Khi chữa bài, GV có thể viết bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó.. vụ đề ra trong phiếu học tập.Lưu ý: Có thể cho các nhóm thi
Trang 1BÁO GIẢNG: TUẦN 30
Ôn tập về số TP ( tt )Châu đại dương và châu nam cựcLắp máy bay trực thăng (T3)
Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng
Sự sinh sản và nuôi con của chimTập nặn tạo dáng: Đề tài :Ngày hội
Ôn tập về số đo độ dài và số đo KL ( tt )
Ôn tập về dấu câu Trả bài văn tả cây cối
Ôn tậpđọc nhạc : TĐN số 7, số 8 Nghe nhạc
Trang 2- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn ; đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
- Hiểu ý nghĩa : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ
nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2/TD : Tôn trọng phụ nữ,…
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ : 4-5’
- 2 HS nối tiếp đọc hết bài
GV đưa tranh minh họa và giới thiệu về
tranh
- HS quan sát + lắng nghe
- GV chia 5 đoạn
Cho HS đọc đoạn nối tiếp
Luyện đọc từ: Ha-li-ma, Đức A-la
HS đánh dấu trong SGK
- HS nối tiếp nhau đọc + HS đọc các từ ngữ khó + Đọc chú giải
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? * Nếu Hi-li-ma lấy được 3sợi lông bờm
của 1 con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho
TUẦN 30
Trang 3nàng bí quyết.
+ Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc?
* Vì đk mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực hiện được: Đến gần sư tử dã khó,nhổ 3 sợi lông của sư tử càng khó hơn.Thấy người sư tử sẽ vồ ăn thịt
Đoạn 3 + 4: Cho HS đọc to + đọc thầm
+ Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm
thân với sư tử?
*Tối đến, nàng ôm một con cừu non vào rừng Nó quen dần với nàng,có hôm còn nằm cho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của
sư tử như thế nào?
+ Vì sao khi gặp ánh mắt Ha-li-ma,
con sư tử phải bỏ đi?
* Một tối,khi sư tử đã no nê nó cụp mắt xuống lẳng lặng bỏ đi
* Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm
sư tử không thể tức giận
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức
Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
đọc
- Đọc theo hướng dẫn GV
Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
3.Củng cố, dặn dò : 1-2’
Nhận xét tiết học
HS nhắc lạí ý nghĩa của câu chuyện
Toán : Ôn tập về đo diện tích
I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết
- Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích ; chuyển đổi các số đo diện tích ( với các đơn vị đo thông dụng)
- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
Trang 4II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
- Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài,
GV có thể viết bảng các đơn vị đo diện tích
ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào
chỗ chấm trong bảng đó
HS tự làm rồi chữa bài
Học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (như m2, km2, ha và quan
hệ giữa ha, km2 với m2, )
Bài 2 ( cột 1): Bài 2 ( cột 1): HS tự làm rồi chữa bài.
b) 6km2 = 600ha; 9,2km2 = 920ha; 0,3km2 = 30ha
Trang 5- Phiếu học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết
bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu
- Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con chotới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Kết luận:
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi
con bằng sữa.
HĐ 3 : Làm việc với phiếu học tập
quan sát các hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm
Trang 6vụ đề ra trong phiếu học tập.
Lưu ý: Có thể cho các nhóm thi đua, trong
cùng một thời gian nhóm nào điền được
nhiều tên động vật và điền đúng là thắng
2 con trở lên
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm kháctheo dõi và bổ sung
- GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều
tên con vật và điền đúng
- 2HS đọc nội dung bài học
3.Củng cố, dặn dò: 1-2’
Gọi HS nhắc lại nội dung bài học
Về nhà học lại bài cũ và chuẩn bị bài học sau
GV nhận xét tiết học
Đạo đức : BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (2TIẾT)
I.MỤC TIÊU :
1/KT,KN :
- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
2/TĐ :
- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
- Có tinh thần ủng hộ các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, phản đối những hành vi phá hoại lẵng phí tài nguyên thiên nhiên
Trang 7* Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là sử dụng tiết kiệm, phù hợp, hợp lý, giữ gìn các tài nguyên.
II.CHUẨN BỊ :
+ Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Giấy, bút dạ cho các nhóm
+ Phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1, Khởi động : 2-3’ - HS cả lớp hát bài Em rất thích trồng nhiều
cây xanh
2, Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài : 1’
HĐ 2 : Tìm hiểu thông tin trong
SGK : 10-12’
- HS làm việc theo nhóm 4, Các nhóm đọc thông tin ở SGK và trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu tên một số tài nguyên thiên
nhiên
1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏ quặng, nguồn nước ngầm, không khí, đất trồng, động thực vật quý hiếm
.2 ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
trong cuộc sống của con người là gì?
2 con người sự dụng tài nguyên thiên nhiên trong sản xuất, phát triển kinh tế: chạy máy phát điện, cung cấp điện sinh hoạt, nuôi sống con người
3 Hiện nay việc sự dụng tài nguyên
thiên nhiên ở nước ta đã hợp lý chưa?
vì sao?
3 Chưa hợp lý, vì rừng đang bị chặt phá bừa bãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tiệt chủng
4 Nêu một số biện pháp bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên
4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiết kiệm, hợp lý, bảo vệ nguồn nước, không khí
- Đại diện các nhóm trả lời các nhóm khác
bổ sung, nhận xét
Tài nguyên thiên nhiên có quan trọng - Tài nguyên thiên nhiên rất quan trọng
Trang 8trong cuộc sống hay không?
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên để làm
nước, dầu mỏ, giáo, ánh nắng mặt
trời, … là những tài nguyên thiên
nhiên quý, cung cấp năng lượng phục
vụ cho cuộc sống của con người Các
tài nguyên thiên nhiên trên chỉ có hạn,
vì vậy cần phải khai thác chúng một
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
- Đưa bảng phụ có ghi các ý kiến về
sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên
- GV đổi lại ý b & c trong SGK
- HS thảo luận cặp đôi làm việc theo yêu cầu của GV để đạt kết quả sau
và duy trì cuộc sống lâu dài cho con người
HĐ 5 : Hoạt động cá nhân : 6-7’
- Nêu yêu cầu BT số 2
- 1 vài HS giới thiệu về một vài tài nguyên
Trang 9thiên nhiên của nước ta : mỏ than Quảng Ninh, …
- Nhận xét, chốt ý
HĐ nối tiếp : Về nhà chuẩn bị xem
trước BT số 5
Tiết 2
HĐ 6 : Việc làm nào góp phần bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên :
13-14’
- Đọc BT 4
- Phát cho HS các phiếu bài tập - HS làm việc nhóm 2 , xác định việc làm
nào là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, việc làm nào không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Hãy cho biết việc làm nào là bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, việc nào không bảo vệ tài nguyên thiên nhiên bằng cách đánh dấu x vào ô phù hợp
11 Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn quốc
gia vườn quốc gia thiên nhiên
X
- HS trình bày kết quả
GV đọc lần lượt từng ý với mỗi ý gọi
1 HS lên bảng gắn băng giấy ghi ý
đó vào cột
- HS lắng nghe, đối chiếu với kết quả đã làmcủa mình để gắn ý kiến cho đúng, các HS khác nhận xét, góp ý
HĐ 7 : Báo cáo về tình hình bảo vệ
Trang 10tài nguyên ở địa phương : 14-15’
- HS trình bày kết quả bài tập thực hành ( đã giao ở tiết 1)
- 2, 3 HS trình bày trước lớp Các HS khác lắng nghe, nhận xét,góp ý
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Hướng dẫn tHS treo bảng phụ
trước lớp
- Các HS vào làm việc theo nóm cùng tập hợp các tài nguyên thiên nhiên ở địa phương Rồi liệt kê vào bảng Sau đó thảo luận với nhau các biện pháp cần thiết để bảo
vệ tài nguyên đó
Tài nguyên thiên nhiên
Biện pháp bảo vệ
Nước Điện Chất đốt Rừng
………
………
- Đại diện từng nhóm lên trình bày ( mỗi lần chỉ nêu 1 tài nguyên và biện pháp) Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu HS nhắc lại các tài nguyên ở địa phương và những biện pháp bảo vệ
3, Củng cố, dặn dò : 2-3’
- Nhận xét tiết học
- Đọc lại ghi nhớ
*******************************************************************
Thứ ba ngày tháng năm 2009
Chỉnh tả nghe - viết: CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
Trang 11I.MỤC TIÊU:
1/KT,KN :
- Nghe – viết đúng chính tả , viết đúng những từ ngữ dễ viết sai ( VD : in-tơ-nét),tên riêng nước ngoài, tên tổ chức
- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2)
2/TD : Yêu thích sự phong phú của TV
IICHUẨN BỊ :
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng: Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- Bút dạ + phiếu khổ to
- 3 tờ phiếu viết BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
giỏi giang, thông minh,
Cho HS luyện viết những từ ngữ dễ
- Cho HS làm bài Dán phiếu BT + dán
phiếu ghi nhớ cách viết hoa lên bảng
- HS tìm những chữ nào cần viết hoatrong mỗi cụm từ; viết lại các chữ đó;
Trang 12giải thích vì sao phải viết hoa nhữngchữ đó.
- Đọc nội dung trên phiếu Lớp nhận xét
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Hướng dẫn HS làm BT3
- Cho HS đọc yêu cầu + đọc 3 câu a, b, c
- GV cho HS xem ảnh minh hoạ các loại
a Huân chương cao quí nhất của nước
ta là Huân chương Sao vàng.
b.Huân chương quán công là huân
chương dành cho tập thể vá cá nhân lậpnhiều thành tích xuất sắc trong chiếnđấu và xây dựng quan đội
c.Huân chương Lao động là huân
chương dành cho tập thể và cá nhân lậpnhiều thành tích xuất sắc trong laođộng sản xuất
3.Củng cố, dặn dò : 1-2’
Nhận xét TIẾT học
Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các
huân chương, danh hiệu ở BT2 + 3
- HS nhắc lại cách viết hoa tên cáchuân chương, danh hiệu
Tập đọc : TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
II.CHUẨN BỊ :
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
Trang 13III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- HS nối tiếp nhau đọc
- Luyện đọc các từ ngữ dễ đọc sai + HS đọc các từ ngữ khó : thẫm màu,
+ Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào
trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam?
HS đọc thầm và TLCH
* Phụ nữ VN xưa hay mặc áo dài, phủ
ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiềumàu bên trong.trang phục như vậy,chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tếnhị, kín đáo
+ Chiếc áo dài tân thời có gì khác
chiếc áo dài truyền thống?
* Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổtruyền được cải tiến, chỉ gồm 2 thân vải.Chiếc áo dài tân thời vừa giữ đượcphong cách dân tộc tế nhị,kín đáo; vừamang phong cách hiện đại phương Tây
Đoạn 3 + 4:
+ Vì sao áo dài được coi là biểu tượng
cho y phục truyền thống của Việt
Nam?
* Vì phụ nữ VN như đẹp hơn,tự nhiên,mềm mại và thanh thoát hơn trongchiếc áo dài
+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ
nữ khi họ mặc áo dài?
* HSKG trả lời
Trang 14HĐ 3: Đọc diễn cảm : 7-8’
Đưa bảng phụ và hướng dẫn HS luyện
đọc
- Đọc theo hướng dẫn GV
- Lớp nhận xét Nhận xét + khen những HS đọc hay
3.Củng cố, dặn dò : 1-2’
Nhận xét tiết học - HS nhắc lại nội dung bài đọc
Toán :Ôn tập về đo thể tích
.I MỤC TIÊU:
1/KT, KN : Biết
- Quan hệ giữa mét khối,đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân;
- Chuyển đổi số đo thể tích
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Bài 1: GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng
của lớp rồi cho HS viết số thích hợp vào
chỗ chấm, trả lời các câu hỏi của phần b)
Khi HS chữa bài, GV nên cho HS nhắc lại
mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích (m3,
dm3, cm3) và quan hệ của hai đơn vị liên
tiếp nhau
Bài 1: HS viết số thích hợp vào chỗ
chấm, trả lời các câu hỏi của phần b)
1m3 = 1000dm3
1dm3 = 1000cm3
Bài 2 (cột 1): Bài 2 (cột 1): HS tự làm bài rồi chữa
Trang 153 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Nhắc lại mqh giữa các đơn vị đo thể
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)
- Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)
2/ TD : Thái độ bình đẳng nam, nữ., không coi thường phụ nữ
II.CHUẨN BỊ :
Từ điển HS
Bảng lớp viết nội dung BT1
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới: dũng cảm, cao thượng, năng
nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ: dịu dàng, khoan dung, cần mẫn
và biết quan tâm đến mọi người.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 161.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Cho HS đọc yêu cầu BT1
- GV có thể hướng dẫn HS tra từ điển
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Cả lớp đọc thầm nội dung BT,giảinghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn -1HS nhìn bảng đọc lại
HĐ 2: Cho HS làm BT2: 12-13’ - HS đọc yêu cầu BT2
Cho HS làm bài GV phát phiếu cho 3
- Cho HS trình bày -Phẩm chất chung của hai nhân vật:
Cả hai đều giàu tình cảm biết quan tâmđến người khác:
- Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứunạn để bạn được sống
- Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cầnbăng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,đau đớn khóc thương bạn trong giờ phútvĩnh biệt
- Phẩm chất riêng:
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính: kínđáo,quyết đoán, mạnh mẽ,cao thượng.+ Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần,
Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
HĐ 3: Cho HS làm BT3: 7-8’
Cho HS đọc yêu cầu BT3 -1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Thảo luận theo nhóm 2
- Đọc thầm lại câu thành ngữ, tục ngữ,nói nội dung từng câu :
Cho HS làm bài + trình bày + Câu a: Con trai, con gái đều quý
Trang 17+ Câu b : thể hiện quan niệm sai trái + Câu c : Trai, gái đều giỏi giang+ Câu d : Trai giá thanh nhã, lịch sự.Nhận xét + chốt lại kết quả đúng
Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ,
tục ngữ
- HS nhẩm hoc thuộc lòng các thànhngữ, tục ngữ
- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích
2/ TD : Biết bảo vệ và chăm sóc các con vật quen thuộc
II.CHUẨN BỊ :
Tờ phiếu viết 3 phần cấu tạo của bài văn tả con vật
Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1
Tranh, ảnh một vài con vật phục vụ bài học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ :4-5’
Trang 18cấu tạo của bài văn tả con vật
Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ ,suy nghĩ làm bài theo nhóm 2
- Mở bài: Mở bài tự nhiên * Câu 1: GT sự xuất hiện của chim
hoạ mi vào các buổi chiều
đặc biệt của chim hoạ mi
Đoạn 3: Tiếp đêm dày: Tả cáchngủ rất đặc biệt của chim hoạ mi
- Kết bài: Kết bài không mở rộng * Đoạn 4: tả cách hót chào mừng
nắng sớm rất đặc biệt của chim hoạmi
TG quan sát chim hoạ mi hót bằng những
giác quan nào ?
* Bằng thị giác và thính giác
Tìm những hình ảnh so sánh hoặc chi tiết
em thích trong đoạn văn ?
* Tiếng hót có khi êm đềm, có khirộn rã như một điệu đàn trong bóng
Dặn HS viết bài chưa đạt về viết lại Lớp
chuẩn bị nội dung chi tiết viết bài văn tả
Trang 191/KT, KN :
- Biết so sánh các số đo diện tích ; so sánh các số đo thể tích
- Biết giải bài toán liên quan đến tính diện tích, thể tích các hình đã học
2/TĐ : HS yêu thích môn Toán
II CHUẨN BỊ
- GV: Chuẩn bị bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Bài 1: GV viết sẵn ở bảng phụ và gọi HS
lên điền dấu
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài vào
Bài 2: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi
giải bài toán
150 x 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
rồi giải bài toán
Bài 3: HS đọc đề