MĨ THUẬTChuyện ở lớp Chuyện ở lớp Bảo vệ cây và hoa nơi công cộngT1 Xem tranh thiếu nhi về đề tài sinh hoạt BA 22/4 TOÁN TẬP VIẾT CHÍNH TẢ SHNK Luyện tập Mèo con đi học Mèo con đi học Cắ
Trang 1MĨ THUẬT
Chuyện ở lớp Chuyện ở lớp Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng(T1) Xem tranh thiếu nhi về đề tài sinh hoạt
BA
22/4
TOÁN TẬP VIẾT CHÍNH TẢ
SHNK
Luyện tập Mèo con đi học Mèo con đi học Cắt, dán hàng rào đơn giản
NĂM
24/4
THỂ DỤC TOÁN TẬP VIẾT CHÍNH TẢ
ÂM NHẠC
Trò chơi vận động Các ngày trong tuần lễ Tô chữ hoa Ơ, P
Mèo con đi học Ôn tập bài hát :Đi tới trường
SÁU
25/4
TOÁN TẬP ĐỌC TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN
Trang 2Thứ hai, ngày 21 tháng 4 năm 2008
Tập đọc CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngư: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôibẩn, vuốt tóc
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ
2 Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt,uôc
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú
công” và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn
nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ
nghe chuyện ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu
yếm các câu thơ ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội
dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Ở lớp: (l ≠ n), đứng dậy: (d ≠ gi), trêu (tr ≠
ch), bôi bẩn: (ân ≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠ uôc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là trêu ?
2 học sinh đọc bài và trả lời các câuhỏi trong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ
lông màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờchú đã biết làm động tác xoè cái đuôinhỏ xíu thành hình rẻ quạt
2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực
rỡ sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óngánh màu xanh sẩm được tô điểm bằngnhững đốm tròn đủ màu, khi giươngrộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạtlớn đính hàng trăm viên ngọc
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
Trang 3+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em
tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục
với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học
sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng
lên đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp
học sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhậnxét bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữacác nhóm
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấycác tiếng có vần uôc, vần uôt ngoàibài, trong thời gian 2 phút, nhóm nàotìm và ghi đúng được nhiều tiếngnhóm đó thắng
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
2 em
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạnmình và là chuyện ngoan ngoãn
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn củagiáo viên
Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một
em hỏi và một em trả lời và ngược lại
Trang 4Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vàothùng rác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeocặp …
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:
Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thếnào?
Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trựcnhật, lau bảng sạch, cô giáo khen congiỏi
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đềtài trên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Đạo đức:
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
I.Mục tiêu:
1 Học sinh hiểu:
-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người
-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em
-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em
2 HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em
III Các hoạt động dạy học :
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở sân
trường, vườn trường, vườn hoa, công viên
(hoặc qua tranh ảnh)
Cho học sinh quan sát
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khácnhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọnglẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bịvà đàm thoại
1 Ra chơi ở sân trường, vườn trường,
Trang 5hoa, công viên em có thích không?
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên có đẹp, có mát không?
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm
gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,
không khí trong lành, mát mẻ
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa.
Các em có quyền được sống trong môi
trường trong lành, an toàn
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu
hỏi:
a Các bạn nhỏ đang làm gì?
b Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận :
Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt
sâu Đó là những việc làm nhằm bảo vệ,
chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm cho
trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm
trong lành.
Hoạt động 3: Quan sát thảo luận theo bài
tập 2:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và
thảo luận theo cặp
1 Các bạn đang làm gì ?
2 Em tán thành những việc làm nào? Tại
sao?
Cho các em tô màu vào quần áo những bạn
có hành động đúng trong tranh
Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước
lớp
Giáo viên kết luận :
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không
phá hại cây là hành động đúng
Bẻ cây, đu cây là hành động sai
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
vườn hoa, công viên em rấtù thích
2 Sân trường, vườn trường, vườn hoa,công viên đẹp và mát
3 Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,công viên luôn đẹp, luôn mát em cầnchăm sóc và bảo vệ hoa
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …Bảo vệ, chăm sóc cây
Học sinh nhắc lại nhiều em
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luậntheo cặp
Trè cây, bẻ cành, …Không tán thành, vì làm hư hại cây
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trongtranh
Học sinh nhắc lại nhiều em
Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xemtrong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảovệ cây
Tuyên dương các bạn ấy
Trang 6MĨ THUẬT
XEM TRANH THIẾU NHI VỀ ĐỀ TÀI SINH HOẠT
I.Mục tiêu
-Làm quen , tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu
-Tập quan sát , mơ tả hình ảnh và màu sắc trên tranh
-Nhận ra vẻ đẹp của tranh thiếu nhi
II.Đồ dùng dạy học
1 số tranh thiếu nhi vẽ cảnh sinh hoạt với các nội dung , chủ đề khác nhau
III.Các hoạt động dạy học
1.Giới thiệu tranh
GV giới thiệu 1 số tranh để HS nhận ra
nội dung của từng bức tranh
-Cảnh sinh hoạt trong gia đình
-Cảnh sinh hoạt ở phố phường , làng xĩm
-Cảnh sinh hoạt trong ngày lễ hội
-Cảnh sinh hoạt ở sân trường trong giờ ra
chơi
2.Hướng dẫn HS xem tranh
GV giới thiệu bức tranh và gợi ý để HS
-Hoạt động trên tranh đang diễn ra ở
đâu ? ( địa điểm )
-Màu sắc chính được vẽ trong tranh của
bạn ?
3.Tĩm tắt và kết luận
GV hệ thống lại nội dung các câu trả lời
và naans mạnh : những bức tranh các em
vừa xem là bứctranh đẹp Muốn hiểu biết về
tranh , các em cần quan sát để đưa ra
…
Đấu vật , đua thuyền , chọi gà , chọi trâu …
Kéo co , chơi bi , nhảy dây…
HS quan sát rồi trả lời
Trang 7(TRỪ KHÔNG NHỚ)
I. Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100 (dạng 65 – 30 và (36 – 4 )
- Củng cố tính năng tính nhẩm
- Vở bài tập
- Bộ đồ dùng
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Hoạt động 3: Luyện tập
Phương pháp: luyện tập, đàm thoại,
- Hát
- Học sinh làm bảng con
Hoạt động lớp
- Học sinh lấy 65 que
- … 6 chục và 5 đơn vị
- Học sinh lấy
- … 3 chục và 0 đơn vị
- Học sinh thành lập phép tính dọcvà tính
Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 8giảng giải.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng
cột
Bài 2: Yêu cầu gì?
Bài 3: Yêu cầu gì?
- Tìm số thích hợp điền vào ô trống
để có kết quả đúng
Bài 4: Đọc đề bài
- Cắt bớt đi là bỏ bớt, vậy làm tính
gì?
- Tóm tắt và giải
Tóm tắtSợi dây dài: 52 cmCắt bớt: 20 cmCòn lại … cm?
4 Củng cố:
Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Giáo viên ghi nhanh các phép tính Học
sinh sẽ lên thi đua sắp các phép tính có
cùng kết quả về 1 nhóm:
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Tính nhẩm
- Học sinh làm bài, sửa bài miệng
- Điền số thích hợp
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Một sợi dây dài 52 cm, Lan cắt bớt 20 cm Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu cm?
- Tính trừ
Bài giảiSợi dây còn lại là:
52 – 20 = 32 (cm)Đáp số: 32 cm
- Học sinh chia 2 đội, mỗi đội cử
ra 6 em lên tham gia
- Nhận xét
Tập viết
TÔ CHỮ HOA O, Ô
I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô
-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường,cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúngkhoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: O, Ô đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
Trang 9-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh moóc
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ
hoa O, Ô, tập viết các vần và từ ngữ ứng
dụng đã học trong các bài tập đọc: uôc, uôt,
chải chuốt, thuộc bài
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ O, Ô
Nhận xét học sinh viết bảng con
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
vở tập viết của học sinh
+ Viết bảng con
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
tại lớp
4.Củng cố :
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ O, Ô
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô trênbảng phụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trênkhung chữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứngdụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảngphụ và trong vở tập viết
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu củagiáo viên và vở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,viết các vần và từ ngữ
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viếttốt
Chính tả (tập chép) CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
Trang 10-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp.
Biết cách trình bày thể thơ 5 chữ.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3.-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3 tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ,
nghe, ngoan; viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt
vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi
dòng thơ, các dòng thơ cần viết thẳng hàng
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,
viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết saiđã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làmtrên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theobài bạn đọc trên bảng từ
Học Học sinh viết vào bảng con các tiếnghay viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,ngoan
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn củagiáo viên để chép bài chính tả vào vởchính tả
Học sinh tiến hành chép bài vào tậpvở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình vàđổi vở sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫncủa giáo viên
Điền vần uôt hoặc uôc
Trang 11Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Điền chữ c hoặc k
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đạidiện 4 học sinh
Giải
Buộc tóc, chuột đồng
Túi kẹo, quả cam
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếngcần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệmbài viết lần sau
TNXH TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa
-Có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi đi dưới nắng, dưới mưa
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa
-Hình ảnh bài 30 SGK Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định :
2.KTBC: Hỏi tên bài
+ Muỗi thường sống ở đâu ?
+ Nêu tác hại do bị muỗi đốt ?
+ Khi đi ngủ bạn thường làm gì để không
bị muỗi đốt ?
Nhận xét bài cũ
3.Bài mới:
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các
dấu hiệu của trời nắng, trời mưa qua bài
học “Trời nắng, trời mưa”.
Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời
nắng, trời mưa.
Mục đích: Học sinh nhận biết được các dấu
hiệu chính của trời nắng, trời mưa Biết mô
tả bầu trời và những đám mây khi trời
nắng, trời mưa
Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
Học sinh nêu tên bài học
3 học sinh trả lời câu hỏi trên
Học sinh nhắc tựa
Học sinh lắng nghe
Trang 12Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm
1 tờ bìa to và nêu yêu cầu:
Dán tất cả những tranh ảnh đã sưu tầm
được theo 2 cột vào bảng sau và cùng nhau
thảo luận các vấn đề sau:
Tranh ảnh về trời
nắng
Tranh ảnh về trời
mưa
Nêu các dấu hiệu về trời nắng, trời mưa?
Khi trời nắng, bầu trời và những đám
mây như thế nào?
Khi trời mưa, bầu trời và những đám
mây như thế nào?
Cho học sinh thảo luận theo nhóm 8 em và
nói cho nhau nghe các yêu cầu trên
Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên,
chỉ vào tranh và nêu theo yêu cầu các câu
hỏi trên Gọi học sinh các nhóm khác nhận
xét bạn và bổ sung
Nếu hôm đó trời nắng hay trời mưa
giáo viên có thể hỏi thêm: Hôm nay là trời
nắng hay trời mưa: Dấu hiệu nào cho em
biết điều đó?
Giáo viên kết luận:
Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có
mây trắng, có Mặt Trời sáng chói, nắng
vàng chiếu xuống cảnh vật, …
Khi trời mưa, bầu trời u ám, mây đen
xám phủ kính, không có Mặt Trời, những
giọt nước mưa rơi xuống làm ướt mọi vật, …
Hoạt động 2: Thảo luận cách giữ sức
khoẻ khi nắng, khi mưa:
MĐ: Học sinh có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi
nắng, khi mưa
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động
Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 2 em, giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm Yêu cầu các em
quan sát 2 hình ở SGK để trả lời các câu hỏi
trong đó
Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón, mũ?
Để không bị ướt khi đi dưới mưa, bạn phải
Học sinh dán các tranh ảnh vào giấy kẻ
ô phân loại tranh rồi thảo luận theonhóm
Bầu trời sáng, có nắng (trời nắng), bầutrời đen, không có nắng (trời mưa)Bầu trời trong xanh, có mây trắng, nhìnthấy ông mặt trời, …
Bầu trời u ám, nhiều mây, không thấyông mặt trời, …
Học sinh chỉ và nêu theo tranh
Học sinh nói theo thực tế bầu trời hômđang học bài này
Học sinh nhắc lại
Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh
Để khỏi bị ốm
Mang ô, mang áo mưa
Trang 13làm gì?
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các
nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh
Két luận:
Khi đi trời nắng phải đội mũ nón để không
bị ốm
Khi đi trời mưa phải mang ô, măïc áo mưa để
không bị ướt, bị cảm
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Cho học sinh vẽ tranh miêu tả trời nắng,
trời mưa
Liên hệ thực tế: Nếu hôm đó trời nắng hoặc
mưa, giáo viên hỏi xem trong lớp ai thực
hiện những dụng cụ đi nắng, đi mưa
Tuyên dương các em mang đúng
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới Luôn luôn
giữ gìn sức khoẻ khi đi nắng, đi mưa
Học sinh nêu, những học sinh khácnhận xét và bổ sung
Học sinh nhắc lại
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung,
đi đến kết luận chung
Học sinh vẽ tranh theo yêu cầu của bài
Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đãmang đúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa.Thực hành khi đi nắng, đi mưa
Thứ tư, ngày 23 tháng 4 năm 2008
1 Giáo viên: Đồ dùng phục vụ luyện tập
2 Học sinh: Vở bài tập
III Hoạt động dạy và học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a) Giới thiệu: Học bài luyện tập
b) Hoạt động 1: Luyện tập
- Hát
- Học sinh làm vào bảng con
- 2 em làm ở bảng lớp
Trang 14Phương pháp: luyện tập, đàm thoại.
Bài 1: Nêu yêu cầu bài
- Lưu ý học sinh đặt các số phải thẳngcột với nhau
Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm
Bài 3: Nêu yêu cầu bài
- Trước khi điền ta làm sao?
Bài 4: Đọc đề bài
- Tóm tắt rồi giải
Tóm tắtCó: 12 toaBỏ: 1 toaCòn lại … toa?
4 Củng cố:
Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo
- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các phép
tính và kết quả đúng
- Nhận xét
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị: Các ngày trong tuần lễ
Hoạt động lớp
- Đặt tính rồi tính
- Học sinh làm bài
- Sửa ở bảng lớp
- Học sinh làm bài
- Sửa bài miệng
- Điền dấu >, <, =
- Tính cộng hoặc tính trừ trước rồi mới so sánh
- Học sinh làm bài
- Đoàn tàu có 12 toa, …
- Học sinh làm bài
Bài giảiSố toa còn lại là:
12 –1 = 11 (toa)Đáp số: 11 toa
- Học sinh chuyền tay nhau nối 1phép tính với 1 kết quả Tổ nàonối xong trước và đúng sẽ thắng
- Nhận xét
Tập đọc MÈO CON ĐI HỌC.
I.Mục tiêu:
1 Học sinh đọc trơn cả bài thơ Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu
-Biết nghỉ hơi đúng sau dấu chấm hỏi
2 Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu,ươu
3 Hiểu từ ngữ trong bài Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo conlười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dámnghỉ nữa
-HTL bài thơ
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Trang 15lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết
bảng con: vuốt tóc, đứng dậy
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,
nghịch ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt
mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu
to, nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt
hoảng sợ bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui),
cừu: (ưu ≠ ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ
Các em hiểu thế nào là buồn bực?
Kiếm cớ nghĩa là gì?
Be toáng là kêu như thế nào?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Đọc đồng thanh cả bài
Luyện tập:
Ôn vần ưu, ươu.
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?
Vài em đọc các từ trên bảng
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ.Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóngvai và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bàithơ
2 em, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Cừu
Trang 16Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?
Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc
ươu?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học
ngay ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh
đọc lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc
HTL theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói
về những lý do mà thích đi học
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới
Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vàobảng con, thi đua giữa các nhóm
Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn, …Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu, …
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi họcsinh tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớpcùng nghe
2 em đọc lại bài thơ
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắtđuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa cácnhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáoviên Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hàthích đi học?
Trả: Vì ở trường được học hát
Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
Trả: Tôi thích đi học vì ở trường cónhiều bạn Còn bạn vì sao thích đihọc?
Trả: Mỗi ngày được học một bài mớinên tôi thích đi học
Nhiều học sinh khác luyện nói
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2em
Chúng em không nên bắt chước bạnMèo Vì bạn ấy muốn trốn học
Thực hành ở nhà