn cảm toàn bài với giọng kể rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng, ca ngợi
+Hiểu ý nghĩa các từ ngữ: mập, cây vẹt, xung kích, bão.
+Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trong cuộc
chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng “Bài thơ
về tiểu đội xe không kính” và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
+ Gọi HS khác nhận xét bạn đọc và trả lời câu
hỏi
+ GV nhận xét và ghi điểm cho từng HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả
những gì thể hiện trong tranh
* Hoạt động 1: Luyện đọc ( 10 phút)
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài
+ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
+ Gọi HS đọc phần chú giải
+ Yêu cầu HS nhóm 2
* GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng gấp gáp,
Ba em lên đọc
- Lớp theo dõi bạn đọc, trả lời rồi
nhận xét
+ HS lắng ghe và nhắc lại
+ HS quan sát tranh và trả lời
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theodõi và nhận xét
+ 1 HS đọc
+ HS luyện đọc theo cặp
+ Lớp lắng nghe và theo dõi GV đọc
Trang 2căng thẳng, cảm hứng
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ i HS đọc đoạn 1
H: Tranh minh hoạ thể hiện nội dung nào trong
bài?
H: Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển
được miêu tả theo trình tự như thế nào?
H: Tìm những từ ngữ hình ảnh nói lên sự đe doạ
của cơn bão biển?
H: Các từ ngữ và hình ảnh ấy gợi cho em điều gì?
* Ý 1: Cơn bão biển đe doạ
+ i HS đọc đoạn 2
H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả cuộc tấn
công dữ dội của cơn lốc biển?
H: Đoạn 2 nói lên điều gì?
* Ý 2: Cơn bão biển tấn công.
H: Đoạn 1 và 2 tác giả đã sử dụng biện pháp,
nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển?
H: Các biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng gì?
+ Gọi HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi
H: Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện lòng
dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng của con
người trong cơn bão biển?
+ GV yêu cầu HS dùng tranh minh hoạ miêu tả
lại cuộc chiến đấu với biển cả của những thanh
niên xung kích ở đoạn 3?
* Ý 3: Con người quyết chiến, quyết thắng cơn
bão.
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và nêu đại ý
* Đại ý: Bài ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết
+ 1 HS đọc
+ Thể hiện nội dung 3 đoạn trong bài
+ Theo trình tự: biển đe doạ con đê,biển tấn công con đê, con người thắngbiển ngăn được dòng lũ, ……
+ Cơn bão biển rất mạnh, hung dữ, nócó thể cuốn phăng con đê mỏng manhbất cứ lúc nào
- Làm cho người đọc hình dung đượccụ hể, rõ nét hơn về cơn bão biển vàgây ấn tượng mạnh mẽ
Trang 3thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống
thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình
yên.
+ Gọi HS nêu lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.( 10 phút)
+ Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài HS cả
lớp theo dõi tìm cách đọc hay
+ Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn đã chọn
+ Nhận xét và tuyên dương HS đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
H: Hình ảnh nào trong bài ấn tượng nhất với em?
Vì sao?
+ Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
Ga-vrốt ngoài chiến luỹ.
+ 2 HS nêu lại
+ HS luyện đọc
+ Mỗi nhóm 1 em
+ Nhận xét, bình chọn
+ HS trả lời
+ HS lắng nghe và thực hiện
*************************************
(T2)Khoa học(51) NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ (TIẾP THEO)
I/ Mục tiêu Giúp HS:
+ Hiểu được sơ giản về sự truyền nhiệt, lấy được ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh đi + Giải thích được một số hiện tượng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh củachất lỏng
II/ Đồ dùng dạy học:
+HS chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, một chiếc cốc, lọ có cắm ống thuỷ tinh, nhiệt kế +Bình nước đun sôi
III/ Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 3 HS lên bảng
1 Muốn đo nhiệt độ của vật, người ta dùng dụng cụ
gì? Có những loại dụng cụ nào?
2 Nhiệt độ của hơi nước đang sôi, nước đá đang tan
là bao nhiêu độ? Dấu hiệu nào cho biết cơ thể bị
bệnh?
+ Nhận xét câu trả lời của HS và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
-Hai em trả lời Lớp theo dõi và
nhận xét
Trang 4* Hoạt động 1: Tím hiểu về sự truyền nhiệt ( 10
phút)
+ GV nêu thí nghiệm: Chúng ta có một chậu nước
và 1 cốc nước nóng Đặt cốc nước nóng vào chậu
nước
+ Yêu cầu HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh của
cốc nước có thay đổi không? Nếu có thì thay đổi
như thế nào?
+ Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm
Hướng dẫn HS đo và ghi nhiệt độ của cốc nước,
chậu nước trước và sau khi đặt cốc nước nóng vào
chậu nước rồi so sánh nhiệt độ
+ Gọi 2 nhóm trình bày kết quả
H: Tại sao mức nóng lạnh của cốc nước và chậu
nước thay đổi?
* Do có sự truyền nhiệt từ vật nóng hơn sang cho
vật lạnh hơn nên trong thí nghiệm trên, sau một thời
gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc nước và chậu nước sẽ
bằng nhau
H: Hãy lấy ví dụ trong thực tế mà em biết về các
vật nóng lên hoặc lạnh đi?
H: Trong các ví dụ trên thì vật nào là vật thu nhiệt?
Vật nào là vật toả nhiệt?
H: Kết quả sau ki thu nhiệt và toả nhiệt của các vật
như thế nào?
* Kết luận: Các vật ở gần vật nóng hơn thì thu
nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở gần vật lạnh hơn thì sẽ
toả nhiệtsẽ lạnh đi Vật nóng lên do thu nhiệt, lạnh
đi vì nó toả nhiệt hay chính là đã truyền nhiệt cho
vật lạnh hơn.
+ Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết.
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS lắng nghe phổ biến thínghiệm
+ HS suy nghĩ
+ Các hóm tiến hành làm thínghiệm
- Nhiệt dộ của cốc nước nóng giảm
đi, nhiệt độ của chậu nước tăng lên
- Mức nóng của cốc nước và chậunước thay đổi là do có sự truyềnnhiệt từ cốc nước nóng hơn sangchậu nước lạnh
+ HS lắng nghe
+ Các vật nóng lên: rót nước sôivào cốc, múc canh nóng vào bát…+ Các vật lạnh đi: củ, quả cho vàotủ lạnh, cho đá vào cốc…
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, bát
+ Vật toả nhiệt: nước nóng, canhnóng…
+ Vật thu nhiệt thì nóng lên, vật toảnhiệt thì lạnh đi
+ HS lắng và nhắc lại
Trang 5* Hoạt động 2: Nước nở ra khi nóng lên, co lại
khi lạnh đi ( 10 phút)
+ HS làm thí nghiệm trong nhóm
+ GV hướng dẫn: Đổ nước nguội vào đầy lọ Đo và
đánh dấu mức nước, sau đó lần lượt đặt lọ nước vào
cốc nước nóng, nước lạnh, sau mỗi lần đặt phải đo
và ghi lại xem mức nước trong lọ có thay đổi
không?
+ Hướng dẫn HS dùng nhiệt kế làm thí nghiệm
+ Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
H: Chất lỏng thay đổi như thế nào khi nóng lên và
lạnh đi?
H: Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta
biết được điều gì?
* Kết luận: Dựa vào mực chất lỏng ta có thể biết
được nhiệt độ của vật.
* Hoạt động 3: Những ứng dụng trong thực tế ( 10
phút)
H: Tại sao đun nước, không nên đổ đầy nước vào
ấm?
H: Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng túi nước đá
chườm lên trán?
H: Khi đi đâu về nhà chỉ có nước nóng trong phích,
em làm thế nào để có nước nguội để uống nhanh?
+ GV nhận xét, khen ngợi những HS biết áp dụng
kiến thức khoa học vào cuộc sống
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ Gọi HS đọc phần bài học
+ Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau
+ Các nhóm tiếp tục làm thínghiệm
+ HS lắng nghe hướng dẫn
-Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nướcấm, mực chất lỏng tăng lên và khinhúng vào nước lạnh thì mực chấtlỏng giảm đi
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và
co lại khi lạnh đi
+ Dựa vào mực chất lỏng trong bầunhiệt kế ta biết được nhiệt độ củavật đó
+ HS suy nghĩ và trả lời
Trang 6II/ Đồ dùng dạy học:
+ Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng nhân đạo
III/ Hoạt động dạy – học:
1- Oån định : hát
2- Kiểm tra : Gọi 2 em đọc lại ghi nhớ bài
+ GV nhận xét cho điểm
3- Bài mới : GTB - Ghi đề
Hoạt động 1: Trao đổi thông tin ( 10 phút)
+ Yêu cầu HS trao đổi thông tin về bài tập đã
chuẩn bị trước ở nhà
+ Nhận xét các thông tin mà HS thu thập được
H: Các em hãy tưởng tượng em là người dân ở các
vùng bị thiên tai lũ lụt đó, em sẽ rơi vào hoàn
cảnh như thế nào?
* Kết luận: Không chỉ những người dân ở các
vùng bị thiên tai, lũ lụt mà còn rất nhiều người rơi
vào hoàn cảnh khó khăn, mất mát cần nhiều trợ
giúp từ những người khác, trong đó có chúng ta
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến ( 12 phút)
+ Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến
nhận xét về các việc làm dưới đây:
1 Nam không mua truyện, để dành tiền giúp đỡ
các bạn HS các tỉnh đang bị thiên tai
2 Trong buổi quyên góp giúp các bạn nhỏ bị thiên
tai Hà đã xin Chi cho 1 số vở để góp lấy thành
tích
3 Tuấn đã dùng tiền mừng tuổi của mình để giúp
nạn nhân chất độc màu da cam
- Lần lượt HS trả lời trước lớp
-Em sẽ không có lương thực để ăn,đói, rét, mất hết tài sản
+ HS lắng nghe
+ Các nhóm thảo luận, hoàn thành ýkiến
- Việc làm đúng
- Việc làm sai
- Việc làm đúng
Trang 7* Hoạt động 3: Xử lí tình huống ( 10 phút)
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận, xử lí tình huống và ghi vào phiếu sau:
Tình huống Những công việc các em có thể giúp đỡ
1 Nếu lớp em có 1 bạn bị liệt chân
2 Nếu gần nhà em có 1 cụ già cô đơn
3 Nếu lớp em có 1 bạn gia đình khó khăn
+ Nhận xét câu trả lời của HS.
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
+ Dặn HS sưu tầm các câu ca dao, tục ngũ nói về lòng nhân ái của nhân dân ta
********************************
(T4)Toán(126)
PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I/ Mục tiêu:
+ Giúp HS biết cách tực hiện phép chia cho phân số
+ HS tính cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Hình minh học vẽ sẵn trên bảng
III/ Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng giải bài luyện ở tiết
trước
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép
chia phân số ( 10 phút)
+ GV nêu bài toán: Hình chữ nhật ABCD có
diện tích 7
15m
2, chiều rộng là2
3m Tính chiềudài hình chữ nhật đó
- Hai em làm, Lớp theo dõi và nhận
xét
+ Lớp chú ý nghe và nhắc lại
+ 2 HS đọc bài toán
Trang 8H: Khi đã biết diện tích và chiều rộng của hình
chữ nhật muốn tính chiều dài làm thế nào? Đọc
phép tính để tính chiều dài của hình chữ nhật
này?
H: Bạn nào biết thực hiện phép tính trên?
* GV nhận xét cách mà HS đưa ra và hướng dẫn
H: Bài tập yêu cầu gì?
+ Yêu cầu HS làm miệng trước lớp
+ GV nhận xét bài làm của HS
Bài 2: ( 5 phút)
+ Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện chia 2
phân số sau đó làm bài
+ GV yêu cầu HS tự làm bài
+ Yêu cầu HS đọc lại các phép tính ở phần a
H: 10
21 là tích của phân số nào?
Bài 4: ( 5 phút)
+ Gọi HS đọc bài toán
+ Yêu cầu HS tự giải bài toán
- Lấy số đo diện tích chia cho chiều dài
7 2:
+ 2 HS nêu, lớp theo dõi và nhận xét
+ Viết phân số đảo ngược
+ 5 HS nêu: Phân số đảo ngược của 2
3 là 32
+ 1 HS nêu, 3 HS lên bảng làm Lớplàm vào vở, sau đó đổi chéo vở kiểmtra bài
+ HS tự làm bài và trả lời câu hỏi
+ là tích của phân số: 2
3 và 5
7+ 1 HS lên bảng giải, lơpù giải vào vở
Bài giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
Trang 9+ Nhận xét và sửa bài.
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ Gọi HS nhắc lại cách thực hiện phép chia 2
phân số
+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS làm
bài luyện thêm
2 3 8:
3 4=9 ( m)
Đáp số: 8
9 m+ 2 HS nhắc lại
+ HS lắng nghe và ghi bài
***********************
Ngày soạn : 12 3 2006
Ngày dạy: Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2006
(T1)KỂ CHUYỆN(26)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I Mục đích yêu cầu:
-Kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa,nói về lòng dũng cảm của con người
-Hiểu ý nghãi truyện, tính cách, hành động của nhận vật trong mỗi truyện bạn kể
- Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh, sáng tạo
-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu
II Đồ dùng dạy học:
- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp
- HS sưu tầm các truyện viết về lòng dũng cảm(nếu có)
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS kể lại truyện Những chú bé không
- 2 em lên bảng lớp nhận xét
Trang 10- 1 HS nhận xét
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới:GV giới thiệu bài-Ghi đề bài
HĐ1 : Hướng dẫn kể chuyện
a)Tìm hiểu đề
- Gọi Hs đọc đề
- Phân tích đề, gạch chân các từ ngữ : lòng
dũng cảm, được nghe, được đọc.
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
- Các em hãy giới thiệu câu chuyện hoặc
nhân vật có nội dung nói về lòng dũng cảm
cho các bạn nghe Những truyện được nêu
làm VD là những truyện có trong SGK Bạn
nào kể lại những truyện ngoài SGk, những
truyện về những con người thật mà em đọc
trên báo, nghe qua đài, xem ti vi sẽ được cộng
thêm 1 điểm
-Yêu cầu Hs đọc gợi ý 3 trên bảng
b) Kể chuyện trong nhóm.
- Chia HS thành các nhóm mỗi nhóm 4 em,
yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gợi ý cho HS những câu hỏi
- 1 em đọc đề bài, cả lớp gạch chânyêu cầu chính
- 4 em đọc nối tiếp phần gợi ý SGK
Tôi xin kể câu chuyện ngọn đuốcsống Lê Văn Tám mà tôi đã đọctrong truyện kể lớp 5 đây là chú bébán lạc rang đã dũng cảm tẩm xăngvào người mình để chạy vào đốt khoxăng, chứa vũ khí của giặc
…
- 2 em đọc, lớp đọc thầm
- Hs kể trong nhóm và trao đổi nhauvề ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việclàm, suy nghĩ của nhân vật trongtruyện
HS nghe kể hỏi:
- Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi nghe câu chuyện này?
- Điều gì làm bạn xúc động nhất khi đọc truyện này?
- Nếu là nhân vật trong truyện bạn có làm như vậy không? Vì sao?
- Tình tiết nào trong truyện để lại cho bạn ấn tượng nhất?
- Bạn muốn nói vớimọi người điều gì qua câu chuyện này?
HS kể hỏi:
- Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể không? Tại sao?
- Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong truyện?
Trang 11- Hình ảnh nào trong truệyn làm bạn xúc động nhất?
- Nếu là nhân vật trong truệyn bạn sẽ làm gì?
c) Kể trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi lại
bạn những câu hỏi về nội dung truyện, ý
nggiã hay tình tiết trong truyện để tạo
không khí sôi nổi trong giờ học
- GV tổ chức cho HS nhận xét, bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể
chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà kể lại cho người thân
nghe câu chuyện mà em được nghe các
bạn kể và chuẩn bị bài sau
- 5 – 7 em thi kể và trao đổi với các bạn về
ý nghĩa câu chuyện đó
- HS cả lớp cùng bình chọn
*********************************
(T2)LỊCH SỬ(26)
CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:
-Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy nhanh cuộc khẩn hoang từ sông gianh trở vàoNam Bộ ngày nay
- Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần dần mở rộng diện tích sản xuất ở các vùng hoanghoá Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hoà hợp với nhau
- Tôn trọng sắc thái văn hoá của các dân tộc
II Đồ dùng dạy – học:
- Phiếu học tập cho HS
- Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Năm 1952, ở nước ta có sự kiện gì?
- 3 em lên bảng:
Trang 12+ Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh –
Nguyễn ra sao?
+ Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn đã gây
ra hậu quả gì?
- Giáo viên nhận xét cho điểm học sinh
2 Dạy – học bài mới:
Hoạt động 1 : Các chúa Nguyễn tổ chức
khai hoang.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo định
hướng:
- Thảo luận trong nhóm 4 em
Phiếu bài tập.
Nhóm
Đánh dấu × vào trước ý trả lời đúng nấht cho các câu hỏi dưới đây:
1 Ai là lực lượng chủ yếu của cuộc khẩn hoang ở đàng trong?
Nông dân
Quân lính
Tù nhân
Tất cả các lực lượng kể trên
2 Chính quyền chúa Nguyễn đã có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?
Dựng nhà cho dân khẩn hoang
Cấp hạt giống cho dân gieo trồng
Cấp lương thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang
3 Đoàn người khẩn hoang đã đi đến những đâu?
Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà
Họ đến Nam Trung Bộ, đến Tây Nguyên
Họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long ngày nay
Tất cả các nơi trên đều có người đến khẩn hoang
4 Người đi khẩn hoang đã làm gì ở nơi họ đến?
Lập làng, lập ấp mới
Vỡ đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán
tất cả các việc trên
- Cho HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV chốt ý đúng Sau đó yêu cầu HS dựa
vào bản đồ Việt nam mô tả laị cuộc khẩn
hoang của nhân dân ở Đàng Trong
Hoạt động 2: Kết quả của cuộc khẩn
hoang ở đàng trong.
- Đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- HS chỉ vào bản đồ và mô tả lại cuộc khẩnhoang ở Đàng Trong
Trang 13- Yêu cầu Hs đocï SGK và so sánh tình hình
đất đai của Đàng Trong trước và sau cuộc
khẩn hoang
- GV chốt ý : Cuộc khẩn hoang đã làm cho
bờ cõi đất nước đưcợ phát triển, diện tích
đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông
nghiệp phát triển, đời sống nhân dân ấm
no hơn
- Cuộc sống chung giữa các dânt ộc phía
Nam đã đem lại kết quả gì?
3 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học, liên hệ giáo dục
HS Dặn HS về nhà học bài và tìm hiểu về
công cuộc khai hoang ở địa phương em
đang sinh sống
- Đọc SGK và thảo luận trong nhóm 2 emtheo yêu cầu cảu GV
- Lắng nghe, nhắc lại
- Nền văn hoá của các dân tộc hoà vàonhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoáchung của dân tộc Việt nam, một nền vănhoá thống nhất và có nhiều màu sắc
******************************
(T3)LUYỆN TỪ VÀ CÂU(51)
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Mục đích yêu cầu:
-Ôn tập và củng cố về câu kể Ai là gì? Xác định đưcợ câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.Hiểu ý nghĩa, tác dụng của mỗi câu Xác định đúng CN, VN trong câu kể Ai là gì?
-Viết được đoạn văn có dùng câu kể Ai là gì? Yêu cầu câu đúng ngữ pháp, chân thực, giàuhình ảnh, có sáng tạo khi viết
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng phụ viết4 câu kể Ai là gì? Trong từng đoạn văn
- Giấy khổ to và bút dạ
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra:
- 2 em lên bảng mỗi em đặt 2 câu kể Ai là gì?
trong đó có dùng các cụm từ ở bài tập 2
- 2 em :, lên bảng thực hiện, cả lớptheo dõi, nhận xét
Trang 14- Gọi 1 em đứng tại chỗ đọc BT4.
- Nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
HĐ 1:Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS tự làm bài
*Gợi ý: Yêu cầu HS đọc kĩ từng đoạn văn, dùng
bút chì đóng ngoặc đơn các câu kể Ai là gì? Trao
đổi về tác dụng của mỗi câu kể đó
- Gọi Hs nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét và chốt lời giải đúng
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương// là người thừa thiên
Cả hai ông// đều không phải là người Hà Nội
Oâng Năm// là dân ngụ cư của làng này.
Cần trục// là cánh tay kì diệu của các chú công
nhân.
- Tại sao câu Tàu nào có hàng cần bốc lên là cần
trục vươn tay tới không phải là câu kể Ai là gì?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm baì, sử dụng các kí hiệu đã
quy định
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài
Gợi ý: các em tưởng tượng ra mình và các bạn
đến nhà bạn Hà lần đầu Gặp bố mẹ bạn trước
tiên các em phải chào hỏi, nói lí do em và các
bạn đến làm gì, sau đó mới giới thiệu với bố mẹ
bạn Hà về từng bạn trong nhóm Trong lời giới
thiệu em hãy chú ý dùng câu kể Ai là gì?
- 1 HS đọc thành tiếng
- 1 em lên bảng, cả lớp làm bút chìvào SGK
-Nhận xét, bổ sung bài bạn
Tác dụng
Câu giới thiệuCâu nêu nhận địnhCâu giới thiệuCâu nêu nhận định
- Vì câu này không có ý nghĩa là nêunhận định hay giới thiệu về cần trục
- 1 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 1 em lên bảng, cả lớp làm vàonháp
- Nhận xét, bổ sung bài bạn làmtrên bảng
Nguyễn Tri Phương//là ngườiThừa
CN VNThiên Huế
- 1 em đọc
- 2 em làm vào giấy khổ to, lớp làmvào vở
Trang 15- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi Hs dán phiếu lên bảng GV chú ý sửa lỗi
dùng từ, đặt câu cho HS
- Cho điểm Hs viết tốt
3 Củng cố, dặn dò:
-Tổ chức cho 1 nhóm đóng vai tình huống ở bài
tâp 3
- Nhận xét tiết học
- Dặn Hs về nhà học bài và viết lại đoạn văn cho
hoàn chỉnh vào vở Chuẩn bị bài sau
- 2 em dán phiếu lên bảng, cả lớptheo dõi, nhận xét
- Lên bảng đóng vai nội dung bài tập3
- Lắng nghe, ghi nhận
************************************
(T4)TOÁN(127)
LUYỆN TẬP
I / Mục tiêu: Giúp HS :
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân với phân số, chia cho phân số
- Tìm thành phần chưa biết trong phép tính
- Củng cố về diện tích hình bình hành
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra : Bài tập GV cho về nhà
trong sách luyện tập
- GV nhận xét cho điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1:
- Bài 1 yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2 :
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu trước lớp
- Yêu cầu HS nêu cách tìm thành phần
chưa biết trong phép tính nhân, phép
tính chia
- 3 em lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vàonháp, nhận xét bài bạn
-… tính rồi rút gọn
- 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở
5
415
123
45
34
3:5
3 = × = = ;
3
415
203
105
210
3:5
2
324
363
48
94
3:8
4
38
61
68
16
1:8
Trang 16- Yêu cầu Hs tự làm bài.
- GV chũa bài trên bảng, HS dưới lớp
đổ chéo vở kiểm tra bài của nhau
8
1
: x =
51
x =
8
1:51
x =
85
77
4
=
=
×
- Phân số 23 được gọi là gì của phân số 32?
- Khi lấy 32nhân với 23tì kết quả là bao
nhiêu?
- Vậy khi nhân một phân số với pân số đảo
ngược của nó thì được kết quả là bao
nhiêu?
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài
Muốn tính diện tích hình bình hành chúng
ta làm như thế nào?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm gì?
- Biết diện tích hình bình hành, biết
chiềucao, làm thế nào để tính được độ dài
đáy của hình bình hành?
- Yêu cầu HS làm bài
GV chữa bài và cho điểm Hs
12
21
22
1× = =
- Phân số
2
3 được gọi là phân số đảo ngượccủa phân số
3
2
- Kết quả là 1
- … kết quả sẽ là 1
- 1 em đọc đề bài cả lớp đọc thầm tìm hiểuyêu cầu bài tập
- … chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiềucao
- Tính độ dài đáy của hình bình hành
- Lấy diện tích hình bình hành chia chochiều cao
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giảiChiều dài đáy hình bình hành là:
15
2:5
2 = (m)
Trang 173 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà
làm bài còn dở và chuẩn bị bài sau
-Tập trình bày bài hát theo hình thức hoà giọng và lĩnh xướng
-Học sinh yêu thích âm nhạc,vui tươi của bài hát,
| Chuẩn bị
1Giáo viên
-Nhạc cụ quen dùng,hát thành thạo bài hát
-Chép nhạc và lời bài hát ở bảng phụ.Băng đĩa nhạc
2 Học sinh
-Nhạc cụ gõ,thanh phách
-Đọc trước lời ca
||| Hoạt động chủ yếu
Bài mới:Giới thiệu bài (ghi bảng)
*Hoạt động 1 :Dạy hát bài Chú voi con ở
Bản Đôn
-Bài hát chia làm hai đoạn
+Đoạn 1 : “Chú voi con ………ham chơi”
+Đoạn 2 : còn lại
*Chú ý nhữnh chỗ có tiếng luyến hai nốt
nhạc Thể hiện rõ nốt móc đơn chấm dôi
và móc kép đi liền nhau
-Cho học sinh đọc thuộc lời ca từng câu
một
-Dạy hát từng câu học sinh hát từng câu
ngắn ,hát theo lối móc xích
-lắng nghe-Tập hát thuộc lời ca
-Hát theo tổ theo nhóm bàn
Trang 18+Hát toàn bài
-Gv chú ý sửa sai
* Hoạt động 2 :Củng cố bài hát
+Hát lời một: tập trình bày theo cách hát
lĩnh xưỡng và hoà giọng Gv cử một học
sinh hát đoạn một (lĩnh xưỡng) Tất cả
cùng hát đoạn 2 (hoà giọng)
*Củng cố –Dặn dò
Gv yêu cầu từng tổ trình bày lại bài hát
Nhắc các em về học thuộc lời cavà tập
động tác phụ hoạ cho nội dung bài hát
-Hát cá nhân toàn bài
-Chia lớp học thành các tổ ,mỗi tổ trình bày cách hát trên một lần.,theo sự gợi ý của giáo viên
+Lắng nghe và ghi nhận
************************************
Ngày soạn: 13-3-2006
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 15 tháng 3 năm 2006
(T1)Tập làm văn(51)
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG
BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I/ Mục đích yêu cầu:
- Hiểu được thế nào là kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn miêu tả câycối
-Thực hành luyện tập viết đoạn kết bài trong bài văn miêu tả cây cối theo cách mở rộng
II/ Đồ dùng dạy học:
- HS chuẩn bị tranh ảnh về một số loại cây
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý ở BT2
III/ Hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
- 3 HS đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về 1
cái cây mà em định tả
- Nhận xét cho điểm từng HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
H: Một bài văn miêu tả cây cối gồm những phần
nào? Có những cách kết bài nào?
- 3 HS đọc Cả lớp theo dõi nhận xét
- Một bài văn miêu tả cây cối gồm có các
phần: Mở bài, thân bài và kết bài.
+ Có 2 cách kết bài là kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng.
Trang 19Bài 1: ( 7 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Yêu cầu HS hoạt động theo cặp
+ Gọi HS phát biểu ý kiến
* Kết luận: Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để
kết bài Kết bài ở đoạn a, nói được tình cảm của
người tả đối với cây Kết bài ở đoạn b, nêu được
ích lợi của cây và tình cảm của người tả đối với
cây Đây là kết bài mở rộng.
H: Thế nào là kết bài mở rộng trong bài văn
miêu tả cây cối?
Bài 2: ( 8 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
+ GV treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của
bài
+ Gọi HS trả lời từng câu hỏi, GV chú ý sửa lỗi
cho từng HS
* Ví dụ:
a) Em quan sát cây bàng.
b) Câu bàng cho bóng mát, lá để gói xôi, quả ăn
được, cành để làm chất đốt.
c) Cây bàng gắn bó với tuổi học trò của mỗi
chúng em.
Bài 3: ( 8 phút)
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS đọc bài của mình trước lớp GV sửa lỗi
dùng từ ngữ pháp cho HS
+ Nhận xét và ghi điểm cho những HS viết bài
tốt
Bài 4: ( 7 phút)
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS tiếp tục tự làm bài
+ Lần lượt gọi HS đọc bài viết của mình GV
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập
+ HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ HS suy nghĩ trả lời:
- Có thể dùng các câu ở đoạn a, b để kết bài
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Là nói lên được tình cảm của người tả đối với cây hoặc nêu ích lợi của cây
+ 1 HS đọc
+ HS nối tiếp trả lời
* Ví dụ:
a) Em quan sát cây cam.
b) Cây cam cho quả ăn.
c) Cây cam này do ông em trồng ngày còn sống Mỗi lần nhìn cây cam em lại nhớ đến ông.
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS viết kết bài vào vở
+ 5 HS đọc bài viết của mình cho lớpnghe, nhận xét bài làm của từng bạn
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo
+ Thực hành viết kết bài mở rộng mộttrong các bài đưa ra
+ 3 HS đọc bài của mình, lớp lắng nghe
Trang 20theo dõi và sửa lỗi về dùng từ, câu và ngữ pháp
cho HS
+ Nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
và hoàn thành đoạn văn kết bài
+ HS lắng nghe và thực hiện
********************************************
(T2)Địa lí(26) ÔN TẬPI/ Mục tiêu
*Học xong bài này HS biết:
+Chỉ hoặc điền đúng được vị trí ĐBBB, ĐBNB, sông Hồng, sông Thái Bình, Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai tên bản đồ, lược đồ Việt Nam
+So sánh sự giống và khác nhau giữa 2 đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
+Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ và nêu vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
II/ Đồ dùng dạy học:
+ Bản đồ địa lí tự nhiên, bản đồ hành chính Việt Nam
+ Lược đồ trống Việt Nam treo tường
II/ Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra các câu hỏi cuối bài
trước và nội dung bài học
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Vị trí các đồng bằng và các dòng
sông lớn ( 10 phút)
+ GV treo bản đồ Việt Nam, yêu cầu HS làm việc
cặp đôi, chỉ trên bản đồ 2 vùng ĐBBB và ĐBNB,
các dòng sông lớn tạo nên đồng bằng đó
+ Yêu cầu HS lên bảng chỉ 2 ĐBBB và ĐBNB,
-2 hs lên lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS quan sát
+ HS làm việc cặp đôi, chỉ cho nhaucác đồng bằng BB và ĐBNB Cácdòng sông tạo thành các đồng bằng:
Trang 21xác định các con sông tạo nên các đồng bằng đó.
* GV nhấn mạnh: Sông Tiền và sông Hậu là 2
nhánh lớn của sông Cửu Long (còn gọi là sông Mê
Công) Chính phù sa của sông Cửu Long đã tạo
nên vùng ĐBNB rộng lớn nhất nước ta
+ Yêu cầu HS chỉ 9 cửa đổ ra biển của sông Cửu
Long
* Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên của ĐBBB
và ĐBNB (10 phút).
+ Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, dựa vào bản
đồ tự nhiên và SGK kết hợp kiến thức đã học
hoàn thành bảng sau:
sông Hồng, sông Thái Bình, sôngĐồng Nai, sông Tiền, sông Hậu
+ HS lắng nghe
+ HS xác định trên bản đồ
+ HS làm việc theo nhóm
Địa hình Tương đối bằng
phẳng Tương đối cao Có nhiều vùng
trũng ngập nước
Sông ngòi Nhiều sông ngòi,
vào mùa mưa nước dâng cao gây gập lụt.
Có hệ thống đê chạy dọc 2 bên bờ sông Không có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.
Đất đai Đất phù sa màu mỡ Đất khôpng được
bồi thêm, phù sa kém màu mỡ dần.
Đất được bồi đắp thêm, phù sa màu mỡ sau mỗi mùa lũ, có đất phèn, mặn và chua.
Khí hậu Khí hậu nóng, ẩm Có 4 mùa trong
năm, có mùa đông lạnh và mùa hè nóng.
Chỉ có 2 mùa, mùa mưa và mùa khô.
* GV nhấn mạnh: Tuy cũng là những vùng đồng
bằng song các điều kiện tự nhiên ở 2 đồng bằng
vẫn có những điểm khác nhau Từ đó dẫn đến sinh
+ HS lắng nghe