1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 39 HÌNH HỌC

62 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập 2
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Tiết Dạy
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: 7 phút KIỂM TRA BÀI CŨ Hãy nêu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông được suy ra từ các trường hợp bằng nhau của tam giác?. Hình 2Hình 3 Hai cạ

Trang 1

Tuần : 23 Ngày soạn 18/1/2010

-Th c k , compa, êke ướ ẻ

• HS: - Th c k , compa, êke, máy tính b túi ướ ẻ ỏ

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: (10 phút) KIỂM TRA

GV nêu yêu cầu kiển tra.

HS1: - Phát biểu định lí

Pytago.

Chữa bài tập 60 Tr.133

SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ )

Hai HS lên bảng kiểm tra.

Trang 2

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV cho khung ABCD thay

đổi ( ≠ 900) (để minh họa

cho câu trả lời của HS)

HS trả lời: Nếu không có nẹp chéo AC thì ABCD khó giữ được là hình chữ nhật, góc D

có thể thay đổi không còn 900

Trả lời: Nếu không có nẹp chéo AC thì ABCD khó giữ được là hình chữ nhật, góc D có thể thay đổi không còn 900.

Hoạt động 2: (33 phút) LUYỆN TẬP

HS: AC = AH + HC = 9 (cm)

- Tam giác vuông ABH đã biết

D

CB

2

GT Cho AH = 7 cm

HC = 2 cm ∆ABC cân

KL Tính đáy BC

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

đã biết hai cạnh? Có thể

tính được cạnh nào?

- Tam giác vuông ABH

đã biết

AB = AC = 9 cm

AH = 7 cm Nên tính được

BH, từ đó tính được BC.

AB = AC = 9 cm

AH = 7 cm Nên tính được BH, từ đó tính được BC.

GV yêu cầu hai HS trình

bày cụ thể, mỗi HS làm

một phần.

Hai HS lên bảng trình bày.

a) ∆ABC có AB =AC = 7 + 2 = 9 (cm).

∆ vuông ABH có:

BH2 = AB2 - AH2 (đ/l Pytago)

= 92 - 72 = 32 ⇒ BH = 32(cm)

∆ vuông BHC có:

BC2 = BH2 + HC2 (đ/l Pytago)

= 32 + 22

= 36 ⇒ BC = 36 =

6 (cm) b)

G T

Cho AH = 4 cm

HC = 1 cm ∆ ABC cân K

L Tính đáy BC

b) Tương tự như câu a Kết quả: BC = 10 (cm)

Bài 61 Tr.133 SGK

Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài của

ô vuông bằng 1) cho tam giác

1

Trang 4

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV gợi ý để HS lấy thêm các

= 22 + 12

AB2 = 5 ⇒ AB = 5 Sau đó gọi hai HS lên tiếp đoạn

OA, OB, OC, OD.

I

Trang 5

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

GV yêu cầu HS tình bình phương

được gọi là “bộ ba số Pytago”.

Ngoài các bộ ba số đó ra GV giới

thiệu thêm các bộ ba số Pytago

thường dùng khác là: 3; 4; 5; 6 ; 8

; 10

Vậy các bộ ba số có thể là

độ dài ba cạnh của một tam giác vuông là:

5 ; 12 ; 13 ;

8 ; 15 ; 15 ;

9 ; 12 ; 15 ;

HS ghi các bộ ba số Pytago.

Hoạt động 4: (2 phút)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại định lí Pytago (thuận, đảo).

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- Bài tập về nhà số 83, 84, 85, 90, 92 Tr.108, 109 SBT.

- Ôn ba tường hợp bằng nhau (c.c.c, c.g.c, g.c.g) của tam giác.

Trang 7

Tuần: 23 Ngày soạn :19/1/2010 Tiết: 40 Ngày dạy:27 /1/2010

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

• GV: Thước thẳng, êke vuông, SGK, bảng phụ, bút dạ để ghi sẵn bài tập, câu hỏi.

• HS: Thước thẳng, êke vuông, SGK.

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: (7 phút)

KIỂM TRA BÀI CŨ

Hãy nêu các trường hợp

bằng nhau của tam giác

vuông được suy ra từ các

trường hợp bằng nhau của

tam giác?

HS1: Trên mỗi hình em hãy

bổ sung các điều kiện về

Một HS lên bảng làm bài (hình đã vẽ sẵn).

B

B’

C’

Trang 8

Hình 2

Hình 3

Hai cạnh góc vuông bằng nhau (theo trường hợp c.g.c)

Một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau (theo trường hợp góc- cạnh- góc)

Một cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau.

GV: Nhận xét đánh giá cho

điểm HS được kiểm tra ⇒

Vào bài học.

HS lớp nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: (8 phút)

CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU ĐÃ BIẾT CỦA TAM GIÁC VUÔNG

Hai tam giác vuông bằng

2 Một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau.

3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau.

* HS trả lời ?1 trong SGK Hình 143: ∆ AHB = ∆ AHC (c.g.c)

Hình 144: ∆ DKE = ∆ DKF (g.c.g)

B

C A’

B’

C’

Trang 9

Hai tam giác vuông bằng

nhau khi chúng có những

yếu tố nào bằng nhau?

GV: Ngoài các trường hợp

bằng nhau đó của tam giác,

hôm nay chúng ta được biết

thêm một trường hợp bằng

nhau nữa của tam giác

vuông.

Hình 145: ∆ OMI = ∆ ONI (cạnh huyền-góc nhọn)

Hoạt động 3: (15 phút)

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU VỀ CẠNH HUYỀN

VÀ CẠNH GÓC VUÔNG

GV: Yêu cầu hai HS đọc nội

dung trong khung ở Tr.135

SGK.

GV: Yêu cầu HS toàn lớp vẽ

hình và viết giả thiết, kết

Một HS vẽ hình và viết GT,

KL trên bảng, cả lớp làm vào vở.

Khi biết hai cạnh của tam giác vuông ta có thể tính được cạnh thứ ba của nó nhờ định lí Pytago.

- Chứng minh: Đặt BC = EF

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

GT ∆ ABC: = 900

∆ DEF: = 900

BC = EF ; AC = DF

Trang 10

huyền, cạnh góc vuông của

tam giác vuông.

AB2 + AC2 = BC2

⇒ AB2 = BC2 – AC2

AB2 = a2 - b2 (1) Xét ∆ DEF ( = 900) theo định lí Pytago ta có:

Cách 1:

∆ ABH = ∆ AHC (theo trường hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông)

vì: AHB = AHC = 900

cạnh huyền AB = AC (gt)

cạnh góc vuông AH chung.

Cách 2:

∆ ABC cân ⇒ = (tính chất ∆ cân)

⇒ ∆ AHB = ∆ AHC (trường hợp cạnh huyền, góc nhọn)

vì có AB = AC, =

HA

Trang 11

Quan sát hình cho biết giả

thiết cho trên hình là gì?

*Trên hình có những tam

giác nào bằng nhau?

*Còn cặp tam giác nào bằng

nhau nữa không?

- MD ⊥ AB tại D; ME ⊥ AC tại E.

∆ ADM = ∆ AEM (trường hợp cạnh huyền, góc nhọn)

vì BM = CM (gt); DM = EM (cạnh tương ứng của 2 tam giác bằng nhau ∆ ADM = ∆ AEM).

* ∆ AMB = ∆ AMC (theo trường hợp c - c - c)

vì AM chung ; BM = MC (gt)

AB = AC = AD + DB = AE + EC

Do đó AD = AE ; DB

= EC Một HS đọc to đề.

CB

A

ED

1 2

HA

Trang 12

⇒ HB = HC (cạnh tương ứng)

và BAH = CAH (góc tương ứng)

Hoạt động 5: (2 phút)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Về nhà học thuộc, hiểu, phát biểu chính xác các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Làm tốt các bài tập: 64, 65 Tr.137 SGK.

Trang 13

Học xong tiết này, HS cần đạt các yêu cầu sau :

• Rèn kĩ năng chứng minh tam giác vuông bằng nhau, kĩ năng trình bày bài chứng minh hình.

• Phát huy trí lực HS.

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

• GV: Thước thẳng, êke vuông, compa, phấn màu.

• HS: Thước thẳng, êke vuông, compa.

- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của

tam giác vuông?

- Chữa bài tập 64 Tr.136 SGK.

Bổ sung thêm một điều kiện bằng nhau

(về cạnh hay về góc) để

∆ ABC = ∆ DEF

HS1 lên kiểm tra

- Nêu 4 trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.

- Bài tập 64 SGK

∆ ABC và ∆ AEF có

= = 900 ; AC = DF

bổ sung thêm đk: BC = EF hoặc đk AB = DE hoặc = thì ∆ABC

= ∆ DEFB

E

Trang 14

HS2: chữa bài 65 Tr.137 SGK (Đề bài

AB = AC ( vì ∆ ABC cân tại A)

∆ ABH = ∆ ACK (cạnh huyền, góc nhọn)

vì AK = AH (c/m trên) cạnh AI chung

⇒ KAI = HAI

⇒ AI là phân giác góc A

Hoạt động 2:(30 phút)

LUYỆN TẬP Bài 1 (bài 98 Tr.110 SBT)

A

1 2

C

Trang 15

- Cho biết GT, KL của bài tốn GT ∆ ABC

- Trên hình đã cĩ hai tam giác nào chứa

hai cạnh AB, AC (hoặc , ) đủ điều

kiện bằng nhau?

HS: Để chứng minh ∆ABC cân ta chứng minh AB = AC hoặc = .

HS phát hiện cĩ ∆ ABM và ∆ ACM cĩ 2 cạnh và 1 gĩc bằng nhau, nhưng gĩc bằng nhau đĩ khơng xen giữa hai cạnh bằng nhau.

GV: Hãy vẽ thêm đường phụ để tạo ra hai

tam giác vuơng trên hình chứa gĩc HS: từ M kẻ MK ⊥ AB tại K

A1; A2 mà chúng đẻ điều kiện bằng

∆ AKM và ∆ AHM cĩ = = 900 Cạnh huyền AM chung, ˆA1 = ˆA2 (gt)

⇒ ∆ AKM = ∆ AHM (cạnh huyền, gĩc nhọn).

⇒ KM = HM (cạnh tương ứng) xét ∆ BKM và ∆ CHM cĩ:

= = 900

KM = HM (chứng minh trên)

MB = MC (gt)

⇒ ∆BKM = ∆CMH (cạnh huyền-cạnh gĩc vuơng).

= (gĩc tương ứng)

⇒ ∆ ABC cân.

Qua bài tập này em hãy cho biết một tam

giác cĩ những điều kiện gì thì là một tam

giác cân.

HS: Một tam giác cĩ một đường trung tuyến đồng thời là phân giác thì tam giác

đĩ sẽ là tam giác cân.

- GV: Chỉnh sửa và nêu thành chú ý, cho

HS ghi lại.

- Chú ý: Một tam giác cĩ đường phân giác đồng thời là đường trung tuyến thì tam giác đĩ cân tại đỉnh xuất phát đường trung tuyến.

A

E D

1 2

A

B H

A

1

1 2 2

Trang 16

Cho biết GT, KL của bài toán GT ∆ ABC: AB < AC

phân giác cắt trung trực BC tại I

IA chung, ˆA1 = ˆA2 (gt)

⇒ ∆ IAH và ∆ IAK (cạnh huyền-góc nhọn)

Bài tập 3:Các câu sau đây đúng hay sai.

Nếu sai hãy giải thích hoặc đưa hình vẽ

minh hoạ.

HS đọc đề bài và suy nghĩ.

HS trả lời

1 Hai tam giác vuông có một cạnh huyền

bằng nhau thì hai tam giác vuông đó bằng

nhau.

1 Sai, chưa đủ điều kiện để khẳng định hai tam giác vuông bằng nhau.

Trang 17

2 Hai tam giác vuơng cĩ một gĩc nhọn

và một cạnh gĩc vuơng bằng nhau thì

chúng bằng nhau.

2 Sai, ví dụ

∆ AHB và ∆ CHA cĩ

= ˆA1 ; AHB = AHC = 900

cạnh AH chung nhưng hai tam giác này khơng bằng nhau.

3 Hai cạnh góc vuông của tam giác

vuông này bằng 2 cạnh góc vuông của

tam giác vuông kia thì hai tam giác

bằng nhau.

3 Đúng.

Hoạt động 3:(3 phút)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Về nhà làm tốt các bài tập 96, 97, 99, 100 Tr.110 SBT.

- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập.

- Hai tiết sau thực hành ngoài trời.

- Mỗi tổ HS chuẩn bị: 4 cọc tiêu.

1 giác kế (nhận tại văn phòng thực hành).

1 sợi dây dài khoảng 10 m.

1 thước đo.

- Ôn lại cách sử dụng giác kế (Toán 6 tập 2).

- Cốt cán các tổ tham gia buổi bồi dưỡng của GV.

• Rèn luyện kĩ năng dựng gĩc trên mặt đất, giống đường thẳng, rèn luyện ý thức cĩ tổ chức

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

• GV: - Địa điểm thực hành cho các tổ HS

- Các giác kế và cọc tiêu để các tổ thực hành (liên hệ với phịng đồ dùng dạy học)

1 A

H

Trang 18

- Huấn luyện trước một nhóm cốt cán thực hành (mỗi tổ từ 1 đến 2 HS).

- Mẫu báo cáo thực hành của các tổ HS

• HS: - Mỗi tổ HS là một nhóm thực hành, cùng với GV chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành của tổ gồm:

+ 4 cọc tiêu, mỗi cọc dài 1,2m

+ 1 giác kế

+ 1 sợi dây dài khoảng 10m

+ 1 thước đo độ dài

- Các em cốt cán của tổ tham gia huấn luyện trước (do GV hướng dẫn)

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (thực hiện 2 tiết liền)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1 (Tiến hành trong lớp học)

THÔNG BÁO NHIỆM VỤ VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH LÀM (20 phút)

GV đưa hình 149 lên bảng phụ hoặc tranh vẽ và

giới thiệu nhiệm vụ thực hành

HS nghe và ghi bài

1) Nhiệm vụ:

Cho trước hai cọc A và B, trong đó ta nhìn

thấy cọc B Hãy xác định khoảng cách AB

giữa hai chân cọc

2) Hướng dẫn cách làm

GV vừa nêu các bước làm vừa vẽ dần để

được hình 150 SGK

Cho trước hai điểm A và B, giả sử hai điểm

đó bị ngăn cách bởi một con sông nhỏ, ta

đang ở bờ sông có điểm A, nhìn thấy điểm B

nhưng không tới được

Đặt giác kế tại điểm A vạch đường thẳng xy

vuông góc với AB tại A

HS đọc lại nhiệm vụ tr.138 SGK

GV: Sử dụng giác kế thế nào để vạch được

đường thẳng xy vuông góc với AB

HS: Đặt giác kế sao cho mặt đĩa tròn nằm ngang

và tâm của giác kế nằm trên đường thẳng đứng

đi qua A

- Đưa thanh quay về vị trí 00 và quay mặt đĩa sao cho cọc ở B và hai khe hở ở thanh quay thẳng hàng

(Nếu HS không nhớ cách làm, GV cần nhắc lại

cách sử dụng giác kế)

- Cố định mặt đĩa, quay thanh quay 900, điều chỉnh cọc sao cho thẳng hàng với hai khe hở ở thanh quay

A

B

D

y 2

x

Trang 19

GV cùng hai HS làm mẫu trước lớp cách vẽ

đường thẳng xy ⊥ AB

- Sau đó lấy một điểm E nằm trên xy

- Xác định điểm D sao cho E là trung điểm của

AD

Đường thẳng đi qua A và cọc chính là đường thẳng xy

GV: Làm thế nào để xác định được điểm D? HS: Có thể dùng dây đo đoạn thẳng AE rồi lấy

trên tia đối của tia EA điểm D sao cho ED = EA

HS khác: Có thể dùng thước đo để được ED = EA

- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm vuông góc

với AD

xy vuông góc với AB

- Dùng cọc tiêu, xác định trên tia Dm điểm C

GV yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị

thực hành của tổ về phân công nhiệm vụ và

dụng cụ

Gv kiểm tra cụ thể

Các tổ trưởng báo cáo

GV giao cho các tổ mẫu báo cáo thực hành Đại diện tổ nhận mẫu báo cáo của tổ

BÁO CÁO THỰC HÀNH TIẾT 43 - 44 HÌNH HỌC

Của tổ …… lớp ……

KẾT QUẢ: AB = …… ĐIỂM THỰC HÀNH CỦA TỔ (GV CHO)

cụ (3 diểm)

Ý thức

kỉ luật (3 điểm)

Kĩ năngThực hành(4 điểm)

Tổng

số điểm (10 điểm)

Nhận xét chung (Tổ tự đánh giá) Tổ trưởng ký tên

Hoạt động 3: (45 phút)

HS THỰC HÀNH(Tiến hành ngoài trời nơi có dãy đất rộng)

GV cho HS tới điểm thực hành, phân công vị trí

từng tổ Với mỗi cặp điểm A-B nên bố trí hai tổ

cùng làm để đối chiếu kết quả, hai tổ lấy điểm E1

; E2 nên lấy trên hai tia đối nhau gốc A để không

Trang 20

vướng nhau khi thực hành.

GV kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ, nhắc

nhở, hướng dẫn thêm HS

Các tổ thực hành như GV đã hướng dẫn, mỗi tổ

có thể chia thành hai hoặc ba nhóm lần lượt thực hành để tất cả HS nắm được cách làm Trong khi thực hành, mỗi tổ cần có thư ký ghi lại tình hình và kết quả thực hành

Hoạt động 4:10 phút)

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ

Các tổ HS họp bình điểm và ghi biên bản thực hành của tổ rồi nộp cho GV

GV thu báo cáo thực hành của các tổ, thông qua

báo cáo và thực tế quan sát, kiểm tra tại chỗ nêu

nhận xét, đánh giá và cho điểm thực hành của

- GV yêu cầu HS chuẩn bị tiết sau Ôn tập chương

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 ôn tập chương II và bài tập 67, 68, 69 Tr.140, 141 SGK

- Sau đó HS cất dụng cụ, rửa tay chân, chuẩn bị vào giờ học tiếp theo

Trang 21

ÔN TẬP CHƯƠNG II ( tiết 1)

Tiết : 44 Ngày soạn :……… /

Học xong tiết này, HS cần đạt các yêu cầu sau :

• Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc của một tam giác các trường hợp bằng nhau của hai tam giác

• Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, tính toán chứng minh, ứng dụng trong thực tế

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

• GV: -Đèn chiếu và các phim giấy trong ghi bài tập, bảng tổng kết các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, bài giải bài 108 Tr.111 SBT

-Thước thẳng, compa, êke, thước đo độ, phấn màu, bút dạ

• HS: - Làm câu hỏi ôn tập chương II (câu 1, 2, 3) bài 67, 68, 69 Tr.140, 141 SGK

- Thước thẳng, compa, êke, thước đo độ, bút dạ, bảng nhóm phụï

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: (20 phút)

ÔN TẬP VỀ TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

GV vẽ hình lên bảng và nêu câu hỏi HS ghi bài, vẽ hình vào vở

- Phát biểu định lí về tổng ba góc trong tam giác

Nêu công thức minh hoạ theo hình vẽ

HS phát biểu: tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

Aˆ + Bˆ + Cˆ = 1800

- Phát biểu tính chất góc ngoài của tam giác

Nêu công thức minh hoạ

- HS: Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng của hai góc trong không kề với nó

1 1 2

2

Trang 22

các định lý nào?

a) Gĩc ngồi của một tam giác bằng tổng hai

gĩc trong khơng kề với nĩ

HS:Hai tính chất đĩ đều được đưa ra trực tiếp từ định lý Tổng ba gĩc của một tam giác

b) Trong một tam giác vuơng, hai gĩc nhọn phụ

b) Trong tam giác vuơng cĩ một gĩc bằng 900,

mà tổng 3 gĩc của tam giác bằng 1800 nên hai gĩc nhọn cĩ tổng bằng 900, hay hai gĩc nhọn phụ nhau

Bài tập 67 tr.140 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV gọi 3 HS lần lượt lên điền dấu “x” vào chổ

trống (…) một cách thích hợp Ba HS ần lượt lên điền dấu “x” ở giấy trong hoặc bảng phụ.Mỗi HS làm 2 câu

5) Nếu là gĩc đáy của một tam giác cân thì < 900 X

6) Nếu là gĩc đỉnh của một tam giác cân thì < 900 X

Với các câu sai, yêu cầu HS giải thích HS Giải thích:

3) Trong một tam giác gĩc lớn nhất cĩ thể là gĩc nhọn hoặc gĩc vuơng hoặc gĩc tù

4) Trong tam giác vuơng, hai gĩc nhọn phụ nhau

5) Nếu là gĩc ở đỉnh của một tam giác cân thì

gĩc nhọn hoặc gĩc vuơng hoặc gĩc tù

Hoạt động 2: (23 phút)

ÔN TẬP VỀ CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA HAI TAM GIÁC

GV yêu cầu HS phát biểu ba trường hợp bằng

nhau của hai tam giác

HS lần lượt phát biểu các trường hợp bằng nhau c.c.c, c.g.c, g.c.g

Trong khi HS trả lời, GV đưa Bảng các trường

hợp bằng nhau của tam giác tr.139 SGK lên

(HS cần phát biểu chính xác “hai cạnh và góc xen giữa”, “một cạnh và hai góc kề”)

Trang 23

- Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai

tam giác vuông

- HS tiếp tục phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông

GV đưa tiếp các trường hợp bằng nhau của

tam giác vuông lên và chỉ vào các hình tương

ứng

GV có thể hỏi thêm HS:

Tại sao xếp trường hợp bằng nhau cạnh huyền,

cạnh góc vuông của tam giác vuông cùng hàng

với trường hợp bằng nhau c.c.c, xếp trường

hợp bằng nhau cạnh huyền-góc nhọn của tam

giác vuông cùng hàng với trường hợp bằng

nhau g.c.g

HS giải thích:

- Nếu hai tam giác vuông đã có cạnh huyền và một cạnh góc vuông bằng nhau thì cạnh góc vuông còn lại cũng bằng nhau (Theo định lí Pytago)

Nếu hai tam giác vuông đã có một góc nhọn bằng nhau thì góc nhọn còn lại cũng bằng nhau (theo định lí tổng ba góc của một tam giác)

Bài tập 69 Tr.141 SGK

(Đề bài đưa lên bảng phụ)

GV vẽ hình theo đề bài, yêu cầu HS vẽ hình vào

D

Trang 24

H ˆ1 = H ˆ2 = 900⇒ AD ⊥ a

GV cho biết bài tập này giải thích cách dùng

thước và compa vẽ đường thẳng đi qua A và

vuông góc với đường thẳng a

GV vẽ hình bài 103 Tr.110 SBT giới thiệu cách

vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB

HS vẽ hình vào vở theo GV

Phần chứng minh giao về nhà (gợi ý chứng

tương tự như bài 69 SGK)

Bài 108 Tr.111 SBT

(Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình)

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm

HS hoạt động theo nhóm

(Tóm tắt cách làm)+ Chứng minh

∆ OAD = ∆ OCB (c.g.c)

= ˆA1 = C ˆ1

ˆA2 = C ˆ2+ Chứng minh

do đó OK là phân giác xOy

GV nhận xét, góp ý bài làm của vài nhóm Đại diện một nhóm trình bày bài giải HS lớp

nhận xét, bổ sung bài làm của bạn

Hoạt động 3; (2 phút)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀTiếp tục ôn tập chương II

Làm các câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 Tr.139 SGK

O 21

C

x B

A

K

Trang 25

Học xong tiết này, HS cần đạt các yêu cầu sau :

• Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác vuông cân

• Vận dụng các kiến thức đã học vào bài tập vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng thực tế

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

• GV:- Đèn chiếu và các phim giấy trong ghi bài tập, bảng ôn tập và một số dạng tam giác đặc biệt, bài giải một số bài tập

- 12 que sắt bằng nhau (mỗi que dài khoảng 10 cm) và bảng từ để làm bài 72 Tr.141 SGK

- Thước thẳng, compa,êke, phấn màu, bút dạ

• HS:- Làm câu hỏi ôn tập 4, 5, 6 Tr 139 SGK và các bài tập 70, 71, 72, 73 Tr.141 SGK, bài

ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT

GV hỏi: Trong chương II chúng ta đã được học

một số dạng tam giác đặc biệt nào? HS: Trong chương II chúng ta đã được học về tam giác cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam

giác vuông cân

Sau đó GV đặt câu hỏi về:

- Định nghĩa

- Tính chất về cạnh

- Tính chất về góc

- Một số cách chứng minh đã biết của tam giác

cân, tam giác đều, tam giác vuông, tam giác

vuông cân Đồng thời GV đưa dần Bảng ôn tập

các dạng tam giác đặc biệt lên giấy bìa

HS trả lời các câu hỏi của GV và ghi bổ sung một số cách chứng minh tam giác cân, tam giác, đều, tam giác vuông cân vào vở

MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT

Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác

Trang 26

+ ∆ vuông có hai cạnh bằng nhau + ∆ vuông có hai góc bằng nhau

Khi ơn về tam giác vuơng, GV yêu cầu HS phát

biểu định lí Pytago (thuận và đảo)

HS phát biểu định lí Pytago

Hoạt động 2: (26 phút)

LUYỆN TẬPBài 105 Tr.111 SBT

(Đưa đề bài lên bảng phụ)

⇒∆ ABC khơng phải là tam giác vuơng

GV giới thiệu cách giải bài 73 Tr.141 SGK

tương tự như bài này

Bài 70 Tr.141 SGK

(Đưa đề bài lên bảng phụ) GV yêu cầu một HS lên bảng vẽ hình (đến câu a)

e) Khi BAC = 600

và BM = CN = BC

Tính số đo các gĩc ∆ AMNXác định dạng ∆ OBC

4 A

H

A

K N

2

Trang 27

a) Chứng minh ∆ AMN cân HS trình bày miệng

a) ∆ ABC cân (gt) ⇒ ˆB1 = ˆB2(theo t/c ∆ cân)

⇒ ABM = ACM

∆ ABM và ∆ ACN có:

AB = AC (gt)ABM = ACN (c/m trên)

HS trình bày miệng xong, GV đưa bài chứng

minh viết sẵn lên bảng phụ để HS quan sát BM = CN (gt) ⇒∆ ABM = ∆ ACN (c.g.c)

d) ∆ OBC là tam giác gì? Chứng minh d) Có

GV: Khi BAC = 600 và BM = CN = BC thì suy

ra được gì?

- Hãy tính số đo các góc ∆ AMN

HS: Khi BAC = 600 thì ∆ cân ABC là ∆ đều ⇒

Trang 28

ˆB2 = 600⇒ ˆB3= 600 (đối đỉnh)

HS trình bày miệng xong, GV đưa bài chứng

minh viết sẵn để HS xem lại ∆ OBC cân (c/m trên) cĩ ˆB3 = 600

⇒∆ OBC đềuBài 72 Tr.141 SGK - Đố vui

a) Xếp thành một tam giác đều

b) Xếp thành một tam giác cân mà khơng đều

c) Xếp thành một tam giác vuơng

HS lên bảng xếp hình

Bài tập: Xét xem các mệnh đề sau đúng hay sai

(Đề bài đưa lên bảng phụ và phát về các nhĩm)

là tam giác đều

2) Nếu một cạnh và hai gĩc của tam giác này

bằng một cạnh và hai gĩc của tam giác kia thì

hai tam giác đĩ bằng nhau

1) Đúng

2) Sai

3) Gĩc ngồi của một tam giác bao giờ cũng lớn

hơn mỗi gĩc của tam giác đĩ

3) Sai

4) Nếu một tam giác cĩ hai gĩc bằng 450 thì đĩ

là tam giác vuơng cân

4) Đúng

5) Nếu hai cạnh và một góc của tam giác này

bằng hai cạnh và một góc của tam giác kia thì

hai tam giác đó bằng nhau

5)Sai

6) ∆ ABC c1 AB = 6 cm; BC = 8 cm; AC = 10

cm thì ∆ vuông tại B

6) Đúng

Đại diện hai nhóm lên trình bày bài giải

GV cần chuẩn bị sẵn hình vẽ để chứng minh

mệnh đề sai (câu 2, 3, 5) Với các câu sai, HS có thể đưa ra hình vẽ minh hoạ

GV nhận xét, kiểm tra bài của một số nhóm HS lớp nhận xét bài làm của các nhóm

Hoạt động 3: (1 phút)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀÔn tập lí thuyết và làm lại các bài tập ôn chương II để hiểu kĩ bài

Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương II, HS cần mang giấy kiểm tra và dụng cụ đầy đủ để làm bài

4 4

A

B

C D

Trang 29

Giáo viên soạn

Trang 30

KiỂM TRA CHƯƠNG II Môn : Toán (Thời gian 45 phút)

Tiết : 46 Ngày soạn :………/

b) cho ∆ABC và ∆DEF có : AB = DE ; µA D=µ ; BC = EF

Hỏi ∆ABC và ∆DEF có bằng nhau hay không ? Giải thích

Bài 2 : (2 điểm)

Điền “X” vào ô trống (…) một cách thích hợp :

a) Tam giác vuông có mttọ góc bằng 450 là tam giác vuông cân

b) Góc ngoài của một tam giác lớn hơn góc trong kề với nó

………

…………

………

………Bài 3 : (5 điểm)

Cho tam giác cân ABC có AB = AC = 5 cm, BC = 8cm Kẻ AH vuông góc với BC

(H ∈ BC)

a) Chứng minh HB = HC và BAH = CAH

b) Tính độ dài AH

c) Kẻ HD vuông góc với AB (D ∈ AB), Kẻ HE vuông góc với AC (E ∈ AC).

Chứng minh rằng tam giác HDE là tam giác cân.

Trang 31

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC

• Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

• GV:- Thước kẻ, compa, thước đo góc, phấn màu

- Tam giác ABC bằng bìa gắn vào một bảng phụ (AB < AC)

• HS: - Thước kẻ, compa, thước đo góc

- Tam giác ABC bằng giấy có AB < AC

- Ôn tập: các trường hợp bằng nhau của ∆, tính chất góc ngoài của ∆, xem lại định lý thuận và định lí đảo (Tr.128 Toán 7 tập 1)

Ngày đăng: 04/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 145:  ∆  OMI =  ∆  ONI  (cạnh huyền-góc nhọn) - TIẾT 39 HÌNH HỌC
Hình 145 ∆ OMI = ∆ ONI (cạnh huyền-góc nhọn) (Trang 9)
Sơ đồ bố trí hai tổ thực hành. - TIẾT 39 HÌNH HỌC
Sơ đồ b ố trí hai tổ thực hành (Trang 19)
Bảng nhóm: - TIẾT 39 HÌNH HỌC
Bảng nh óm: (Trang 50)
Bảng nhóm: - TIẾT 39 HÌNH HỌC
Bảng nh óm: (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w