Hoạt động 2: TRẬN CHI LĂNG - Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm với định hướng như sau: Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc SGK và nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng theo các nội dung chính nh
Trang 1Ngày tháng năm
Bài 15: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs có thể:
Nêu được tình hình nước ta cuối thời Trần
Hiểu được sự thay thế nhà Trần bằng nhà Hồ
Hiểu được vì sao nhà Hồ không thắng được quân Minh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho Hs
Tranh minh họa như SGK (nếu có)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Kiểm tra bài cũ – giới thiệu bài mới:
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3
câu hỏi cuối bài 14
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gv giới thiệu bài: Trong gần hai thế kỉ trị vì nước ta, nhà Trần đã lập được nhiềucông lớn, chấn hưng, xây dựng nền kinh tế nước nhà, ba lần đánh tan quân xâmlược Mông – Nguyên, Nhưng tiếc rằng, đến cuối thời Trần, vua quan lao vào ănchơi hưởng lạc, đời sống nhân dân cực khổ trăm bề Trước tình hình đó, nhà Trầncó tồn tại được không? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Hoạt động 1:
TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC CUỐI THỜI TRẦN
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động theo
nhóm:
+ Gv chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có từ 4 đến 6 Hs
+ Phát phiếu học tập cho Hs và yêu cầu
Hs thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
- Làm việc theo nhóm dưới sự hướngdẫn của Gv:
+ Chia nhóm, cử nhóm trưởng điềuhành hoạt động
+ Cùng đọc SGK và thảo luận để hoànthành nội dung phiếu
Đáp án:
1 a – ăn chơi sa đọa e – Chu Văn An
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 2b – ngang nhiên vơ vét g – Chăm Pa.
c – vô cùng cực khổ h – Nhà Minh
d – nổi dậy đấu tranh
2 Nhà Trần suy tàn, không còn đủ sức gánh vác công việc trị vì đất nước, cần cómột triều đại khác thay thế nhà Trần
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm Hs phát
biểu ý kiến
- Gv nhận xét sau đó gọi 1 Hs nêu khái
quát tình hình của nước ta cuối thời Trần
- Một nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác theo dõi và bổ sung ý kiến
- Hs: Giữa thế kỉ XIV, nhà Trần bướcvào thời kì suy yếu Vua quan ăn chơi
sa đọa, bóc lột nhân dân tàn khốc.Nhân dân cực khổ, căm giận nổi dậyđấu tranh Giặc ngoại xâm lăm le xâmlược nước ta
Hoạt động 2:
NHÀ HỒ THAY THẾ NHÀ TRẦN
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK từ “Trước tình
hình phức tạp và khó khăn Nước ta bị
nhà Minh đô hộ”
- Gv lần lượt hỏi các câu hỏi:
+ Em biết gì về Hồ Quý Ly?
+ Triều Trần chấm dứt năm nào? Nối
tiếp nhà Trần là triều đại nào?
+ Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải
cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình
hình khó khăn?
+ Theo em, việc Hồ Quý Ly truất ngôi
vua Trần và tự xung làm vua là đúng hay
sai? Vì sao?
+ Theo em vì sao nhà Hồ lại không
chống lại được quân xâm lược nhà Minh?
- 1 Hs đọc trước lớp, cả lớp theo dõinội dung trong SGK
- Hs trao đổi, thảo luận cả lớp và trảlời:
+ Hồ Quý Ly là quan đại thần có tàicủa nhà Trần
+ Năm 1400, nhà Hồ do Hồ Quý Lyđứng đầu lên thay nhà Trần, xây thànhTây Đô (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa), đổitên nước là Đại Ngu
+ Hs trả lời theo nội dung SGK/43 + Việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trầnvà tự xưng làm vua là đúng vì lúc đónhà Trần lao vào ăn chơi hưởng lạc,không quan tâm đến phát triển đấtnước, nhân dân đói khổ, giặc ngoạixâm lăm le xâm lược Cần có triều đạikhác thay thế nhà Trần gánh vác giangsơn
+ Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội,chưa đủ thời gian thu phục lòng dân,
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 3dựa vào sức mạnh đoàn kết của cáctầng lớp xã hội.
Gv kết luận: Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ Nhà Hồđã tiến hành nhều cải cách tiến bộ đưa đất nước thoát khỏi tình trạnh khó khăn.Tuy nhiên, do chưa đủ thời gian đoàn kết được nhân dân nên nhà Hồ đã thất bạitrong cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược Nhà Hồ sụp đổ, nước ta rơivào ách đô hộ của nhà Minh
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv hỏi: Theo em, nguyên nhân nào dẫn
đến sự sụp đổ của một triều đại phong
kiến (Gợi ý: Vì sao các triều đại Đinh,
Lê, Lý, Trần, đều có công lớn với đất
nước nhưng đều sụp đổ?)
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà
học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh
giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau
- Hs thảo luận và rút ra câu trả lời: Dovua quan lao vào ăn chơi sa đọa, khôngquan tâm đến đời sống nhân dân, pháttriển đất nước nên các triều đại sụp đổ
Ngày tháng năm
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 4NƯỚC ĐẠI VIỆT BUỔI ĐẦU THỜI HẬU LÊ
(THẾ KỈ XV)
Bài 16: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs có thể nêu được:
Diễn biến của trận Chi Lăng
Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc khángchiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Hình minh họa trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
Gv và Hs sưu tầm những mẩu truyện về anh hùng Lê Lợi
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2
câu hỏi cuối bài 15
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs
- Gv treo hình minh họa trang 46, SGK và
hỏi: Hình chụp đền thờ ai? Người đó có
công gì đối với dân tộc ta?
- Gv giới thiệu: Đây là ảnh chụp đền thờ
vua Lê Thái Tổ, người có công lớn lãnh
đạo nhân dân ta đấu tranh giành thắng lợi
trong kháng chiến chống quân xâm lược
nhà Minh và lập ra triều Hậu Lê Bài học
hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về trận
Chi Lăng, trận đánh có ý nghĩa quyết định
thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân
Minh
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs trả lời theo hiểu biết của từngem
Hoạt động 1:
ẢI CHI LĂNG VÀ BỐI CẢNH DẪN TỚI TRẬN CHI LĂNG
- Gv trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi
Lăng:
- Hs lắng nghe
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 5+ Cuối năm 1047, nhà Minh xâm lược nước ta, do chưa đủ thời gian đoàn kết đượctoàn dân nên cuộc kháng chiến do nhà Hồ lãnh đạo thất bại, đất nước ta rơi vàoách đô hộ của nhà Minh.
+ Không chịu khuất phục trước quân thù, nhân dân ta liên tục nổi dậy đấu tranh,tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo
+ Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa) cuộc khởi nghĩa lan rộng ra cảnước Năm 1426, quân Minh bị quân khởi nghĩa bao vây ở Đông Quan (ThăngLong) Tướng giặc là Vương Thông hoảng sợ, một mặt xin hàng nghĩa quân, mặtkhác lại cho người về nước xin cứu viện Liễu Thăng chỉ huy mười vạn quân kéovào nước ta theo đường Lạng Sơn
+ Biết quân giặc phải đi qua ải Chi Lăng, nghĩa quân đã chọn đây là trận quyếtđịnh để tiêu diệt địch Vậy, ải Chi Lăng có địa thế như thế nào? Chúng ta cùngtìm hiểu
- Gv treo lược đồ trận Chi Lăng (hình 1,
trang 45 SGK) và yêu cầu Hs quan sát
hình
- Gv lần lượt đặt câu hỏi gợi ý cho hs
quan sát để thấy được khung cảnh của
ải Chi Lăng:
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước
ta?
+ Thung lũng có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với địa thế như trên, Chi
Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại gì
cho quân địch?
- Gv tổng két ý chính về địa thế ải Chi
Lăng và giới thiệu hoạt động 2: chính
tại ải Chi Lăng, năm 981, dưới sự lãng
đạo của Lê Hoàn, quân và dân ta đã
đánh tan quân xâm lược nhà Tống, sau
- Hs quan sát lược đồ
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi củaGv
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh Lạng Sơn.+ Thung lũng này hẹp và có hình bầudục
+ Phía tây thung lũng là dãy núi đáhiểm trở, phía đông thung lũng là dãynúi đất trùng trùng điệp điệp
+ Lòng thung lũng có sông lại có 5ngọc núi nhỏ là núi Quỷ Môn Quan, núi
Ma Sẳn, núi Phượng Hoàng, núi MãYên, núi Cai Kinh
+ Địa thế Chi Lăng tiện cho quân tamai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vàoChi Lăng khó mà có đường ra
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 6gần 5 thế kỉ, dưới sự lãnh đạo của Lê
Lợi, quân dân ta lại giành chiến thắng
vẻ vang ở đây Chúng ta cùng tìm hiểu
về trận đánh lịch sử này
Hoạt động 2:
TRẬN CHI LĂNG
- Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm
với định hướng như sau:
Hãy cùng quan sát lược đồ, đọc SGK và
nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng
theo các nội dung chính như sau:
+ Lê Lợi đã bố trí quân ta ở Chi Lăng
như thế nào?
+ Kị binh của ta đã làm gì khi quân
Minh đến trước ải Chi Lăng?
+ Trước hành động của quân ta, kị binh
của giặc đã làm gì?
+ Kị binh của giặc thua như thế nào?
+ Bộ binh của giặc thua như thế nào?
- Gv tổ chức cho các nhóm báo cáo kết
quả họat động nhóm
- Gv gọi 1 Hs khá trình bày lại diễn
biến của trận Chi Lăng
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm cótừ 4 đến 6 Hs và tiến hành hoạt động
Kết quả hoạt động mong muốn là:
+ Lê Lợi đã bố trí cho quân ta mai phụcchờ địch ở hai bên sườn núi và lòng khe + Khi quân địch đến, kị binh của ta ranghênh chiến rồi quay đầu giả vờ thua đểnhử Liễu Thăng cùng đám kị binh vào ải + Kị binh của giặc thấy vậy ham đuổinên bỏ xa hàng vạn quân bộ ở phía sauđang lũ luợt chạy
+ Khi kị binh giặc đang bì bõm lội quađầm lầy thì một loạt pháo hiệu nổ vangnhư sấm dậy Lập tức hai bên sườn núi,những chùm tên và những mũi lao vunvút phóng xuống Liễu Thăng và đám kịbinh tối tăm mặt mũi Liễu Thăng bị giếttại trận
+ Quân bộ của địch cũng gặp phải maiphục của quân ta, lại nghe tin Liễu Thăngchết thì hoảng sợ Phần đông chúng bịgiết, số còn lại chạy thoát thân
- Mỗi nhóm cử 5 đại diện dựa vào lượcđồ trận Chi Lăng để trình bày diễn biến(mỗi Hs trình bày 1 ý, khoảng 2 nhómtrình bày) Các nhóm khác theo dõi, nhậnxét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 3:
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 7NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA CỦA TRẬN CHI LĂNG
- Gv: hãy nêu lại kết quả của trận Chi
Lăng?
- Gv hỏi: Theo em, vì sao quân ta
giành được thắng lợi ở ải Chi Lăng
(gợi ý: Quân tướng ta đã thể hiện điều
gì trong trận đánh này? Địa thế Chi
Lăng như thế nào?)
- Gv: Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân
Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh và
tài quân sự kiệt xuất, biết dựa vào địa
hình để bày binh, bố trận, dụ địch có
đường vào ải mà không có đường ra
khiến chúng đại bại
- Gv hỏi: Theo em, chiến thắng Chi
Lăng có ý nghĩa như thế nào đối với
lịch sử dân tộc ta?
- Quân ta đại thắng, quân địch thua trận,số sống sót cố chạy về nước, tướng địch làLiễu Thăng chết ngay tại trận
- Hs cả lớp cùng trao đổi và thống nhất: tagiành được thắng lợi ở trận Chi Lăng vì: + Quân ta rất anh dũng, mưu trí trongđánh giặc
+ Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta
- Hs cả lớp trao đổi, sau đó một vài Hsphát biểu ý kiến, các Hs khác theo dõi vàbổ sung ý kiến (dựa nội dung SGK / 46)
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổ chức cho hs cả lớp giới thiệu về những
tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi
- Gv tuyên dương những hs đã có bài sưu tầm
tốt, động viên các Hs khác cố gắng, nhắc Hs
góp chung tư liệu sưu tầm được để cùng nhau
tìm hiểu
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu
có) và chuẩn bị trước bài sau
- Hs giới thiệu theo tổ, nhóm hoặccá nhân
Ngày tháng năm
Bài 17: NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐẤT NƯỚC
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 8I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs biết:
Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê
Nhà Hậu Lê đã tổ chức được một bộ máy nhà nước quy củ và quản lý đấtnước tương đối chặt chẽ
Nêu được những nội dung cơ bản của Bộ luật Hồng Đức và hiểu luật làcông cụ để quản lý đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê
Phiếu học tập cho Hs
Các hình minh họa trong SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Gv gọi 3 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3
câu hỏi cuối bài 16
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs
- Gv treo tranh “Cảnh triều đình vua Lê”
(SGK/47) và hỏi: tranh vẽ cảnh gì? Em cảm
nhận được điều gì qua bức tranh?
- Gv giới thiệu: Cuối bài học trước, chúng
ta đã biết sau trận đại bại ở Chi Lăng, quân
Minh phải rút về nước, nước ta hoàn toàn
độc lập Lê Lợi lên ngôi vua, lập ra triều
Hậu Lê Triều đại này đã tổ chức, cai quản
đất nước như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Một vài Hs phát biểu ý kiến Vídụ: Tranh vẽ cảnh triều đình vua Lê,cho thấy triều đình vua Lê rất uynghiêm, vua ngồi trên ngai vàngcao, phía dưới có người quỳ, chothấy quyền uy của vua rất lớn,
Hoạt động 1:
SƠ ĐỒ NHÀ NƯỚC THỜI HẬU LÊ VÀ QUYỀN LỰC CỦA NHÀ VUA
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và trả lời các câu
hỏi sau: - Hs đọc thầm SGK, sau đó lần lượttrả lời các câu hỏi của Gv:
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 9+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào? Ai
là người thành lập? Đặt tên nước là gì?
Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê?
+ Việc quản lý đất nước dưới thời Hậu Lê
như thế nào?
- Gv: vậy cụ thể việc quản lí đất nước thời
Hậu Lê như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua sơ đồ vẽ nhà nước thời Hậu lê
- Gv treo sơ đồ đã vẽ sẵn và giảng cho Hs
+ Nhà Hậu Lê được Lê Lợi thànhlập vào năm 1428, lấy tên là ĐạiViệt như xưa và đóng đô ở ThăngLong
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt vớitriều Lê do Lê Hoàn lập ra vào thế
kỉ thứ 10
+ Dưới thời Hậu Lê, việc quản líđất nước ngày càng được củng cố vàđạt tới đỉnh cao vào thời vua LêThánh Tông
- Hs quan sát sơ đồ, sau đó nghegiảng và trình bày lại sơ đồ về tổchức bộ máy hành chính thời Lê
TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH THỜI HẬU LÊ
*Đạo: đơn vị hành chính tương đương với Lộ ở thời Trần và Tỉnh sau này.
- Gv dựa vào sơ đồ, tranh minh họa số 1,
và nội dung SGK hãy tìm những sự việc
thể hiện dưới triều Hậu Lê, vua là người
có uy quyền tối cao
- Hs cùng tìm hiểu, trao đổi với nhauvà trả lời: Vua là người đứng đầu nhànước, có quyền tuyệt đối, mọi quyềnlực đề tập trung vào tay vua, vua trực
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Vua (Thiên Tử)
Đạo
Phủ Huyện Xã
Trang 10tiếp chỉ huy quân đội.
Họat động 2:
BỘ LUẬT HỒNG ĐỨC
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: để
quản lý đất nước, vua Lê Thánh Tông đã
làm gì?
- Gv: em có biết vì sao bản đồ đầu tiên
và bộ luật đầu tiên của nước ta đều có
tên Hồng Đức? (gọi là bản đồ và bộ luật
Hồng Đức vì chúng đều ra đời dưới thời
vua Lê Thánh Tông Lúc ở ngôi, nhà vua
lấy niên hiệu là Hồng Đức (1470 –
1497).)
- Nêu những nội dung chính của bộ luật
Hồng Đức
- Gv: theo em, với những nội dung cơ bản
như trên, bộ luật Hồng Đức đã có tác
dụng như thế nào trong việc cai quản đất
nước?
- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ?
- Để quản lí đất nước, vua Lê ThánhTông đã cho vẽ bản đồ đất nước, gọi làbản đồ Hồng Đức và ban hành bộ luậtHồng Đức Đây là bộ luật hoàn chỉnhđầu tiên của nước ta
- Hs trả lời theo hiểu biết
- Như SGK / 48 (nội dung cơ bản củabộ luật phụ nữ)
- Bộ luật Hồng Đức là công cụ giúpvua Lê cai quản đất nước Nó củng cốchế độ phong kiến tập quyền, pháttriển kinh tế và ổn định xã hội
- Luật Hồng Đức đề cao ý thức bảo vệđộc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ vàphần nào tôn trọng quyền lợi và địa vịcủa người phụ nữ
- Gv kết luận: Luật Hồng Đức là bộ luật đầu tiên của nước ta, là công cụ giúp nhàvua cai quản đất nước Nhờ có bộ luật này và những chính sách phát triển kinh tế,đối nội, đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển lên mộttầm cao mới Nhớ ơn vua, nhân dân ta có câu:
Đời vua Thái Tổ, Thái Tông Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv cho Hs trình bày tư liệu sưu tầm được - Một số Hs (hoặc nhóm Hs) trình bày
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 11về vua Lê Thánh Tông (nếu còn thời gian) trước lớp.
- Gv tổng kết giờ học, yêu cầu Hs về nhà học bài, làm các bài tập tự đánh giá kếtquả học tập (nếu có) và chuẩn bị bài sau
Ngày tháng năm
Bài 18: TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục; tổ chức dạy học, thi cử, nội dungdạy học dưới thời Hậu Lê
Những việc nhà Hậu Lê làm để khuyến khích việc học tập
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 12II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Các hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện )
Phiếu thảo luận nhóm cho Hs
Hs sưu tầm các mẩu chuyện về học hành, thi cử thời xưa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2
câu hỏi cuối bài 17
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv cho Hs quan sát ảnh Văn Miếu – Quốc
Tử Giám, nhà Thái học,bia tiến sĩ và hỏi:
ảnh chụp di tích lịch sử nào?Di tích có từ
bao giờ?
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Ảnh chụp Văn Miếu – Quốc TửGiám, là trường đại học đầu tiên củanước ta được xây dựng bắt đầu từthời nhà Lý
- Gv giới thiệu : Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một trong những di tích quý hiếmcủa lịch sử giáo dục nước ta Nó làm minh chứng cho sự phát triển của nềngiáo dục nước ta, đặc biệt dưới thời Hậu Lê Để giúp các em thêm hiểu vềtrường học và giáo dục thời Hậu Lê chúng ta cùng họcbài hôm nay “Trườnghọc thời Hậu Lê”
-Hoạt động 1:
TỔ CHỨC GIÁO DỤC THỜI HẬU LÊ
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm theo
định hướng: hãy cùng đọc SGK và thảo
luận để hoàn thành nội dung phiếu học tập
trong bài
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm trình bày ý
kiến thảo luận của nhóm mình
- Gv yêu cầu Hs dựa vào nội dung phiếu để
mô tả tóm tắt về tổ chức giáo dục dưới thời
Hậu Lê (về tổ chức trường học, về nội dung
học, về nền nếp thi cử)
- Gv tổng kết nội dung hoạt động 1 và giới
thiệu: Vậy nhà Hậu Lê đã làm gì để
khuyến khích việc học tập, chúng ta cùng
- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm có từ 4 đến 6 Hs, cùng đọcSGK và thảo luận
- Mỗi nhóm Hs trình bày ý trongphiếu, các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến
- 1 Hs trình bày, Hs khác theo dõi đểnhận xét và bổ sung ý kiến
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 13tìm hiểu tiếp bài.
Hoạt động 2:
NHỮNG BIỆN PHÁP KHUYẾN KHÍCH HỌC TẬP CỦA NHÀ HẬU LÊ
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: Nhà
Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập
- Gv kết luận: Nhà Hậu Lê rất quan tâm
đến vấn đề học tập Sự phát triển của
giáo dục đã góp phần quan trọng không
chỉ đối với việc xây dựng đất nước mà
còn nâng cao trình độ dân trí và văn
hoá người Việt
- Hs đọc thầm sgk, sau đó nối tiếp nhauphát biểu ý kiến (mỗi hs phát biểu 1 ýkiến)
Những việc nhà Hậu Lê đã làm đểkhuyến khích việc học tập là:
+ Tổ chức “Lễ xướng danh” (lễ đọc tên
người đỗ )
+ Tổ chức “Lễ vinh quy” (lễ đón rước
người đỗ cao về làng)
+ Khắc tên tuổi người đỗ đạt cao (tiếnsĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tônvinh người có tài
+ Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm trađịnh kì trình độ của quan lại để các quanphải thường xuyên học tập
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổ chức cho Hs giới thiệu các thông
tin sưu tầm được về Văn Miếu – Quốc Tử
Giám, về các mẩu chuyện học hành thời
xưa
- Gv hỏi: qua bài học lịch sử này, em có
suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê?
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà
học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá
(nếu có) và chuẩn bị bài sau
- Hs báo các theo nhóm hoặc cá nhân
- Một số hs phát biểu ý kiến
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 14-Ngày tháng năm
Bài 19: VĂN HỌC VÀ KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
Đến thời Hậu Lê văn học và khoa học phát triển rực rỡ hơn hẳn các triềuđại trước
Tên một số tác phẩm và tác giả thời Hậu Lê
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 15 Phiếu thảo luận nhóm như trong SGK.
Hình minh hoạ trong SGK
Gv và Hs sưu tầm thông tin về các tác phẩm văn học, khoa học về các nhàthơ, nhà khoa học thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông, Lương ThếVinh)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 Hs lên bảng yêu cầu Hs trả lời
câu hỏi của bài 18
- Gv nhận xét và cho điểm Hs
- Gv yêu cầu Hs quan sát chân dung
Nguyễn Trãi và nói những điều em biết
về Nguyễn Trãi
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu củaGv
- Hs quan sát chân dung và nói nhữngđiều mình biết về Nguyễn Trãi
Hoạt động 1:
VĂN HỌC THỜI HẬU LÊ
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động theo nhóm
với định hướng như sau:
+ Hãy cùng đọc SGK và hoàn thành bảng
thống kê về các tác giả tác phẩm văn học
thời Hậu Lê
- Gv theo dõi các nhóm làm việc và giúp
đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- Gv nhận xét về kết quả làm việc của các
nhóm sau đó yêu cầu Hs dựa vào nội dung
phiếu trả lời các câu hỏi:
+ Các tác phẩm văn học thời kì này được
viết bằng chữ gì?
+ Gv giới thiệu về chữ Hán và chữ Nôm:
Chữ Hán là chữ viết của người
Trung Quốc Khi người Trung Quốc
sang xâm lược đô hộ nước ta, họ
truyền bá chữ Hán vào nước ta
- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm có khoảng 5 đến 7 Hs, nhậnphiếu thảo luận sau đó cùng đọcSGK, thảo luận để hoàn thành phiếu
- Hs làm việc theo nhóm
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lênbảng để cả lớp cùng kiểm tra kết quả(nếu phiếu là giấy khổ to) hoặc mộtnhóm đại diện báo cáo kết quả trướclớp, cả lớp theo dõi và bổ sung ýkiến
+ Các tác phẩm văn học thời kì nàyđược viết bằng chữ Hán và chữ Nôm
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 16Nước ta chưa có chữ viết nên tiếp
thu và sử dụng chữ Hán
Chữ Nôm là chữ viết do người Việt
sáng tạo dựa trên hình dạng của chữ
Hán Việc sử dụng chữ Nôm ngày
càng phát triển qua các tác phẩm
của các tác giả, đặc biệt của vua Lê
Thánh Tông, của Nguyễn Trãi cho
thấy ý thức tự cường của dân tộc ta
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm văn
học lớn thời kì này?
+ nội dung của các tác phẩm thời kì này
nói lên điều gì?
- Gv: Như vậy, các tác giả, tác phẩm văn
học thời kì này đã cho ta thấy cuộc sống
của xã hội thời Hậu Lê
- Gv đọc cho Hs nghe một số đoạn thơ,
đoạn văn của tác giả thời kì này (lựa chọn
trong mục IV tham khảo của Gv)
+ Một số học sinh nối tiếp nhau kểtrước lớp
+ Một số hs nối tiếp nhau phát biểutrước lớp
- Hs nghe Gv đọc đồng thời một số
em trình bày hiểu biết về các tác giả,tác phẩm văn học thời Hậu Lê màmình tìm hiểu được
Hoạt động 2:
KHOA HỌC THỜI HẬU LÊ
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động theo nhóm
với định hướng như sau:
+ Hãy cùng đọc SGK, hoàn thành bảng
thống kê về các tác phẩm, tác giả khoa
học tiêu biểu thời Hậu Lê
- Gv theo dõi các nhóm làm việc giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
- Gv yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
- Gv nhận xét về kết quả làm việc của
các nhóm, sau đó yêu cầu Hs dựa vào
nội dung phiếu trả lời các câu hỏi:
+ Kể tên các lĩnh vực khoa học đã được
các tác giả quan tâm nghiên cứu trong
- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 5 đến 7 Hs nhận phiếu thảo luậnsau đó cùng đọc SGK, thảo luận đểhoàn thành phiếu
- Hs làm việc theo nhóm
- Các nhóm dán phiếu thảo luận lênbảng để cả lớp cùng kiểm tra kết quả(nếu phiếu là giấy to) Hoặc một nhómđại diện báo cáo kết quả trước lớp, cảlớp theo dõi, bổ sung ý kiến
+ Thời Hậu Lê, các tác giả đã nghiêncứu về lịch sử, địa lý, toán học, y học
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 17thời Hậu Lê.
+ Hãy kể tên các tác giả, tác phẩm tiêu
biểu trong mỗi lĩnh vực trên
- Gv: dưới thời Hậu Lê, văn học và khoa
học nước ta phát triền rực rỡ hơn hẳn các
thời kì trước
- Gv hỏi: qua nội dung tìm hiểu, em thấy
những tác giả nào là tiêu biểu cho thời kì
này?
+ Một số Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến, mỗi Hs chỉ cần nêu một tác giả, một tác phẩm
- Hs trao đổi với nhau và thống nhất Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là 2 tác giả tiêu biểu cho thời kì này
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổ chức cho Hs giới thiệu về tác giả,
tác phẩm lớn thời Hậu Lê (Nguyễn Trãi,
Lương Thế Vinh ) mà các em đã sưu tầm
được
- Cá nhân hoặc (nhóm Hs) giới thiệu trước lớp
- Gv khen ngợi các hs có phần sưu tầm tiếp và giới thiệu các em có thể tìm hiều về các tác giả, tác phẩm thời kì này và các thời kì khác qua một số sách như:
+ Danh nhân đất Việt – nhà xuất bản Thanh Niên
+ Thần đồng nước ta –NXB giáo dục
+ Truyện hay sử cũ – NXB Thanh Niên
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc bài, làm các bài tập, tự đánh giá kết quả học và ôn tập lại các bài lịch sử đã học để chuẩn bị cho bài 20
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 18Ngày tháng năm
Bài 20: ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
Giúp Hs ôn tập, hệ thống các kiến thức lịch sử:
Bốn giai đoạn: buổi đầu độc lập, nước Đại Việt thời Lý, nước Đại Việt thờiTrần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê
Các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sựkiện đó bằng ngôn ngữ của mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho từng Hs
Các tranh ảnh từ bài 7 đến bài 19 nếu có
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 19III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 3 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 3 câu
hỏi cuối bài 19
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv giới thiệu bài: Trong giờ học này các em sẽ
cùng ôn lại kiến thức lịch sử đã học từ bài 7 đến
- Gv phát phiếu học tập cho từng Hs và yêu
cầu các em hoàn thành nội dung của phiếu
- Gv gọi Hs báo cáo kết quả làm việc
- Hs nhận và làm vào phiếu
- 3 Hs lên bảng nêu kết quả làmviệc: 1 Hs làm bài tập 1, 1 hs làmphần 2a, 1 Hs làm phần 2b Cả lớptheo dõi bổ sung ý kiến
Hoạt động 2:
THI KỂ VỀ CÁC SỰ KIỆN, NHÂN VẬT LỊCH SỬ ĐÃ HỌC
- Gv giới thiệu chủ đề cuộc thi, sau đó
cho Hs xung phong thi kể về các sự kiện
lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình đã
chọn
- Gv tổng kết cuộc thi, tuyên dương
những Hs kể tốt, động viên cả lớp cùng
cố gắng, em nào chưa được kể trên lớp
thì về nhà kể cho người thân nghe
- Hs kể trước lớp theo tinh thần xungphong Định hướng kể:
+ Kể về sự kiện lịch sử: sự kiện đó làsự kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy ra ởđâu? Diễn biến chính của sự kiện? Ýnghĩa của sự kiện đó với lịch sử dân tộcta?
+ Kể về nhân vật lịch sử: tên nhân vậtlà gì? Nhân vật đó sống ở thời kì nào?Nhân vật đó đóng góp gì cho lịch sửnước nhà?
+ Khuyến khích dùng thêm tranh ảnh,bản đồ, lược đồ các tư liệu khác trong
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 20bài kể.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs ghi nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 4 giai đoạn vừa học, làm các bài tập tự đánh giá (nếu có), tìm hiểu trước bài 21
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
-Tổ trưởng kiểm tra:
Ban Giám hiệu
Ngày tháng năm
Bài 21: TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
Từ thế kỉ thứ 16, triều đình nhà Lê suy thoái Đất nước ta từ đây bị chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong, Đàng Ngoài
Nhân dân 2 miền bị đẩy vào cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến, đời sống vô cùng cực khổ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho từng Hs
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 21 Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm.
Lược đồ địa phận Bắc triều – Nam triều và Đàng Trong – Đàng Ngoài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv giới thiệu: sau gần 100 năm cai trị đất nước, triều Hậu Lê đã có nhiều cônglao trong việc củng cố và phát triển nền tự chủ của đất nước Tuy nhiên, bướcsang thế kỉ 16, triều đình Hậu Lê đi vào giai đoạn suy tàn, các thế lực phong kiếnhọ Mạc, họ Trịnh, họ Nguyễn nổi dậy tranh giành quyền lợi gây ra chiến tranhliên miên, đất nước bị chia cắt, nhân dân cực khổ Bài học hôm nay giúp em hiểurõ hơn về giai đoạn lịch sử này
Hoạt động 1:
SỰ SUY SỤP CỦA TRIỀU HẬU LÊ
- Gv yêu cầu Hs đọ SGK và tìm những
biểu hiện cho thấy sự suy sụp của triều
đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI?
- Gv tổng kết ý của Hs sau đó giải thích
về từ “vua quỉ” và “vua lợn” để hs thấy
rõ sự suy sụp của nhà Hậu Lê:
+ Vua Lê Uy Mục ngay từ khi mới lên
ngôi đã lao vào ăn chơi xa xỉ, thích rượu
chè, cờ bạc, gái đẹp đặc biệt thích trò
giết người nên dân gian gọi là “vua
quỉ”
+ Vua Lê Tương Dực cũng không kém
phần so với Lê Uy Mục, ông vua này
đặc biệt thích hưởng lạc không lo việc
- Hs đọc thầm SGK, sau đó nối tiếp nhautrả lời (mỗi hs chỉ cần nêu một biểuhiện)
Sự suy sụp của nhà Hậu Lê:
+ Vua chỉ bày trò ăn chơi xa xỉ suốt ngàyđêm
+ Bắt nhân dân xây thêm nhiều cungđiện
+ Nhân dân gọi vua Lê Uy Mục là “vuaquỉ”, gọi vua Lê Tương Dực là “vuaLợn”
+ Quan lại trong triều đánh giết lẫn nhautranh giành quyền lực
- Hs nghe giảng
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 22triều chính nên dân gian mỉa mai gọi là
“vua lợn”
- Trước sự suy sụp của nhà Hậu Lê, nhà
Mạc cướp ngôi nhà Lê Chúng ta cùng
tìm hiểu về sự ra đời của nhà Mạc
Hoạt động 2:
NHÀ MẠC RA ĐỜI VÀ SỰ PHÂN CHIA NAM – BẮC TRIỀU
- Gv tổ chức hs thảo luận với định
2 Nhà Mạc ra đời ntn? Triều đình
nhà Mạc được sử cũ gọi là gì?
3 Nam triều là triều đình của dòng
họ phong kiến nào? Ra đời ntn?
4 Vì sao có chiến tranh Nam – Bắc
triều
5 Chiến tranh Nam – Bắc triều kéo
dài bao nhiêu năm? Kết quả như
thế nào ?
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm
phát biểu ý kiến
- Gv tổng kết nội dung hoạt động 2
và giới thiệu hoạt động 3: sau khi
Nam Triều chiếm được Thăng
Long, chiến tranh Nam – Bắc triều
chấm dứt, liệu đất nước ta có được
thu về một mối? Nhân dân ta có bớt
cực khổ? Nội dung tiếp theo của
- Hs chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 đến 6
em cùng đọc SGK và thảo luận theo địnhhướng Kết quả thảo luận mong muốn là:
1 Mạc Đăng Dung là một quan võ dưới triềuHậu Lê
2 Năm 1527, lợi dụng tình hình suy thoái củanhà Hậu Lê, Mạc Đăng Dung cầm đầu mộtsố quan lại cướp ngôi nhà Lê, lập ra triềuMạc, sử cũ gọi là Bắc triều (vì ở phía Bắc)
3 Nam triều là triều đình của họ Lê, năm
1533, một quan võ của họ Lê là Nguyễn Kimđã đưa một người thuộc dòng dõi nhà Lê lênngôi, lập ra triều đình riêng ở Thanh Hóa
4 Hai thế lực phong kiến Nam triều và Bắctriều tranh giành quyền lực với nhau gây nêncuộc chiến tranh Nam – Bắc triều
5 Chiến tranh Nam – Bắc triều kéo dài hơn
50 năm, đến năm 1592 khi Nam triều chiếmđược Thăng Long thì chiến tranh kết thúc
- Mỗi nhóm Hs phát biểu ý kiến về một câuhỏi, các nhóm khác theo dõi, bổ sung cho bạn
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 23bài sẽ giúp các em trả lời câu hỏi
đó
Hoạt động 3:
CHIẾN TRANH TRỊNH – NGUYỄN
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và thảo
luận theo cặp để trả lời các câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến chiến
tranh Trịnh Nguyễn?
+ Trình bày diễn biến chính của
chiến tranh Trịnh – Nguyễn?
+ Nêu kết quả của chiến tranh
Trịnh – Nguyễn?
+ Chỉ trên lược đồ ranh giới Đàng
Trong, Đàng Ngoài
- Gv yêu cầu hs phát biểu ý kiến
- Gv: vậy là hơn 200 năm, các thế
lực phong kiến đánh nhau, chia cắt
đất nước ta thành 2 miền Nam Bắc,
trước tình cảnh đó, đời sống của
nhan dân ta như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp bài?
- Hs làm việc theo cặp
+ Khi Nguyễn Kim chết, con rể là TrịnhKiểm lên thay nắm toàn bộ triều chính đãđẩy con trai của Nguyễn Kim là NguyễnHoàng vào trấn thủ vùng Thuận Hóa, QuảngNam Hai thế lực phong kiến Trịnh – Nguyễntranh giành quyền lực đã gây nên cuộc chiếntranh Trịnh – Nguyễn
+ Trong khoảng 50 năm, hai họ Trịnh –Nguyễn đánh nhau bảy lần, vùng đất miềnTrung trở thành chiến trường ác liệt
+ Hai họ lấy sông Gianh (Quảng Bình) làmranh giới chia cắt đất nước Đằng Ngoài từsông Gianh trở ra, Đàng trong từ sông Gianhtrờ và làm cho đất nước bị chia cắt hơn 200năm
+ Hs chỉ lược đồ trong SGK và trên bảng
- Hs lần lượt trình bày ý kiến theo các câuhỏi trên, sau đó mỗi lần có Hs trình bày, cảlớp cùng nhận xét và bổ sung ý kiến
Hoạt động 4:
ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN Ở THẾ KỈ XVI
- Gv yêu cầu Hs tìm hiểu về đời sống
nhân dân ở thế kỉ XVI - Hs đọc SGK và trả lời.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv hỏi: vì sao nói chiến tranh Nam –
Bắc triều và chiến tranh Trịnh – Nguyễn - Hs trao đổi và trả lời câu hỏi: + Vì cuộc chiến tranh này nhằm mục
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 24là những cuộc chiến tranh phi nghĩa?
- Gv: Khi nói về thời kì này, nhân dân ta
đã có câu tục ngữ “nồi da nấu thịt”, em
hãy giải thích câu tục ngữ này?
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà
học thuộc bài, làm các bài tập tự đánh
giá (nếu có) và chuẩn bị bài sau “Cuộc
khẩn hoang ở Đàng Trong”
đích tranh giành ngai vàng của các thếlực phong kiến
+ Các cuộc chiến tranh này làm cho đấtnước bị chia cắt, đời sống nhân dân cựckhổ trăm bề
- Hs trả lời theo suy nghĩ của cá nhân
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Ngày tháng năm
Bài 22: CUỘC KHẨN HOANG Ở ĐÀNG TRONG
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
Từ thế kỉ thứ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh việc khẩn hoang từ sôngGianh trở vào vùng Nam Bộ ngày nay
Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ thứ XVI đã mở rộng diện tích sản xuất ở cácvùng hoang hóa, nhiều xóm làng được hình thành và phát triển
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 25 Nhân dân các vùng khẩn hoang sống hòa hợp với nhau tạo nên nền văn hóachung của dân tộc Việt Nam, một nền văn hóa thống nhất có nhiều bản sắcdân tộc.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho từng Hs
Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng so sánh như sau:
I Tiêu chí so
sánh
II Tình hình Đàng Trong
Trước khi khẩn hoang Sau khi khẩn hoangDiện tích đất
Tình trạng đất
Làng xóm, dân cư
Bản đồ Việt nam
Hs tìm hiểu về phong trào khai hoang của địa phương
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 Hs lên bảng yêu cầu Hs trả lời các
câu hỏi cuối bài 21
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv treo bản đồ Việt Nam và giới thiệu: đến
thế kỉ XVII, địa phận Đàng Trong được tính
từ sông Gianh (ranh giới Đàng Trong và
Đàng Ngoài) đến hết vùng Quảng nam Vậy
mà đến thế kỉ XVIII, vùng đất Đàng Trong
đã mở rộng đến hết vùng Nam Bộ ngày nay
- Gv yêu cầu Hs chỉ vùng đất Đàng Trong
tính đế thế kỉ thứ XVII và vùng đất Đàng
Trong từ thế kỉ XVIII
- Gv: Vì sao vùng đất Đàng Trong lại được
mở rộng như vậy, việc mở rộng đất đai này
có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu,
Hs cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 26CÁC CHÚA NGUYỄN TỔ CHỨC KHAI HOANG
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận
nhóm theo định hướng
- Gv cho Hs báo cáo kết quả thảo
luận
- Gv kết luận về ý kiến đúng, sau
đó yêu cầu Hs dựa vào nội dung
phiếu và bản đồ Việt Nam mô tả
lại cuộc khẩn hoang của nhân dân
Đàng Trong
- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm cótừ 4 đến 6 Hs, nhận phiếu và thảo luận đểhoàn thành phiếu
- 1 nhóm Hs đại diện báo cáo trước lớp, Hscả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- 1 đến 2 hs trình bày trước lớp, sau mỗi lầncó Hs trình bày, cả lớp lại cùng nhận xét vàbổ sung ý kiến
Hoạt động 2:
KẾT QUẢ CỦA CUỘC KHAI HOANG
- Gv treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng so sánh
tình hình đất đai của Đàng Trong trước và
sau cuộc khẩn hoang
- Gv yêu cầu Hs cả lớp đọc SGK và phát
biểu ý kiến để hoàn thành bảng so sánh
- Gv ghi các ý kiến đúng vào bảng so sánh
để có bảng như sau:
- Hs đọc bảng so sánh
- Hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Tiêu chí so
sánh Trước khi khẩn hoangTình hình Đàng TrongSau khi khẩn hoang
Diện tích đất Đến hết vùng Quảng
Nam Mở rộng đến đồng bằng sông Cửu Long.Tình trạng đất Hoang hóa nhiều Đất hoang giảm, đất được sử dụng tăng.Làng xóm,
dân cư Làng xóm, dân cưthưa thớt Có thêm làng xóm và ngày càng trù phú.
- Gv yêu cầu Hs dựa vào bảng nêu
lại kết quả của cuộc khẩn hoang ở
Đàng Trong
- Gv hỏi: Cuộc sống chung giữa các
dân tộc phía Nam đã đem lại kết
quả gì?
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi đấtnước được phát triển, diện tích đất nôngnghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp pháttriển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- Hs trao đổi và đi đến thống nhất: Nền vănhóa của các dân tộc hòa vào nhau, bổ sungcho nhau tạo nên nền văn hóa chung củadân tộc Việt Nam, một nền văn hóa thống
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 27nhất và có nhiều bản sắc.
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổ chức cho Hs báo cáo kết quả tìm
hiểu được về công cuộc khẩn hoang ở địa
phương mình
- GV tổng kết ý kiến của Hs, sau đó nhận
xét giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc
bài, làm các bài tập tự đánh giá kết quả
học tập (nếu có) và chuẩn bị bài sau
- Hs trình bày theo nhóm hoặc cá nhân
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Tổ trưởng kiểm tra:
Ban Giám hiệu
Ngày tháng năm
Bài 23: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
Vào thế kỉ thứ XVI – XVII, nước ta nổi lên ba đô thị lớn đó là Thăng Long,Phố Hiến, Hội An
Mô tả được cảnh các đô thị lớn thế kỉ XVI – XVII
Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệtlà thương mại
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 28II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho từng Hs
Các hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Gv và Hs sưu tầm các tư liệu về ba thành thị lớn thế kỉ XVI – XVII làThăng Long, Phố Hiến, Hội An
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 3 hs lên bảng yêu cầu Hs trả lời các
câu hỏi của bài 22
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs và cho
điểm các em
- Gv giới thiệu bài: Vào thế kỉ XVI – XVII,
thành thị ở nước ta rất phát triển, trong đó nổi
lên ba thành thị lớn là Thăng Long, Phố Hiến ở
Đàng Ngoài và cảng Hội An ở Đàng Trong
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về
thành thị ở giai đoạn lịch sử này
- Gv hỏi: theo em, thành thị là gì?
- Gv giải thích: thành thị ở giai đoạn này không
chỉ là trung tâm chính trị mà còn là nơi tập
trung đông dân cư, công nghiệp và thương
nghiệp phát triển
- Gv treo bản đồ Việt Nam lên bảng, yêu cầu
Hs tìm và chỉ vị trí của ba thành thị lớn thế kỉ
XVI – XVII
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêucầu, hs dưới lớp theo dõi và nhậnxét câu trả lời của các bạn
- Một số Hs phát biểu ý kiếntrước lớp
- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầucủa Gv, các Hs dưới lớp theo dõi
+ Phát phiếu học tập cho Hs
+ Yêu cầu Hs đọc SGK và hoàn thành
phiếu
+ Theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp
- Làm việc cá nhân với phiếu học tậptheo hướng dẫn của Gv
+ Nhận phiếu
+ Đọc SGK và hoàn thành phiếu
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 29khó khăn.
+ Yêu cầu một số đại diện Hs báo cáo
kết quả làm việc
+ Gv tổng kết và nhận xét về bài làm
của Hs
- Gv tổ chức cho Hs thi mô tả về các
thành thị lớn ở thế kỉ XVI – XVII
- Gv và Hs cả lớp bình chọn bạn mô tả
Hoạt động 2:
TÌNH HÌNH KINH TẾ NƯỚC TA THẾ KỈ XVI – XVII
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận cả lớp để
trả lời câu hỏi: theo em, cảnh buôn bán
sôi động ở các đô thị nói lên điều gì về
tình hình kinh tế nước ta thời đó?
- Hs trao đổi và phát biểu ý kiến
- Gv giới thiệu: Vào thế kỉ thứ XVI – XVII sản xuất nông nghiệp đặc biệt làĐàng Trong rất phát triển, tạo ra nhiều nông sản Bên cạnh đó, các ngành tiểu thủcông nghiệp như làm gốm, kéo tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm giấy, cũngrất phát triển Sự phát triển của nông nghiệp và thu công nghiệp cùng với chínhsách mở cửa của chúa Nguyễn và chúa Trịnh tạo điều kiện cho thương nhân nướcngoài vào nước ta buôn bán đã làm cho nền kinh tế nước ta phát triển, thành thịlớn hình thành
Củng cố – dặn dò:
- Gv tổ chức cho Hs giới thiệu các tài liệu,
thông tin đã sưu tầm được về Thăng Long,
Phố Hiến, Hội An xưa và nay
- Tuyên dương những em thực hiện tốt yêu
cầu sưu tầm
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá (nếu
có) và chuẩn bị bài sau
- Cá nhân Hs (hoặc nhóm Hs) trìnhbày trước lớp
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 30Sau bài học, Hs nêu được:
Sơ lược diễn biến cuộc tiến công ra Bắc tiêu diệt chính quyền họ Trịnh củaquân Tây Sơn
Nêu được ý nghĩa của việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long là mởđầu cho việc thống nhất lại đất nước sau hơn 200 năm chia cắt
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phiếu học tập cho Hs
Bản đồ Việt Nam
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 31III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả
lời 2 câu hỏi cuối bài 23
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Gv sử dụng lược đồ (bản đồ) chỉ vùng đất Tây Sơn, Đàng Trong, Đàng Ngoài vàgiới thiệu sơ lược về khởi nghĩa nông dân Tây Sơn, sau đó dẫn vào bài: Học hếtbài 21, chúng ta đã biết kết cục đau thương của cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn:đất nước ta bị chia cắt hơn 200 năm Trải qua hơn hai thế kỉ, chính quyền họ Trịnh
ở Đàng Ngoài và họ Nguyễn ở Đàng Trong luôn tìm cách vơ vét, bóc lột của cảicủa nhân dân, khiến cho đời sống nhân dân ta vô cùng cực khổ Căm phẫn với áchthống trị bạo ngược của các tập đoàn phong kiến, năm 1771, tại Tây Sơn, ba anh
em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Lữ, Nguyễn Huệ đã phất cờ khởi nghĩa Đến năm
1786, nghĩa quân Tây Sơn đã làm chủ toàn bộ vùng đất Đàng Trong Thừa thắng,nghĩa quân tiếp tục vượt sông Gianh tiến ra bắc, lật đổ chúa Trịnh Bài học hômnay sẽ giúp các biết về cuộc tiến quân ấy
- Gv yêu cầu hs lên bảng tìm và chỉ trên
bản đồ vùng đất Tây Sơn
- Gv giới thiệu về vùngđất Tây Sơn: Tây
Sơn là vùng đất thuộc huyện Phù Ly, phủ
Quy Nhơn, dinh Quảng Nam (nay là
huyện Tây Sơn tỉnh Bình Định)
- 2 Hs lần lượt lên bảng thực hiện yêucầu
Hoạt động 1:
NGUYỄN HUỆ TIẾN QUÂN RA BẮC TIÊU DIỆT CHÚA TRỊNH
- Gv tổ chức cho Hs làm việc với phiếu
học tập
+ Gv phát phiếu học tập cho Hs
+ Gv theo dõi và giúp đỡ những Hs gặp
khó khăn
+ Gv gọi Hs báo cáo kết quả làm việc
+ Gv kết luận về bài làm đúng
- Làm việc cá nhân
+ Hs nhận phiếu, đọc thầm SGK và tựlàm bài
+ Một số Hs báo cáo, các Hs khác theodõi để nhận xét
Hoạt động 2
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 32THI KỂ CHUYỆN VỀ NGUYỄN HUỆ
- Gv tổ chức cho Hs kể những mẩu
chuyện, tài liệu đã sưu tầm được về anh
hùng dân tộc Nguyễn Huệ
- Gv và Hs cả lớp theo dõi để bình chọn
bạn kể hay nhất
- Gv tổng kết cuộc thi, tuyên dương
những hs kể tốt
- Gv: Nguyễn Huệ được nhân dân ta gọi
là “Người hùng áo vải”, em có biết vì
sao nhân dân ta lại gọi ông như thế
không?
- Mỗi tổ Hs cử một đại diện tham giacuộc thi (Lưu ý, nếu không sưu tầmđược những mẩu chuyện khác, em cóthể kể tả lại cuộc giao chiến giữanghĩa quân Tây Sơn và bè lũ nhàTrịnh)
- Một số Hs trả lời trước lớp
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự đánhgiá kết quả học tập (nếu có) và chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Ngày tháng năm
Bài 25: QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs nêu được:
Dựa vào lược đồ và gợi ý của Gv thuật lại được diễn biến trận Quang Trungđại phá quân Thanh
Thấy được tài trí của Nguyễn Huệ trong việc đánh bại quân xâm lược nhàThanh
Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm anh dũng của dân tộc
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 33 Các hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện).
Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý cho hoạt động thảo luận nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI
- Gv gọi 3 Hs lên bảng yêu cầu trả lời 3
câu hỏi cuối bài 24
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv cho Hs quan sát hình chụp gò Đống
Đa (Hà Nội) và hỏi: em biết gì về di tích
lịch sử này?
- 3 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Một số Hs trả lời trước lớp theo hiểubiết riêng
- Gv giới thiệu bài : Hàng năm cứ đến ngày mùng 5 tết nguyên đán, ở gò Đống
Đa nhân dân ta lại tổ chức dỗ trận Đống Đa, dâng hương tưởng nhớ vị anhhùng dân tộc Nguyễn Huệ và những chiến binh Tây Sơn trong trận đại pháquân Thanh Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu trận chiến chống quânThanh xâm lược
Hoạt động 1:
QUÂN THANH XÂM LƯỢC NƯỚC TA
- Gv yêu cầu Hs đọc SGK và hỏi: vì
sao quân Thanh xâm lược nước ta - Hs: phong kiến phương bắc từ lâu đã muốnthôn tính nước ta nay mượn cớ giúp nhà Lê
khôi phục ngai vàng nên quân Thanh kéosang xâm lược nước ta
Đứng trước tình hình đó, Nguyễn Huệ đã làm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài
Hoạt động 2:
DIỄN BIẾN TRẬN QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH
- Gv tổ chức Hs hoạt động theo
nhóm
+ Gv treo bảng phụ có ghi sẵn gợi
ý của nội dung thảo luận sau đó
theo dõi Hs
+ Hết thời gian thảo luận, Gv cho
Hs báo cáo kết quả
Nội dung thảo luận như sau:
Hãy cùng đọc SGK xem lược đồ
trang 61 kể lại diễn biến trận
- Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ
4 đến 6 hs cùng thảo luận theo hướng dẫncủa Gv
+ Tiến hành thảo luận
+ Đại diện các nhóm báo cáo, mỗi nhómmột nội dung, nhóm khác theo dõi, nhận xét.Kết quả thảo luận mong muốn
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 34Quang Trung đại phá quân Thanh
theo các gợi ý sau:
1 Khi nghe tin quân Thanh xâm
lược nước ta, Nguyễn Huệ làm gì?
Vì sao nói việc Nguyễn Huệ lên
ngôi hoàng đế là một việc cần
thiết?
2 Vua Quang Trung tiến quân đến
Tam Điệp khi nào? Ở đây, ông đã
làm gì? Việc làm đó có tác dụng
như thế nào?
3 Dựa vào lược đồ nêu đường tiến
của 5 đạo quân
4 Trận đánh mở màn diễn ra ở
đâu? Khi nào? Kết quả ra sao?
5 Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi
6 Hãy thuật lại trận Đống Đa
- Gv tổ chức cho Hs thi kể lại diễn
biến của trận Quang Trung đại phá
quân Thanh
- Gv tổng kết cuộc thi
1 Khi nghe tin quân Thanh sang xâm lượcnước ta, Nguyễn Huệ liền lên ngôi hoàng đếlấy hiệu là Quang Trung và lập tức tiếnquân ra bắc đánh quân Thanh Việc NguyễnHuệ lên ngôi là cần thiết vì trước hoàn cảnhđất nước lâm nguy cần có người đứng đầulãnh đạo nhân dân, chỉ có Nguyễn Huệ mớiđảm đương được nhiệm vụ ấy
2 Vua Quang Trung tiến quân đến TamĐiệp (Ninh Bình) vào ngày 20 tháng chạpnăm Kỉ Dậu (1789) Tại đây, ông đã choquân lính ăn tết trước rồi chia thành 5 đạoquân để tiến đánh Thăng Long Việc nhàvua cho quân lính ăn tết trước làm lòng quânthêm hứng khởi, quyết tâm đánh giặc
3 Đạo quân thứ nhất do vua Quang Trungtrực tiếp chỉ huy thẳng hướng Thăng Long.Đạo thứ hai và thứ ba do đô đốc Long, đôđốc Bảo chỉ huy đánh vào Tây Nam ThăngLong Đạo thứ tư do đô đốc Tuyết chỉ huytiến ra Hải Dương Đạo thứ 5 do đô đốc Lộcchỉ huy tiến lên Lạng Giang (Bắc Giang)chặn đường rút lui của địch
4 Trận đánh mở màn là trận Hạ Hồi cáchThăng Long 20 km diễn ra vào đêm mùng 3tết Kỉ Dậu Quân Thanh hoảng sợ xin hàng
5 Học sinh thuật lại như SGK (trận NgọcHồi do vua Quang Trung trực tiếp chỉ huy)
6 Hs thuật lại như SGK (trận Đống Đa dođô đốc Long chỉ huy)
- Các nhóm cử đại diện tham gia cuộc thi,khuyến khích các nhóm thuật lại diễn biếntheo hình thức nối tiếp để nhiều Hs đượctham gia
Hoạt động 3:
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 35LÒNG QUYẾT TÂM ĐÁNH GIẶC VÀ SỰ MƯU TRÍ CỦA VUA QUANG
TRUNG.
- Gv tiến hành hoạt động cả lớp yêu
cầu Hs trao đổi để tìm những sự việc,
hành động của vua Quang Trung nói
lên lòng quyết tâm đánh giặc và mưu
trí của nhà vua
- Gv gợi ý:
+ Nhà vua phải hành quân từ đâu để
tiến về Thăng Long đánh giặc
+ Thời điểm nhà vua chọn để đánh
giặc là lúc nào? Theo em, việc chọn
thời điểm ấy có lợi gì cho ta, có hại gì
cho địch? Trước khi cho quân tiến
vào Thăng Long, nhà vua đã làm gì
để động viên tinh thần quân sĩ?
+ Tại trận Ngọc Hồi, nhà vua đã cho
quân tiến vào đồn giặc bằng cách
nào? Làm như vậy có lợi gì cho ta
- Vậy theo em, vì sao quân ta thắng
được 29 vạn quân Thanh
- Hs trao đổi với nhau theo hướng dẫn củaGv
- Trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua phải cho quân hành quân bộ từnam ra bắc để đánh giặc, đó là đoạnđường dài gian lao nhưng nhà vua và quân
sĩ vẫn quyết tâm đi để đánh giặc
+ Nhà vua chọn đúng tết Kỉ Dậu để đánhgiặc Trước khi vào Thăng Long, nhà vuacho quân ăn tết trước ở Tam Điệp để quân
sĩ thêm quyết tâm đánh giặc Còn đối vớiquân Thanh, xa nhà lâu ngày, vào dịp tết,chúng sẽ uể oải nhớ nhà, tinh thần sa sút + vua cho quân ta ghép các mảnh vánthành tấm lá chắn, lấy rơm dấp nước quấnngoài, rồi cứ 20 người một tấm tiến lên.Tấm lá chắn này giúp quân ta tránh đượcmũi tên của địch, rơm ứơt khiến địchkhông thể dùng lửa đánh quân ta
- Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc,lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv: vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy nênđã đại thắng Trưa mùng 5 tết, vua QuangTrung ngồi trên lưng voi, áo bào sạmđen khói súng, đi đầu đại quân chiến thắng tiến vào Thăng Long giữa muôn ngàntiếng reo hò:
Ba quân đội ngũ chỉnh tề tiến
Trăm học chật đường vui tiếp nghêng
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 36- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà làm các bài tập tự đánh giá kết quả học(nếu có) và chuẩn bị bài sau: “những chính sách về kinh tế và văn hóa của vuaQuang Trung”.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Ngày tháng năm
Bài 26: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA
CỦA VUA QUANG TRUNG
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs biết:
Một số chính sách về kinh tế, văn hóa của vua Quang Trung và tác dụngcủa chính sách đó đối với việc ổn định và phát triển đất nước
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
Phiếu thảo luận nhóm cho hs
Gv và Hs sưu tầm các tư liệu về các chính sách kinh tế, văn hóa của vuaQuang Trung
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 37Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 Hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2
câu hỏi cuối bài 25
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của hs
- Gv giới thiệu bài: bài học Quang Trung đại
phá quân Thanh đã cho chúng ta thấy ông là
một nhà quân sự đại tài Không những vậy,
ông còn biết đưa ra và tổ chức thực hiện
chính sách kinh tế, văn hóa tiến bộ Bài học
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu điều này
- 2 Hs lên bảng thực hiện yêu cầu
Hoạt động 1:
QUANG TRUNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm
+ Gv phát phiếu thảo luận nhóm cho Hs,
sau đó theo dõi hs thảo luận, giúp đỡ các
nhóm gặp khó khăn Gợi ý cho hs phát
hiện ra tác dụng của các chính sách kinh
tế và văn hóa giáo dục của vua Quang
Trung
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu
ý kiến
- Gv tổng kết ý kiến của Hs và gọi 1 Hs
tóm tắt các chính sách của vua Quang
Trung để ổn định và xây dựng đất nước
- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm từ 4 đến 6 hs, thảo luận theohướng dẫn của Gv
+ Thảo luận để hoàn thành phiếu
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến,mỗi nhóm chỉ trình bày một ý, nhómkhác theo dõi, bổ sung
Hoạt động 2:
QUANG TRUNG – ÔNG VUA LUÔN CHÚ TRỌNG BẢO TỒN VỐN VĂN
HÓA DÂN TỘC.
- Gv tổ chức cho Hs cả lớp trao đổi,
đóng góp ý kiến:
+ Theo em, tại sao vua Quang
+ Vì chữ nôm là chữ viết do nhân dân tasáng tạo từ lâu, đã được các đời Lý, Trần sửdụng Chữ Nôm dựa vào cách viết của chữ
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 38Trung lại đề cao chữ Nôm? Hán nhưng đọc theo âm tiếng Việt Đề cao
chữ Nôm là đề cao vốn quí của dân tộc, thểhiện ý thức tự cường dân tộc
+ Gv giới thiệu: vua Quang Trung rất coi trọng tiếng nói dân tộc, muốn đưa tiếngnói chữ Nôm thành chữ viết chính thức của nước ta thay cho chữ Hán Nhà vuagiao cho La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp lập viện Sùng Chính để dịch chữ Hán rachữ Nôm Các văn kiện nhà nước dần dần được viết bằng chữ Nôm Năm 1789, kìthi hương đầu tiên được tổ chức ở Nghệ An, thí sinh phải thi thơ phú bằng chữNôm
- Gv hỏi tiếp: em hiểu câu “xây
dựng đất nước lấy việc học làm
đầu” của vua Quang Trung như thế
nào?
- Vì học tập giúp con người mở mang kiếnthức, làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Côngcuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉhọc mới thành tài để giúp nước
CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Gv giới thiệu: công việc đang tiến hành
thuận lợi thì vua Quang Trung mất (1792)
người đời sau đều thương tiếc một ông vua
tài năng đức độ nhưng mất sớm
- Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình về
vua Quang Trung
- Hs nghe giảng
- Một số Hs trình bày trước lớp
- Gv tổng kết giờ học, dặn dò Hs về nhà học thuộc bài, làm các bài tập tự đánhgiá kết quả (nếu có) và chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY : -
Tổ trưởng kiểm tra:
Ban Giám hiệu
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 39Ngày tháng năm
BUỔI ĐẦU THỜI NGUYỄN
(từ năm 1802 đến năm 1858)
Bài 27: NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP
I/ MỤC TIÊU:
Sau bài học, Hs có thể nêu được:
Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn; kinh đô thời Nguyễn và một số ông vuacủa triều Nguyễn
Nêu được các chính sách hà khắc, chặt chẽ của nhà Nguyễn nhằm đảm bảoquyền lợi của dòng họ mình
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Hình minh họa trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý cho hoạt động 2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Cao ThÞ Thĩy Hßa
Trang 40Hoạt động dạy Hoạt động học
KIỂM TRA BÀI CŨ – GIỚI THIỆU BÀI MỚI:
- Gv gọi 2 hs lên bảng, yêu cầu Hs trả lời 2 câu
hỏi cuối bài 27
- Gv nhận xét việc học bài ở nhà của Hs
- Gv giới thiệu bài: sau bài 26, chúng ta đã biết
năm 1792, vua Quang Trung, vị vua anh minh
của triều Tây Sơn đã ra đi khi công cuộc cải
cách, xây dựng đất nước đang thuận lợi, để lại
cho nhân dân niềm thương tiếc vô hạn Sau khi
vua Quang Trung mất, tàn dư của họ Nguyễn
đã lật đổ nhà Tây Sơn, lập ra triều Nguyễn
Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về
vấn đề này
- 2 hs lên bảng thực hiện yêucầu
Hoạt động 1:
HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA NHÀ NGUYỄN
- Gv yêu cầu Hs trao đổi với nhau
và trả lời câu hỏi: nhà Nguyễn ra
đời trong hoàn cảnh nào?
- Hs trao đổi và trả lời câu hỏi: sau khi vuaQuang Trung mất, triều Tây Sơn suy yếu.Lợi dụng hoàn cảnh đó, Nguyễn Ánh đãđem quân tấn công lật đổ nhà Tây Sơn vàlập ra nhà Nguyễn
- Gv giới thiệu thêm: Nguyễn Ánh là người thuộc dòng họ chúa Nguyễn Sau khi
bị nghĩa quân Tây Sơn đánh bại, Nguyễn Ánh cùng tàn dư họ Nguyễn dạt về miềncực nam của đất nước ta và luôn nuôi lòng trả thù nhà Tây Sơn vì thế NguyễnÁnh đã cầu cứu quân Xiêm, sau đó lại cầu cứu Pháp để trả thù nhà Tây Sơn
- GV hỏi: sau khi lên ngôi Hoàng
đế, Nguyễn Ánh lấy hiệu là gì? Đặt
kinh đô ở đâu? Từ năm 1802 đến
năm 1858, triều Nguyễn đã trải qua
các đời vua nào?
- Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi vua chọnPhú Xuân (Huế) làm nơi đóng đô và đặtniên hiệu là Gia Long Từ năm 1802 đếnnăm 1858, nhà Nguyễn đã trải qua các đờivua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, TựĐức
Hoạt động 2:
SỰ THỐNG TRỊ CỦA NHÀ NGUYỄN
- Gv tổ chức cho Hs thảo luận nhóm - Hs chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có
Cao ThÞ Thĩy Hßa