III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn... III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của t
Trang 22 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới
II.Đồ dùng:
-Ảnh chân dung Ma-gien-lăng sgk
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
* Trong 2 khổ thơ đầu, trăng được so sánh
với những gì ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế nào?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Luyện đọc:
Cho HS đọc nối tiếp
-GV viết lên bảng những tên riêng:
Xê-vi-la, Tây Ban Nha, gien-lăng,
Ma-tan, các chỉ số chỉ ngày, tháng, năm: ngày
20 tháng 9 năm 1959, ngày 8 tháng 9 năm
1522, 1.083 ngày
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm cả bài một lần
+Cần đọc với giọng rõ ràng, chậm rãi,
-Cả lớp đọc đồng thanh
-6 HS đọc nối tiếp 6 đoạn (2 lần).-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ
1 HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
Trang 3hiểm với mục đích gì ?
¶ Đoạn 2 + 3
* Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
khăn gì dọc đường ?
-GV chốt lại: ý c là đúng
* Đoàn thám hiểm đã đạt những kết quả
gì ?
* Câu chuyện giúp em hiểu những gì về
các nhà thám hiểm
c) Đọc diễn cảm:
-GV luyện đọc cho cả lớp đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn vừa
luyện
3 Củng cố, dặn dò:
* Qua bài đọc, em thấy mình cần rèn
luyện những đức tính gì ?
-GV nhận xét tiết học
-GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc, kể lại câu chuyện trên cho người thân
nghe
khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất với
-HS đọc thầm đoạn 2 + 3
* Cạn thức ăn, hết nước uống, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển, phải giao tranh với thổ dân
-HS đọc thầm đoạn 4 + 5
* Đoàn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền, gần 200 người bỏ mạng dọc đường, trong đó có Ma-gien-lăng, chỉ còn một chiếc thuyền với 18 thuỷ thủ sống sót
-HS trả lời
* Đoàn thám hiểm đã khẳng định được trái đất hình cầu, đã phát hiện được Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
* Những nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt mọi khó khăn để đạt được mục đích đặt ra …
-3 HS đọc nối tiếp cả bài Mỗi HS đọc 2 đoạn
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV
-Cần rèn luyện tính ham học hỏi, ham hiểu biết, dũng cảm biết vượt khó khăn
- HS nghe
Trang 4ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I.Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường
- Tham gia bảo vệ môi trường nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm MT và biết nhắc bạn bè, người thân cùng thực hiện BVMT
* Lồng ghép GDBVMT theo mức độ tích hợp toàn phần
*Lấy cc 1,2 –nx 10
II.Đồ dùng:
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-Phiếu giao việc
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
+Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn trọng
luật giao thông”
+Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển
báo giao thông nơi em thường qua lại
-GV nhận xét
2.Bài mới: Giới thiệu bài: “Bảo vệ môi
trường”
*Khởi động: Trao đổi ý kiến.
-GV cho HS ngồi thành vòng tròn và nêu
câu hỏi:
+Em đã nhận được gì từ môi trường?
-GV kết luận:
Môi trường rất cần thiết cho cuộc sống
của con người
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (thông tin ở
SGK/43- 44)
-GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và
thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
-GV kết luận:
+Đất bị xói mòn: Diện tích đất trồng trọt
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
-HS trả lời-Mỗi HS trả lời một ý (không được nói trùng lặp ý kiến của nhau)
-Các nhóm thảo luận
-Đại diện các nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 5+Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm
biển, các sinh vật biển bị chết hoặc nhiễm
bệnh, người bị nhiễm bệnh
+Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự
trữ giảm, lũ lụt, hạn hán xảy ra, giảm hoặc
mất hẳn các loại cây, các loại thú, gây xói
mòn, đất bị bạc màu
-GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu ghi
nhớ
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài tập
1- SGK/44)
-GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1:
Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
Những việc làm nào có tác dụng bảo vệ
+Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô
nhiễm không khí và tiếng ồn: a
+Giết, mổ gia súc gần nguồn nước sinh
hoạt, vứt xác súc vật ra đường, khu chuồng
trại gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô
nhiễm nguồn nước: d, e, h
3.Củng cố - Dặn dò:
* GDBVMT: Con người phải BVMT, sống
thân thiện với môi trường vì cuộc sống hôm
nay và mai sau
-Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại
Trang 6Tiết 146: LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
-Khái niệm ban đầu về phân số, các phép tính về phân số, tìm phân số của một số -Giải bài toán có liên quan đến tìm hai số khi biết tổng (hoặc hiệu) và tỉ số của hai số đó
-Tính diện tích hình bình hành
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng làm BT1,3 tiết 145
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi
HS về:
+Cách thực hiện phép cộng, phép trừ,
phép nhân, phép chia phân số
+Thứ tự thực hiện các phép tính trong
biểu thức có phân số
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta
làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
18 Í 95 = 10 (cm)Diện tích của hình bình hành là:
18 Í 10 = 180 (cm2)Đáp số: 180 cm2
Trang 7-GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về
cách tính giá trị phân số của một số
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
3.Củng cố- Dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm Bài 4,5
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán Bước 2: Tìm giá trị của một phần bằng nhau
Bước 3: Tìm các số
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTheo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)Số ô tô có trong gian hàng là:
63 : 7 Í 5 = 45 (ô tô)Đáp số: 45 ô tô-HS lắng nghe
Trang 8Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
CHÍNH TẢ Nhớ – Viết: Đường đi Sa Pa
PHÂN BIỆT r/d/gi , v/d/gi
-Một số tờ giấy khổ rộng
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết
tranh chấp, trang trí, chênh chếch, con
ếch, mệt mỏi
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn chính tả
-GV nêu yêu cầu của bài
-Cho HS đọc thuộc lòng đoạn CT
-Cho HS viết những từ ngữ dễ viết sai:
thoắt, khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn
-GV nhắc lại nội dung đoạn CT
b) HS viết chính tả.
- Chấm, chữa bài
- GV chấm 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
c) Bài tập 2:
-GV chọn câu a
a) Tìm tiếng có nghĩa
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ
giấy đã kẻ theo mẫu
-2 HS viết trên bảng lớp
-2 HS còn lại viết vào giấy nháp
-HS lắng nghe
-1 HS đọc thuộc lòng đoạn CT, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS viết ra bảng con
-HS đọc thầm lại đoạn văn để ghi nhớ.-HS nhớ – viết CT
-HS đổi tập cho nhau để soát lỗi
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm
-Các nhóm thi tiếp sức – điền những tiếng có nghĩa ứng với các ô trống đã cho
Trang 9-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng -Lớp nhận xét.
* Bài tập 3:
a) Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng 3 tờ
giấy đã viết sẵn BT còn để chỗ trống
-GV nhận xét, chốt lại: Những tiếng cần
tìm để lần lượt điền vào chỗ trống là: giới
– rông – giới – giới – dài
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ những thông tin qua
bài chính tả
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
-HS thảo luận theo nhóm
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
- HS nghe.
Trang 10LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM I.Mục tiêu:
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm
- Bước đầu biết vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch , thám hiểm để viết được đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm
II.Đồ dùng:
-Một số tờ phiếu
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-Cho HS làm bài GV phát giấy cho
các nhóm làm bài
-HS1: Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ ở tiết LTVC: “Giữ phép lịch sự”
-HS2: Làm lại BT4 của tiết LTVC trên
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài theo nhóm, ghi những từ tìm được vào giấy
Trang 11-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Cho HS đọc trước lớp
-GV nhận xét, chốt lại và khen những
HS viết đoạn văn hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn, viết lại vào vở
-Đại diện các nhóm dán kết quả lên bảng hoặc lên trình bày
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào VBT
-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-HS làm bài cá nhân, viết đoạn văn về
du lịch hoặc thám hiểm
-Một số HS đọc đoạn văn đã viết
-Lớp nhận xét
- HS nghe
Trang 12II Đồ dùng:
-Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố, … (có ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới)
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
a)Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
-GV treo bản đồ Việt Nam, bản đồ thế
giới, bản đồ một số tỉnh, thành phố và
yêu cầu HS tìm, đọc các 2 HS lên bảng
thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài của bạn bản đồ
-HS lắng nghe
-HS tìm và đọc tỉ lệ bản đồ
Trang 13-Kết luận: Các tỉ lệ 1 : 10000000 ;
1 : 500000 ; … ghi trên các bản đồ đó gọi
là tỉ lệ bản đồ
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 cho biết hình
nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần Độ dài 1 cm trên bản đồ ứng
với độ dài 10000000 cm hay 100 km trên
thực tế
-Tỉ lệ bản đồ 1 : 10000000 có thể viết
dưới dạng phân số 100000001 , tử số cho
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn
vị đo độ dài (cm, dm, m, …) và mẫu số
cho biết độ dài thật tương ứng là
10000000 đơn vị đo độ dài đó
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 mm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 cm
ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài 1 m
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
-GV hỏi thêm:
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500, độ dài 1 mm
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 5000, độ dài 1 cm
ứng với độ dài thật trên là bao nhiêu ?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10000, độ dài 1 m
ứng với độ dài thật là bao nhiêu ?
Bài 2
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận
xét và cho điểm HS
Trang 14
3.Củng cố-Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các
HS tích cực trong giờ học, nhắc nhở các
HS còn chưa chú ý
-Dặn dò HS về nhà làm bài tập 3 và
chuẩn bị bài sau
-Theo dõi bài chữa của GV
-HS làm bài vào VBT
- HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK
*Lồng ghép GDBVMT theo phương thức tích hợp: khai thàc trực tiếp nội dung bài
II.Đồ dùng:
-Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm
-Bảng lớp viết đề bài
-Bảng phụ viết dàn ý + tiêu chuẩn đánh giá một bài kể chuyện
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS. -HS1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ý nghĩa
của câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng
Tỉ lệ bản đồ 1 : 1000 1 : 300 1 : 10000 1 : 500
Trang 15-GV nhận xét và cho điểm.
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:
-Cho HS đọc đề bài
-GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới
những từ ngữ quan trọng
Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được
nghe, được đọc về du lịch hay thám
hiểm
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
-Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể
-GV: Nếu không có truyện ngoài
những truyện trong SGK, các em có thể
những câu chuyện có trong sách mà các
em đã học Tuy nhiên, điểm sẽ không
cao
-Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV
dán lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn
vắn tắt dàn ý)
b) HS kể chuyện:
-Cho HS KC
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét, cùng lớp bình chọn HS
kể hay nhất, có truyện hay nhất
* GDMT: Chúng ta cần mở rộng vốn
hiểu biết về thiên nhiên, môi trường
sống của các nước trên thế giới Qua đó
học tập ý thức giữ gìn, bảo vệ MT
quanh ta
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-Đọc trước nội dung tiết kể chuyện
tuần 31
-HS2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa.-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS đọc thầm đề bài
-2 HS nối tiếp đọc 2 gợi ý, cả lớp theo dõi trong SGK
-HS nối tiếp nhau nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình và trao đổi với nhau để rút ra ý nghĩa của truyện
-Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nói lên về ý nghĩa của câu chuyện
-Lớp nhận xét
- HS nghe
- HS nghe
Trang 16KHOA HỌC
NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Nêu được vai trò của chất khoáng đối với đời sống thực vật
-Biết được mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau
- Ứng dụng nhu cầu về chất khoáng của thực vật trong trồng trọt
II.Đồ dùng:
-Hình minh hoạ trang 118, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
-Tranh (ảnh) hoặc bao bì các loại phân bón
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.KTBC:
-Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài trước
-Nhận xét, cho điểm
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 172.Bài mới: Giới thiệu bài:
*Hoạt động1:Vai trò của chất khoáng đối
với thực vật
?+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự
sóng và phát triển cuả cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm
phân cho cây trồng không ? Làm như vậy
để nhằm mục đích gì ?
+Em biết những loài phân nào thường
dùng để bón cho cây ?
-GV giảng
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4
cây cà chua trang 118 SGK trao đổi và trả
lời câu hỏi :
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát
triển như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?
+Quan sát kĩ cây a và b , em có nhận xét
gì?
GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào
cũng được tham gia trình bày trong nhóm
-GV giảng bài : Trong quá trình sống, nếu
không được cung cấp đầy đủ các chất
khoáng, cây sẽ phát triển kém, không ra
hoa kết quả được hoặc nếu có , sẽ cho
năng suất thấp Ni-tơ (có trong phân đạm)
là chất khoáng quan trọng mà cây cần
-Trao đổi theo cặp và trả lời :
+Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây
+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác nhau cho cây
vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao Bón thêm phân để cung cấp đầy đủ các chất khoáng cần thiết cho cây
+Những loại phân thường dùng để bón cho cây : phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh, …
-Lắng nghe
-Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS, trao đổi và trả lời câu hỏi Sau đó, mỗi HS tập trình bày về 1 cây mà mình chọn
- HS nêu
- Đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo dõi để bổ sung
-Lắng nghe
-HS đọc và trả lời:
+Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau
Trang 18nhiều ni-tơ hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều phôt pho hơn ?
+Những loại cây nào cần được cung cấp
nhiều kali hơn ?
+Em có nhận xét gì về nhu cầu chất
khoáng của cây ?
+Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa đang
vào hạt không nên bón nhiều phân ?
+Quan sát cách bón phân ở hình 2 em thấy
có gì đặc biệt ?
-GV kết luận
3.Củng cố- Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
muống, rau dền, bắp cải, … cần nhiều ni-tơ hơn
+Cây lúa, ngô, cà chua, … cần nhiều phôt pho
+Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải củ, … cần được cung cấp nhiều kali hơn
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón nhiều phân đạm vì trong phân đạm có ni-tơ, ni-tơ cần cho sự phát triển của lá Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi găp gió to dễ
bị đổ
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
- Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tình cảm
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương
- HTL bài thơ
II.Đồ dùng:
-Tranh bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: -Kiểm tra 2 HS.
* Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám
hiểm với mục đích gì ?
-HS1: Đọc đoạn 1 + 2 bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
Trang 19* Đoàn thám hiểm đã đạt được những
-GV chia đoạn: 2 đoạn
+Đoạn 1: 8 dòng đầu
+Đoạn 2: Còn lại
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
điệu, thướt tha, sáng, khuya, ngước …
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-Cho HS đọc
-GV đọc cả bài một lần
-Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, ngạc
nhiên
-Nhấn giọng ở các từ ngữ: điệu làm
sao, thướt tha, bao la, thơ thẩn, hây hây
ráng vàng, ngẩn ngơ, áo hoa, nở nhoà …
b) Tìm hiểu bài:
¶ Đoạn 1:
* Vì sao tác giả nói là dòng sông
“điệu”
* Màu sắc của dòng sông thay đổi thế
nào trong một ngày ?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo
* Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
* Dòng sông thay đổi màu sắc trong ngày
+Nắng lên: sông mặc áo lụa đào …+Trưa: áo xanh như mới may
+Chiều tối: áo màu ráng vàng
+Tối: áo nhung tím
+Đêm khuya: áo đen
+Sáng ra: mặc áo hoa
-HS đọc thầm đoạn 2
* Đây là hình ảnh nhân hoá làm cho con sông trở nên gần gũi với con người
* Làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông
* HS phát biểu tự do, vấn đề là lí giải về sao ?
-2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn thơ
Trang 20-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2 và
thi
-Cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
-GV nhận xét + khen những HS đọc
thuộc, đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu nội dung bài thơ
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài
thơ
-Cả lớp luyện đọc đoạn 2
-3 HS thi đọc + Lớp nhận xét-Cả lớp nhẩm đọc thuộc lòng
-Một số HS thi đọc thuộc lòng
-Lớp nhận xét
* Bài thơ là sự phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê hương Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dòng sông của quê hương mình
- HS nghe
LỊCH SỬ
NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
CỦA VUA QUANG TRUNG.
I.Mục tiêu : HS
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “ Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hóa, giáo dục: “ Chiếu lập học”, đề cao chữ nôm, … Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
- Hiểu được tác dụng của chính sách đó
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động trên lớp :