- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống.. Sự năng động, sáng tạo thể hiện mọi khía cạnh trong cuộc sống, n
Trang 1Ngày soạn: Ngày giảng:
- ủng hộ, bảo vệ những hành vi thể hiện chí công vô t trong cuộc sống
- Phê phán những hành vi thể hiện vụ lợi, tham lam, thiéu công bằng trong giải quyết công việc
- Làm đợc nhiều việc tốt thể hiện phẩm chất chí công vô t
II Ph ơng tiện dạy và học :
- Giấy khổ lớn, bút dạ
- Tranh ảnh, câu chuyện thể hiện phẩm chất chí công vô t
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
- Nêu một số yêu cầu khi học môn GDCD 9
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung mục
Đặt vấn đề
HS: Đọc truyện ở mục 1 và 2 trong SGK
trang 3,4
GV: Nhận xét của em về việc việc làm
của Vũ Tán Đờng và Trần Trung Tá?
H: Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần
Trung Tá thay thế ông lo việc nớc nhà?
H: Việc làm của Tô Hiến Thành biểu
hiện những đức tính gì?
H: Mong muốn của Bác Hồ là gì?
H: Mục đích mà Bác Hồ theo đuổi là gì?
H: Tình cảm của nhân dân ta đối với
I Đặt vấn đề
- Khi THT ốm, VTĐ ngày đêm hầu hạ bên giờng bệnh rất chu đáo
TTT mãi việc chống giặc nơi biên cơng
- THT dùng ngời hoàn toàn chỉ căn cứ vào việc ai là ngời có khả năng gánh vác những công việc chung của đất nớc
- Việc làm của THT xuất phát từ lợi ích chung Ông là ngời thực sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo
Trang 2H: Việc làm của Tô Hiến Thành và Bác
Hồ có chung một phẩm chất của đức
đức tốt đẹp, trong sáng và cần thiết của
tất cả mọi ngời Những phẩm chất đó
không biểu hiện bằng lời nói mà thể
hiện bằng việc làm cụ thể, là sự kết hợp
giữa nhận thức về khái niệm, ý nghĩa với
- Là biểu hiện tiêu biểu của phẩm chất chí công vô t
- Bản thân học tập, tu dỡng theo gơng Bác Hồ, để góp phần xây dựng đất nớc giàu đẹp hơn nh mong ớc của Bác Hồ
II Nội dung bài học
1 Khái niệm
- Chí công vô t là phẩm chất đạo đức của con ngời, thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị, giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân
2 ý nghĩa :
Đem lại lợi ích cho tập thể và xã hội, góp phần làm cho đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
* Liên hệ
- Làm giàu bằng sức lao động chính đáng của mình
- Hiến đất để xây dựng trờng học
- Bỏ tiền xây cầu cho nhân dân đi lại
- Dạy học miễn phí cho trẻ em nghèo
………
III Luyện tập
1 ý kiến thể hiện tính tự chủ: a, b, d, e
- Giải thích câu ca dao:
“Dù ai nói ngả nói nghiêngLòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân”
Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 3Tiết 2:
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tự chủ trong cuộc sống cá nhân và xã hội
- HS biết đợc sự cần thiết phải rèn luyện và cách rèn luyện để trở thành ngời có tính tự chủ
2 Kỹ năng:
- HS nhận biết đợc những biểu hiện của tính tự chủ
- Biết đánh giá bản thân và ngời khác về tính tự chủ
3 Thái độ:
HS biết tôn trọng những ngời biết sống tự chủ
- Có ý thức rèn luyện tính tự chủ trong quan hệ với mọi ngời và trong những công việc
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là chí công vô t? ý nghĩa của phẩm chất này trong cuộc sống?
HS2: Để rèn luyện phẩm chất chí công vô t, học sinh cần phải làm gì? Em đã rèn luyện phẩm chất này nh thế nào?
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Đàm thoại giúp HS bớc đầu
nhận biết những biểu hiện của tính tự chủ
HS: Đọc truyện Một ng“ ời mẹ”
GV: Bà Tâm đã làm gì trớc nỗi bất hạnh
to lớn của gia đình?
? Theo em, bà Tâm là ngời ntn?
HS: Đọc truyện Chuyện của N“ ”
GV:N đã từ một HS ngoan đi đến chỗ
nghiện ngập và trộm cắp ntn? Vì sao vậy?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và ý
- Vì: + N đợc bố mẹ cng chiều + N thiếu tự chủ
II Nội dung bài học
1 Thế nào là tự chủ?
- Tự chủ là làm chủ bản thân: Làm chủ
đợc những suy nghĩ, tình cảm và hành
Trang 4Nhóm 4: Vì sao phải có thái độ ôn hoà,
từ tốn trong giao tiếp?
- Suy nghĩ trớc và sau khi hành động
* Liên hệ
III Luyện tập
1 ý kiến thể hiện tính tự chủ: a, b, d, e
- Giải thích câu ca dao:
“Dù ai nói ngả nói nghiêngLòng ta vẩn vững nh kiềng ba chân”
- Học bài, làm BT 2, 3, 4; nghiên cứu trớc bài 3
Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 52 Kỹ năng:
- HS biết giao tiếp, ứng xử và phát huy đợc vai trò của công dân, thực hiện tốt dân chủ,
kỉ luật nh bíêt biểu đạt quyền và nghĩa vụ đung lúc, đúng chỗ, biết góp ý với bạn bè và mọi ngời xung quanh
- Biết phân tích, đánh giá các tình huống trong cuộc sống trong XH thể hiện tốt (cha tốt) tính dân chủ và kỉ luật
- Biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính tự chủ
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác rèn luyện tính kỉ luật, phát huy dân chủ trong học tập, sinh hoạt
- ủng hộ những việc tốt; phê phán đúng mức những hành vi vi phạm dân chủ, kỉ luật
II ơng tiện dạy và học Ph :
- Tình huống thể hiện rõ dân chủ, kỉ luật
- Bảng phụ
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Thế nào là tự chủ? Vì sao cần rèn luyện tự chủ?
HS2: Em cần làm gì để rèn luyện tính tự chủ?
- HS làm BT 2, 3, 4
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu các biểu hiện của
dân chủ và kỉ luật
HS thảo luận theo nhóm
Nhóm 1,2: Chuyện của lớp 9A
chủ và kỉ luật của lớp 9A
- HS: Trình bày kết quả thảo luận
GV treo bảng tổng kết
GV: Trong cuộc sống, em còn đợc tham
gia vào những công việc gì để thể hiện
+ HS tham gia họp đầy đủ
- Thiếu dân chủ: Không chấp nhận kiến nghị của cấp dới
Trang 6Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm và ý
nghĩa của dân chủ và kỉ luật
GV: Thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ
luật?
GV: Tác dụng của việc phát huy dân chủ
và kỉ luật của lớp 9A
Việc làm của ông giám đốc ở câu chuyện
HS liên hệ trong học tập, trong cuộc sống
II Nội dung bài học
1 Khái niệm.
- Dân chủ: Mọi ngời đợc làm chủ công việc, đợc biết, tham gia bàn bạc, giám sát công việc của tập thể
- Kỉ luật: Tuân theo những quy định chung của cộng đồng, tổ chức XH
2 ý nghĩa
- Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức
- Tạo cơ hội cho mọi ngời phát triển
- Nâng cao hiệu quả, chất lợng lao
- Thiếu dân chủ: b; thiếu kỉ luật: đ
3 Củng cố :
a.HS chơi tiếp sức
- GV: Theo em, để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật, chúng ta cần làm gì?
b Tỡm cỏc cõu ca dao, tục ngữ, danh ngụn thể hiện tớnh dõn chủ, kỉ luật
- Đất cú lề, quờ cú thúi
- Nước cú quốc phỏp, nhà cú gia quy
- Nhập gia tuỳ tục
- Kỉ luật cú thể rốn luyện con người cú thể đương đầu vơi mọi hoàn cảnh
- Dõn biết, dõn bàn, dõn làm, dõn kiểm tra
4 H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm BT 2, 3(11); nghiên cứu bài 4
- Tỡm tư liệu tranh ảnh
+ Nhúm 1: Chiến tranh thế giới 1, 2
+ Nhúm 2: Chiến tranh chống thực dõn phỏp, đế quốc Mĩ của nhõn dõn Việt Nam + Nhúm 3: Tỡnh hỡnh chớnh trị trờn thế giới trong thời gian gần đõy
+ Nhúm 4: Hoạt động chống chiến tranh, bảo vệ hoà bỡnh của nhõn dõn trờn toàn thế giới
Trang 7Tiết 4:
Bài 4: bảo vệ hoà bình
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu đợc giá trị của hoà bình và hậu quả tai hại của chiến tranh, từ đó thấy
đ-ợc trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại
- Yêu hoà bình, ghét chiến tranh
II ơng tiện dạy và học Ph
- Tranh ảnh, thơ, báo, bài hát về chiến tranh, hoà bình
- Bảng phụ so sánh chiến tranh với hoà bình, chiến tranh chính nghĩa với chiến tranh phi nghĩa
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là dân chủ? Thế nào là kỉ luật?
Em đã làm gì để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật? Đánh dấu X vào ô trống tơng ứng với những việc em đã làm đợc:
a Bầu đại biểu dự Đại hội Cháu ngoan Bác Hồ
b Đi học đúng giờ
c Sinh hoạt đoàn theo định kì
d Thảo luận để xây dựng kế hoạch hoạt động của lớp
e Làm BT thầy cô giao về nhà
HS2: Vì sao chúng ta cần thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật? Mọi ngời cần làm gì để thực hiện tốt dân chủ và kỉ luật?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV đa hai bức tranh về di chứng của chiến tranh để giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
H: Em cần biết gì về chiến tranh
H: Em hãy kể tên các cuộc chiến tranh mà
em biết?
- Em cú suy nghĩ gỡ về cỏc cuộc chiến
tranh đú?
GV: So sánh chiến tranh chính nghĩa với
chiến tranh phi nghĩa
I Đặt vấn đề
- Sự tàn khốc của chiến tranh
- Giỏ trị của hoà bỡnh
- Sự cần thiết phải chống chiến tranh, bảo vệ hoà bỡnh
Trang 8của chiến tranh
GV chốt và cung cấp thờm một số thụng
tin, hỡnh ảnh.
Nếu cú điều kiến cho HS theo dừi băng
hỡnh.
GV: Chiến tranh là gì? Hậu quả của nó?
GV: Mong ớc của nhân loại trên toàn thế
GV: Giới thiệu một số thông tin về tình
hình chiến tranh hiện nay trên thế giới.
GV: Ngăn chặn chiến tranh, bảo vệ hoà
bình là trách nhiệm của ai?
Hoạt động 2: Biểu hiện của lòng yêu hoà
2 Hoà bình:.
- Hoà bình: Không có chiến tranh hay xung đột vũ trang? Là mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng, hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc, ngời – ngời là khát vọng của toàn nhân loại
- Bảo vệ hoà bình: Giữa cuộc sống xã hội bình yên; dùng đàm phán, thơng l-ợng để giải quyết mâu thuẩn, xung đột giữa các quốc gia, tôn giáo, dân tộc
- Trách nhiệm của mọi quốc gia, dân tộc và toàn nhân loại Thể hiện ở mọi nơi, mọi lúc
3 Biểu hiện của lòng hoà bình.
- Hành vi thể hiện lòng yêu hoà bình: a,
b, d, e, h, i
Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa ngời_ngời; thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc
- Vẽ tranh truyện về chiến tranh và hoà bình
Trang 9Tiết 5:
Bài 5: tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
I Mục tiêu bài học:
1 GV: Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện về tình đoàn kết hữu nghị
2 HS: Nghiên cứu bài học
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Chiến tranh là gì? Hoà bình là gì?
HS2: Bảo vệ hoà bình là gì? Vì sao phải bảo vệ hoà bình?
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- HS hát bài “Trái đất này là của chúng em”
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động1: Phân tích thông tin.
HS:Đọc thông tin ở SGK, thảo luận nhóm
Nhóm 1: Thế nào là tình hữu nghị?
Nhóm 2: Qua các thông tin, sự kiện trên,
em nghĩ ntn về chính sách đối ngoại của
Đảng và Nhà nớc ta, về mối quan hệ của
nhân dân ta với nhân dân các nớc khác trên
thế giới?
Nhóm 3: Quan hệ hữu nghị giữa các dân
tộc có ý nghĩa nh thế nào đỗi với sự phát
triển của mỗi nớc và của toàn nhân loại?
Nhóm 4: Chúng ta cần phải làm gì để thể
hiện tình hữu nghị với bạn bè của mìnhvà
với ngời nớc ngoài trong cuộc sống hàng
ngày?
Nhóm 5: Em có suy nghĩ gì khi quan sát
1 Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới:
- Quan hệ thân thiết giữa các nớc này với các nớc khác
2 Đảng và Nhà nớc ta luôn thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, hữu nghị với các dân tộc, quốc gia trong khu vực và thế giới
3 Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội, điều kiện để các nớc hợp tác, phát triển kinh tế, giáo dục, văn hoá, y tế, KHKT
4 Chúng ta cần thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với bạn bè, ngời nớc ngoài bằng thái độ, cử chỉ, việc làm
Trang 10tình hữu nghị với thiếu nhi trờng khác.
Hình thức: Giao lu, kết nghĩa, viết th Tặng
sách vở, đồ dùng học tập
Trình tự: Tên hoạt động, nội dung, biện
pháp, thời gian, đia điểm, ngời phụ trách,
tham gia
- HS: Thảo luận, XD kế hoạch
- Đại diện nhóm trình bày
* Xây dựng kế hoạch hoạt động hữu nghị:
- Nghiên cứu bài 6, làm BT 1, 3 (22, 23)
Ngày soạn: Ngày giảng:
Trang 11Tiết 6:
Bài 6: hợp tác cùng phát triển
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- HS hiểu thế nào hợp tác; các nguyên tắc hợp tác, sự cần thiết phải hợp tác
- Biết chủ trơng của Đảng và Nhà nớc ta trong vấn đề hợp tác với các nớc khác
- Tránh nhiệm của HS trong việc rèn luyện tinh thần hợp tác
1 GV: Tranh ảnh, bài báo, câu chuyện về sự hợp tác giữa nớc ta với nớc khác
2 HS: Nghiên cứu bài học
- Tìm hiểu các tổ chức thế giới mà Việt Nam tham gia nh UNESCO, WHO, ASEAN, UNISEP…
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là tình hữu nghị? Quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc có ý nghĩa ntn
đối với sự phát triển của mỗi nớc và của toàn nhân loại?
HS2: Chúng ta cần làm gì để thể hiện tình hữu nghị với bạn bè của mình và với ngời nớc ngoài trong cuộc sống hàng ngày?\
Chữa BT2
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài
Loài ngời ngày nay đang đứng trớc những vấn đề nóng bỏng, có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc cũng nh toàn nhân loại, đó là: Bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh hạt nhân, chống khủng bố Tài nguyên, môi trờng; Dân số và kế hoạch hoá gia
đình; bệnh tật hiểm nghèo (đại dịch AIDS); Cách mạng KHCN Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của cả nhân loại chứ không riêng mỗi quốc gia, dân tộc nào Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này, cần có sự hợp tác giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới Đó là ý nghĩa của bài học hôm nay
* Triển khai bài
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Tuân nói lên điều gì?
H: Bức ảnh cầu Mỹ Thuận là biểu tợng nói
- Hợp tác giữa Việt Nam - Ôxtrâylia
Trang 12GV: Nhận xét, bổ sung: Đất nớc ta đi lên
xây dựng CNXH từ một nớc nghèo, lạc hậu
nên rất cần cả 3 điều kiện trên
về lĩnh vực giao thông vận tải
- Bác sĩ Việt Nam - Mỹ “Phâur thuật
nụ cời” cho trẻ em Việt Nam ⇒ Hợp tác về y tế, nhân đạo
II Nội dung bài học
1 Thế nào là hợp tác?
- Hợp tác: Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực nào đó vì lợi ích chung
- Nguyên tắc: Bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không hại đến lợi ích ng-
ời khác
2 ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển:
- Cùng giải quyết vấn đề bức xúc có tính toàn cầu
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho nớc nghèo phát triển
- Đạt mục tiêu hoà bình
3 Chủ tr ơng của Đảng và Nhà n ớc ta:
- Coi trọng, tăng cờng hợp tác các nớc trong khu vực, thế giới
- Nguyên tắc: Độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ
- Không can thiệp nội bộ, không dùng
vũ lực
- Bình đẳng cùng có lợi
- Giải quyết bất đồng bằng thơng ợng, hoà bình
l Phản đối âm mu, hành động gây sức
ép, áp đặt, cỡng quyền, can thiệp nội bộ
* Liên hệ
Trang 13Hoạt động 4: Biểu hiện của tinh thần hợp
tác trong cuộc sống hàng ngày
GV: Tinh thần hợp tác đợc biểu hiện trong
cuộc sống hàng ngày đợc biểu hiện ntn? HS
chúng ta cần làm gì để rèn luyện tinh thần
này?
GV: Trờng em có những hoạt động nào để
thể hiện tinh thần hợp tác với thiếu nhi thế
giới?
Hoạt động 5 :Luyện tập
GV: Nêu yêu cầu BT 2,3 (23)
HS: Suy nghĩ, liên hệ và tự liên hệ
GV:Tuyên dơng HS có tinh thần hợp tác
tốt, nhắc nhở HS cha tốt
- Rèn luyện tinh thần hợp tác với bạn
bè và mọi ngời xung quanh
- Luôn quan tâm đến tình hình thế giới, VN
- Có thái độ hữu nghị, đoàn kết với ngời nớc ngoài trong giao tiếp
- Tham gia hoạt động hợp tác trong học tập, lao động
III Luyện tập
3 Củng cố
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
a Học tập là việc của từng ngời, phải tự cố gắng
b Cần trao đổi, hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn
- Nghiên cứu bài 7
Tiết 7:
Trang 14Bài 7: kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
- Có thái độ tôn trọng, bảo, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc
xa rời truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị:
Mẫu chuyện, làn điệu dân ca, trò chơi dân gian thể hiện truyền thống dân tộc
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là hợp tác? ích lợi của sự hợp tác?
HS2: Em đã thể hiện tinh thần hợp tác trong cuộc sống hàng ngày ntn?
Làm BT 1,4
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- GV kể mẫu chuyện về truyền thống tôn s trọng đạo để vào bài
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm truyền
thống tốt đẹp của dân tộc và một số
truyền thống của dân tộc ta
GV: Cho HS thảo luận theo nhóm
Nhóm 1: Truyền thống yêu nớc của dân
tộc ta thể hiện nh thế nào qua lời của Bác
Trang 15Nhóm 3: Em hãy kể những truyền thống
tốt đẹp của dân tộc Việt Nam mà em biết
và nêu một số biểu hiện của truyền thống
Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
Cả lớp trao đổi bổ sung
GV KL: Đó là những thái độ và việc làm
thể hiện sự tìm hiểu, tuyên truyền và thực
hiện theo các chuẩn mực giá trị truyền
thống
GV: Theo em, bên cạnh truyền thống dân
tộc mang ý nghĩa tích cực, còn có truyền
thống, thói quen, lối sống tiêu cực không?
GV: Thế nào là phong tục, hủ tục?
GV: Thế nào là kế thừa, phát huy truyền
thống dân tộc?
Hoạt động 2: HS trình bày những làn
điệu dân ca của quê hơng mình và của
mọi miền đất nớc
HS: Thi hát theo nhóm
GV: NX, ghi điểm
* Truyền thống cần cù lao động, đoàn kết, yêu thơng con ngời, văn hoá nghệ thuật……
2 Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
- Giá trị tinh thần: T tởng, đạo đức, lối sống, cách ứng xử hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, truyền thế hệ này sang thế hệ khác.Bài tập
1 Đáp án đúng: a, c, e, g, h, i, l
* Lối sống tiêu cực: Tập quán lạc hậu
nếp nghĩ, lối sống tuỳ tiện, coi thờng pháp luật, t tởng địa phơng hẹp hòi, tục
lệ ma chay, cới hỏi, lễ hội, me tín dị
- Giữ gìn bản sắc dân tộc, học hỏi tinh hoa văn hoá nhân loại (Cần chọn lọc, tránh theo cái lạ, mốt, kệch cỡm, phủ nhận quá khứ
3 Củng cố:
GV: Khái quát nội dung bài
4 H ớng dẫn học ở nhà
- Học bài
- Tìm hiểu nguồn gốc, ý nghĩa của một số truyền thống tốt đẹp của quê em
Tiết 8:
Trang 16Bài 7: kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của
- Có thái độ tôn trọng, bảo, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng, phủ định hoặc
xa rời truyền thống dân tộc
II Chuẩn bị:
Phong tục tập quán địa phơng
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
Những thái độ và hành vi nào sau đây thể hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
1 Thích phong tục truyền thống Việt Nam
2 Yêu thích nghệ thuật dân tộc
3 Tìm hiểu văn học dân gian
4 Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa
5 Theo mẹ đi xem bói
HS: Thảo luận theo nhóm BT3
HS: Trình bày kết quả thảo luận
4 ý nghĩa
- Góp phần tích cực vào quá trình phát triển của cá nhân, dân tộc
- Giữ gìn bản sắc dân tộc
* Phong tục ở địa phơng:
Trang 17- Học tập, tìm hiểu các truyền thống.
- Bảo vệ, kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc → giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
- Tự hào truyền thống dân tộc
- Phê phán, ngăn chặn t tởng, việc làm phá hoại truyền thống dân tộc
* Không nên làm: - Chê bai, phủ nhận truyền thống dân tộc
- Bảo thủ, trì trệ, ca ngợi CNTB, đua
- Tìm hiểu làn điệu dân ca, lễ hội truyền thống của địa phơng
Tiết 10 :
Trang 18Kiểm tra viết 1 tiết
I Mục tiêu bài học:
1 GV: Đề bài kiểm tra
2 HS: Học bài từ bài 1 đến bài 7
IV Tiến trình bài dạy:
Trang 19- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ
điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống
- Đàm thoại, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, nêu gơng
II Chuẩn bị:
1 GV: Câu chuyện, câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn về tính năng động, sáng tạo
2 HS: Tấm gơng năng động, sáng tạo
III Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ
Những câu tục ngữ,ca dao,danh ngôn sau nói về điều gì?(Điền vào ô thích hợp):Tục ngữ, ca dao, danh ngôn Yêu nớc Đạo đức Lao động Đoàn kết
- Tôn s trọng đạo
- Thơng ngời nh thể thơng thân
- Đều tay xoay việc
- Vì nớc quên thân, vì dân phục vụ
- Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công thành công, đại thành công
- Đồng cam cộng khổ
2 Bài mới: .
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm - phân tích
truyện đọc
HS: 2 em đọc 2 câu truyện ở SGK
Nhóm 1: Em có nhận xét gì về việc làm
của Ê-đi-xơn và Lê Thái Hoàng trong
những câu chuyện trên? Hãy tìm những
chi tiết trong truyện thể hiện tính năng
Nhóm 2: Thành quả
- Ê-đi-xơn cứu sống mẹ mình→nhà phát minh vĩ đại trên thế giới
- Lê Thái Hoàng: Huy chơng đồng kì
Trang 20Nhóm 3,4: Em học tập đợc gì qua việc
làm năng động, sáng tạo của Ê-đi-xơn và
Lê Thái Hoàng?
GVKL : Sự thành công của mỗi ngời là
kết quả của đức tính năng động, sáng tạo
Sự năng động, sáng tạo thể hiện mọi khía
cạnh trong cuộc sống, nó giúp con ngời
tìm ra cái mới, rút ngắn thời gian để đạt
đến mục đích đã đề ra một cách xuất sắc
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế để thấy đợc
nhiều biểu hiện khác nhau của tính năng
động, sáng tạo hoặc thiếu năng động, sáng
- Trong lao động: Chủ động, dám nghĩ, dám làm, tìm ra cái mới, cách làm mới, năng suất, hiệu quả cao,
- Trong sinh hoạt hàng ngày: Lạc quan, tin tởng, vợt khó, có lòng tin, kiên trì, nhẫn nại
* Biểu hiện thiếu năng động, sáng tạo:
- Học tập: Thụ động, lời học, lời suy nghĩ, không có chí vơn lên, học vẹt
- Lao động: Bị động, do dự, bảo thủ, trì trệ, không dám nghĩ dám làm, né tránh, bằng lòng với thực tại
- Sinh hoạt: Đua đòi, ỷ lại, không quan tâm đến ngời khác, lời hoạt
động, bắt chớc, thiếu nghị lực, thiếu bền bỉ, làm việc theo sự hớng dẫn của ngời khác
3 Hớng dẫn học ở nhà
- Làm BT1(29)
- Chuẩn bị: Câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về năng động, sáng tạo
- Tỡm những tấm gương năng động sỏng tạo
Tiết 1 2 :
Bài 8: năng động, sáng tạo (Tiếp).
I Mục tiêu bài học:
Trang 21- Hình thành ở HS nhu cầu và ý thức rèn luyện tính năng động, sáng tạo ở bất cứ
điều kiện hoàn cảnh nào trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
- GV: Tình huống, câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo
- HS: Bài tập 1, câu tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tính năng động, sáng tạo, tấm gương năng động, sỏng tạo
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Năng động, sáng tạo đợc thể hiện nh thế nào trong trong học tập, lao động, sinh hoạt?
HS2: Hãy kể một mẩu chuyện về gơng năng động, sáng tạo Em học tập đợc gì ở họ?
2 Triển khai bài:
Hoạt động 3: Tìm hiêu khái nệm, ý
nghĩa và rèn luyện tính năng động, sáng
tạo
GV: Thế nào là năng động, sáng tạo?
H: Biểu hiện của năng động, sáng tạo?
GV: ý nghĩa của năng động, sáng tạo
trong học tập, lao động và cuộc sống?
GV: Chúng ta cần rèn luyện tính năng
II Nội dung bài học
1 Thế nào là năng động, sáng tạo?
- Năng động: Tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám làm
- Sáng tạo: Say mê nghiên cứu, tìm tòi → tạo ra những giá trị mới, tìm ra cái mới, giá trị mới
2 Biểu hiện của năng động, sáng tạo:
- Say mê, tìm tòi, phát hiện → xử lý linh hoạt các tình huống nhằm đạt kết quả cao
3 ý nghĩa của năng động, sáng tạo :
- Là phẩm chất đạo đức của ngời lao
động
- Giúp con ngời vợt qua khó khăn, rút ngắn thời gian → đạt đợc mục đích
- Làm nên thành công, kì tích vẻ vang, mang niềm vinh dự đến cho bản thân, gia
đình, đất nớc
4 Rèn luyện nh thế nào ?
- Rèn tính siêng năng, cần cù, chăm chỉ
- Vợt qua khó khăn, thử thách
Trang 22cần đến sự giúp đỡ của ai? Cần giúp đỡ
gì? Dự kiến thời gian khắc phục khó
Bài 2: Quan điểm đúng: e
Bài 3: Hành vi thể hiện tính năng động, sáng tạo: b, c, d
3 Củng cố:
Em tán thành ý kến nào sau đây:
a HS còn nhỏ, cha thể sáng tạo đợc
b Học GDCD, TD, KT không cần sáng tạo
c Cần phải sáng tạo, năng động trên mọi hoạt động
d Năng động, sáng tạo đem lại hiệu quả cao trong công việc
đ Năng động, sáng tạo làm cho con ngời thêm yêu cuộc sống
e Năng động, sáng tạo làm cho con ngời vất vả
g Năng động, sáng tạo làm sẽ đợc mọi ngời kính trọng
4 H ớng dẫn học ở nhà :
- Làm BT4, 5 (30)
- Chuẩn bị bài 9: Làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
Tiết 1 3 :
Bài 9: làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Trang 23- HS hiểu đợc thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả và vì sao cần phải làm việc nh vậy.
1 GV: Tấm gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
2 HS: Gơng làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
Thế nào là năng động, sáng tạo? Vì sao HS phải rèn luyện tính năng động, sáng tạo? Để rèn luyện đức tính đó chúng ta cần phải làm gì?
2 Bài mới
* Giới thiệu bài:
Để nâng cao chất lợng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình và xã hội, mọi ngời cần làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả Vậy năng suất, chất lợng, hiệu quả là gì? Biểu hiện của nó nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
H: Chi tiết nào chứng tỏ giáo s Lê Thế
Trung là ngời làm việc có năng suất,
chất lợng, hiệu quả?
- Tốt nghiệp Bác sĩ loại xuất sắc ở Liên Xô, hoàn thành 2 cuốn sách về bỏng; nghiên cứu thành công tìm da ếch thay
da ngời trong điều trị bỏng; chế thuốc trị bỏng B76 và 50 loại khác
- Đảng và Nhà nớc tặng nhiều danh hiệu cao quý Là thiếu tớng, giáo s, tiến sĩ y khoa, thầy thuốc nhân dân, anh hùng quân đội, nhà KH xuất sắc
- Học tập: Tinh thần, ý chí vơn lên, sự say mê nghiên cứu
* Biểu hiện:
- Làm việc năng xuất hiệu quả
Trang 24Biểu hiện của lao động năng suất, chất
l-ợng, hiệu quả trên các lĩnh vực và ngợc
lại
H: Tìm những gơng tốt về lao động năng
suất, chất lợng, hiệu quả
H: Biểu hiện của lao động không năng
suất, chất lợng, hiệu quả?
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm, ý
nghĩa và biện pháp để làm việc có năng
suất, chất lợng, hiệu quả.
H: Thế nào là làm việc có năng suất,
chất lợng, hiệu quả?
H: ý nghĩa của làm việc có năng suất,
chất lợng, hiệu quả?
H: Trách nhiệm của mọi ngời nói chung
và bản thân HS nói riêng để làm việc có
năng suất, chất lợng, hiệu quả
GVKL: Sự nghiệp xây dựng đất nớc
theo con đờng XHCN của nớc ta hiện
nay cần có con ngời lao động năng
suất, chất lợng, hiệu quả Tuy nhiên
mặt trái của cơ chế thị trờng là chạy
theo đồng tiền, không quan tâm đến
quyền lợi ngời tiêu dùng và những giá
trị đạo đức.
Hoạt động 4: Luyện tập.
Bài tập 1: GV gọi HS lên làm bài
Bài tập 2: GV gọi HS lên làm bài
GV: Nhận xét, ghi điểm
- Biểu hiện không năng suất, chất lợng, hiệu quả.
II Nội dung bài học
1 Thế nào là làm việc có năng suất, chất l ợng, hiệu quả ?
- Tạo ra nhiều sản phẩm có gía trị cao, (nội dung, hình thức) trong một thời gian nhất định
Trang 25- Nuụi dạy con cỏi ngoan ngoón, học giỏi
Xó hội - Lao động tự giỏc
- Mỏy múc hiện đại
- Chất lượng hàng hoỏ, mẫu mó đẹp, giỏ cả hợp lý
- Làm bừa, làm ẩu, chạy theo năng suất
- Chất lượng hàng hoỏ kộm
- Làm hàng giả, hàng nhỏi, sử dụng thuốc trừ sõu độc hại
3 Củng cố:
HS các nhóm trao đổi về vấn đề “nhanh, nhiều, tốt, rẻ”
H: 4 yếu tố này thống nhất với nhau hay mâu thuẩn?
H: Có cần các điều kiện khác để đạt yêu cầu: Nhanh, nhiều, tốt, rẻ nh là kĩ thuật, công nghệ, máy móc, nguyên liệu, tinh thần lao động?
4 Hớng dẫn học ở nhà :
- Học bài, làm BT 3,4 (33)
- Su tầm tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về làm việc năng suất, chất lợng, hiệu quả
- Nghiên cứu bài 10 “Lí tởng sống của thanh niên”
- Tìm ra những tấm gơng chiến đấu, lao đông, học tập qua các thời kì thể hiện lí ởng sống của thanh niên (Lời nói, việc làm)
Tiết 1 4 :
Bài 10: lí tởng sống của thanh niên.
I Mục tiêu bài học:
Trang 26- HS hiểu đợc:
+ Lí tởng là mục đích sống tốt đẹp mà mỗi ngời hớng tới
+ Mục đích sống của mỗi ngời phải phù hợp với lợi ích của dân tộc, của cộng
đồng và năng lực cá nhân
+ Lẽ sống của thanh niên hiện
2 Kỹ năng:
- Biết lập kế hoạch từng bớc thực hiện lí tởng sống
- Có thể bày tỏ ý kiến của mình trong những buổi hội thảo, trao đổi về lí tởng của thanh niên trong giai đoạn hiện nay Có thể góp ý kiến, phân tích, đánh giá những hành vi, lối sống của thanh niên, của những ngời xung quanh khi có những biểu hiện lành mạnh hoặc không lành mạnh
- Luôn tự kiểm sát bản thân trong việc học tập, rèn luyện, hoạt động để thực hiện mơ ớc, dự định, kế hoạch cá nhân
3 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng; biết phê phán, lên án những hiện tợng sống thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí tởng của bản thân và mọi ngời xung quanh
- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì lí tởng cao đẹp
- Thờng xuyên có ý thức đấu tranh với bản thân để thực hịên lí tởng sống đúng
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ
HS1: Thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả?
Để làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả, mỗi ngời lao động cần làm gì?HS2: Vì sao làm việc gì cũng đòi hỏi phải có năng suất, chất lợng, hiệu quả? Nếu làm việc mà chỉ chú ý đến năng suất không cần quan tâm đến chất lợng, hiệu quả thì hậu quả sẽ ntn? Lấy VD chứng minh
2 Bài mới.
*Giới thiệu bài.
GV tổ chức cho 2 nhóm chơi TC “Tôi là ai?”
Mỗi nhóm đa ra một câu nói (việc làm) của một tấm gơng thanh niên có lí tởng sống tốt đẹp và hỏi nhóm kia: Tôi là ai?
Nhóm nào đa ra đợc nhiều câu nói, trả lời đợc nhiều hơn thì nhóm đó thắng
GV nhận xét vào bài: Đó là những tấm gơng đã cống hiến cả cuộc đời mình trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc cũng nh trong sự nghiệp đôi mới do Đảng khởi xớng và lãnh đạo Những câu nói đó đã thể hiện lí tởng sống mà họ đã chọn và phấn
đấu suốt đời cho lí tởng đó
Vậy, lí tởng sống là gì và vì sao thanh niên phải có lí tởng sống, chúng ta cùng tìm hiểu ở bài học hôm nay
GV ghi đề
Trang 27GV đa phần nội dung cần tìm hiểu lên bảng phụ HS đọc to.
1 Thế nào là lí tởng sống?
2 ý nghĩa của việc xác định lí tởng sống đúng đắn
3 Biện pháp để thực hiện lí tởng sống
Hoạt động dạy và học Ghi bảng
Hoạt động 1: Giúp HS hiểu khái niệm lí
tởng, cơ sở để xác định lí tởng và tính
chất của lí tởng thanh niên trong mỗi
thời kì lịch sử
GV: Qua thông tin từ phần đặt vấn đề,
cùng với hiểu biết của mình, hãy lấy ví
dụ và phân tích lí tởng của thanh niên
Việt Nam qua các thời kì lịch sử:
Nhóm 4: Trong sự nghiệp đổi mới
Thảo luận theo nhóm.
Em hãy kể tên những thanh niên sống
có lý tuởng trong sự nghiệp bảo vệ và
GV: Lý tởng sống hiện nay của bạn là
gì? Tại sao bạn lại xác định lí tởng sống
nh vậy? Em đã và sẽ làm gì để thực hiện
lý tởng sống của mình?
GV: Em có nhận xét gì về lối sống của
một số bạn thanh thiếu niên hiện nay
nh chạy theo vật chất tầm thờng, ăn chơi
I Đặt vấn đề
- Lý Tự Trọng là ngời thanh niên Việt Nam yêu nớc trớc CM T8, hy sinh khi mới 18 tuổi Lí tởng mà anh đã chọn:
“Con đờng của thanh niên chỉ có thể là con đờng CM và không thể là con đờng nào khác
- La Văn Cầu với khát khao đợc cầm súng giết giặc trả thù và giải phóng đất n-
ớc 16 tuổi La Văn Cầu đã khai 18 tuổi
để đợc vào bộ đội (1948) Cuộc sống vô cùng gian khổ, thiếu thốn nhng anh kiên quyết vợt qua, chấp hành nghiêm mệnh lệnh, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Trong trận công đông Đông Khê 1950,
La Văn Cầu quyết tâm hoàn thành nhiệm
vụ “Đột phá khẩu” của tổ, Anh đã chặt
đứt cánh tay bị thơng cho khỏi vớng víu,
ôm bộc phá xông lên đánh tan lô cốt đầu cầu, diệt gọn một đôn địch, kết thúc thắng lợi Đông Khê
- Nguyễn Văn Trỗi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, anh đã ngã xuống trớc họng súng kẻ thù, trớc khi chết vẫn kịp hô: “Bác Hồ muôn năm”
- Liệt sĩ CAND Nguyễn Văn Thinh (Quảng Ninh), liệt sĩ Lê Thanh á (Hải Phòng) đã hy sinh vì sự bình yên của nhân dân
Trang 28GV: Nêu những biểu hiện sống có lí
t-ởng và thiếu lí tt-ởng của thanh niên trong
giai đoạn hiện nay
GV: Liệt kê ý kiến đúng trên bảng phụ
GV: Hớng dẫn HS thảo luận theo nhóm
bàn:
- Nếu xác định đúng và phấn đấu suốt
đời cho lí tởng sống thì có lợi cho bản
thân, XH ntn?
- Nếu sống thiếu lí tởng hoặc xác định
mục đính sống không đúng thì sẽ có hại
gì?
H: Nguyờn nhõn dẫn tới những lệch lạc
trong suy nghĩ và việc làm của thanh
Bài tập 1: Việc làm thể hiện lí tởng sống cao đẹp, đúng đắn của thanh niên là: a, c,
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Năng động, sáng tạo trong công việc
- Phấn đấu làm giàu chính đáng cho mình, gia
đình, xã hội
- Đấu tranh chống các hiện t-ợng tiêu cực
- Tham gia quân
đội bảo vệ tổ quốc
Thiếu lí t ởng
- Sống ỷ lại, thực dụng
- Không có ớc mơ, hoài bão
- Sống vì tiền tài, danh vọng
- Ăn chơi, nghiện ngập, cờ bạc
- Thờ ơ với mọi ngời
- Lãng quên quá khứ
- Đào ngũ
2 ý nghĩa của lí t ởng sống :
- Góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chung
- XH tạo điều kiện để họ thực hiện lí ởng
t Đợc mọi ngời tôn trọng
Trang 29niờn hiện nay?
- Thiếu bản lĩnh
- Cơ chế thị trường
- Thiếu hiểu biờt
- Cha me chưa quan tõm, giỏo dục
con cỏi được tốt
GV: Lý tởng sống của thanh niên hiện
nay là gì?
Gv giới thiệu cho HS thấy sự quan tõm
của Bỏc đối với thanh niờn
3 Lý t ởng của thanh niên hiện nay :
- Xây dựng đất nớc Việt Nam độc lập, dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
- Ra sức học tập, rèn luyện để có tri thức, phẩm chất, năng lực để thực hiện lí tởng
- Luôn phải biết sống vì ngời khác, vì quyền lợi chung của mọi ngời, tránh lối sống ích kỉ, cần có ý chí, nghị lực, khiêm tốn, cầu thị, có quyết tâm, có kế hoạch,
4 H ớng dẫn học ở nhà :
- Su tầm gơng thanh niên Việt Nam thực hiện lí tởng sống
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện cho cá nhân
- Để thực hiện lí tởng sống của mình, mỗi cá nhân cần có đức tính gì?
Tiết 1 5 :
Bài 10: lí tởng sống của thanh niên (Tiếp).
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Trình bày đợc kế hoạch rèn luyện của bản thân và đánh giá phong trào của lớp
- Xây dựng đợc kế hoạch hoạt động chung của lớp
2 Kỹ năng:
- Biết lập kế hoạch thực hiện lí tởng sống của bản thân
- Trình bày ý kiến rõ ràng, mạch lạc
Trang 303 Thái độ:
- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện sống có lí tởng; biết phê phán, lên án những hiện tợng sống thiếu lành mạnh, sống gấp, sống thiếu lí tởng của bản thân và mọi ngời xung quanh
- Biết tôn trọng, học hỏi những ngời sống và hành động vì lí tởng cao đẹp
- Thờng xuyên đấu tranh với bản thân để thực hịên lí tởng sống đúng đắn đã chọn
II Chuẩn bị:
1 GV: Gơng thanh niên sống có lí tởng
2 HS: Kế hoạch rèn luyện của bản thân
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra bài cũ :
HS1: Thế nào là lí tởng sống? Thế nào là lí tởng sống cao đẹp? Lí tởng sống ngày nay của thanh niên là gì?
HS2: Sống có lí tởng có nghĩa ntn? Để thực hiện lí tởng sống cao đẹp chúng ta cần làm gì?
2 Bài mới.
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
GV: Trong bức th gửi HS nhân ngày khai trờng (9/1945) Hồ Chủ Tịch viết “Non sông Việt Nam có trở nên tơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bớc tới đài vinh quang để sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các cháu?
GV: Câu nói trên có vấn đề gì thuộc lí tởng hay không?
Hoạt động 2: Trao đổi kế hoạch rèn luyện của cá nhân và đánh giá phong trào của
lớp
- Ban cán sự lớp đánh giá phong trào học tập, rèn luyện của lớp qua các mặt: Đạo
đức, học tập, hoạt động tập thể trong thời gian qua
Cả lớp nhận xét, trao đổi
- HS trao đổi kế hoạch rèn luyện, học tập của bản thân trớc lớp
GV gợi ý: - Năm nay em mong ớc điều gì? Kế hoạch rèn luyện của em
GV: Lí tởng sống là gì? Lí tởng sống hiện nay của em là gì? Vì sao em lại xác
định lí tởng sống nh vậy? Em đồng ý với biện pháp thực hiện lí tởng sống nào sau
đây?
a Biết sống vì ngời khác
b Quan tâm đến quyền lợi chung
c Tránh lối sống ích kỉ, vụ lợi
d Có ý chí, ghị lực
Trang 31đ Có quyết tâm cao.
e Có kế hoạch, phơng pháp
g Thực hiện đúng mục đích
HS trình bày
GV KL: Đất nớc ta đang đổi mới theo định hớng XHCN Đờng lối đổi mới
của Đảng đang mở ra những triển vọng và khả năng to lớn của sự nghiệp phát triển
đất nớc và tài năng sáng tạo của tuôir trẻ → chúng ta cần học tập, rèn luyện tốt
4 H ớng dẫn học ở nhà :
- Học bài
Trang 32
Ngày soạn: Ngày giảng:
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng nói
3 Thái độ:
- Đánh giá đợc các hành vi của bản thân cũng nh của ngời khác là đúng hay sai
- Học và làm theo gơng ngời tốt việc tốt, phê phán hành vi sai trái
II Chuẩn bị:
1 GV: Tình huống, các thông tin ở địa phơng liên quan đến bài đã học
2 HS: Tìm hiểu những vấn đề bức xúc của xã hội hiện nay, hớng giải quyết, khắc phục
II Tiến trình bài dạy:
Giới thiệu bài: Xã hội ta hiện nay đang đứng trớc những bức xúc gì?
GV vào bài: Để gia đình hạnh phúc, XH yên vui cần giải quyết các bức xúc
Theo em, ở địa phơng em hiện nay đang đứng trớc những khó khăn gì? Những vấn đề nào mang tính toàn cầu? Địa phơng em đã làm gì để giải quyết các khó khăn đó?HS: Trình bày theo nhóm
Trang 33- Rèn luyện kĩ năng nói lu loát.
- Giải quyết các vấn đề có thể xảy ra ở địa phơng
Trang 34- Có thái độ đúng đắn trớc những biểu hiện đúng với các chuẩn mực đạo đức, học
và làm theo gơng tốt, đồng thời phê phán những việc làm sai trái
- Thờng xuyên đấu tranh để trở thành một HS tốt
II Chuẩn bị:
1 GV: Nội dung ôn tập
2 HS: Ôn các kiến thức đã học
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
GV: Hôm nay chúng ta ôn lại các kiến thức đã học ở kì I
Hoạt động 2: Ôn các kiến thức đã học:
GV nêu câu hỏi, HS trả lời
1 Thế nào là chí công vô t? ý nghĩa của phẩm chất này? Để rèn luyện phẩm chất chí công vô t chúng ta cần làm gì?
2 Thế nào là tự chủ? Vì sao chúng ta cần phải có tính tự chủ? Để rèn luyện tính
6 Thế nào là làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả? ý nghĩa của làm việc năng suất, chất lợng, hiệu quả? Để làm việc có năng suất, chất lợng, hiệu quả mỗi ngời lao động cần làm gì?
7 Lí tởng sống là gì? Thế nào là lí tởng sống cao đẹp? Biểu hiện của ngời có lí ởng sống cao đẹp? Ngời sống có lí tởng cao đẹp có ý nghĩa ntn? Lí tởng sống của thanh niên ngày nay là gì? Chúng ta cần làm gì để thực hiện lí tởng đó?
t-Hoạt động 3: HS làm BT.
1 Việc làm nào sau đây thể hiện lí tởng sống cao đẹp, đúng đắn của thanh niên? Vì sao?
a Vơn lên làm giàu chính đáng
b ỷ lại, dựa dẫm vào ngời khác
c Năng động, sáng tạo trong lao động
d Vợt lên hoàn cảnh
Trang 35e Học đi đôi với hành.
HS trả lời cá nhân
Cả lớp nhận xét
GV Nhận xét, ghi điểm (Việc làm đúng: a, b, c, d, e)
2 Hành vi nào thể hiện tính năng động, sáng tạo?
a Có ý kiến và đề xuất ý kiến
b Suy nghĩ để tìm ra nhiều cách làm hay
c Dám làm mọi việc
d Làm theo sự sắp đặt của ngời khác
3 Xây dựng một tình huống/nhóm vè các vấn đề đã học (2’)
- Các nhóm trình bày tình huống
- Các nhóm khác giải quyết tình huống
- Các nhóm nhận xét tình huống và cách giải quyết
- GV nhận xét, ghi điểm cho nhóm có tình huống hay và nhóm giải quyết tình huống tốt
Hoạt động 4: H ớng dẫn học ở nhà
- Ôn các câu hỏi, chuẩn bị kiểm tra học kì I
Tiết 1 9 :