Chú ý: Trong bài làm các em không được ghi tên thật của những người có liên quan đến sự việc, hiện tượng, vì như vậy mất tính chất nhân văn của bài viết... Kiểm tra bài cu: : Không III.
Trang 1- Tìm hiẻu suy nghĩ để viết ý kiến riêng dưới dạng nghị luận một sự việc, hiện tượng nào đó ở địaphương.
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc có trách nhiệm trong cuộc sống
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, phân tích, thực hành.
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu tìm tài liệu liên quan.
-Trò : Tìm đề tài,tư liệu ở địa phương,hệ thống bài tập
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Cơ chế hội nhập mở cửa làm cho đời sống văn minh tiến bộ.Nhưng chính cuộc
sống sôi động này đem đến không ít hậu quả nguy hại mà từ khi đang ngồi trên ghế nhà trường cần amhiểu
33 / GV hướng dẫn học sinh làm các việc sau:Các em có thể:
- Chọn bất cứ sự việc hiện tượng nào có ý nghĩa ở địa phương
Ví dụ :Vấn đề môi trường, đời sống nhân dân, những thành tựu mới trong xây dựng, những biểu hiện
về sự quan tâm đối với quyền trẻ em, vấn đề giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ, bà mẹ Việt Nam anhhùng, những người có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống, tệ nạn xã hội
- Đối với sự việc, hiện tượng được chọn, phải có dẫn chứng cụ thể hùng hồn
- Nhận định được chỗ đúng, chỗ bất cập, không nói quá, không giảm nhẹ né tránh
-Không quá tô hồng hay bôi đen
- Bày tỏ thái độ tán thành hay phản đối xuất phát từ lập trường tiến bộ của xã hội, không vì lợi ích của
cá nhân
- Viết bài trình bày sự việc, hiện tượng và nêu ý kiến của bản thân Bài viết khoảng 1500 chữ trở lại,
Có bố cục đầy đủ:
Mở bài, thân bài, kết bài; có luận điểm, luận cứ, lập luận rõ ràng;
Về kết cấu: Có chuyển mạch, chiếu ứng, đọc lên có sức thuyết phục
Chú ý: Trong bài làm các em không được ghi tên thật của những người có liên quan đến sự việc, hiện
tượng, vì như vậy mất tính chất nhân văn của bài viết
Trang 2*) Rút kinh nghiệm : :
………
… ………
………
Tiết 102:
Ngày soạn: Ngày dạy: CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
A.Mục tiêu: Giúp học sinh : - Nhận thức được hành trang vào thế kỉ mới vô cùng quan trọng Thấy rõ những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam - Rèn luyện kĩ năng đọc văn bản và biết phân tích đánh giá am hiểu vấn đề - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc Có tâm thế tốt để học tập phấn đấu B Phương pháp : Đọc sáng tạo.Nêu vấn đề, nghiên cứu,phân tích ngôn ngữ Tái hiện văn bản C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu tácgiả tìm tài liệu liên quan.Tranh ảnh về hoạt động của đồng chí Vũ Khoan -Trò : Đọc văn bản Tìm hiểu hệ thống câu hỏi,tác giả,tác phẩm
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
phân tích ?
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, thế hệ trẻ Việt Nam cần nhìn rõ điểm
mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam Rèn cho mình những đức tính và thói quen tốt đó là điều cần bàn luận hôm nay
Trang 310 /
20 /
Hoạt động của thầy và trò:
HS đọc phần giới thiệu tác giả
trong SGK Em biết gì về đồng
chí Vũ Khoan và những cống
hiến của ông ?
Nêu xuất xứ của tác phẩm? Tác
phẩm có ý nghĩa như thế nào
trong việc thể hiện những vấn đề
cấp bách của xã hội?
Giáo viên hướng dẫn các em đọc
và tìm hiểu chú thích?
HS thảo luận, trình bày
Văn bản được viết theo phương
Hãy xác định hệ thống luận điểm,
luận cứ trong văn bản
HS thảo luận, phát biểu ý kiến,
nhận xét ý kiến của bạn và bổ
sung
Trong các luận cứ được tác giả
đưa ra, luận cứ nàop quan trọng
*) Tác phẩm :
- Xuất xứ : Bài viết đăng trên tạp chí “Tia sáng” năm 2001,được in trong tập “Một góc nhìn của trí thức “NXB trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh, 2002
- Bài viết ra đời trong thời điểm những năm đầu của thế kỉ XXI, thời điểm quan trọng trên con đường phát triển và hội nhập thế giới
2.Đọc tìm hiểu chú thích:
*Đọc
* Tìm hiểu các chú thích
*) Phương thức diễn đạt : Nghị luận bình luận về một vấn
đề tư tưởng trong đời sống xã hội
- Kết bài : Còn lại : Khẳng định lại nhiệm vụ của lớp trẻ Việt Nam
3 Đọc – hiểu văn bản :Luận điểm : Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới
a Vai trò của con người trong hành trang vào thế kỷ mới
- Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới quan trọng nhất là chuẩn bị bản thân con người
- Đây là một luận cứ quan trọng, mở đầu cho hệ thống luận
cứ, có ý nghĩa đặt vấn đề – mở ra hướng lập luận toàn bài
HS tìm phân tích lý lẽ trong văn
bản
Em hãy nhận xét về cách đưa
những lý lẽ làm rõ luận cứ này
Vấn đề tác giả đưa ra có ý nghĩa
thực tiễn như thế nào?
Để khẳng định vai trò yếu tố con
người, týac giả đã trình bày vấn
- Ngày nay nền kinh tế tri thức phát triển, vai trò con người càng nổi trội
- Nêu ra một cách chính xác lôgích, chặt chẽ, quan trọng
b Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu – nhiệm vụ nặng nề của đất nước.
- Bối cảnh của thế giới : Khoa học công nghệ phát triển cùngvới việc hội nhập sâu rộng
- Mục tiêu, nhiệm vụ của đất nước
Trang 4đề gì trong luận cứ tiếp theo?
HS thảo luận, trả lời
Trong thế kỷ mới , nước ta hướng
tới những mục đích nào, đồng
thời phải thực hiện nhiệm vụ
nào?
Tác giả đã đưa ra điểm mạnh,
điểm yếu nào của con người VN?
của tác giả khi nêu điểm mạnh,
điểm yếu của người VN?
Tác giả đã kết thúc hệ thống luận
cứ theo cách nào?
+ Đẩy mạnh CN hoá hiện đại hoá
+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức
+ Thoát khỏi nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu
c Thế mạnh, điểm yếu của con người VN.
- Thế mạnh :+ Thông minh, nhạy bén, tinh nhạy
+ Cần cù, sáng tạo, tỉ mỉ chịu khó
- Điểm yếu :+ Thiếu kiến thức cơ bản, kém năng lực thực hành không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương
+ Đố kị trong làm ăn,cuộc sống đời thường
+ Hạn chế trong thói quen nếp nghĩ, kì thị trong kinh doanh, quen bao cấp, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín
- Tính hệ thống chặt chẽ, có định hướng của các luận cứ
- Kết thúc hệ thống luận cứ bằng cách khẳng định lại luận điểm đã nêu ở phần đầu
+ Lấp đầy hành trang bằng những thế mạnh, vứt bỏ điểm yếu + Phải làm cho lớp trẻ, chủ nhân của đất
nước nhận rõ điều đó
Thái độ của tác giả : Tôn trọng sự thực, nhìn nhận vấn
đề một cách khách quan, toàn diện, không thiên lệch
Tác dụng : Giúp mọi người tránh được tâm lý ngộ
nhận
3 /
Tác giả đã thể hiện thái độ như
thế nào khi đánh giá những điểm
mạnh, điểm yếu của con người
VN?
Hoạt động 3:
Qua văn bản này, em nhận thức
được điều gì trong việc chuẩn bị
hành trang vào thế kỷ mới?
3 Tổng kết :
- Nội dung : Nhận thức được vai trò vô cùng to lớn của con người trong chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới, những mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng của đất nước ta Qua bài viết, nhận thức được những mặt mạnh , hạn chế của con người VN để từ đó có ý thức rèn luyện, tu dưỡng trở thành công dân tốt
Nghệ thuật:Cách lập luận sắc bén,lô rích có tính thực tiễn Kết hợp chặt chẽ lý lẽ dẫn chứng
Bài viết khách quan dựa trên cơ sở khoa học
Tất cả đủ thuyết phục người đọc
- Củng cố :Văn bản này đã gợi trong em những suy nghĩ hành động gì ?
Trang 5- Dặn dò : Chuẩn tiết 103.Tìm hiểu các thành phần biệt lập
*) Rút kinh nghiệm : :
………
…
………
………
Tiết 103:
Ngày soạn: Ngày dạy: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (Tiếp theo) A.Mục tiêu: Giúp học sinh : - Nhận biết hai thành phần gọi đáp và phụ chú Tác dụng riêng của mỗi thành phần trong câu -Rèn kĩ năng vận dụng và nhận biết các thành này thật tốt trong tạo dựng văn bản - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu,giao tiếp ngôn ngữ, luyện tập thực hành C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu khái niệm tìm tài liệu liên quan Bảng phụ máy chiếu Mẫu -Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
của nó ?
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Các thành phần gọi đáp và phụ chú là các thành phần biệt lập, thành phần gọi –
đáp dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp, thành phần phụ chú dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
TG
10 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:Tìm hiểu các thành phần gọi
đáp:
GV gọi HS đọc ví dụ a, b trong SGK , một
HS khác đọc roc các câu hỏi thảo luận
- Từ nào dùng để đáp, từ nào dùng để gọi?
- Những từ này có tham gia diễn đạt sự việc
trong câu không?
- Những từ nào dùng để tạo lập cuộc gọi từ
nào dùng để duy trì cuộc gọi đang diễn ra?
HS thảo luận theo câu hỏi trên
Nội dung kiến thức
1 Các thành phần gọi đáp:
Ví dụ: (SGK) Nhận xét:
- Này: Gọi thiết lập quan hệ giáo tiếp, không tham gia vào cuộc diễn đạt của câu
- Thưa ông: Đáp + Duy trì sự giao tiếp Không tham gia vào sự diễn đạt nội dung của câu
Trang 6HS làm bài tập
- Bài 1: HS đọc lập làm bài
+ Đọc yêu cầu bài tập
+ Đọc đoạn trích
- HS đọc yêu cầu của bài tập 2
- HS đọc và thảo luận các yêu cầu
Bài 1:
Tìm thành phần gọi đáp, phân tích cụ thể:
Này: gọi, thiết lập quan hệ
Vâng: đáp, chỉ quan hệ bề trên với người dưới; bà lão hàng xóm – chị Dậu
nêu câu hỏi thảo luận:
- Nếu lược bỏ từ in đậm, nghĩa sự
việc của mỗi câu trên có thay đổi
không ? Vì sao?
- Ở câu a các từ in đậm được đưa
thêm vào để chú thích cho cụm từ
GV nêu yêu cầu:
- Các từ trong ngoặc đơn có ý ngiã
như thế nào?
HS nêu ý nghĩa của từng yếu tố
trong ngoặc đơn
- Nếu lược bỏ các từ in đậm trên, nghĩa sự việc trong câu không thay đổi vì nó không tham gia vào thành phần câu trúc
- Ở câu a các từ in đậm chú thích cho phần trước nó được
rõ hơn
- Ở câu b cụm chủ – vị in đậm chỉ sự việc diễn ra trong ý nghĩ tác giả giải thích thêm cho việc:
+ Lão hiểu tôi chưa hẳn đã đúng
+ Họ cho đó là lí do, điều đó khiến tôi càng buồn
Ví dụ 2: (SGK) Nhận xét:
- “Có ai ngờ”: sự ngạc nhiên trước sự việc cô gái tham gia
- Tác dụng: Chú thích giải thích thêm cho những từ ngữ sựviệc trong câu hoặc bày tỏ thái độ của người nói, người viết
* Ghi nhớ: (SGK).
3 Luyện tập:
Trang 7của bài tập Bài 3:
Tìm thành phần phụ chú a) chúng tôi, mọi người – kể cả anh b) những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này – các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ c) lớp trẻ Những người chủ thực sự của đất nước thế kỉ tới 5/ IV Củng cố – dặn dò : - Củng cố :Vai trò của các thành phần biệt lập ? - Dặn dò : Chuẩn bÞ tit104-105 Viết bài tập làm văn số 5 *) Rút kinh nghiệm : : ………
…
………
………
Tiết 104,105
Ngày soạn : Ngày dạy :
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 A.Mục tiêu: Giúp học sinh: - Kiểm tra kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng của đời sống xã hội - Rèn kĩ năng diễn đạt trình bày lập luận - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc tự giác B.Phương pháp : Nêu vấn đề Luyện tập tổng hợp C Chuẩn bị: - Thầy : + Ra đề bài Tập làm văn số 5, đáp án, biểu điểm. + Trò: Nắm lại lý thuyết của văn nghị luận về một sự việc, chuẩn bị vở bút
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I/ Ổn định nề nếp:
II/ Kiểm tra bài cũ: Không.
III/ Bài mới:
1 / Giới thiệu bài: Đây là bài viết số 5
Trang 8Nội dung kiến thức
1 Đề bài: Em có một người bạn tàn tật không đi
học được, nhân dịp kỷ niệm ngày 22/12.Hãy kể chobạn em biết hình ảnh người lính qua hai cuộc khángchiến mà em đã được tiếp cận qua thơ văn ở lớp 9
2 Hướng dẫn HS làm bài :
+ Xác định thể loại : Viết văn bản tự sự+ Nội dung: Dựa vào văn bản đã được học để kể một cách chân thực
Thu bài theo thứ tự
Mở bài : Chọn hoàn cảnh tình huống kể chuyện.Giới thiệu chung về hình ảnh người lính qua hai cuộc kháng chiến của dân tộc.Họ tạc nên nét đẹp truyền thống
Thân bài: Lần lượt chọn các tác phẩm đã học và những hiểu biết về người lính để kể.Kết hợp nhuầnnhuyễn các yếu tố biểu cảm,lập luận,tự sự,miêu tả
Kết bài: Khẳng định vẻ đẹp người lính,liên hệ bản thân
Biểu điểm:-Điểm 9-10 Nhừng bài viết bám sát đápán.Vận dụng tốt các yếu tố nghị luận.Chữ nghĩa rõ ràng
-Điểm 7-8:Những bài viết tốt song còn thiếu cảm xúc trình bày chưa đẹp
-Điểm 5-6: Bài viết non chưa biết hoá thân, chữ vit
Trang 9CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA PHONG TEN
- Hiểu tác dụng của bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hai hiện tượng con Cừu vàchó Sói trong thơ ngụ ngôn của La Phong ten
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
II Kiểm tra bài cu: : Không
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Bằng cách so sánh hình tượng con Cừu và con chó Sói trong ngụ ngôn của La
Phông ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông H Ten nêu bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
TG
HS đọc phần chú thích trong SGK
về tác giả
Nêu những nét khái quát về tác giả?
Nêu xuất xứ của tác phẩm?
VB viết theo phương thức nào?
Phân biệt cho HS : Nghị luận xã hội
– nghị luận văn chương
Văn bản có bố cục mấy phần?
Em hãy đối chiếu hai phần ấy để
tìm ra điểm chung trong cách lập
luận của tác giả
Nội dung kiến thức
1 Đọc – tìm hiểu chung về văn bản.
a Tác giả : Hi-pô-lít Ten(H Ten) (1828-1893)
- Là một triết gia-sử gia- nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ Viện Hàn lâm Pháp
Phần 2 : Còn lại Hình tượng chó Sói trong thơ La Phôngten,
*) Nhận xét : Trong cả 2 phần, tác giả đều lập luận bằng
cách dẫn ra những dòng viết về 2 con vật ấy của nhà khoahọcBuy-phông để đối chiếu so sánh
GV yêu cầu HS tìm ý kiến của
Buy-Phông viết về hai con vật ấy?
Cả hai phần tác giả đều triển khai
mạch nghị luận theo trật tự nào?
Em hãy chỉ rõ trong văn bản?
Con Cừu : ‘Chính là sự sợ hãi ấy chó bị xua đi”.
Chó Sói : “Chó Sói bị thù ghét chết rồi thì vô dụng”.
Nghị luận theo trình tự 3 bước
+ Dưới ngòi bút của La Phôngten+ Dưới ngòi bút của Buy- phông+ Dưới ngòi bút của La PhôngtenTác giả đã nhờ La Phôngten tham gia vào mạch nghị luận
Trang 1020 /
Dưới con mắt của nhà khoa học 2
con vật đó hiện lên như thế nào?
Khi viết về loài Cừu và chó sói,
Buy-phông căn cứ vào đâu? Viết
như vậy có đúng hay không?
của ông, vì vậy bài văn nghị luận trở nên sinh động hơn
2 Đọc – hiểu văn bản.
a Chó Sói và Cừu dưới mắt nhà khoa học :
- Cừu : Vì sợ hãi mà hay tụ tập thành bầy Chỉ một tiếng
động nhỏ bất thường chúng nháo nhào co cụm lại sợ sệt lại còn hết sức đần độn vì không biết tránh nỗi nguy hiểm muốn bắt chúng di chuyển cần phải có một con đầu đàn bị gã chăn cừu thôi thúc hoặc bị chó xua đi
Tóm lại : Đó là một loài vật nhút nhát, đần độn.
Chó sói : Thù ghét mọi sự kết bạn kết bè Nhiều chó sói
tụ hội với nhau nhằm để tấn công một con vật to lớn Khi cuộc chiến đã xong xuôi chúng quay về với sự lặng lẽ
và cô đơn của chúng
Tóm lại : bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng
rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính hư hỏng Nó thật đáng ghét, lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng
Dưới con mắt của nhà khoa học, chó sói là một con vật hung dữ, đáng ghét
*) Nhận xét : Bằng cái nhìn chính xác của nhà khoa học
để nêu lên những đặc tính cơ bản của chúng
3 /
Vì sao BuyPhông lại không nói đến
sự thân thương của loài cừu và nỗi
bất hạnh của loài chó sói?
Trang 11(H Ten)
- Hiểu tác dụng của bài nghị luận văn chương đã dùng biện pháp so sánh hai hiện tượng con Cừu vàchó Sói trong thơ ngụ ngôn của La Phong ten
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Bằng cách so sánh hình tượng con Cừu và con chó Sói trong ngụ ngôn của La
Phông ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông H Ten nêu bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nhà văn
TG
10 /
Hoạt động của thầy và trò
Để xây dựng hình ảnh con Cừu
trong thơ ngụ ngôn, La
Phôngten đã làm như thế nào?
Nhận xét về cách lựa chọn đối
tượng của La Phôngten và cách
khắc hoạ tính cách
HS nhận xét
Tìm chi tiết minh hoạ?
Qua cuộc đối thoại với chó sói
em cảm nhận được gì về Cừu
non?
Nhờ đâu mà La Phôngten viết
được như vậy?
Cách viết của La Phôngten và
cách tả Buy-phông về loài cừu
có gì khác nhau?
HS trả lời, nhận xét
Nội dung kiến thức
b Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn La Phôngten.
*) Hình tượng cừu trong thơ La Phôngten:
- Tác giả đã đặt chú cừu non bé bỏng vào hoàn cảnh đặc biệt: đối mặt với chú sói trên dòng suối
- Dựa vào nét tính cách đặc trưng của loài cừu : Nhút nhát
Khắc hoạ tính cách qua :
- Thaí độ – Ngôn từ – Đặc điểm vốn có của loài cừu : Hiền lành, nhút nhát, không hại ai
Gặp chó sói :
- Cừu gọi : “Bệ hạ”, xưng “Kẻ hèn này”
- Ra sức thanh minh cho mình chứng tỏ vô tội :+ Không uống nước ở dòng suối
+ Không nói xấu sói vì chưa ra đời
+ Không có anh em
Thế nhưng cừu vẫn bị sói tha vào rừng ăn thịt
Ý thức : Là kẻ yếu nên hết sức nhún nhường tới mức nhút
15 / Để xây dựng hình tượng chó
sói nhà thơ đã làm như thé nào? *) Hình tượng chó sói :Chó sói xuất hiện kiếm kế gây sự với cừu non bên dòng suối:
- Làm đục nước nguồn trên (dù cừu uống nước nguồn dưới)
Trang 12Những điều vô lý ấy nói điều
gì?
La Phôngten đã dựa trên cơ sở
nào để khắc hoạ tính cách của
sói?
HS thảo luận, trả lời
H Ten nhận xét như thế nào về
sói trong bài thơ của La
- Nói xấu ta năm ngoái (dù khi đó cừu con chưa sinh)
- Anh của cừu nói xấu (dù cừu chỉ có một mình)
- Chó sói đói meo gầy giơ xương đi kiếm mồi Gặp chú cừu non đang uống nước – muốn ăn thịt nhưng dấu tâm địa kiếm
Chó sói được nhân hoá dưới ngòi bút phóng khoáng của tác giả
- Sói đáng ghét bởi nó gian xảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu, là một bạo chúa
La Phôngten kể về điều đó : Trộm cướp nhưng khốn khổ vì bất hạnh, chỉ là một gã vô lại luôn đói dài và luôn bị ăn đòn
“Dạ trống không, sói chợt tới nơi,Đói, đi lãng vảng kiếm mồi,Thấy chiên động dại, bời bời thét vang”
- Buy-phông :+ Đối tượng : Loài cừu và loài sói chung+ Cách viết : Nêu trên những đặc tính cơ bản một cách chính xác
+ Mục đích : Làm cho người đọc thấy rõ đặc trưng cơ bản củahai loài cừu và sói
- La Phôngten : + Đối tượng : Một con cừu non, một con sói đói
3 /
5 /
Từ cách viết của La Phôngten,
tác giả so sánh sự khác biệt giữa
2 cách viết của Buy-phông và La
meo gầy giơ xương
+ cách viết : Dựa trên một số đặc tính cơ bản của loài vật,đồng thời nhân hoá loại vật như con người
+ Mục đích : Xây dựng hình tượng nghệ thuật (Cừu non đángthương, Sói độc ác, đáng ghét)
Cùng viết về những đối tượng giống nhau mà hai cách viếthoàn toàn khác nhau, từ đó nêu bật đặc trưng sáng tác nghệthuật
*) Tổng kết : Bằng cách so sánh hình tượng con Cừu non và
chó Sói trong thơ ngụ ngôn La Phôngten với những dòng viết
về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông tác giả đã nêubật được đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
*) Luyện tập So sánh cách viết về Sói và Cừu của 2 tác giả
Buy-phông và La Phôngten Từ đó rút ra nhận xét về đặctrưng của sáng tác nghệ thuật
5/ IV Củng cố – dặn dò :
Trang 13- Củng cố : So sánh cách viết về Sói và Cừu của 2 tác giả Buy-phông và La Phôngten Từ đó rút ra
nhận xét về đặc trưng của sáng tác nghệ thuật
- Dặn dò : Về nhà chuẩn bị “ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí”
- Biết làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo ly trong cuộc sống
- Rèn luyện cách viết mọt bài nghị luận
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thíchvăn nghị luận
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu khái niệm tìm tài liệu liên quan.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực
tư tưởng, đạo đức, lối sống, của con người
TG
Hoạt động 1: GV cho HS đọc văn
Nội dung kiến thức
1 Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.
a Tìm hiểu ví dụ mẫu :
b Nhận xét : - Văn bản bàn về vấn đề : Tri thức là sức
mạnh
- Bố cục 3 phần :
Mỡ bài : Giói thiệu sức mạnh của tri thức
Thân bài : Phân tích tổng hợp làm sáng tỏ sức mạnh của tri thức
Kết bài : Đánh giá tổng hợp, đề ra những định hướng quantrọng về vấn đề nhận thức đúng đắn tri thức là sức mạnh
c Luận điểm chính của bài viết :
- Ai có tri thức người ấy có được sức mạnh
- Người có tri thức thâm hậu có thể làm được những việc
mà người khác không làm được
- Tri thức là sức mạnh của Cách mạng
- Nhiều người chưa biết quí trọng tri thức
Trang 143 /
12 /
Hoạt động 2 : Cho HS nhận xét
đánh giá bài viết và rút ra kết luận
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn cho
HS luyện tập Đọc văn bản“Thời
gian là vàng” Trả lời câu hỏi, văn
bản trên thuộcloại văn bản nào?
Văn bản nghị luận về vấn đề gì?
Chỉ ra luận điểm chính Phép lập
luận chủ yếu trong văn bản này là
gì? Cách lập luận trong văn bản có
sức thuyết phục như thế nào?
d Văn bản sử dụng phép lập luận : Phân tích tổng hợp
là chính
e Bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí khác với bài
nghị luận về một sự vịêc, hiện tượng đời sống ở chỗ : Nó bàn về 1 vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo đức, lối sốngcủa con người
2 Ghi nhớ : SGK
3 Luyện tập : Đọc văn bản “ Thời gian là vàng”.
- Đây là văn bản nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
- Văn bản bàn về vấn đề “Thời gian là vàng”
Luận điểm chính : - Thời gian là vô giá
- Thời gian là sự sống- Thời gian là thắng lợi - Thời gian
là tiền -Thời gian là tri thức
Phép lập luận chủ yếu trong văn bản này là : Phép phân tích tổng hợp
Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục mạnh mẽ
5/ IV Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Chỉ ra luận điểm chính Phép lập luận chủ yếu trong văn bản này là gì? Cách lập luận
trong văn bản có sức thuyết phục như thế nào?
- Dặn dò : Về nhà chuẩn bị tiết 109 “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn”
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học Nhận biết liên kếtnội dung và liên kết hình thức về câu và đoạn Nắm vững một số biện pháp liên kết thường dùng
- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học Bảng phụ, ví dụ mẫu.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
Trang 15Hoạt động 1 : Cho HS đọc đoạn văn
trong SGK và thảo luận, sau đó trả lời
các câu hỏi
GV có thể đưa đoạn văn lên máy chiếu
để HS dễ dàng quan sát và nhận diện sự
liên kết rõ hơn
Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề
ấy có liên quan như thế nào với chủ đề
chung của văn bản?
Nội dung kiến thức
1 Khái niệm liên kết.
a Liên kết nội dung :
*) Ví dụ : Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng
bằng những vật liệu mượn ở thực tại (1) Nhưng nghệ sĩ không những ghi lại cái đã có rồi mà còn muốn nói một điều gì mới mẻ (2) Anh gửi vào tác phẩm một lá thư, một lời nhắn nhủ, anh muốn nói một phần của mình góp vào đời sống xung quanh (3)
Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa
các câu trong đoạn văn được thể hiện
bằng những biện pháp nào? Qua những
phép liên kết nào?
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS tổng
kết liên kết ND – HT trong đoạn văn
Hoạt động 4 : GV hướng dânc HS
luyện tập
*) Nhận xét : Chủ đề : Bàn về cách người nghệ sĩ
phản ánh thực tại làmột trong những yếu tố góp thành chủ đề chung của văn bản : “Tiếng nói của văn nghệ”
- Sử dụng từ cùng trường liên tưởng : Tác phẩm(1)- nghệ sĩ(2)
- Sử dụng từ thay thế : Nghệ sĩ(2) Anh(3)
- Sử dụng quan hệ từ “nhưng” nối câu(1) với câu(2)
- Sử dụng cụm từ đồng nghĩa : “ Cái đã có rồi (2)” –
“Những vật liệu mượn thực tại”
*) Ghi nhớ : SGK.
Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu văn trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nọi dung và hình thức
2 Luyện tập : Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng
phép liên kết đã học
5/ IV Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.
- Dặn dò : Về nhà chuẩn bị tiết 110 “ Liên kết câu và liên kết đoạn văn ”
Trang 16LUYỆN TẬP
- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học từ bậc Tiểu học Nhận biết liên kết nộidung và liên kết hình thức về câu và đoạn Nắm vững một số biện pháp liên kết thường dùng
- Rèn kĩ năng vận dụng tốt vào viết văn bản nghị luận
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, tìm hiểu tài liậu có liên quan đến nội dung bài học Bảng phụ, ví dụ mẫu.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu,hệ thống bài tập
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
bằng những biện pháp nào? Qua những phép liên kết nào?
trong SGK theo hướng dẫn của GV
học sinh đọc đoạn văn – các nhóm
thảo luận câu hỏi trong SGK
Chủ đề của đoạn văn
Nội dung các câu trong đoạn văn
Nội dung kiến thức
Câu 2: Bản chất trời phú ấy
Phân tích sự liên kết về hình thức
gữa các câu trong đoạn văn
(cái mạnh ấy),thông minh và sáng tạo là yêu cầu hàng đầu
Câu 3: Bên cạnh cái mạnh còn tồn tại cái yếu Câu 4: Thiếu hụt về kiến thức cơ bản Câu 5: Biện pháp khắc phục lỗ hổng ấy mới thích ứng nền kinh tế mới
Các câu được liên kết bằng các phép liên kết : + Bản chất trời phú ấy (chỉ sự thông minh, nhạy bén với cái mới) liên kết câu(2) với câu(1)
+ Từ nhưng nối câu(3) với câu(2)
+ Từ ấy nối câu(4) với câu(3)
+ Từ lỗ hổng được lặp lại ở câu(4) và câu(5)
+ Từ thông minh ở câu(5) được lặp lại ở câu(1)
5/ IV Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Viết một đoạn văn ngắn có sự liên kết nội dung – liên kết hình thức.
- Dặn dò : Về nhà chuẩn bị tiết 111 “ Con cò”
*) Rút kinh nghiệm :
Trang 17
Tiết 111
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CON CÒ (Chế Lan Viên)
- Cảm nhận vẻ đẹp ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ruxưa để ngợi ca tình mẹ và lời ru Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và đặc điểm vềhình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liêntưởng
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích bộ môn
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
đó rút ra nhận xét về đặc trưng của sáng tác nghệ thuật?
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Con cò bay lả bay la của Chế Lan Viên ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lơi ru
đối với cuộc sống của con người
TG
Hoạt động 1 :
GV yêu cầu HS nêu vài nét về xuất
xứ của bài thơ Tác giả Chế Lan
Viên?
Nội dung kiến thức
1 Đọc, tìm hiểu chung về văn bản.
a Tác giả :
- Chế Lan Viên (1920 – 1989)
- Là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam
- Tên khai sinh : Phan Ngọc Hoan
- Quê : Quảng Trị, lớn lên ở Bình Định
- Trước cách mạng thánh Tám 1945 : Là nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới
- Nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam, có đóng góp quan trọng cho nền thơ ca dân tộc thế kỷ XX
- Phong cách nghệ thuật rõ nét độc đáo : Suy tưởng, triết lí,đậm chất trí tuệ và tính hiện đại
- Hình ảnh thơ phong phú đa dạng : kết hợp giữa thực và
ảo, được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng nhiều bất ngờ lý thú
b.Tác phẩm : Được sáng tác năm 1962, in
trong tập Hoa ngày thường, Chim báo bảo, 1967
2 Đọc tìm hiểu chú thích :
Trang 1815 /
GV hướng dẫn HS đọc bài thơ
Bài thơ viết theo thể thơ nào? Thể
thơ này có ưu thế gì trong việc thể
hiện cảm xúc?
Bài thơ chia làm 3 đoạn Điều đó
có giá trị gì?
Qua hình tượng con cò tác giả
muốn nói tới điều gì?
Bố cục của bài thơ?
Hoạt động 2 :
Đọc từ đầu đến “Đồng Đăng”,
hình ảnh con cò được ngợi ca trực
tiếp từ những câu ca dao dùng làm
b Nội dung : Qua hình tượng con cò nhà thơ ca ngợi tình
mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc đời mỗi người
c Bố cục : 3 phần.
Đoạn 1 : Hình ảnh con cò qua lời ru hát ru bắt đầu đến với
tuổi ấu thơ
Đoạn 2 : Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ trở nên
gần gũi và theo cùng con người trên mọi chặng đường của cuộc đời
Đoạn 3 : Từ hình ảnh con cò suy ngẫm triết lí về ý nghĩa
lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người
3 Đọc - hiểu bài thơ.
a Ý nghĩa biểu tượng của hình tượng con cò trong bài thơ.
- Hình ảnh con cò đến với tuổi ấu thơ qua những lời ru: + Con cò bay lả bay la
Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng + Con cò bay lả bay laBay từ cổng phủ bay về Đồng Đăng + Đồng Đăng có phố Kì Lừa
Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh
- Gợi nhớ từng câu ca dao ấy
- Từ những câu ca dao gợi vẽ khung cảnh quen thuộc của cuộc sống thời xưa từ làng quê yên ả đến phố xá sầm uất đông vui
Hình ảnh con cò trong bài thơ
khiến em cảm nhận được vẻ đẹp gì
từ hình ảnh con cò trong ca dao?
Những câu thơ tiếp lại gợi cho em
nhớ đến câu ca dao nào?
HS trả lời từng câu hỏi Một em
Cò gặp cành mềm Cò sợ xáo măng”
Liên tưởng đến câu ca dao :
- Con cò mà đi ăn đêm…
- Hình ảnh con cò tượng trưng cho người mẹ – người phụ
nữ nhọc nhằn vất vả lặn lội kiếm sống mà ta bắt gặp trong
Trang 19Hình ảnh con cò trong câu ca dao
này có ý nghĩa biểu tượng khác
những câu ca dao trước đó là gì?
thơ Tú Xương khi viết về hình ảnh bà Tú : Lặn lội thân cò khi quãng vắng
- Qua lời ru của mẹ, hình ảnh con cò đến với tâm hồn tuổi thơ một cách vô thức Đây chính là sự khởi đầu con đường
đi vào thế giới tâm hồn con người, đi vào thế giới tiếng hátlời ru của ca dao dân ca – điệu hồn dân tộc
- Ở tuổi thơ ấu, đứa trẻ chưa cần hiểu nội dung ý nghĩa củanhững lời ru này, chúng chỉ cần và cảm nhận được sự vỗ
về, che chở, yêu thương của người mẹ qua những âm điệungọt ngào, dịu dàng của lời ru đúng như lời tâm sự của tácgiả – người con trong bài thơ :
“ Có một mình cò phải kiếm ăn Con có mẹ con chơi rồi lại ngủ Ngủ yên! Ngủ yên! Cò ơi, chớ sợ
3 / Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS tiểu
kết
Cành có mềm, mẹ đã sẵn tay nâng
Sữa mẹ nhiều, con ngủ chẳng phân vân”
Hình ảnh con cò tượng trưng cho hình ảnh người phụ nữnhọc nhằn vất vả, lặn lội kiếm sống
*) Tiểu kết : Cảm nhận của em về giá trị của bài thơ ?
5/ IV Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Đọc thuộc lòng hoặc hát bài hát mà em đã nghe.
- Dặn dò : Về nhà chuẩn bị tiết 112 “Con cò tiếp” Sưu tầm những câu ca viết về con cò
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả và đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu củabài thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích, đặc biệt là những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liêntưởng
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thơ của tác giả
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp
III.Bài mới:
Trang 201/ *) Giới thiệu bài : Khai thác hình ảnh con cò trong những câu hát ru, bài thơ con cò của Chế Lan
Viên ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lơi ru đối với cuộc sống của con người
TG
15 /
10 /
3 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động1: GV cho HS đọc đoạn 2.Từ
hình tượng con cò trong ca dao, trong lời
ru, ý nghĩa biểu tượng của hình tượng
con cò được bổ sung và biến đổi như thế
nào?
HS thảo luận, trả lời
GV Thuyết giảng.
Hình ảnh con cò trong lời ru của mẹ như
người bạn đồng hành đã dìu dắt, nâng
con trong suốt cuộc đời, hình ảnh con cò
trong đoạn thơ được xây dựng bằng liên
tưởng phong phú của nhà thơ Ý nghĩa
biểu tượng của con cò trong đoạn thơ
này là gì?
Hoạt động 2 : HS đọc tiếp đoạn 3
Hình ảnh con cò được nhấn mạnh ở ý
nghĩa biểu tượng cho lòng mẹ lúc nào
cũng ở bên con suốt cuộc đời
- Từ sự hiểu biết
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS tổng
kết
Nội dung kiến thức
b Hình ảnh con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ :
- Cánh cò trở thành người bạn đồng hành của con người :
Con ngủ yên thì cò cũng ngủ
Cánh của cò, hai đứa đắp chung đô Tuổi đến trường :
Mai khôn lớn, con theo cò đi học Cánh trắng
cò bay theo gót đôi chân
Đến lúc trưởng thành :Cánh cò trắng lại bay hoài không nghỉTrước hiên nhà Và trong hơi mát câu văn
Hình tượng con cò được xây dựng bằng sự liên tưởng, phong phú mang ý nghĩa biểu trưng về lòng
mẹ, sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng bền bỉ của người mẹ
c Ý nghĩa lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời mỗi con người.
Nhà thơ khái quát quy luật tình cảm : Tình mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn sâu sắc
- Câu thơ đậm âm hưởng của lời ru, đúc kết ý nghĩa phong phú của hình tượng con cò và vai trò của lời ru
4 Tổng kết :
*) Nghệ thuật : - Bài thơ viết theo thể thơ tự do
Câu thơ dài ngắn không đều, nhịp điệu biến đổi, có nhiều câu thơ
Trang 215' IV.Củng cố – dặn dò :5
- Củng cố : Tác phẩm để lại trong em ấn tượng gì?
- Dặn dò : Về nhà chuẩn bị tiết 113 “ Trả bài tập làm văn số 5”.nhà chuẩn bị tiết 113 “ Trả bài tập
Ngày dạy : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
- Nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, nhận ra được những chỗ yếu của mình khi viết loại bài này
- Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết
- Giáo dục ý thứchọc tập nghiêm túc, biết khắc phục những nhược điểm
B Phương pháp : Luyện tập tổng hợp,nêu vấn đề.
C Chuẩn bị: - Thầy : + Bài viết của học sinh Bảng chữa lỗi chung Dàn ý
- Trò: Nắm lại bố cục văn tự sự đã học chuẩn bị dàn ý
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I/Ổn định nề nếp:
II/ Kiểm tra bài cũ: Không
III/ Bài mới:
4/
Tác giả thành công trong việc thể hiện
nội dung tư tưởng cảm xúc
Hoạt động 4 : HS thảo luận nhóm, trình
bày đại diện ý kiến của bài thơ?
điệp lại, tạo nhịp điệu gần với điệu hát ru
- Giọng điệu vừa mang âm hưởng lời hát ru vừa mang đậm chất suy tưởng triết lý
- Nghệ thuật sáng tạo hình ảnh vận dụng con cò trong ca dao là nơi xuất phát điểm tựa cho những lý tưởng sáng tạo mở rộng của tác giả Hình ảnh con cò giàu ý nghĩa tượng trưng
*) Nội dung : Khi khai thác hiện tượng con cò trong
ca dao, trong những câu hát ru, bài thơ coin cò của Chế Lan Viên đã ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa lời
ru đối với đời sống con người Từ cảm xúc, nhà thơ
đã đúc kết ý nghĩa phongphú về hình tượng con cò và thể hiện những suy ngẫm sâu sắc về tình mẫu tử
5 Luyện tập : Viết cảm nhận của em qua phân tích
tác phẩm
Trang 221 / Hoạt động1: Khởi động : Bài viết số 5 có ý nghĩa quan trọng , thông qua tiết này giúp các em nhận
ra những lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, bố cục và kĩ năng vận dụng các yếu tố biểu cảm nghị luận, để bànluận một vấn đề
TG
Hoạt động 2: Giáo viên ghi đề lên
bảng
Học sinh nhận diện lại những ưu,
nhược điểm bài viết của mình
Giáo viên chỉ ra những ưu, nhược
điểm của học sinh trong bài viết
GV nhấn mạnh những lỗi thường
gặp,hướng dẫn các em cách khắc phục
Đọc cho các em nghe1
Nội dung kiến thức
1.Đề bài : Hãy viết một bài nghị luận bàn về vấn đề
rác thải ở địa phương em
2 Lập dàn ý :
(Như tiết 104,105)
3.Nhận xét chung :
a Ưu điểm:HS bày tỏ quan điểm đúng.
- Xác định đúng trọng tâm yêu cầu của đề ra, một sốbài viết có cảm xúc, trình bày được Sắp xếp sự việctrình tự tạo ra những tình huống phù hợp
- Bố cục bài hợp lý ,các luận điểm rõ ràng
- Đã chú ý vận dụng các yếu tố nghệ thuật và lậpluận khá hoàn chỉnh
b Hạn chế : Diễn đạt còn lủng củng,
20 /
bài sai nhiều lỗi nhất
Cho học sinh quan sát bố cục sau đó
tiến hành viết bổ sung những thiếu sót
trong bài viết của mình Đọc bài đạt
điểm cao và rút kinh nghiệm
Hoạt động 3 : Luyên tập
GV yêu cầu HS chỉ ra lỗi đã mắc phải ở
bài viết của mình Dựa vào dàn ý để
viết lại phần thân bài
Đại diện từng nhóm trình bày cho cả
lớp nghe
ngôn ngữ còn nghèo nàn, một số bài chữ quá xấu,trình bày lộn xộn Còn sai chính tả, còn kể lể vụnvặt Chú ý một số câu chưa chuẩn.chưa biết đánhgiá đúng sai
4 Chữa một số lỗi :
a.Khắc phục những lỗi thông thường : Như phát âm, diễn đạt, dùng từ, viết câu.Viết đoạn,viết hoa Cáchlập luận trong văn bản nghị luận
b Chữa lỗi bố cục:
Học sinh quan sát bố cục,dàn ý ở bảng phụ (104,105)
5 Luyện tập: Viết những đoạn để bổ sung cho bài
viết của mình dựa trên việc chữa lỗi Trình bày bài viết
Nghe đọc một bài đạt điểm cao của lớp
6 Hô điểm :
5/ IV Củng cố – dặn dò :
- Củng cố : Xem lại bài làm viết hoàn chỉnh bài viết thông qua những lưu ý đã chữa
- Dặn dò : + Nắm vững đặc điểm văn bản nghị luận.
+ Chuẩn bị tốt cho tiết cách viết văn bản nghị luận bàn về “vấn đề tư tưởng đạo lý”
Trang 23A.Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Muốn làm bài văn nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lý phải tìm hiểu kĩ
đề bài, phân tích hiện tượng đó để tìm ý , lập ý dàn bài, viết bài hoàn chỉnh
TG
10 / Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1:
Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời sống
HS đọc các đề bài SGK
GV nêu yêu cầu chung của bài: Phân tích
đề, tìm ra yêu cầu cần nghị luận, vấn đề
nghị luận
HS nêu yêu cầu cần nghị luận, vấn đề
nghị luận
- Đề 1: Nêu lên vấn đề gì, yêu cầu đối
với người viết là gì?
HS thảo luận trả lời
Nội dung kiến thức
1 Đề bài nghị luận về một vấn đề đạo đức tư tượng:
a Đọc đề bài: (SGK)
Đề 1: Nêu vấn đề: HS nghèo vượt khó, học giỏi.
Yêu cầu: Trình bày tấm gương đó, nêu suy nghĩ
Đề 2 : Nêu vấn đề: Cả nước lập quỹ giúp đỡ nạn
nhân chất độc màu da cam
Yêu cầu: Suy nghĩ về vấn đề đó
Đề 3 : Nhiều bạn mãi chơi điện tử,.
- Đề 2: Yêu cầu người viết phải trình bày
vấn đề gì? Vấn đề đó có ý nghĩa như thế
nào đối với xã hội ?
HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung - Đề
nêu vấn đề gì? Vấn đề đó liên quan đến
đối tượng nào là chủ yếu ? Thử nêu ý
kiến của em về vấn đề đó
HS trình bày ý kiến của mình về vấn đề
được nêu ra
- Đề 4 có gì giống và khác với những vấn
đề 1, 2 và 3?
GV nêu yêu cầu HS tự nghĩ ra một đề
bài tương tự, GV hướng dẫn HS tìm ý,
lập dàn ý cho đề bài đó
bỏ học sao nhãng việc khácYêu cầu: Nêu ý kiến về hiện tượng đó
Đề 4:
- Điểm khác nhau: Đưa ra mẩu chuyện, yêu cầu nêunhận xét, suy nghĩ về con người và sự việc trong mẩu chuyện
- Điểm giống nhau: Các vấn đề nêu yêu cầu người viết phải trình bày quan điểm, tư tưởng, thái độ của mình đối với vấn đề nêu ra
Ví dụ:
- “Trường em có nhiều gương người tốt, việc tốt, nhặt được của rơi đem lại người mất Em hãy trình bày một số tấm gương đó và nêu suy nghĩ của mình”
Trang 2410 /
Hoạt động 2:
Tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận về
một vấn đề tư tưởng đạo lý cần thực hiện
những vấn đề nào ?
GV hướng dẫn HS nắm được cách làm
bài
HS đọc đề bài (SGK, tr.23)
- Trước một đề bài tập làm văn em cần
thực hiện những bước nào?
HS phân tích đề bài
- “Trong nhiều năm qua trường em thực hiện tốt phong trào Trần Quốc Toản, giúp đỡ bà mẹ Việt Nam anh hùng Em hãy nêu suy nghĩ của mình về việc làm đó”
- “Hiện tượng nói tục chửi bậy trong học sinh còn nhiều, đôi khi khá phổ biến ở nhiều trường nhiều
em Hãy trình bày suy nghĩ, thái độ quan điểm của
em về hiện tượng này?”…
2 Cách làm bài nghị luận một vấn đề đạo đức tư tưởng:
Đề bài: SGK (tr.23)(Đọc kĩ đề bài) Tìm hiểu đề - tìm ý:
- Thể loại: Nghị luận, bình luận
- Nội dung: Thảo luận, bày tỏ ý kiến về vấn đề tư tưởng đạo lý Phạm văn nghĩa, thương mẹ, luôn giúp mẹ trong mọi công việc
Học sinh đọc nhận xét GV uốn nắn sửa
chữa.Đọc lại bài HS đổi bài cho nhau
và chữa lỗi diễn đạt
Hoạt động 4:
- Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lý
b Thân bài:
* Ý nghĩa việc làm:
Đánh giá việc làm: Qua tư tưởng nhận thức.
* Đánh giá việc phát động phong trào học tập
- Củng cố : Cần chú trọng những vấn đề nào khi thực hiện một văn bản nghị luận ?
- Dặn dò : Chuẩn tiết 115 Thực hành viết bài nghị luận
Trang 25Tiết 115
Ngày soạn :
Ngày dạy:
CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÝ
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý
- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Muốn làm bài văn nghị luận về một vấn đề về tư tưởng đạo lý phải tìm hiểu kĩ
đề bài, phân tích hiện tượng đó để tìm ý , lập ý dàn bài, viết bài hoàn chỉnh
nào khi viết bài nghị luận?
Hoạt động 2 : GV ghi đề lên bảng
HS đọc đề thực hiện lập dàn ý Có
thể thực hiện bố cục đè văn như thế
nào? Hãy nêu những luận điểm
Đề : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
a Đây là dạng đề nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
b Dàn ý : - Mở bài : Giới thiệu khái quát đạo lí hết sứctình nghĩa của con người Việt Nam
- Thân bài : + Từ xa xưa con người Việt Nam luôn tôn trọng đạo lí
Luôn thể hiện phẩm chất quý giá mang tính truyền thốnglâu đời
Là nét đẹp trong văn hóa lối sống của con người ViệtNam
Ngày nay dân tộc ta đã phát huy được truyền thống quýbáu đó Ngày càng làm cho ý nghĩa của câu tục ngữ sángngời :
+ Dẫn chứng : Những công trình kiến trúc để thờ viếng,khu di tích lịch sử, quỹ đền ơn đáp nghĩa, xây dựng nhàtình nghĩa
- Kết bài : Câu tục ngữ như là một lời khuyên, lời răn dạy
Trang 26định hướng cho con người Việt Nam sống cống hiến.
- Củng cố : Tiếp cận với dạng bài này em cảm thấy trách nhiệm như thế nào trước cuộc sống?
- Dặn dò : Chuẩn tiết 116 Tìm hiểu về nhà thơ Thanh Hải và sáng tác của ông.
- Cảm nhận được những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước và khát vọngđẹp đẻ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời Từ đó mở ra những suy nghĩ về ýnghĩa, giá trị của cuộc sống của mỗi cá nhân là sống có ích, có cống hiến cho cuộc đời chung
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận dụng của tứ thơ
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thơ của tác giả
B Phương pháp : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất
nước, với cuộc đời, thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một
“mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuânchung
TG
12 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Yêu cầu HS nêu
những nét chung về tác giả
Nội dung kiến thức
1 Đọc, tìm hiểu chung về bài thơ.
a Tác giả, tác phẩm :
*) Tác giả : Thanh Hải (1930 – 1980)
Quê quán : Phong Điền – Thừa Thiên Huế
- Tham gia hoạt động văn nghệ từ cuối năm kháng chiến chốngPháp đến kháng chiến chống Mĩ
- Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn họccách mạng ở miền Nam từ những ngày đầu
- 1965, được tặng giải thưởng văn học Nguyễn Đình Chiểu
- Giọng thơ Thanh Hải là tiếng lòng là khúc tâm tình thiết thacủa con người yêu cuộc sống có khát vọng sống mãnh liệt
Trang 27Học sinh nêu thời điểm sáng
tác bài thơ GV bổ sung
*) Tác phẩm : Bài thơ được sáng tác tháng11/1980, khi ông
nằm trên giường bệnh Đây là sáng tác cuối cùng của nhà thơ Thanh hải Được nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc
d Bố cục : Bài thơ có thể chia 4 phần.
- Khổ đầu (6 dòng) : Cảm xúc trước mùa xuân của đất trời
- Hai khổ 2,3 : Hình ảnh mùa xuân đất nước
- Hai khổ 4,5 : Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ
- Khổ cuối : Là lơì ca ngợi quê hương đất nước giai điêụ dân ca
xứ Huế
2 Đọc và tìm hiểu bài thơ :
a Mùa xuân của thiên nhiên đất trời :
Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời
Hình ảnh chọn lọc tiêu biểu, điển hình cho mùa xuân
- Từ “mọc” được đặt ở đầu câu : Nghệ thuật đảo ngữ nhằm : Nhấn mạnh, khắc họa sự khỏe khoắn “Mọc” tiềm ẩn một sức sống, sự vươn lên, trỗi dậy Giữa dòng sông rộng lớn, không gian mênh mông chỉ một bông hoa thôi mà không hề gợi lên
sự lẻ loi đơn chiếc Trái lại, bông hoa ấy hiện lên lung linh, sống động, tràn đầy sức xuân
- Màu sắc : Gam màu hài hòa dịu nhẹ tươi tắn Màu xanh lam của nước sông (dòng sông Hương) hòa cùng màu tím biếc của hoa, màu tím giản dị, thủy chung, mọng mơ và quyến rũ Đó là màu sắc đặc trưng của xứ Huế
- Am thanh : Tiếng chim chiền chiện, loài chim của mùa xuân
- Chỉ có một bông hoa tím biếc
- Chỉ có một dòng sông xanh
- Một tiếng chim chiền chiện hót vang trời
Mùa xuân trong thơ Thanh Hải chẳng có mai vàng,
Tìm những chi thiết miêu tả
con người, đất nước vào xuân?
đào thắm cũng chẳng có muôn hoa khoe sắc màu rực rỡ.Nhưng nó rất giản dị đằm thắm mang đậm màu sắc mùa xuânđất trời thiên nhiên, con người Việt Nam
b Hình ảnh mùa xuân đất nước :
Mùa xuân người cầm súng Mùa xuân người ra đồng,
Cứ đi lên phía trước
Mạch thơ chuyển một cách tự nhiên thể hiện sức sống của mùaxuân đất nước được cảm nhận trong nhịp điệu hối hả Hìnhảnh giàu chất biểu trưng thể hiện nhiệm vụ chiến đấu xây dựngđất nước của mỗi con người Việt Nam Tác giả đã tạo nên
Trang 28Từ những hình ảnh của mùa
xuân thiên nhiên,
đất nước con người hãy nhận
xét tâm niệm của tác giả?
Hoạt động 3: Hãy đánh giá
thành công về NT và ND của
bài thơ?
được sức gợi cảm mới bằng hình ảnh : Lộc dắt, lộc trải phải
chăng đây chính là sức mạnh của con người cống hiến
c Tâm niệm của nhà thơ :
Từ mùa xuân thiên nhiên, mùa xuân đất nước tác giả bày tỏsuy ngẫm
Đó là khát vọng hòa vào cuộc sống của đất nước cống hiến
phần tốt đẹp dù là nhỏ Tác giả sử dụng đại từ “Ta làm” được
lặp lại nhiều lần tạo ra sự đối ứng chặt chẽ Tất cả thể hiện khátvọng sống , cống hiến mãnh liệt
Cái sáng tạo đặc sắc nhất của Thanh Hải là hình ảnh mùaxuân nho nhỏ cùng với cành hoa, con chim, nốt trầm tất cả đềumang một vẻ đẹp bình dị, khiêm nhường thể hiện tâm niệmchân thành của nhà thơ Hơn nữa việc hòa nhập giữa cái chung,cái riêng đã có ý nghĩa sâu sắc cho cuộc đời con người
3 Tổng kết :
- NT : Thể thơ 5 chữ giàu nhạc điệu âm hưởng nhẹ nhàng tha
thiết lại gieo vần liền tạo sự liền mạch Hình ảnh tự nhiện giản
dị Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu đúng tâm trạng, bố cục bài thơtrọn vẹn
- ND : Mùa xuân nho nhỏ là một sáng tạo mơí mẻ
a Đọc, hát diễn cảm bài thơ
b Viết những cảm nhận của em về tác giả và bài thơ của ông
Trang 29Tiết 117
Ngày soạn:
Ngày dạy:
VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
- Cảm nhận được niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng thiết tha thành kính tự hào của tác giả từ miềnNam (vừa được giải phóng) ra viếng lăng Bác
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích hình ảnh thơ trong mạch vận dụng của tứ thơ
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thơ của tác giả
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu văn bản.
-Trò : Đọc sáng tạo, nghiên cứu ngôn ngữ, nêu vấn đề, phân tích quy nạp.
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp: -
công dân đất nước?
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Bài thơ “Viếng lăng Bác” thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc
của nhà thơ của mọi người khi vào lăng viếng Bác
TG
5 /
7 /
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1 : Hãy nêu những
hiểu biết của em về tác giả – tác
*) Tác giả : Viễn Phương.
- Tên thật là : Phạm Thanh Viễn, sinh năm 1928 Quêquán : Long Xuyên - An Giang
- Tham gia hoạt động văn nghệ tại thành phố Hồ Chí Minh
- Ông là nhà thơ chiến sĩ suốt hai cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp và đế quốc Mĩ
- Trong những năm chiến tranh, kể cả những năm bị giamcầm, vẫn bền bỉ sáng tác
*) Bố cục bài thơ : - Khổ thơ 1 : Cảm xúc về cảnh bên
ngoài lăng (Hình ảnh hàng tre)
- Khổ 2 : Cảm xúc trước hình ảnh dòng người vào viếng Bác và sự vĩ đại của Bác
- Khổ 3 : Khi đến trước linh cữu Bác, suy nghĩ về sự bất tử của Bác và nỗi tiếc thương vô hạn
- Khổ 4 : Khát vọng của nhà thơ muốn được ở mãi bên lăng
Trang 30Hãy thuyết minh hình ảnh tre xanh
xanh Việt Nam?
Hãy bình hình ảnh mặt trời trong
bài thơ của Viễn Phương?
Cảm xúc suy nghĩ của nhà thơ?
GV : Làm chim – hót vui lăng
Làm hoa – tỏa hương thơm
Làm tre – che chở lăng
Hoạt động 4 :
Đánh giá nội dung nghệ thuật của
bài thơ
- Từ “Con” chân thật, gần gũi
- Thăm : Thăm – thăm hỏi như Bác còn sống Khác hẳn với từ viếng ở đầu bài
Thể hiện tình cảm gia đình ruột thịt
*) Hình ảnh hàng tre : Trong bài thơ.
- Trẻ xanh là biểu tượng kiên cường, vững chãi của con người Việt Nam trước phong ba bảo táp là linh hồn, là người bạn bộc lộ những phẩm chất quý giá của con người Bác rất được người dân Việt Nam tôn kính yêu thương Tre
là người Việt Nam, tre bao bọc che chở khi sống cũng như khi chết
Hình ảnh hàng tre là biểu tượng vĩnh cửu thủy chung son sắt
*) Hình ảnh mặt trời trong lăng Bác :
- Đó là hình ảnh mặt trời rất đỏ, một hình ảnh ẩn dụ có sức biểu cảm lớn vừa đẹp kì vĩ Nó không thể thiếu được trong thiên nhiên, nó trường tồn với thời gian và được so sánh vớihình ảnh của Bác Tạo nên một vẽ đẹp cao quý hòa quyện tuy hai mà một
*) Tâm nguyện của tác giả :
- Không muốn rời xa lăng Bác Muốn trở thành thiên nhiên cây cỏ loài vật để được ở gần Bác, đó là nguyện vọng rất thật vừa thành kính vừa thiêng liêng rất giản dị và chân thành cao cả
4 Tổng kết :
- NT : Cách miêu tả theo trình tự thời gian, không gian, tạo
nên sự bao quát Hình ảnh ẩn dụ có giá trị tượng trưng nhữgđiệp ngữ, hình ảnh nhân hóa, giọng thơ thiết tha thành kính,hình ảnh thơ giàu giá trị biểu cảm
- ND : Cảm xúc chân thành của tác giả được khắc họa rõ
nét thể hiện lòng thành kính, biết ơn vị lãnh tụ kính yêu
Ta cảm ơn nhà thơ đã giúp ta và nói hộ lòng ta
Trang 31Câu hỏi luyện tập :
Câu 1 : Bài thơ “Viếng lăng Bác” được sáng tác năm nào?
a 1974 b 1975 c 1976 d 1977
Câu 2 : Ý nào sau đây nói đúng với bài thơ “ Viếng lăng Bác”.
a Thể thơ 5 chữ giọng điệu vui tươi dí dỏm
b Thể thơ 8 chữ giọng thơ trang trọng thiết tha thành kính, nhiều hình ảnh ẩn dụ gợi cảm
c Thể thơ tự do, hình ảnh thiên nhiên đậm đà giàu ý nghĩa tượng trưng
d Thể thơ 5 chữ nhạc điệu trong sáng giàu chất dân ca
Câu 3 : Phẩm chất nổi bật nào của cây tre được tác giả nói đến trong khổ đầu của bài thơ.
a Cần cù bền bỉ b Ngay thẳng trung thực
c Bất khuất kiên trung d Thanh cao trung hiếu
Câu 4 : Bài thơ có sự kết hợp những phương thức biểu đạt nào?
a Tự sự biểu cảm b Tự sự miêu tả
c Miêu tả biểu cảm d Tự sự miêu tả biểu cảm
Câu 5 : Hãy viết những cảm nhận của em khi được tiếp cận bài thơ.
- Củng cố : + Hát bài viếng lăng Bác ( của nhạc sĩ Hoàng Hiệp)
+ Đọc đoạn thơ hay mà em tâm đắc
- Dặn dò : Chuẩn tiết bị 118 Đọc thuộc bài thơ, so sánh tác giả với những nhà thơ cùng thời.
- Hiểu rõ thế nào là nghị luận về một tác phẩm truyện, nhận diện chính xác về thể loại
- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp: -
Trang 325 / II Kiểm tra bài cu: : Một tác phẩm nghị luận văn học có những yêu cầu về mặt nội dung và nghệ
thuật như thế nào?
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Muốn làm bài văn nghị luận về một tác phẩm phải tìm hiểu kĩ nội dung để đánh
giá nhận xét của mình về nhân vật sự kiện chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm
Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
Đặt tên nhan đề thích hợp cho văn
bản?
Hãy nhận xét và rút ra những luận
điểm chính của văn bản?
Nội dung kiến thức
1 Tìm hiểu nghị luận về tác phẩm truyện.
a Xem văn bản :
b Nhận xét : - Vấn đề nghị luận chính là tư tưởng cốt lõi,
là chủ đề là mạch ngầm làm nên tính thống nhất chặt chẽ bài văn
- Vấn đề nghị luận của bài văn là : Những phẩm chất đức tính đẹp đẽ đáng yêu của anh thanh niên
- Văn bản có thể đặt tên : Hình ảnh anh thanh niên làm công tác khí tượng trong truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long
2 Ghi nhớ : SGK.
3 Luyện tập : Thực hiện bài tập trong sách giáo khoa.
Vấn đề nghị luận của văn bản là : Sự lựa chọn nghiệt ngã của lão Hạc và vẻ đẹp tâm hồn trong sáng
Bằng sự phân tích chứng minh thế giới nội tâm, hành động của nhân vật bài viết đã làm sáng tỏ một nhân vật nông dân rất đáng kính trọng, một tấm lòng hy sinh cao quý
- Củng cố : + Em rút được những vấn đề gì qua tiết học này?
+ Vai trò của vấn đề nghị luận trong tác phẩm truyện?
- Dặn dò : Chuẩn bị tiết 119 cách làm bài nghị luận về tác phẩm văn học.
Trang 33Tiết 119
Ngày soạn :
Ngày dạy: CÁCH LÀM NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN
(HOẶC ĐOẠN TRÍCH)
- Biết cách viết bài nghị luận về một tác phẩm truyện, nhận diện chính xác về thể loại, viết đúng yêucầu đã học ở tiết trước
- Rèn luyện kĩ năng thực hành vận dụng hợp lý phép lập luận phân tích vào bài viết, vận dụng cácbước nhuần nhuyễn
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
tác phẩm?
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Muốn làm bài văn nghị luận về một tác phẩm phải tìm hiểu kĩ : Các bước, xác
định đúng yêu cầu nắm vững những kỹ năng tri thức cần thiết
Vấn đề nghị luận của văn bản là gì?
Định hướng các bước thực hiện một
bài nghị luận về tác phẩm truyện
Hãy nhận xét và rút ra những luận
điểm chính của văn bản?
Nội dung kiến thức
1 Đè bài nghị luận về tác phẩm truyện.
a Xem các đề văn trong SGK rồi rút ra nhận xét.
b Nhận xét : Các dạng đề Chủ yếu là 2 dạng đề mệnh
lệnh và đề mở
- Đối tượng nghị luận là tác phẩm nhân vật, tư tưởng hay những đổi thay trong số phận nhân vật
2 Các bước làm bài nghị luận : Đề ra : Suy nghĩ về nhân
vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân
- Tình yêu ấy được bộc lộ trong hoàn cảnh nào, tình huống ra sao
Trang 34- Củng cố : + Em rút được những vấn đề gì qua tiết học này?
+ Vai trò của vấn đề nghị luận trong tác phẩm truyện?
- Dặn dò : Chuẩn bị tiết 120 luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ
- Cần biết viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cho đúng yêu cầu tiết học trước
- Rèn luyện kĩ năng thực thực hiện các bước khi làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạntrích), cách tổ chức, triển khai các luận điểm
- Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc yêu thích thể văn nghị luận
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu bài mẫu tìm tài liệu liên quan.
-Trò : Đọc ví dụ mẫu,nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống bài tập mẫu
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
5 / II KiĨm tra bµi cị:
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài : Để làm được một bài văn nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
người viết cần phải nắm rõ chủ đề, cốt truyện, nhân vật để hướng người đọc đến những cảm hứng mới tích cực
TG
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà
của HS
- Đặc biệt lưu ý HS chuẩn bị kĩ cách làm
bài văn nghị luận với 4 bước đều quan
trọng khong thể bỏ qua bước nào
Nội dung kiến thức:
1 Chuẩn bị ở nhà:
a Ôn lại phần lí thuyết:
b Đọc lại truyện ngắn: Chiếc lược ngà
của Nguyễn Quang Sang
2 Luyện tập trên lớp:
Trang 3523 / Hoạt động 2: Luyện tập trên lớp
GV hỏi : Trước một đề bài tập làm văn
nghị luận như vậy, em phải làm theo
những bước nào?
HS đọc kĩ đề bài và tìm hiểu yêu cầu của
đề bài
GV hướng dẫn HS khai thác các luận điểm,
luận cứ, lựa chọn dẫn chứng tiêu biểu HS
thảo luận trả lời
GV hỏi: Nghệ thuật kể chuyện của tác giả
hấp dẫn như thế nào?
HS thảo luận trả lời
Giáo viên hướng dẫn các em thực hiện bài
- Nội dung: đoạn trích Chiếc lược ngà của
là trẻ thơ) chính xác, hợp lí, tinh tế
+ Ngôn ngữ tự nhiên, lời kể hấp dẫn
+ Kể xen miêu tả Giọng kể giàu cảm xúc,chân thực, sinh động, đầy sức thuyết phục
* Kết bài:
- Đoạn trích diễn tả chân thực, cảm động
về tình cha con thắm thiết, sâu nặng tronghoàn cảnh éo le của chiến tranh
- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, xây dựng tình huống bất ngờ, tự nhiên, hợp lí,cách miêu tả tính cách nhân vật đặc sắc, thể hiện tình cảm sâu sắc của tác giả: cảmthông, sẻ chia, trân trọng
3 Hướng dẫn học sinh viết bài số 6:
Đề ra: Tôn sư trọng đạo là một truyền
thống cao quý của dân tộc Việt Nam, hãy bàn về vấn đề đó
- Củng cố : + Em rút được những vấn đề gì qua tiết học này?
- Dặn dò : Chuẩn bị tiết 121 “Sang thu” Tìm hiểu kĩ về tác giả và tác phẩm.
Trang 36- Phân tích được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạsang đầu thu Bồi dưỡng tình cảm tâm hồn yêu thiên nhiên, cảm nhận sự chuyển biến tinh tế của thiênnhiên
- Rèn luyện năng lực cảm thụ thơ ca của học sinh
-Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, cảm nhận thơ tinh tế
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, luyện tập tổng hợp.
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu tác giả tác phẩm, tài liệu liên quan.
-Trò : Đọc, nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống câu hỏi
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp:
Viễn Phương
III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài :Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những chuyển biến nhẹ nhàng mà rõ rệt Sự
biến chuyển này đã được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm trong bài “Sang thu”
TG
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về
GV yêu cầu HS nêu hoàn cảnh sáng tác
bài thơ
GV hỏi: bài thơ được viết theo thể thơ
nào?
Hoạt động 2:
GV đọc mẫu, sau đó hướng dẫn HS đọc
vấn vương trước đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng
*) Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác vào cuối năm 1977, in lần đầu tiên trên báo Văn nghệ Sau đó được in lại nhiềulần trong các tập thơ
- Bài thơ rút từ tập Từ chiến hào đến thành phố, nhà
xuất bản Văn học, Hà Nội, 1991
-Thể thơ: ngũ ngôn (5 chữ)
2 Đọc- tìm hiểu chú thích:
- Đọc bài thơ
- Chú thích : (SGK)
Trang 37tượng thể hiện sự biến đổi của đất trời
sang thu ở khổ thơ đầu
(GV bình ngắn: Những giọt sương long
lanh như những giọt lưu li đã xuất hiện
vào những sơqms mai chuyển động chầm
Từ “phả”: hương ổi ở độ đậm nhất thơm nồng quyến rũ, hòa vào gió heo may lan tỏa khắp không gian mùi hương ngọt mát
+ Cùng với gió se: Những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc nhẹ nhàng như “cố ý” chậm dần Hạt sương cũng như có tâm hồn, có cảm nhận riêng
- Cùng với sự kết hợp những từ ngữ: “bỗng phả – hình như”, thể hiện sự ngỡ ngàng, một cảm xúc bângkhuâng cảm nhận tinh tế của tác giả, dường như tâm hồn thi sĩ đang biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật Thấp thoáng một hồn
HS đọc diễn cảm khổ thơ 2:
GV: Em hãy phân tích khổ thơ 2 để thấy
được sự tinh tế của nhà thơ về những
biến chuyển của không gian lúc giao
mùa
HS thảo luận trình bày ý kiến
GV : Hình ảnh nào em thấy ấn tượng
nhất? Vì sao?
HS đọc khổ thơ 3:
GV: Em hiểu cái nắng của thời điểm giao
mùa này như thế nào? Theo em nét riêng
của buổi giao mùa này được tác giả thể
hiện qua hình anhe nào là đặc sắc nhất?
HS thảo luận trình bày
GV: Hình ảnh được gợi tả trong 2 câu
người sang thu: bịn rịn, lưu luyến, bâng khuâng mà chín chắn, điềm đạm
* GV chốt: Khổ thơ nói lên những cảm nhận ban đầu của nhà thơ trước cảnh đất trời sang thu
b Khổ thơ 2: (SGK)+Dòng sông thướt tha, mềm mại gợi lên vẻ đẹp êm dịu cho bức tranh thu
+ Những cánh chim chiều vội vã tìm về tổ trong những buổi hoàng hôn
+ Hình ảnh đám mây mùa hạ với sự cảm nhận đầy thú vị “vắt nửa mình sang thu” đám mây mùa hạ cũng như đang bước vào thu
Tóm lại : Bằng cảm nhận tinh tế qua nhiều giác quan, sự liên tưởng thú vị, bất ngờ, với tâm hồn nhạy cảm tinh tế của tác giả, cả không gian cảnh vật đang từ từ điềm tĩnh bước sang thu
- Hai câu thơ cuối: mang nhiều ý nghĩa:
+ Ý nghĩa tả thực: Hình tượng sấm chỉ xuất hiện cùng với những cơn mưa mùa hạ, hàng cây cổ thụ chẳng còn giật mình bởi tiếng sấm
+ Ý nghĩa ẩn dụ: Sấm là những biến động bất thường của cuộc sống, còn hàng cây đứng tuổi gợi tảnhững con người người từng trải đã từng vượt qua
Trang 38thơ cuối có gì đặc sắc?
GV: 2 câu thơ cuối mang đạm tính triết
lí, suy nghĩ Mỗi khi ta dừng lại để suy
ngẫm về cuộc sống, ta sẽ có thêm những
chiêm nghiệm mới
những khó khăn, những bước thăng trầm của cuộc đời Qua đó, con người ngày càng trở nên vững vànghơn
3/ Hoạt động 4:
GV: Hãy nêu những nét khái quát về nội
dung và nghệ thuật của bài thơ
HS nêu những nét trong phần ghi nhớ
.3 Tổng kết:
Nghệ thuật: Thơ 5 chữ Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ
nhàng Từ ngữ có tính biểu cảm và gợi tả sâu sắc Sựcảm nhận tinh tế, thú vị gợi lên những liên tưởng bấtngờ Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa thu hạ
Nội dung:
Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhàng mà rõ rệt Sự biến chuyển này đã được Hữu Thỉnh gợi lên cảm nhận tinh tế, qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm trong bài Sang thu.Lòng yêu thiên nhiên tha thiết trong lòng nhà thơ
- Củng cố : Cảm nhận của em sau khi tiếp cận tác phẩm của Hữu Thỉnh
- Dặn dò : Chuẩn bị tiết 122 “Nói với con” Tìm hiểu kĩ nội dung văn bản.
tiêu : Giúp học sinh cảm nhận :
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ giành cho con Thấy rõ tình yêu thiên nhiên,tự hào về sức sống bền bỉ của dân tộc
- Rèn kĩ năng hiểu biết cảm nhận thơ củaY Phương
- Giáo dục tình cảm đạo đức đối với mẹ cha ,yêu thơ của Y Phương
B Phương pháp : Nêu vấn đề, nghiên cứu ngôn ngữ, đọc sáng tạo,phân tích quy nạp.
C.Chuẩn bị: - Thầy : Đọc, nghiên cứu tác giả tác phẩm, tài liệu liên quan.
- Trò : Đọc, nghiên cứu tài liệu ,xem hệ thống câu hỏi
D Tiến trình hoạt động dạy và học:
1 / I Ổn định nề nếp
Thỉnh
Trang 39III.Bài mới:
1/ *) Giới thiệu bài :
Tình cảm gia đình luôn là một đề tài rộng lớn, qua bài “Nói với con” Y Phương đã thể hiện tình cảm giađình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình
Em hãy cho biết bài thơ
chia làm mấy phần?Ý của
mỗi phần?
Nội dung kiến thức.
1 Tìm hiểu chung về bài thơ.
a Tác giả – tác phẩm :
*) Tác giả : Y Phương sinh năm 1948, tên khai sinh là Hứa Vĩnh
Sước
- Quê quán : Trùng khánh – Cao Bằng, người dân tộc Tày
- Năm 1993 : Chủ tịch hội văn nghệ Cao Bằng
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy đầy hình ảnh của con người miền núi
*) Tác phẩm : Bài thơ trích trong cuốn “Thơ Việt Nam” (1945 –
1985), NXBGiáo dục, 1997
*) Chủ đề : Lời người cha nói với con về lòng yêu thương con cái,
ước mong thế hệ mai sau tiếp nối xứng đáng, phát huy truyền thống của tổ tiên, quê hương là tình cảm cao đẹp của con người Việt Nam suốt bao đời nay
b Đọc và tìm hiểu chú thích : SGK
c Bố cục của bài thơ :
Bài thơ chia làm hai phần
- Phần 1 : Từ đầu đến “ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời” : Con lớn
lên trong tình yêu Thương sự nâng đỡ của cha mẹ trong cuộc sống
18 / Hoạt động 2 : Em hãy đọc
đoạn 1 của bài thơ và cho
biết ý chín của đoạn này là
gì?
Bốn câu đầu giúp em hình
dung được điều gì?
- Phần hai ( Còn lại ): Lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ bền bỉ
với truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống đó
2 Đọc và tìm hiểu bài thơ.
a Con lớn lên trong tình thương yêu của cha mẹ, sự đùm bọc của quê hương :
Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ Một bước chạm tiếng nói Hai bước chạm tiếng cười.
- Hình dung đứa trẻ đang tập đi từng bước chập chững đầu tiên trong sự chờ đón, mừng vui của cha mẹ
- Không khí gia đình đầm ấm, quấn quýt Từng bước đi, từng tiếngnói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút Con lớn lên từng ngày trong sự yêu thương, nâng đón và mong chờ của cha mẹ
- Diễn tả sự trưởng thành của con trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương
Đan lờ cài nan hoa
Vách nhà ken câu hát.
- Hình ảnh thơ vừa gợi công việc lao động cụ thể qua việc miêu tả
Trang 40Em hãy đọc các câu thơ
tiếp theo của đoạn 1
Những câu thơ này diễn tả
điều gì?
“đan lờ, ken vách nhà” vừa diễn tả được chất thơ của cuộc sống lao động hồn nhiên ấy bằng cách sử dụng những động từ (cài, ken) đi kèm với các danh từ (nan hoa, câu hát) tạo thành những kếtcấu từ ngữ giàu sức khái quát, diễn tả tuy mộc mạc mà gợi cảm về cuộc sống lao động cần cù và tươi vui của người dân lao động miền núi
Rừng cho hoa
Con đường cho những tấm lòng Cha mẹ mãi nhớ về ngày cưới Ngày đầu tiên đẹp nhất trên đời
Vẫn bằng cách diễn tả mộc mạc, gợi cảm mạnh mẽ, tác giả đã thể hiện khung cảnh núi rừng quê hương thật thơ mộng và nghĩa tình
- Mộc mạc, hồn nhiên, khoáng đạt :
Sống như sông như núi
Người đồng mình thô sơ da thịt.
- Mạnh mẽ, giàu chí khí – niềm tin :Người đồng mình tự đập đá kê cao quê hươngCòn quê hương thì làm phong tục
Tóm lại : Cách nói của người dân miền núi diễn đạt vừa cụ thể (ví
von, so sánh cũng cụ thể có lúc như mơ hồ, đằng sau cái diễn đạt
có lúc như mơ hồ lại chính xác hợp lí), sức gợi cảm đặc biệt bộc lộnội dung đặc sắc
Người đồng mình thô sơ da thịt
Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con.
- Từ đó người cha mong muốn con phải có nghĩa tình thủy chung với quê hương
3 Tổng kết : NT : Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa có sức gợi cảm
khái quát, cách nói mộc mạc, so sánh cụ thể, thể hiện cách nói đặc trưng của đồng bào miền núi
ND: Nhà thơ thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình.Bài thơ giúp ta hiểu sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi – gợi nhắc tình cảm gắn bó với truyền thống quê hương
và ý chí vươn lên trong cuộc sống
4 Luyện tập : Cảm nghĩ của em về tình cảm cha con thể hiện
trong bài thơ