1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lớp 1 CKTKN Tuần 29

33 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép cộng trong phạm vi 100
Trường học Trường Tiểu Học A
Chuyên ngành Toán
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau.Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh làm bảng con yêu cầu các em nêu cách làm.. Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh đọc đề, TT và tự trì

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn: 3/4 / 2010 Ngày giảng: thứ 2/5/4/2010

BUỔI SÁNG - LỚP 1 A

Toán

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 (Cộng không nhớ)

I.Mục tiêu :

- Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng

(không nhớ ) số có 2 chữ số ; vận dụng để giải toán

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi đề lên bảng

Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ

Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24

Bước1: HD HS thao tác trên que tính

Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3

chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính bên

trái, các que tính rời bên phải

Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết 3 ở

cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực hiện

tương tự như trên

1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải.Tóm tắt:

Có : 8 con thỏChạy đi : 3 con thỏCòn lại : ? con thỏHọc sinh nhắc tựa

-Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con

và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

-Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con

và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4que tính rời viết 4 ở cột đơn vị

3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục

5 que tính và 4 que tính là 9 que tính,

Giải:

Số con thỏ cònlại là:

8 – 3 = 5 (con)Đáp số : 5 conthỏ

Trang 2

Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với

nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó và 9

que tính rời

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng

Đặt tính:

Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục thẳng

cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết dấu

+, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang trái

Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục thẳng

cột nhau, các số đơn vị thẳng cột nhau, viết dấu

+, kẻ vạch ngang, rồi tính từ phải sang trái

Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột

đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu “Hạ 3,

viết 3” để thay cho nêu “3 cộng 0 bằng 3, viết

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,

Trang 3

*Đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau.

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh làm bảng con

yêu cầu các em nêu cách làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài giải

Cho học sinh làm vở và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các BT, CB :'Luyện tập"

47 12

35

+

98 38

60

+

49 43

06

+

75 34

41

+

62 40

22

+

56 02

54

+

-Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

Tóm tắtLớp 1 A : 35 câyLớp 2 A : 50 cây

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc lài sen

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì

bây giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi trong

SGK

Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt

hoảng

2.Bài mới :

*GVgiới thiệu bài và ghi đề bài lên bảng

Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK

Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốthoảng

Nhắc lại đề bài

Trang 4

* Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn (giọng chậm rãi, khaon

thai) Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

nhóm đã nêu

Xanh mát (x ≠ x), xoè ra (oe ≠ eo, ra: r), ngan

ngát (an ≠ ang), thanh khiết (iêt ≠ iêc)

+HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là đài sen ?

 Nhị là bộ phận nào của hoa ?

 Thanh khiết có nghĩa là gì ?

 Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?

+ Luyện đọc câu:

Gọi HS đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc

nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các

câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu

bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc nối

tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

Đọc cả bài

Luyện tập:

* Ôn các vần en, oen.

Giáo viên nêu yêu cầu:

Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần en ?

Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần en, oen ?

Bài tập 3: Nói câu có chứa tiếng mang vần en

hoặc oen?

Lắng nghe

-Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc,đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổsung

-5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùngcủa hoa sen

+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa.+ Thanh khiết: Trong sạch

+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ

- HS lần lượt đọc các câu theo YCcủa GV

Các học sinh khác theo dõi và nhậnxét bạn đọc

- Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạngiữa các nhóm

-Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu …

Trang 5

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả

lời các câu hỏi:

1.Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

2.Đọc câu văn tả hương sen ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói: Nói về sen.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học sinh

nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung về khâu luyện nói của HS

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã

học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…

-Đọc mẫu câu trong bài (Truyện DếMèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻnmiệng cười)

-Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen

thường được dùng để ướp trà.

Học sinh khác nhận xét bạn nói vềsen

Nhiều học sinh khác luyện nói theo

đề tài về hoa sen

- Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà Đọc trước bài"Mời vào" ở nhà

BUỔI CHIỀUĐạo đức:

CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)

I.Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi tạm biệt tròng các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng

ngày

Trang 6

Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè, em nhỏ.

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.

-Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai -Bài ca “Con chim vành

khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đề lên bảng

HS hát bài: Con chim vành khuyên

Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh làm bài tập trong VBT

Giáo viên chốt lại:

Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo cô

giáo

Tranh 2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:

Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm

thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày, tổ chức

cho lớp trao đổi thống nhất

Nội dung thảo luận:

Em sẽ chào hỏi như thế nào trong các

tình huống sau:

a Em gặp người quen trong bệnh viện?

b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu

bóng lúc đang giờ biểu diễn?

Giáo viên kết luận :

Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi gặp

người quen trong bệnh viện, trong rạp hát, rạp

chiếu bóng lúc đang giờ biểu diễn Trong

những tình huống như vậy, em có thể chào

bạn bằng cách ra hiệu gật đầu, mỉm cười và

giơ tay vẫy

+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khácnhận xét bạn đọc đúng chưa

-Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôntrọng lẫn nhau

- Vài HS nhắc lại

Cả lớp hát và vỗ tay

+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trongtranh 1 và tranh 2

Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ !

Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giảiquyết các tình huống

a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, khôngnói tiếng lớn hay nô đùa…

b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…Trình bày trước lớp ý kiến của nhómmình

Học sinh trao đổi thống nhất

- HS nhắc lại

Trang 7

Hoạt động 3: Đĩng vai theo bài tập 1:

Giáo viên giao nhiệm vụ đĩng vai cho các

nhĩm, mỗi nhĩm đĩng vai một tình huống

Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh

nghiệm

Nhĩm 1: tranh 1

Nhĩm 2: tranh 2

Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ

Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ

Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào hỏi và

tạm biệt?

Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo bài

học, nhắc nhở những học sinh thực hiện chưa

tốt

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dị: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Nĩi lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc

- 3 học sinh đĩng vai, hố trang thành

bà cụ và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đangchào bà cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏngoan

3 học sinh đĩng vai đi học và chào tạmbiệt nhau khi chia tay để vào trường,lớp

- Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạnthực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt

- HS nêu tên bài học và tập nĩi lời chàohỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Luyện tốn

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100

(Cộng khơng nhớ)

I.Mục tiêu:

- Biết đặt tính rồi làm tính (cộng không nhớ) trong phạm vi 100

- Củng cố về giải toán và đo độ dài

II Đồ dùng dạy học :

- Vở bài tập tốn

III Các hoạt động dạy học ::

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn làm bài:

a Ơn các kiến thức đã học buổi sáng :

- Kiểm tra một số cá nhân

- Nhận xét ,đánh giá

- Nhắc lại các bước thực hiện tính

- Cách đặt tính

- Thao tác tính

Trang 8

b Làm bài tập :

Bài 1 :Tính

25 28 34 67

+ + + +

63 41 51 20

- GV nhận xét, chữa bài Bài 2: Đặt tính rồi tính 15 + 44 30 + 28 52 + 40 7 + 31 -GV nhận xét đánh giá Bài 3: Bác Nam trồng được 38 cây cam và 20 cây bưởi .Hỏi bác Nam trồng được tất cả bao nhiêu cây ? -GV thu 1 số bài chấm , nhận xét, chữa Bài 4 : Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo. A

B C - GV nhận xét, chữa 3 Củng cố ,dặn dò: - Hệ thống bài - Nhận xét tiết học - HS lên bảng làm , lớp làm bảng con 25 28 34 67

+ + + +

63 41 51 20

88 69 85 87

hs nhận xét bài của bạn - Gọi hs lên bảng làm ,lớp làm bảng con nhận xét bài bạn - HS làm vở bài tập Bài giải Bác Nam trồng được tất cả là: 38 + 20 = 58 (cây) Đáp số : 58 cây - HS làm vở bài tập

- hs nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính

Luyện đọc ĐẦM SEN

I Mục tiêu :

- Luyện đọc lại bài Đầm sen Yêu cầu hs đọc bài lưu loát, diễn cảm Hiểu

được nội dung bài

- Làm bài tập ở vở bài tập

II Chuẩn bị:

- Bảng kể ô li

- Vở viết

III Phần lên lớp:

1 Giới thiệu tiết học:

Trang 9

2 Hướng dẫn bài:

a Luyện đọc:

- Cho HS lấy sách ra đọc bài

- Chữa lỗi phát âm cho hs

- hs thành thạo đọc diễn cảm bài Đầm

-Chấm, chữa bài Nhận xét đánh giá

-Bài 3 :Khi nở hoa sen đẹp như thế nào

?Ghi dấu x vào ơ trống trước ý trả lời

Mỗi cánh hoa giống hêt một

chiếc lá,nhưng mỏng mảnh hơn và cĩ

- Đọc lại bài ở nhà

- Đọc các tiếng, từ khĩ trong bài

- Đọc cá nhân, nhĩm, lớp

- Một HS khá đọc trơn tồn bài

- Lớp Mở sách đọc lại tồn bài (nhĩm, cánhân, đồng thanh)

- HS thi đọc đoạn trong nhĩm ,lớp

- hs nhận xét nhĩm đọc hay diễn cảm

- Quan sát lắng nghe

* Viết tiếng cĩ vần en+ Cĩ vần en : sen

* HS làm bài vào vở bài tập :Viết tiếng ngồi bài:

-Cĩ vần en : then cửa , khăn len,

-Cĩ vần oen : nhoẻn cười ,xoèn xoẹt,

Cánh hoa trăng trắng nằm trên tấm láxanh xanh

Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phơ đài sen

Trang 10

1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.

+ Gọi HS giải bài tập 3 trên bảng lớp

+ Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:

30 + 5 55 + 23Nhận xét KTBC

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề lên bảng

Hướng dẫn học sinh luyện tâp thưc hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm vào bảng con rồi

nêu kết quả

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu các em nối tiếp nhau nêu nhanh kết

quả của các phép tính

Cùng học sinh nhận xét

Bài 3: Gọi học sinh đọc bài toán

Yêu cầu các em tự tóm tắt và giải bài toán vào

Học sinh nhắc lại

- Học sinh đặt tính và tính kết quả,nêu kết quả cho giáo viên và lớpnghe

- Tính nhẩmThi đua nêu nhanh kết quả của cácphép tính

- Tóm tắt:

Có: 21 bạn gái

Và : 14 bạn trai

Trang 11

Chấm bài, nhận xét

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Yêu cầu học sinh nêu cách vẽ đoạn thẳng

Nhận xét, chữa bài chốt lại cách vẽ đoạn thẳng

có độ dài cho trước

4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, CB: Luyện tập

Có tất cả : bạn?

Cả lớp làm bài vào vở, đổi vở đểkiểm tra bài

- Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cmNhiều em nêu lại cách vẽ đoạn thẳngHai em lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vở

- Nhắc lại tên bài học

Nêu lại các bước giải toán có văn, cácbước vẽ đoạn thẳng

TH ở nhà Xem trước BT 1,2,3,4/ 157

Tập viết:

TÔ CHỮ HOA L, M, N

I.Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: L, N, M

- Viết đúng các vần: en, oen, ong, oong, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười,

trong xanh, cải xoong

- Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ viết ít

nhất 1 lần )

* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số

chữ qui định trong vở Tập 1, tập hai

- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

* Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.

-Chữ hoa L,M,N đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi

đề bài.GV treo bảng phụ viết sẵn ND tập viết

Nêu nhiệm vụ: Tập tô chữ, tập viết các vần và

từ ngữ ứng dụng đã học

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Học sinh mang vở tập viết để trên bàncho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảngcon các từ: chăm học ,khắp vườn

Học sinh nhắc lại bài

-Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Trang 12

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ L có

mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô

chữ trong khung chữ

Chữ M,N có gì giống và khác nhau ?

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện

(đọc, quan sát, viết bảng con)

Giáo viên viết mẫu:

en, oen, ong, oong, hoa sen,

nhoẻn cười, trong xanh, cải

xoong.

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vàovở

GV theo dõi nhắc nhở HS viết chậm, giúp các

em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố: Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và

quy trình tô chữ L,M,N

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà , xem bài mới

- Học sinh quan sát chữ hoa L,M,N trênbảng phụ và trong vở tập viết

-Chữ L gồm một nét ,cao năm li -Giống nhau nét thứ nhất, nét thứ hai

- Quan sát

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng Viết bảng con

-Thực hành bài viết theo yêu cầu củagiáo viên vàovở tập viết

- Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,viết các vần và từ ngữ

Tuyên dương các bạn viết tốt

Trang 13

Hoạt động GV Hoạt động HS1.KTBC :

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3

tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi đề bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép

(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những tiếng

các em thường viết sai: trắng, chen, xanh, mùi …

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của

học sinh

* Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu

của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái

bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK

để viết

* Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn

các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào

bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

- 2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làmtrên bảng

Học sinh nhắc lại

- 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theobài bạn đọc trên bảng từ

- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếngkhó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêunhưng giáo viên cần chốt những từ họcsinh sai phổ biến trong lớp

- Học sinh viết vào bảng con các tiếnghay viết sai

- Học sinh thực hiện theo hướng dẫncủa giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

- Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên

- Điền vần en hoặc oen

- Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 5 học sinh

Trang 14

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

gh

i e ê

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho

đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Giải

Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt

Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ

gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê.Đọc lại nhiều lần

- Lắng nghe và thực hiện tốt ở nhà

BUỔI CHIỀU Luyện âm nhạc GVbộ môn dạy

Luyện Tiếng việt

TÔ CHỮ HOA : L, M, N

I Mục tiêu :

- Giúp HS biết tô chữ hoa L, M, N

- Viết đúng các vần, các từ ngữ - chữ thường theo mẫu chữ trong vở tập viết

Trang 15

1 Giới thiệu tiết học:

2 Hướng dẫn bài:

a Hướng dẫn tô chữ hoa:

- Đưa các chữ hoa L, M, N lên bảng cho

HS quan sát

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tô các con

chữ hoa theo yêu cầu của GV

- Hướng dẫn hs tô lại chữ hoa.L, M ,N

- Viết lại bài ở nhà

- Quan sát chữ cái hoa và đọc nối tiếp

- Nhắc lại cách tô chữ hoa

- Tự tô vào vở rèn viết

- Theo dõi GV hướng dẫn để tô cho đúngmẫu

* HS theo dõi

- 3 đế 4 em đọc lại các từ ứng dụng

- Luyện viết bảng con

- Luyện viết vào vở luyện viết

- Biết được tác hại của muỗi và một số cách phòng trừ chúng

- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện các biện pháp phòng tránh muỗi

đốt

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tranh ảnh về con muỗi

- Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động dạy học :

Trang 16

Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi.

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

- Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh

con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên

ngoài của con muỗi

Giáo viên hướng dẫn học sinh hoạt động

nhóm 2

+ Con muỗi to hay nhỏ?

+ Con muỗi dùng gì để hút máu người?

+ Con muỗi di chuyển như thế nào?

+ Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay

không?

Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to

con muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh

trả lời, học sinh khác bổ sung

Giáo viên kết luận:

Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi

Nó có đầu, mình, chân và cách Nó bay

bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng

vòi để hút máu của người và động vật để

sống Muỗi truyền bệnh qua đường hút

máu

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập

Cách tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động

- HĐ nhóm 4 thảo luận nội dung câu hỏi

sau

1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các câu

đúng:

Câu 1: Các tác hại do muỗi đốt là:

a Mất máu, ngứa và đau

- Thảo luận theo nhóm 8 em học sinh

- Các em thảo luận và khoanh vào các chữđặt trước câu : a, b, c, d

- Các em thảo luận và khoanh vào các chữđặt trước câu : a, d, e

- Đại diện các nhóm nêu ý kiến, nhóm khác

bổ sung

Ngày đăng: 04/07/2014, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w