1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 27(CKTKN)

47 77 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 27
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 335,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Học xong bài này, hs biết - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An thế kỷ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời nay rất phát tri

Trang 1

-Tiết 3 Tập đọc

Dù sao trái đất vẫn quay !

II Đồ dùng dạy học: Tranh chân dung Cô – péc – ních, Ga – li – lê.

Sơ đồ quả đất trong hệ mặt trời

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động dạy Hoạt động dạy

A Kiểm tra:

- Đọc bài : Ga- vrốt ngoài chiến luỹ

+ Nêu ý nghĩa truyện

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc:

+ Đọc đúng: Cô – péc – ních, Ga – li – lê, Dù

sao trái đất vẫn quay!

+ Từ khó: thiên văn học, tà thuyết, chân lí

- Gv đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

*) Đoạn 1.

- Ý kiến của Cô – péc – ních có điểm gì khác

ý kiến chung lúc bấy giờ?

- Vì sao phát hiện của Cô – péc – ních lại bị

coi là tà thuyết?

*) Gv sử dụng sơ đồ hệ mặt trời và giảng:

Thời của Cô – péc – ních, khi khoa học kĩ

thuật chưa phát triển thì người ta luôn cho

rằng tất cả đều do Chúa trời tạo ra Trái đất là

- 4 hs đọc theo lối phân vai

- 3hs đọc nối tiếp theo đoạn 2 lượt

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh

nó Cô – péc – ních đã chứng minh ngược lại: chính trái đất mới là 1 hành tinh quay xung quanh mặt trời

- Vì nó ngược lại với những lời phán bảo của Chúa Trời

Trang 2

trung tâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ, còn

mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay

xung quanh nó., Còn Cô – péc – ních đã

chứng minh ngược lại, điều đó đã làm cho

mọi người vô cùng sửng sốt vì sai lời Chúa

*) Ý 1: Cô – péc – ních dũng cảm bác bỏ ý

kiến sai lầm, công bố phát hiện mới.

*) Đoạn 2:

- Ga- li – lê viết sách nhằm mục đích gì?

- Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt ông?

*) Ý 2: Ga- li – lê bị xét xử.

*) Đoạn 3:

- Lòng dũng cảm của Cô – péc – ních và Ga-

li – lê thể hiện ở chỗ nào?

*) Ý 3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà

- Chuẩn bị bài : Chim sẻ

- Nhằm ủng hộ, cổ vũ ý kiến của Cô – péc – ních

- Vì cho rằng ông cũng như Cô – péc – ních nói ngược với những lời phán bảo của Chúa trời, ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội

- Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hại đến tính mạng Ga – li – lê đã trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lí khoa học

- 3hs đọc nối tiếp 3 đoạn

- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn

Trang 3

Tiết 4 Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp hs

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

Bài 3 Cho hs tự làm rồi chữa.

Bài 4 Cho hs tự làm bài rồi chữa.

Anh Hải đã đi được một đoạn đường dài là:

15 x 2 10

Anh Hải còn phải đi tiếp một đoạn đường nữa dài là:

15 – 10 = 5 (km) Đáp số: 5km Bài giảiLần sau lấy ra số lít xăng là: 32 850 : 3 = 10 950 (l)

Cả hai lần lấy ra số lít xăng là:

32 850 + 10 950 = 43 800 (l)Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:

56 200 + 43 800 = 100 000 (l) Đáp số: 100 000 lít xăng

Trang 5

Tiết 5 Lịch sử

Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII

I Mục tiêu: Học xong bài này, hs biết

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An thế kỷ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời nay rất phát triển(cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc, )

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II Đồ dùng dạy học: Bản đồ Việt Nam, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

- Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã diễn ra

ntn?

- Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng ntn đối với

việc phát triển nông nghiệp?

*) Treo bản đồ Việt Nam

2 Đặc điểm của thành thị thế kỉ XVI –

XVII.

- 2hs trả lời

- Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, thủ công nghiệp và thương nghiệp phát triển

- Thăng Long, Phố Hiến ( Hưng Yên), Hội An (Quảng Nam)

- Lớn bằng thành thị ở một số nước Châu Á

- Trên 2 000 nóc nhà

- Phố cảng đẹp, lớn nhất ở Đàng Trong

Thuyền bè ghé bờ khó khăn

- Nơi buôn bán tấp nập

- Thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán

+ Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta

vào thế kỉ XVI-XVII?

3 Tình hình kinh tế nước ta thế kỉ

XVI-*) Thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi (T.57 – 58)

- Trình bày kết quả

+ Đông dân+ Hoạt động buôn bán rộng lớn và sầm uất

Trang 6

- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành

thị trên nói lên tình hình kinh tế ( Nông

nghiệp, tiểu công nghiệp, thương nghiệp)

nước ta thời đó ntn?

*) GV:Vào thế kỉ XVI-XVII sản xuất nông

nghiệp, đặc biệt là Đàng Trong rất phát triển,

tạo ra nhiều nông sản Bên cạnh đó, các

ngành tiểu thủ công nghiệp như làm gốm,

kéo tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm giấy

cũng rất phát triển Sự phát triển của nông

nghiệp và thủ công nghiệp cùng với chính

sách mở cửa của chúa Nguyễn và chúa Trịnh

tạo điều kiện cho thương nhân nước ngoài

vào nước ta buôn bán đã làm cho nền kinh tế

nước ta phát triển, thành thị lớn hình thành

C Củng cố, dặn dò:

- Trả lời câu hỏi 1, 2 (sgk)

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài tiếp theo

- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm để trao đổi, buôn bán

* Ghi nhớ :sgk (58)

Trang 7

Tiết 6 Đạo đức

Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo

( Tiết 2)

I Mục tiêu: Học xong bài này, hs cĩ khả năng

- Nêu được VD về HĐ nhân đạo

-Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó , hoạn nạn ở lớp, ở trường, và cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng Và vân động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II Đồ dùng dạy học: thẻ màu, phiếu điều tra theo mẫu

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

- Thế nào là hoạt động nhân đạo?

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động

Vậy, cĩ rất nhiều cách để thể hiện tình nhân

đạo của các em tới những người gặp hồn

cảnh khĩ khăn như: gĩp tiền ủng hộ xây

dựng quỹ vì người nghèo, bỏ lợn tiết kiệm…

2 Xử lí tình huống: Bài tập 2 (t.38)

*) Kết luận:

a) Cĩ thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn cĩ xe

lăn), quyên gĩp tiền giúp bạn mua xe lăn

( nếu bạn chưa cĩ xe và cĩ nhu cầu…)

b) Cĩ thể thăm hỏi, trị chuyện với bà cụ,

giúp đỡ bà những cơng việc lặt vặt hàng ngày

như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,

thu dọn nhà cửa

3 Liên hệ bản thân : Bài tập 5

+ Khi tham gia vào các hoạt động nhân đạo,

em cĩ cảm giác ntn?

*) Kết luận: Tham gia các hoạt động nhân

đạo là gĩp phần nhỏ bé của mỗi cá nhân giúp

nhiều người khác vượt qua được khĩ khăn

của chính mình Hiện nay, ở khắp nơi đều cĩ

nhiều hoạt động nhân đạo diễn ra như “Xoa

dịu nỗi đau da cam” trên kênh VTV3, “ Quỹ

- 2 hs trả lời

- Thảo luận nhĩm đơi

- Bày tỏ ý kiến bằng thẻ màu, giải thích

- Mỗi dãy lớp thảo luận 1 tình huống

- Đại diện 1 số nhĩm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Thảo luận theo tổ và ghi vào bảng phụ

- Trình bày, trao đổi - thảo luận

+ vui… giúp người khác vượt qua khĩ khăn

Trang 8

tấm lòng vàng, Quỹ trẻ em nghèo vượt

khó…” Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ

những người khó khăn hoạn nạn bằng cách

tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp

với khả năng

4 Kết luận chung: Ghi nhớ - sgk(38)

5 Chơi trò chơi: Ô chữ kì diệu

- GV phổ biến luật chơi (stk- 101)

- Nhận xét

C Củng cố, dặn dò: Thực hiện việc giúp đỡ

những người khó khăn, hoạn nạn đã xây

dựng theo kết quả bài tập 5

- Tiết hành chơi

Trang 9

- Hs: + Giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm, thước kẻ, ê ke, kéo.

+ 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III.Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

- Hãy kể tên các hình mà em đã biết Nêu đặc

điểm của hình vuông

B Bài mới

1 Hình thành biểu tượng về hình thoi.

- Cùng hs dùng các thanh nhựa để lắp ghép

thành một hình vuông

- Vẽ hình vuông lên bảng theo mô hình Xô

lệch hình vuông  hình mới và đặt mô hình

lên bảng vẽ

*) Giới thiệu: Hình vừa tạo được từ mô hình

được gọi là hình thoi

- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là ABCD

+ Đây là hình gì?

2 Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi

+ Kể tên các cặp cạnh song song?

+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của

- Làm tương tự GV và vẽ trên giấy

- QS hình vẽ trang trí trong sgk Thảo luận cặp đôi chỉ ra được những hoa văn ( hoạ tiết ) hình thoi

+ Hình thoi ABCD

*) Quan sát hình thoi+ Cạnh AB// DC; AD// BC+ Thực hiện ( hình trong sgk)

+ Bằng nhau: AB=BC; CD=DA

 2 hs lên bảng chỉ, nhắc lại

- Nhận dạng hình rồi trả lời

- Qs:+ Hình 1; 3 là hình thoi

Trang 10

Bài 2 Giúp hs nhận biết thêm 1 số đặc điểm

của hình thoi

- Vẽ hình thoi lên bảng

+ Hãy dùng ê ke kiểm tra xem hai đường

chéo của hình thoi có vuông góc với nhau

không?

+ Dùng thước có vạch chia mm để kiểm tra

xem hai đường chéo đó có cắt nhau tại trung

điểm của mỗi đường hay không?

*) GV: Hình thoi có 2 đường chéo vuông góc

với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi

+ Hình ntn thì được gọi là hình thoi?

+ Hai đường chéo của hình thoi ntn với

nhau?

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài tiếp theo

+ Hình 2; 4; 5 không phải là hình thoi

- Quan sát và nêu được: Hình thoi ABCD có hai đường chéo là AC và BD

- Có

- Có

- 1 hs thực hiện thao tác trước cả lớp

- Cả lớp thi gấp và cắt hình thoi, sau đó xếp thành hình ngôi sao

- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương

Trang 11

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ kẻ nội dung BT2; BT3.

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động dạy Hoạt động học

tìm tiếng không có nghĩa nhưng vẫn gặp

trong thực tế sử dụng ( khi kết hợp với những

tiếng khác VD: sậu trong sáo sậu)

- Đọc và ghi nhớ thông tin thú vị ở BT3

- 2hs lên bảng viết, cả lớp viết vào nháp

- 1hs đọc y/c, đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối

- Hs nhìn sgk, đọc thầm

+ Các chú bộ dội lái xe thật dũng cảm, lạc quan, yêu đời, coi thường khó khăn bất chấp bom đạn của kẻ thù

Trang 13

Tiết 4 Luyện từ và câu

Câu khiến

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến(ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích(BT 1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh, chị hoặc với thầy cô

II Đồ dùng dạy học: 4 băng giấy, mỗi băng viết 1 đoạn văn ở BT4 (LT)

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Chốt lại - chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại

tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu

Mẹ mới sứ giả vào đây cho con!

Bài tập 3

- Chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 5 hs tiếp

nối nhau viết 1 câu Sau đó đọc câu vừa viết

- Nhận xét, rút ra kết luận: Khi viết câu nêu

y/c, đề nghị, mong muốn nhờ vả … của mình

với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu

chấm hoặc dấu chấm than câu khiến

3 Phần ghi nhớ: sgk (88)

4 Phần luyện tập

Bài 1.

a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta!

b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé!

Đừng có nhảy lên boong tàu!

c) – Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương

!

d) – Con đi chặt … mang về đây cho ta

Bài 2.

*) GV: Trong sgk, câu khiến thường được

dùng để y/c hs trả lời câu hỏi hoặc giải bài

tập Cuối câu khiến này thường có dấu chấm

Bài 3:

- GV: Đặt câu khiến phải hợp với đối tượng

mình y/c, đề nghị, mong muốn (bạn cùng lứa

tuối khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô)

- 1hs nêu

- Đọc yêu cầu, phát biểu

- Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào

- Dấu chấm than ở cuối câu

- Đọc y/c, tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên cạnh, viết vào vở

- Nhận xét

- 1hs lấy VD minh hoạ

- 4 hs nối tiếp đọc y/c – làm vào VBT

- 4hs lên bảng gạch dưới câu khiến trong mỗi đoạn văn Sau đó đọc

- Làm vào bảng phụ theo 4 nhóm (5’)+ Nhóm nào được đúng và nhiều câu khiến thì thắng cuộc

- Đọc y/c

Trang 14

- Chữa bài trên bảng.

VD: + ( Với bạn) Cho mình mượn cái bút của

bạn một tí!

C Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Đặt và viết vào vở 5 câu khiến

- hs đặt câu khiến - viết vào vở

- 1hs lên bảng làm

- Hs đọc các câu khiến đã đặt Nhận xét

Trang 15

Tiết 5 Kỹ thuật

Lắp cái đu

( Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Hs biết chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu

- Lắp được cái đu theo mẫu

* HSKT: Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn Ghế đu dao động nhẹ nhàng

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu cái đu đã lắp sẵn Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: nêu mục đích bài học

2 Hướng dẫn quan sát và nhận xét mẫu.

+ Cái đu có những bộ phận nào?

+ Nêu tác dụng của cái đu trong thực tế?

3 Hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

a) Chọn các chi tiết

- Cùng hs chọn các chi tiết theo sgk và để

vào nắp hộp theo từng loại

b) Lắp từng bộ phận

*) Lắp giá đỡ đu (h2-sgk)

- Để lắp được giá đỡ đu cần phải có những

chi tiết nào?

- Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì?

+ Gv thực hiện thao tác lắp

*) Lắp ghế đu (h.3- sgk)

- Cần những chi tiết nào? Số lượng?

+ Gv thực hiện thao tác lắp

*) Lắp trục đu vào ghế đu (H.4-sgk)

- Để cố định trục đu, cần bao nhiêu vòng

hãm?

c) Lắp ráp cái đu

- Tiến hành lắp ráp các bộ phận (H.4 vào

H.2) để hoàn chỉnh cái đu (H.1)

- Kiểm tra sự dao động của cái đu

d) Hướng dẫn tháo các chi tiết

- 4 hs thực hiện mỗi em một mối ghép theo H4 (80)

- Qs mẫu cái đu đã lắp sẵn

- Hs qs từng bộ phận

+ Có 3 bộ phận: giá đỡ, ghế đu, trục đu

+ Ở các trường mầm non hoặc trong công viên, ta thường thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đá

+ 3 hs lên chọn chi tiết cần để lấp caí đu

+ Cần 4 cọc đu, thanh thẳng 11 lỗ, giá đỡ trục đu

+ Cần chú ý vị trí trong ngoài của các thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài

- Tấm nhỏ, 4 thanh thẳng 7 lỗ, tấm 3 lỗ, 1 thanh chữ U dài

- Qs hình 4- 1hs lên bảng lắp

- Cần 4 vòng hãm

Trang 16

- Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận, tiếp đó mới tháo rời từng chi tiết theo trình tự ngược lại với trình tự lắp.

- Khi tháo xong xếp gọn vào hộp

4 Củng cố, dặn dò:

- Nêu lại trình tự lắp cái đu

- Nhận xét tiết học

Trang 17

Thứ tư ngày 17 tháng 3 năm 2010

- Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cướ sẻ non của sẻ già TLCH trong SGK

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài học trong sgk.

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

- Cho 1hs đọc bài: Dù sao trái đất vẫn quay!

+ Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và

Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài.

- Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cây

lao xuống cứu con được miêu tả ntn?

- Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu “

Nhưng 1 sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó

xuống đất “ là sức mạnh gì?

- 1hs đọc

- Đọc thầm và xây dựng đoạn : 5 đoạn

( Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)

- Nối tiếp đọc 5 đoạn ( 2 lượt)

- Qs tranh minh hoạ + giải nghĩa từ

- Luyện đọc theo cặp

- 1 hs đọc toàn bài

- Đánh hơi thấy 1 con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống

- Nó chậm rãi tiến lại gần sẻ non

- Đột nhiên, 1 con sẻ già từ trên cây lao xuống đất cứu con Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại

- Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõm con chó; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy hai, ba bước về phía cái mõm há rộng đầy răng của con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con…

- Đó là sức mạnh của tình mẹ con, 1 tình cảm

tự nhiên, bản năng trong con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn lao vào nơi

Trang 18

*) Đoạn 1; 2; 3 kể lại chuyện gì?

*) Ý 1: Cuộc đối đầu giữa sẻ mẹ bé nhỏ và

- Kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài tuần 28

nguy hiểm để cứu con

 qs tranh minh hoạ

- Vì con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó to hung dữ để cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải cảm phục

- 5hs tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn

+ Tìm giọng đọc hay

- Luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn 9 theo cặp, cá nhân)

Trang 19

- GV: bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong sgk.

- HS; giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

A Kiểm tra:

- Hình ntn thì được gọi là hình thoi?

- Hai đường chéo của hình thoi ntn với nhau?

B Bài mới

1 Hình thành công thức tính diện tích

hình thoi.

- GV đưa ra miếng bìa hình thoi

Bài toán: Cho hình thoi ABCD có AC=m,

BA= n Tính diện tích của hình đó

+ Hãy tìm cách cắt hình thoi thành 4 hình

tam giác bằng nhau, sau đó ghép lại thành

hình chữ nhật

- Hướng dẫn cách cắt ghép như sgk

+ Em hãy nhận xét về diện tích của hình thoi

ABCD và hcn ACNM vừa tạo thành

*) Quy tắc: Diện tích hình thoi bằng tích của

độ dài hai đường chéo chia cho 2

( cùng một đv đo) S =

2

m n×

2 Thực hành

Bài 1 Bài giải

a) Diện tích hình thoi ABCD là:

3 4 6

2

× = (cm2)b) Diện tích hình thoi MNPQ là:

7 4

2

× =14 (cm2)Bài 2 Bài giải

- Cho 1 hs gấp, cắt hình thoi

- Phát biểu cách ghép của mình

+ Diện tích hai hình bằng nhau

*) Hs đo các cạnh của hcn và so sánh chúng với đường chéo của hình thoi ban đầu

- Hs nêu y/c rồi tự làm - chữa bài

- Hs tự làm bài rồi chữa

Trang 20

- Để biết câu nào đúng, câu nào sai chúng ta

phải tính diện tích của hình thoi và hcn, sau

2 x 5 : 2 = 5 (cm2)Diện tích hình chữ nhật là:

2 x 5 = 10 (cm2)Vậy, câu a sai, câu b đúng

Trang 21

Tiết 3 Địa lý

Dải đồng bằng duyên hải miền Trung

I Mục tiêu: Học xong bài này, hs biết

- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền

Trung:

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão

dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ(lược đồ) tự nhiên

* HSKG: Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và hẹp: do núi lan

ra sát biển, sông ngắnm ít phù sa bồi đắp đồng bằng

+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Namn dãy Bạch Mã

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng; núi lan ra đến biển, bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ven bờ, cánh đồng trồng màu, đầm phá, rừng phi lao trên đồi cát

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

- Treo bản đồ địa lí tự nhiên VN, chỉ tuyến

đường sắt, đường bộ từ Hà Nội qua suốt dọc

duyên hải miền Trung để đến thành phố

HCM

+GV: Dải ĐNDHMTở phần giữa của lãnh

thổ VN, phía bắc giáp với ĐBBB, phía Nam

giáp với ĐBNB, phía tây là đồi núi thuộc dãy

trường Sơn, phía đông là Biển Đông

- Qs lược đồ, ảnh trong sgk, đọc câu hỏi, trao

đổi về tên, vị trí, độ lớn của các ĐB ở duyên

hải miền Trung ( so sánh với ĐBBB và

ĐBNB)

- Em có nhận xét gì về vị trí của các đồng

bằng này?

- Quan sát trên lược đồ em thấy các dãy núi

chạy qua các dải đồng bằng này đến đâu?

Bình-+ Nằm sát biển, phía bắc giáp ĐBBB, phía tây giáp dãy núi Trương sơn, phía nam giáp với ĐBNB, phía đông là biển Đông

+ Các dãy núi chạy qua các dải đồng bằng và lan ra sát biển > đồng bằng nhỏ hẹp

Trang 22

bởi các dãy núi lan ra sát biển.

*)GV: Tuy nhiên tổng cộng diện tích các dải

đồng bằng này cũng gần bằng ĐBBB

- Em có nhận xét gì về tên gọi của các đồng

bằng này?

*)GV: vì các đồng bằng này chạy dọc theo

biển khu vực miền Trung nên mới gọi là dải

ĐBDHMT

*) GV: Các ĐB ven biển thường có các cồn

cát cao 20 – 30m Những vùng thấp, trũng ở

cửa sông, nơi có doi cát dài ven biển bao

quanh thường tạo nên các đầm, phá Nổi

tiếng có phá Tam Giang ở Thừa Thiên - Huế

*) Ghi: Vì nằm sát biển nên có nhiều cồn cát

và đầm phá.

- Ở các vùng ĐB này có nhiều cồn cát cao,

do đó thường có hiện tượng gì xảy ra?

- Để ngăn chặn hiện tượng này, người dân

nơi đây phải làm gì?

2 Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực

phía bắc và phía nam.

- Quan sát hình 1 chỉ và đọc tên dãy núi Bạch

Mã, đèo Hải Vân, thành phố Huế, thành phố

Đà Nẵng

*) GV: Đèo Hải Vân nằm trên sườn núi,

đường uốn lượn Nếu đi từ Nam ra Bắc bên

trái là sườn núi cao, bên phải sườn núi dốc

xuống biển, cảnh đẹp rất hùng vĩ Dãy Bạch

Mã chạy thẳng ra bờ biển, nằm giữa thành

phố Huế và Đà Nẵng Có thể gọi đây là bức

tường cắt ngang dải ĐBDHMT Để đi từ Huế

vào Đà Nẵng thì đi bộ trên sườn đèo Hải Vân

hoặc đi xuyên qua núi qua đường hầm Hải

Vân ( vừa được xây dựng, vừa rút ngắn, vừa

dễ đi, hạn chế được tắc nghẽn giao thông do

đất đá ở vách núi đổ xuống hoặc cả đoạn

đường bị sụt lở vì mưa lớn), một trong 30

đường hầm hiện đại nhất thế giới

- Khí hậu ở phía bắc và phía nam ĐBDHMT

khác ntn?

- Tên gọi của các đồng bằng lấy từ tên của các tỉnh nằm trên vùng đồng bằng đó

*) Qs hình 2 đọc tên các đầm, phá ở Thừa Thiên Huế

- Hs quan sát một số ảnh về đầm, phá, cồn cát

*) Chỉ phá Tam Giang trên lược đồ

- Hiện tượng di chuyển của các cồn cát dẫn đến sự hoang hoá đất trồng Đây là 1 hiện tượng không có lợi cho người dân sinh sống

- Qs hình 4 (ảnh); mô tả đường đèo Hải Vân

- Nhiệt độ TB tháng 1 của Đà Nẵng không thấp hơn 200C, trong khi của Huế dưới 200C, nhiệt độ TB tháng 7 của hai thành phố này đều cao và chênh lệch không đáng kể, khoảng

290C

- Do dãy núi Bạch Mã đã chắn gió lạnh lại nên

Trang 23

- Có sự khác nhau về nhiệt độ như vậy là do

Ngày đăng: 04/07/2014, 04:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành công thức tính diện tích  hình thoi. - Tuan 27(CKTKN)
1. Hình thành công thức tính diện tích hình thoi (Trang 19)
Bảng làm thi, sau đó giải thích. - Tuan 27(CKTKN)
Bảng l àm thi, sau đó giải thích (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w