Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét GV dùng tranh, ảnh hoặc hoa, lá thật cho HS xem và đặt câu hỏi để các em trả lời về + Tên của bông hoa, chiếc lá + Hình dáng, đặc điểm của mỗi loại hoa,
Trang 1- HS biết thêm cách pha các màu : da cam, xanh lục (xanh lá cây) và tím.
- HS nhận biết đợc các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh HS pha
- Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu
- Hình giới thiệu 3 màu cơ bản ( màu gốc ) các màu và hình hớng dẫn cách pha các màu : da cam, xanh lục, tím
- Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh, và màu bổ túc
Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài:
GV lựa chọn cách giới thiệu sao cho hấp dẫn, lôi cuốn HS vào bài học
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét
GV giới thiệu cách pha màu
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên ba màu cơ bản ( đỏ, vàng, xanh lam )
- GV giới thiệu hình 2, trang 3 SGK và giải thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có đợc các màu da cam, xanh lục, tím :
+ Màu đỏ pha với màu vàng đợc màu da cam
+ Màu xanh lam pha với màu vàng đợc màu xanh lục
+ Màu đỏ pha với màu xanh lam đợc màu tím
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ về màu sắc ở ĐDDH, sau quan sát hình 2, trang 3 SGK để các em thấy đợc rõ hơn
GV giới thiệu các cặp màu bổ túc
- GV nêu tóm tắt : Nh vậy từ ba màu cơ bản : đỏ, vàng, xanh lam, bằng cách pha hai màu với nhau để tạo ra màu mới sẽ đợc thêm ba màu khác là da cam, xanh lục, tím Các màu pha đợc từ hai màu cơ bản đặt cạnh màu cơ bản còn lại thành những cặp màu bổ túc Hai màu trong cặp màu bổ túc khi đứng cạnh nhau tạo ra sắc độ tơng phản, tôn nhau lên rực rỡ hơn :
Trang 2+ Đỏ bổ túc cho xanh lục và ngợc lại (H.3, tr 4 SGK) ;
+ Lam bổ túc cho da cam và ngợc lại (H.3, tr 4 SGK) ;
+ Vàng bổ túc cho tím và ngợc lại (H.3, tr 4 SGK)
- GV yêu cầu HS xem hình 3, trang 4 SGK để các em nhận ra các cặp màu bổ túc (các màu đợc sắp xếp đối xứng nhau theo chiều mũi tên)
GV giới thiệu màu nóng lanh
- GV cho HS xem tiếp các màu nóng và lạnh ở H4,5 trang 4 SGk đẻ HS nhận biết
+ Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm, nóng
+ Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát,lạnh
- Sau khi quan sát hình hớng dẫn, GV có thể đặt câu hỏi, yêu cầu các em kể tên một số đồ vật,cây, hoa quả Cho biết chúng có màu gì? Là màu nóng hay màu lạnh
- GV cần nhấn mạnh các nội dung chính ở phần quan sát, nhận xét:
+ Pha lần lợt 2 màu cơ bản với nhau, sẽ đợc các màu: da cam, xanh lục, tím.+ Ba cặp màu bổ túc: đỏ và xanh lá cây, xanh lam và da cam, vàng và tím.+ Phân biệt các màu nóng lạnh
Hoạt động 2 : Cách pha màu
- GV làm mẫu cách pha màu bột, màu nớc hoặc sáp màu, bút dạ, trên giấy khổ lớn treo trên bảng để HS nhìn thấy rõ GV vừa thao tác pha màu, vừa giải thích về cách pha màu để HS nắm đợc và nhận ra hiệu quả pha màu Cần chú ý h-ớng dẫn kĩ cách pha và sử dụng những loại màu vẽ mà HS thờng dùng trong thực
tế dạy - học ở địa phơng
- GV có thể giới thiệu màu ở hộp sáp, chì màu, bút dạ, để các em nhận ra : các màu da cam, xanh lục, tím ở các loại màu trên đã đợc pha chế sẵn nh cách pha màu vừa giới thiệu
- GV hớng dẫn HS pha màu để vẽ vào phần bài tập ở vở thực hành (nếu có), hoặc cho HS vẽ một số hình đơn giản và dùng các màu có sẵn ở hộp sáp, bút chì, bút dạ để vẽ (quả, lá cây, )
- GV theo dõi, nhắc nhở và hớng dẫn bổ sung để HS chọn và pha đúng màu, vẽ
Trang 3- Yêu cầu HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi tên màu cho đúng.
- Quan sát hoa, lá và chuẩn bị một số bông hoa, chiếc lá thật để làm
mẫu vẽ cho bài học sau
Ngày dạy: tháng năm 2008
Trang 4Tuần 2
Vẽ hoa, Lá
l Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc hình dáng, đặc điểm và cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoa, lá
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc bông hoa, chiếc lá theo mẫu Vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
- HS yêu thích vẻ đẹp của hoa, lá trong thiên nhiên ; có ý thức chăm sóc, bảo
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV lựa chọn cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét
GV dùng tranh, ảnh hoặc hoa, lá thật cho HS xem và đặt câu hỏi để các em trả lời về
+ Tên của bông hoa, chiếc lá
+ Hình dáng, đặc điểm của mỗi loại hoa, lá
+ Màu sắc của mỗi loại hoa, lá ;
+ Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa một số bông hoa, chiếc lá
+ Kể tên, hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá khác mà em biết
- Sau mỗi câu trả lời của HS, GV có thể bổ sung và giải thích rõ hơn về hình dáng, đặc điểm, màu sắc, sự phong phú, đa dạng và vẻ đẹp của các loại hoa, lá
Hoạt động 2 : Cách vẽ hoa, lá
GV cho HS xem bài vẽ hoa, lá của HS các lớp trớc
GV yêu cầu HS quan sát kĩ hoa, lá trớc khi vẽ
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ ở bộ ĐDDH và hình 2, 3, trang 7 SGK hoặc
vẽ lên bảng cách vẽ hoa, lá theo từng bớc để HS nhận ra :
Trang 5+ Vẽ khung hình chung của hoa, lá (hình vuông, tròn, chữ nhật, tam giác, ) + Ước lợng tỉ lệ và vẽ phác các nét chính của hoa, lá ;
+ Chỉnh sửa hình cho gần với mẫu ;
+ Vẽ nét chi tiết cho rõ đặc điểm của hoa, lá ;
+ Có thề vẽ màu theo mẫu hoặc theo ý thích
Hình l Gợi ý các bớc vẽ một bông hoa (Hình tham khảo)
Hình 2 Gợi ý các bớc vẽ một bông hoa (Hình tham khảo)
Hoạt động 3 : Thực hành
- HS nhìn mẫu chung hoặc riêng để vẽ
- Lu ý HS:
+ Quan sát kĩ mẫu hoa, lá trớc khi vẽ;
+ Sắp xếp hình vẽ hoa, lá cho cân đối với tờ giấy;
+ Vẽ theo trình tự các bớc đã hớng dẫn Có thể vẽ màu theo ý thích
- Trong khi HS làm bài, GV đến từng bàn để quan sát, gợi ý, hớng dẫn bổ sung thêm
Hoạt động 4 : Nhận xét, đánh giá
- GV cùng HS chọn một số bài có u điểm, nhợc điểm rõ nét để nhận xét về: + Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy
+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của hình vẽ so với mẫu
- GV gợi ý HS xếp loại các bài vẽ và khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
Dặn dò : Quan sát các con vật và tranh, ảnh về các con vật
Ngày dạy: tháng năm 2008
Tuần 3
Trang 6Bài 3.Vẽ tranh Đề TàI CáC CON VậT QUEN THUộC
l Mục tiêu:
- HS nhận biết hình dáng, đặc điểm và cảm nhận đợc vẻ đẹp của một số con vật quen thuộc
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh về con vật, vẽ màu theo ý thích
- HS yêu mến các con vật và có ý thức chăm sóc vật nuôi
II Chuẩn bị:
Giáo viên
- SGK, SGV
Chuẩn bị tranh, ảnh một số con vật
Bài vẽ con vật của HS các lớp trớc
Học sinh
- SGK
- Tranh, ảnh các con vật
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV chọn cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Hoạt động 1 : Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh, ảnh, đồng thời đặt các câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời về :
+ Tên con vật ;
+ Hình dáng, màu sắc của con vật ;
+ Đặc điểm nổi bật của con vật ;
+ Các bộ phận chính của con vật ;
+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh em còn biết những con vật nào nữa ?
Em thích con vật nào nhất ? Vì sao ?
+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật ;
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc điểm ;
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình vẽ và vẽ màu cho đẹp
- GV lu ý HS : để vẽ đợc bức tranh đẹp và sinh động về con vật, có thể vẽ thêm những hình ảnh khác nh : mèo mẹ, mèo con ; gà mẹ, gà con hoặc cảnh vật nh cây, nhà,
Trang 7Gợi ý các bớc vẽ một con vật
Hoạt động 3 : Thực hành
- GV yêu cầu HS :
+ Nhớ lại đặc điểm, hình dáng, màu sắc của con vật định vẽ ;
+ Suy nghĩ cách sắp xếp hình.vẽ cho cân đối với tờ giấy ;
+ Vẽ theo cách đã đợc hớng dẫn ;
+ Có thể vẽ một con vật hoặc vẽ nhiều con vật và vẽ thêm cảnh vật cho
tranh tơi vui, sinh động hơn ;
+ Chú ý cách vẽ màu cho phù hợp, rõ nội dung
- Trong khi HS vẽ, GV quan sát chung và gợi ý, hớng dẫn bổ sung cho từng
+ Hình dáng con vật (rõ đặc điểm, sinh động)
+ Các hình ảnh phụ (phù hợp với nội dung)
Trang 9CHéP HOạ TIếT TRANG TRí DÂN TộC
I Mục tiêu:
- HS tìm hiểu và cảm nhận đợc vẻ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc
- HS biết cách chép và chép đợc một vài hoạ tiết trang trí dân tộc
- HS yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- SGK, SGV
- Su tầm một số mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc
- Hình gợi ý cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV chọn cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu hình ảnh về hoạ tiết trang trí dân tộc ở bộ ĐDDH hoặc hình l, trang l l SGK ; gợi ý bằng các câu hỏi để HS quan sát, nhận biết :
+ Các hoạ tiết trang trí là những hình gì ? (hình hoa, lá, con vật) ;
+ Hình hoa, lá, con vật ở các hoạ tiết trang trí có đặc điểm gì ? (đã đợc đơn giản và cách điệu) ;
+ Đờng nét, cách sắp xếp hoạ tiết trang trí nh thế nào ? (đờng nét hài hoà, cách sắp xếp cân đối, chặt chẽ) ;
+ Hoạ tiết đợc dùng để trang trí ở đâu ? (đình, chùa, lăng tẩm, bia đá, đồ gốm, vải, khăn, áo, )
- GV bổ sung và nhấn mạnh : hoạ tiết trang trí dân tộc là di sản văn hoá quý báu của ông cha ta để lại, chúng ta cần phải học tập, giữ gìn và bảo vệ di sản ấy
Hoạt động 2: Cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc
- GV chọn một vài hình hoạ tiết trang trí đơn giản (ở SGK, hoặc GV vẽ lên bảng) để hớng dẫn HS cách vẽ theo từng bớc :
+ Tìm và vẽ phác hình dáng chung của hoạ tiết ;
Trang 10+ Vẽ các đờng trục dọc, ngang để tìm vị trí các phần của hoạ tiết ;
+ Đánh dấu các điểm chính và vẽ phác hình bằng các nét thẳng ;
+ Quan sát, so sánh để điều chỉnh hình vẽ cho giống mẫu ;
+ Hoàn chỉnh hình và vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS chọn và chép hình hoạ tiết trang trí dân tộc ở SGK
- Yêu cầu HS quan sát kĩ hình hoạ tiết trớc khi vẽ
- Nhắc HS vẽ theo các bớc đã hớng dẫn, chú ý xác định hình dáng chung của hoạ tiết cho cân đối với phần giấy ( không to, nhỏ quá )
- Gợi ý HS vẽ màu theo ý thích tạo cho hình vẽ sinh động
- Trong khi HS vẽ, GV đến từng bàn để quan sát và hớng dẫn bổ sung
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV cùng HS chọn một số bài có u điểm, nhợc điểm rõ nét để nhận xét về :+ Cách vẽ hình ( giống mẫu hay cha giống mẫu )
+ Cách vẽ nét ( mềm mại, sinh động ) ;
+ Cách vẽ màu ( tơi sáng, hài hoà )
- GV gợi ý để HS xếp loại các bài đã nhận xét
Dặn dò
Chuẩn bị tranh ảnh về phong cảnh
Ngày dạy: tháng năm 2008
Tuần 5
Xem tranh phong cảnh
I
Mục tiêu:
- HS thấy đợc sự phong phú của tranh phong cảnh
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của tranh phong cảnh thông qua bố cục, các hình
ảnh và màu sắc
Trang 11HS yêu thích phong cảnh, có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trờng thiên nhiên.
II Chuẩn bị:
Giáo viên
- SGK
- Su tấm tranh, ảnh phong cảnh và một vài bức tranh về đề tài khác
- Băng hình về phong cảnh đẹp của đất nớc (nếu có)
Học sinh
- SGK
Su tầm tranh, ảnh phong cảnh
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
- GV giới thiệu một vài bức tranh phong cảnh
+ Tên tranh ;
+ Tên tác giả ;
+ Các hình ảnh có trong tranh ;
+ Màu sắc ;
+ Chất liệu dùng để vẽ tranh
- GV nêu lên đặc điểm của tranh phong cảnh :
+ Tranh phong cảnh là loại tranh vẽ về cảnh vật, có thể vẽ thêm ngời và các con vật cho sinh động, nhng cảnh vẫn là chính ( ngôi nhà, hàng cây, sông, núi, bản làng )
+ Tranh phong cảnh có thể đợc vẽ bằng nhiều chất liệu khác nhau (sơn dầu, màu bột, màu nớc, chì màu, sáp màu )
+ Tranh phong cảnh thờng đợc treo ở phòng làm việc, ở nhà, để trang trí và thởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên
Hoạt động 1: Xem tranh
l Phong cảnh Sài Sơn Tranh khắc gỗ màu của hoạ sĩ Nguyễn Tiến Chung (1913 - 1976)
- ở bài này, GV có thể cho HS học tập theo nhóm để thảo luận và trình bày ý kiến của nhóm mình '
- GV cho HS xem tranh ở trang 13 SGK và đặt câu hỏi gợi ý :
+ Trong bức tranh có những hình ảnh nào ? (ngời, cây, nhà, ao làng, đống rơm, dãy núi, )
+ Tranh vẽ về đề tài gì ? ( nông thôn )
+ Màu sắc trong bức tranh nh thế lào ? (màu sắc trong tranh tơi sáng nhẹ nhàng) Có những màu gì ? ( có màu vàng của đống rơn, mái nhà tranh ; màu đỏ của mái ngói ; màu xanh lam của dãy núi, )
+ Hình ảnh chính trong bức tranh là gì ? ( phong cảnh làng quê)
+ Trong bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa ? (các cô gái bên ao làng )
GV gợi ý để HS nhận xét về đờng nét của bức tranh ( đơn giản, sinh động và thay đổi phù hợp với từng hình ảnh nh : dãy núi, dáng ngời )
- GV tóm tắt :
Trang 12+ Tranh khắc gỗ Phong cảnh Sài Sơn thể hiện vẻ đẹp của miền trung du thuộc huyện Quốc Oai (Hà Tây), nơi có thắng cảnh Chùa Thầy nổi tiếng Đây là vùng quê trù phú và tơi đẹp
+ Bức tranh đơn giản về hình, phong phú về màu, đờng nét khoẻ khoắn, sinh
động mang nét đặc trng riêng của tranh khắc gỗ tạo nên một vẻ đẹp bình dị và trong sáng
2 Phố cổ Tranh sơn dầu của hoạ sĩ Bùi Xuân Phái (1920 -]988)
- Trớc khi hớng dẫn HS xem tranh, GV cung cấp một số t liệu về hoạ sĩ Bùi Xuân Phái để các em hiểu biết hơn Ví dụ :
+ Quê hơng của hoạ sĩ ( huyện Quốc Oai, tỉnh Hà Tây )
+ Ông say mê vẽ về phố cổ Hà Nội và rất thành công ở đề tài này
+ Phong cách thể hiện của hoạ sĩ ( có cách nhìn, cách cảm và cách thể hiện rất riêng )
+ Ông đợc Nhà nớc tặng Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật năm 1996
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh và đặt các câu hỏi gợi ý :
+ Bức tranh vẽ những hình ảnh gì ? (đờng phố có những ngôi nhà )
+ Dáng vẻ của các ngôi nhà ? ( nhấp nhô, cổ kính )
+ Màu sắc của bức tranh ? ( trầm ấm, giản dị )
GV bổ sung : Bức tranh đợc vẽ với hoà sắc những màu ghi (xám), nâu trầm, vàng nhẹ, đã thể hiện sinh động các hình ảnh: những mảng tờng nhà rêu phong, những mái ngói đỏ đã chuyển thành nâu sẫm, những ô cửa xanh đã bạc màu Những hình ảnh này cho ta thấy dấu ấn thời gian in đậm nét trong phố cổ Cách vẽ khoẻ khoắn, khoáng đạt của hoạ sĩ đã diễn tả rất sinh động dáng vẻ của những ngôi nhà cổ đã có hàng trăm năm tuổi Những hình ảnh khác nh ngời phụ nữ, em
bé gợi cho ta cảm nhận về cuộc sống bình yên diễn ra trong lòng phố cổ
3 Cầu Thê Húc Tranh màu bột của Tạ Kim Chi (học sinh tiểu học)
- GV có thể cho HS xem tranh, ảnh hoặc băng hình t liệu đã chuẩn bị về Hồ
G-ơm để các em hình dung đợc vẻ đẹp của Hồ Gơm, không chỉ ở dáng vẻ mà còn ở
ý nghĩa lịch sử
- GV gợi ý HS tìm hiểu bức tranh :
+ Các hình ảnh trong bức tranh (cầu Thê Húc, cây phợng, hai em bé, Hồ Gơm
và đàn cá) ;
+ Màu sắc (tơi sáng, rực rỡ, ) ;
+ Chất liệu (màu bột) ;
+ Cách thể hiện (ngộ nghĩnh, hồn nhiên, trong sáng)
Cũng sử dụng phơng pháp gợi mở nh trên, GV tiếp tục cho HS xem một vài bức tranh khác ( nếu còn thời gian )
GV kết luận: Phong cảnh đẹp thờng gắn với môi trờng xanh - sạch đẹp, không chỉ giúp cho con ngời có sức khoẻ tốt, mà còn là nguồn ảm hứng để vẽ tranh Các
em cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh quan hiên nhiên và cố gắng vẽ nhiều bức tranh đẹp về quê hơng mình
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá
Trang 13GV nhận xét chung tiết học,khen ngợi những HS có nhiều ý kiến đóng góp cho bài học.
Trang 14II Chuẩn bị:
Giáo viên
- SGK, SGV
- Chuẩn bị tranh, ảnh về một số loại quả dạng hình cáu
- Một vài quả dạng hình cầu có màu sắc, đậm nhạt khác nhau
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài sao cho phù hợp với lội dung
Họat động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số quả đã chuẩn bị và tranh, ảnh về quả có dạng hình cầu hoặc hình l, trang 16 SGK cho HS xem đồng thời đặt câu hỏi để gợi ý :
+ Đây là những quả gì ?
+ Hình dáng, đặc điểm, màu sắc của từng loại quả nh thế nào ?
+ So sánh hình dáng, màu sắc giữa các loại quả
+ Tm thêm các quả có dạng hình cầu mà em biết, miêu tả về hình dáng, đặc
điểm và màu sắc của chúng
GV tóm tắt : Quả dạng hình cầu có rất nhiều loại, rất đa dạng và phong phú Trong đó mỗi loại đều có hình dáng, đặc điểm, màu sắc khác nhau và có vẻ đẹp riêng
Hoạt động 2: Cách vẽ quả
- GV dùng hình gợi ý cách vẽ hoặc vẽ lên bảng để giới thiệu cách vẽ quả
- GV hớng dẫn cách sắp xếp bố cục trong tờ giấy
- GV nhắc HS có thể vẽ bằng chì đen hoặc màu vẽ
Trang 15Gợi ý các bớc vẽ quả
Hoạt động 3: Thực hành
GV có thể sắp xếp lại lớp học cho phù hợp với hoạt động thực hành Có thể bày từ 2 đến 3 mẫu, hoặc bày nhiều mẫu cho HS vẽ theo nhóm Mộu cẽ có thể là một hoặc hai quả
- Nhắc HS quan sát kĩ để nhận ra đặc điểm vật mẫu trớc khi vẽ
Gợi ý HS nhớ lại và vẽ theo các bớc nh đã hớng dẫn Nhắc HS xác định khung hình và sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy
- Trong khi HS vẽ, GV đến từng bài để quan sát và hớng dẫn HS
Họat động 4: Nhận xét, đánh giá:
- GV cùng HS chọn một số bài có u điểm, nhợc điểm rõ nét để nhận xét về:+ Bố cục
+ Cách vẽ hình ( hình ở bài vẽ so với mẫu)
+ Những nhợc điểm cần khắc phục về bố cục và cách vẽ
+ Những u điểm cần phát huy
- GV cùng HS xếp loại các bài đã nhận xét
Dặn dò:
- Quan sát hình dáng các loại quả và màu sắc của chúng
Chuẩn bị tranh, ảnh về đề tài Phong cảnh quê hơng cho cho bài học sau
Trang 16- HS biết quan sát các hình ảnh và nhận ra vẻ đẹp của phong cảnh quê hơng.
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh phong cảnh theo cảm nhận riêng
- HS thêm yêu mến quê hơng, có ý thức chăm sóc, giữ gìn và bảo vệ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Họat động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV dùng tranh, ảnh giới thiệu để HS nhận biết :
+ Tranh phong cảnh là tranh vẽ về cảnh đẹp của quê hơng, đất nớc ;
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tiếp cận đề tài :
+ Xung quanh nơi em ở có cảnh đẹp nào không ?
+ Em đã đợc đi tham quan, nghỉ hè ở đâu ? Phong cảnh ở đó nh thế nào?
+ Ngoài khu vực em ở và nơi đã tham quan,em đã thấy đợc cảnh đẹp ở đâu nữa
?
+ Em hãy tả lại một cảnh đẹp mà em thích ?
+ Em sẽ chọn phong cảnh nào để vẽ tranh ?
- GV bổ sung và nhấn mạnh những hình ảnh chính của cảnh đẹp là : cây, nhà, con đờng, bầu trời, và phong cảnh còn đẹp bởi màu sắc của không gian chung Nên chọn cảnh vật quen thuộc, dễ vẽ, phù hợp với khả năng , tránh chọn cảnh phức tạp, khó vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh phong cảnh
- GV giới thiệu cho HS biết hai cách vẽ tranh phong cảnh :
+ Quan sát cảnh thiên nhiên và vẽ trực tiếp (vẽ ngoài trời : công viên, sân ờng, đờng phố, )
tr-+ Vẽ bằng cách nhớ lại các hình ảnh đã từng đợc quan sát
- GV giới thiệu lệnh gợi ý các bớc vẽ hoặc có thể vẽ lên bảng theo các
bớc để HS quan sát
Trang 17- GV gợi ý HS :
+ Nhớ lại các hình ảnh định vẽ
+ Sắp xếp hình ảnh chính, hình ảnh phụ sao cho cân đối, hợp lí,
rõ nội dung
+ Vẽ hết phần giấy và vẽ màu kín nền Có thể vẽ nét trớc rồi mới vẽ màu sau, nhng cũng có thể dùng màu vẽ trực tiếp
Trang 18I Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc hình dáng, đặc điểm của con vật
- HS biết cách nặn và nặn đợc con vật theo ý thích
- Sản phẩm nặn con vật của HS ( hoặc GV tự nặn)
- Đất nặn họăc giấy màu, hồ dán để vẽ, hoặc xé dán, nếu không có điều kiện nặn)
Học sinh:
- SGK
- Đất nặn hoặc vở thực hành, giấy màu, hồ dán
- Giấy nháp ( để lót bàn khi nặn )
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Họat động 1: Quan sát, nhận xét
- GV dùng tranh, ảnh các con vật, đặt câu hỏi để HS tìm hiểu về nội dung bài học
+ Đây là con vật gì?
+ Hình dáng, các bộ phận của con vật nh thế nào?
+ Nhận xét về đặc điểm nổi bật của con vật?
+ Màu sắc của nó nh thế nào ?
+ Hình ảnh của con vật khi họat động ( đi, đứng, chạy ) thay đổi nh thế nào?
- Ngoài hình ảnh những con vật đã xem, GV yêu cầu HS kể thêm những con vật mà các em biết, miêu tả hình dáng, đặc điểm chính của chúng
- GV có thể hỏi thêm một số HS: Em thích nặ con vật nào? Em sẽ nặn con vật
đó trong họat động nào? Sau khi trả lời, GV gợi ý cho các em về những đặc điểm nổi bật của con vật mà em chọn để nặn
Trang 19+ Nặn con vật với các bộ phận chính gồm thân, đầu, chân từ một thỏi đất sau
đó thêm các chi tiết cho sinh động
- GV có thể bố trí thời gian để nặn mẫu thêm một con vật khác cho HS quan sát ( nên chọn con vật có đặc điểm, dễ nặn và nặn nhanh cho kịp thời gian )
- Cần chú ý đến các thao tác khó nh : ghép dính các bộ phận, sửa, nắn để tạo dáng cho hình con vật sinh động hơn
Hoạt động 3: Thực hành
- GV yêu cầu HS chuẩn bị đất nặn, giấy
- Nhắc HS nên chọn con vật quen thuộc và yêu thích để nặn
- Khuyến khích các em có năng khiếu, biết cách nặn nhanh, có thể nặn hai hoặc nhiều con vật rồi sắp xếp thành ''gia đình con vật'' hoặc thành đàn các con vật trong rừng hay vật nuôi ở nhà
Có thể cho HS nặn theo nhóm
- Gợi ý những HS nặn chậm nên tìm chọn con vật có hình dáng đơn giản để nặn
Họat động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS bày sản phẩm lên bàn, hoặc bày theo nhóm, tổ
- GV đến từng bàn gợi ý HS nhận xét và chọn một số sản phẩm đạt yêu cầu và cha đạt yêu cầu để nhận xét, rút kinh nghiệm chung cho cả lớp
Gợi ý HS xếp loại một số bài và khen ngợi những HS làm bài đẹp
Trang 20- HS nắm đợc hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản
; nhận ra vẻ đẹp của hoạ tiết hoa lá trong trang trí
- HS biết cách vẽ đơn giản và vẽ đơn giản đợc một số bông hoa, chiếc lá
- HS yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài sao hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Họat động 1: Quan sát, nhận xét:
- GV giới thiệu một số hoa, lá thật hoặc ảnh chụp về hoa, lá và bài trang trí hình vuông, hình tròn có sử dụng hoạ tiết hoa, lá để HS nhận ra :
+ Các loại hoa, lá có nhiều hình dáng, màu sắc đẹp và phong phú
+ Hình vẽ hoa, lá thờng đợc sử dụng trong trang trí nhng cần vẽ đơn giản cho
đẹp hơn Ví dụ : hình hoa, lá trang trí ở khăn, áo, bát, đĩa,
- GV yêu cầu HS xem hình hoa, lá ở hình l, trang 23 SGK hoặc ảnh chụp và hoa, lá thật đã chuẩn bị Các nhóm trao đổi để trả lời một số câu hỏi :
+ Cho biết tên gọi của các loại hoa, lá
+ Hình dáng và màu sắc của chúng có gì khác nhau ?
+ Kể tên một số loại hoa, lá mà em biết
+ Hoa hồng, hoa cúc thờng có những màu gì ?
+ So sánh hình dáng của lá hoa hồng và lá hoa cúc
+ Lá trầu, lá bàng có hình dáng nh thế nào ?
- HS nhận xét, GV bổ sung để các em nhận thấy hoa, lá có hình dáng, màu sắc
đẹp và mỗi loại đều có đặc điểm riêng
- GV giới thiệu một số hoa, lá thật nh hoa hồng, hoa cúc, lá bởi, lá trầu không, và hình các loại hoa, lá trên đã đợc vẽ đơn giản để HS thấy sự giống nhau, khác nhau giữa hình hoa, lá thật và hình hoa, lá đợc vẽ đơn giản :
+ Giống nhau về hình dáng, đặc điểm ;
+ Khác nhau về các chi tiết
Trang 21- GV tóm tắt :
+ Hoa, lá trong thiên nhiên có hình dáng, màu sắc đẹp ;
+ Để vẽ đợc hình hoa, lá cân đối và đẹp, có thể dùng trong trang trí, khi vẽ cần lợc bớt những chi tiết rờm rà, gọi là vẽ đơn giản hoa, lá
Hoạt động 2: Cách vẽ đơn giản hoa, lá
GV yêu cầu HS quan sát hoa, lá thật hoặc ảnh để các em thấy đợc hình dáng chung của chúng và hớng dẫn cách vẽ nh hình 2, 3, trang 24 SGK :
+ Vẽ hình dáng chung của hoa (H.2a, b), lá (H.3a, b) ;
+ Vẽ các nét chính của cánh hoa và lá (H.2c, 3c) ;
+ Nhìn mẫu vẽ nét chi tiết (H.2d, 3d)
+ Có thể vẽ theo trục đối xứng ;
+ Lợc bớt một số chi tiết rờm rà, phức tạp ;
+ Chú ý vào đặc điểm, hình dáng của hoa, lá và vẽ nét cho mềm mại ,
Trang 22+ Tìm đắc điểm của hoa lá
Trang 23- HS nhận biết đợc các đồ vật dạng hình trụ và đặc điểm, hình dáng của chúng.
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc đồ vật dạng hình trụ gần giống mẫu
- HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của đồ vật
II Chuẩn bị:
Giáo viên
- SGK, SGV
- Chuẩn bị một số đồ vật dạng hình trụ để làm mẫu
- Một số bài vẽ đồ vật dạng hình trụ của HS các lớp trớc
- Hình gợi ý cách vẽ:
Học sinh
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Mẫu vẽ (để vẽ theo nhóm nếu có điều kiện chuẩn bị)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Họat động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu mẫu vẽ có dạng hình trụ và bày mẫu để HS nhận xét
+ Hình dáng chung (cao, thấp, rộng, hẹp) ;
+ Cấu tạo (có những bộ phận nào) ;
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận : thân, miệng, đáy, của đồ vật ( nếu tỉ lệ không
đúng, hình vẽ sẽ sai lệch, không giống mẫu )
+ Vẽ nét chính và điều chỉnh tỉ lệ ( nếu cần ) Phác các nét thẳng, dài, vừa quan sát mẫu vừa vẽ
+ Hoàn thiện hình vẽ : Vẽ nét chi tiết ( nét cong của miệng hay nắp, tay cầm,
đáy cho đúng với mẫu, tẩy bớt các nét không cần thiết )
+ Vẽ đậm nhạt hoặc vẽ màu theo ý thích
Hoạt động 3: Thực hành
GV có thể cho HS vẽ theo nhóm
Trang 24Nếu bày nhiều mẫu cho HS vẽ theo nhóm, lên chọn các đồ vật hình trụ giống nhau để dễ nhận xét
- GV gợi ý HS quan sát mẫu và vẽ theo cách đã hớng dẫn đồng thời chỉ ra chỗ cha đạt ở mỗi bài vẽ để HS tự sửa Thời gian thực hành từ 20 - 25 phút
Họat động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV yêu cầu HS chọn một số bài ( khoảng 4 - 6 bài ) treo lên bảng để nhận xét và xếp loại :
+ Bố cục (sắp xếp hình vẽ trên tờ giấy) ;
+ Hình dáng, tỉ lệ của hình vẽ (so với mẫu)
- Động viên khích lệ những HS có bài vẽ hoàn thành tốt
Dặn dò
Su tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ
Ngày dạy: tháng năm 2008
Tuần 11
XEM TRANH CủA HOạ Sĩ và thiếu nhi
I Mục tiêu:
Trang 25- HS bớc đầu hiểu đợc nội dung của các bức tranh giới thiệu trong bài thông qua bố cục, hình ảnh và màu sắc.
- HS làm quen với chất liệu và kĩ thuật làm tranh
- HS yêu thích vẻ đẹp của các bức tranh
- Su tầm tranh phiên bản của hoạ sĩ về các đề tài ở sách báo, tạp chí,
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài sao cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Họat động 1: Xem tranh
1 Gội đầu Tranh khắc gỗ mầu của họa sĩ Trần Văn Cẩn ( 1910 - 1994):
- GV yêu cầu HS xem tranh và gợi ý để các em tìm hiểu:
+ Tên của bức tranh
+ Tác giả của bức tranh
+ Tranh vẽ về đề tài nào?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh
+ Màu sắc trong tranh đơc thể hiện nh thế nào?
+ Em có biết chết liệu để vẽ bức tranh này không?
( Câu hỏi cuối, có thể HS không trả lời đợc hoặc trả lời cha đúng: bột màu, ớc )
+ Ngoài hình ảnh chính, trong tranh còn có hình ảnh cái chậu thau, cái ghế tre, khóm hồng làm cho bố cục thêm chặt chẽ và thơ mộng
+ Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: màu trắng, màu hồng, màu xanh
+ Bức tranh gội đầu là tranh khắc gỗ màu ( Tranh in từ các bản khắc gỗ ) khác với tranh vẽ, tranh khắc gỗ có thể in đợc nhiều bản
GV kết luận:
Trang 26- Tranh gội đầu là 1 trong nhiều bức tranh đẹp của hoạ sĩ Trần Văn Cẩn Với
đóng góp to lớn cho nền mỹ thuật VN, ông đã đợc nhà nớc tặng giải thởng HCM
về văn học nghệ thuật ( năm 1996 )
2 Vệ sinh môi trờng chào đón Sea game 22:
Tranh sắp màu và bút dạ của Phơng Thảo ( HS tiểu học )
- GV yêu cầu HS xem tranh và gợi ý tìm hiểu nội dung:
+ Tên của bức tranh
+ Tác giả của bức tranh
+ Tranh vẽ về đề tài nào ?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính trong tranh
+ Màu sắc trong tranh đơc thể hiện nh thế nào ?
+ Em có biết chết liệu để vẽ bức tranh này không ?
+ Phía xa là cây xanh, trên nóc nhà có cờ rực rỡ
+ Phía trớc là vờn hoa đủ sắc màu
+ Màu sắc của bức tranh tơi sáng, gợi nên không khí sôi nổi chào đón ngày hội thể thao lớn của khu vực
- GV kết luận: Bức tranh của bạn Thảo là 1 bức tranh đẹp
Trang 27Đề TàI SINH HOạT
I Mục tiêu:
- HS biết đợc những công việc bình thờng diễn ra hằng ngày của các
em (đi học, làm việc nhà giúp gia đình, )
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh thể hiện rõ nội dung đề tài sinh hoạt
- HS có ý thức tham gia vào công việc giúp đỡ gia đình
II Chuẩn bị:
Giáo viên:
- SGK, SGV
- Một số tranh của hoạ sĩ về đề tài sinh hoạt
- Một số tranh của HS về đề tài sinh hoạt gia đình
Học sinh
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài cho phù hợp với nội dung và hấp dẫn
Họat động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
- Sau khi giới thiệu bài, GV có thể chia nhóm để HS trao đổi về nội dung đề tài
- GV treo tranh hoặc yêu cầu HS xem tranh ở trang 30 SGK về đề tài sinh hoạt : học tập, lao động sau đó đặt một số câu hỏi gợi ý để các em quan sát, nhận xét + Các bức tranh rày vẽ về đề tài gì ? Vì sao em biết ?
+ Em thích bức tranh nào ? Vì sao ?
+ Hãy kể một số hoạt động thờng ngày của em ở nhà, ở trờng
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV tóm tắt và bổ sung, nêu các hoạt động diễn ra hằng ngày của các em th :
+ Đi học, giờ học ở lớp, vui chơi ở sân trờng
+ Giúp đỡ gia đình : cho gà ăn, quét nhà, trồng cây, tới cây
+ Đá bóng, nhảy dây, múa hát, cắm trại
+ Đi tham quan, du lịch
- GV yêu cầu HS chọn nội dung đề tài để vẽ tranh
Trang 28Gợi ý HS nhận xét và xếp loại theo các tiêu chí :
+ Sắp xếp hình ảnh (phù hợp với tờ giấy, rõ nội dung) ;
+ Hình vẽ (thể hiện đợc các dáng hoạt động) ;
+ Màu sắc (tơi vui) ;
+ HS xếp loại tranh tlleo ý thích ( Tranh nào đẹp, cha đẹp ? Tại sao ? )
Trang 29TRANG TRí ĐƯờNG DIềM
- Một số đờng diềm ( cỡ to ) và đồ vật có trang trí đờng diềm
- Một số bài trang trí đờng diềm của HS các lớp trớc
- Một số hoạ tiết để sắp xếp vào đờng diềm
- Keo, giấy màu, hồ dán (để cắt dán)
Học sinh:
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, thớc kẻ, tẩy, com pa, kéo, hồ dán, màu vẽ
III Các hoạt động dạy-học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài cho phù hợp với nội dung và hấp dẫn
Họat động 1: Quan sát, nhận xét
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh ở hình l, trang 32 SGK và gợi ý bằng các câu hỏi :
+ Em thấy đờng diềm thờng đợc trang trí ở những đồ vật nào ?
+ Ngoài những đồ vật ở hình l, trang 32 SGK em còn biết những đồ vật nào
đ-ợc trang trí bằng đờng diềm ?
+ Những hoạ tiết nào thờng đợc sử dụng để trang trí đờng diềm ?
+ Cách sắp xếp hoạ tiết ở đờng diềm nh thế nào ?
+ Em có nhận xét gì về màu sắc của các đờng diềm ở hình l, trang 32 SGK ?
- GV tóm tắt và bổ sung cho nhận xét của HS :
+ Đờng diềm thờng dùng để trang trí khăn, áo, đa, quạt, ấm chén
+ Dùng đờng diềm để trang trí sẽ làm cho đồ vật đẹp hơn
+ Hoạ tiết để trang trí đờng diềm rất phong phú: hoa, lá, chim, bớm, hình tròn, hình vuông, hình tam giác, ;
+ Có nhiều cách sắp xếp hoạ tiết thành đờng diềm : Sắp xếp nhắc lại, xen kẽ,
đối xứng, xoay chiều
+ Các hoạ tiết giống nhau thờng đợc vẽ bằng nhau và vẽ cùng một màu
+ Vẽ màu sắc làm cho đờng diềm thêm đẹp
Trang 30Hoạt động 2: Cách trang trí đờng diềm
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ hoặc yêu cầu HS quan sát hình 2, trang 33 SGK để nhận ra cách làm bài :
+ Tìm chiều dài, chiều rộng của đờng diềm cho vừa với tờ giấy và kẻ hai đờng thẳng cách đều, sau đó chia các khoảng cách đều nhau rồi kẻ các đờng trục (H.2a) ;
+ Vẽ các hình mảng trang trí khác nhau sao cho cân đối, hài hoà (H.2b) ;
+ Tìm và vẽ hoạ tiết (H.2c) Có thể vẽ một hoạ tiết theo cách: Nhắc lại hoặc hai họa tiết xen kẽ nhau
+ Vẽ màu theo ý thích, có đậm, có nhạt ( H.2d ) Nên sử dụng từ 3 đến 5 màu
- GV vẽ lên bảng một hoặc 2 cách sắp xếp họa tiết và vẽ màu nhau để gợi ý cho HS
Ví dụ:
Vẽ hoạ tiết nhắc lại, hoạ tiết xen kẽ hoặc hoạ tiết đăng đối
Hoạt động 3: Thực hành
- Bài này nên có cách tổ chức cho HS thực hành nh sau :
+ HS làm bài theo cá nhân và có thể cho một số HS làm bài tập thể theo nhóm (mỗi nhóm từ 2 đến 3 em) trên giấy khổ lớn hoặc trên bảng
+ HS tự vẽ đờng diềm
+ GV cắt sẵn một số hoạ tiết để các nhóm HS lựa chọn và dán thành đờng diềm theo khung kẻ sẵn hoặc GV cắt hình một số túi xách, chiếc khăn hoặc cái bát, phát cho từng nhóm để HS tự cắt hoạ tiết và dán thành đờng diềm trang trí cho các đồ vật này
- Đối với những HS còn lúng túng, GV nên cắt hình một số đồ vật và một số hoạ tiết để các em tự sắp xếp rồi dán thành đờng diềm
Họat động 4: Đánh giá, nhận xét.
Trang 31- GV cùng HS chọn một số bài trang trí đờng diềm (theo từng nhóm) và một
số bài trang trí đồ vật đẹp treo lên bảng để HS nhận xét và xế loại
Trang 32- Một vài mẫu có hai đồ vật để vẽ theo nhóm.
- Vải làm nền cho mẫu vẽ (nếu có)
- Bục để vật mẫu (nếu có)
- Bút chì đen, tẩy, màu vẽ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
- GV yêu cấu HS bày mẫu để vẽ theo nhóm ( nếu có điều kiện )
- HS cùng trao đổi về cách bày mẫu
Hoạt động 2: Cách vẽ
GV yêu cáu HS quan sát mẫu, đồng thời gợi ý cho HS cách vẽ (H.2 r 35 SGK) + So sánh tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang của mẫu để phác khung ình chung, sau đó phác khung hình của từng vật mẫu (H.2a) ;
Trang 33+ Vẽ đờng trục của từng vật mẫu rồi tìm tỉ lệ của chúng : miệng, cổ, vai, chân (H.2b) ;
+ Vẽ nét chính trớc, sau đó vẽ nét chi tiết và sửa hình cho giống mẫu
Nét vẽ cần có đậm, có nhạt (H.2c, d)
+ Nhìn mẫu vẽ đậm nhạt (H.2e) hoặc vẽ màu
- GV nhắc HS : nếu vẽ mẫu là các đồ vật khác hoặc vẽ theo nhóm thì ũng tiến hành vẽ theo cách đã hớng dẫn
+ Hình vẽ (rõ đặc điểm, gần giống mẫu )
- GV kết luận và khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
- Hs nhận biết đợc đặc điểm của một số khuôn mặt ngời
- HS biết cách vẽ và vẽ đợc tranh chân dung theo ý thích
Trang 34- HS biết quan tâm đến mọi ngời.
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Giới thiệu bài
GV tìm cách giới thiệu bài hấp dẫn và phù hợp với nội dung
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu ảnh và tranh chân dung để HS nhận ra sự khác nhau của chúng :
+ ảnh đợc chụp bằng máy nên rất giống thật và rõ từng chi tiết
+ Tranh đợc vẽ bằng tay, thờng diễn tả tập trung vào những đặc điểm chính của nhân vật
- GV có thể cho HS so sánh tranh chân dung và tranh đề tài sinh hoạt để các
em phân biệt đợc hai thể loại này
GV yêu cầu HS quan sát khuôn mặt của bạn để thấy đợc :
+ Hình dáng khuôn mặt (hình trái xoan, hình vuông, hình tròn, )
+ Tỉ lệ dài ngắn, to nhỏ, rộng hẹp của trán, mắt, mũi, miệng, cằm
- GV tóm tắt :
+ Mỗi ngời đều có khuôn mặt khác nhau
+ Mắt, mũi, miệng của mỗi ngời đều có hình dạng khác nhau
+ Vị trí của mắt , mũi, miệng trên khuôn mặt của mỗi ngời một khác( xa, gần, cao, thấp )
Hoạt động 2: Cách vẽ chân dung
- GV gợi ý HS cách vẽ hình (xem hình ở trang 37 SGK)
Quan sát ngời mẫu, vẽ hình từ khái quát đến chi tiết :
+ Phác hình khuôn mặt theo đặc điểm của ngời định vẽ cho vừa với tờ giấy.+ Vẽ cổ, vai và đờng trục của mặt
+ Tìm vị trí của tóc, tai, mắt, mũi, miệng để vẽ hình cho rõ đặc điểm
Trang 35Miệng rộng hay hẹp
Tóc dài hay ngắn,
+ Vẽ các nét chi tiết đúng với nhân vật
GV gợi ý HS cách vẽ màu (xem hình ở trang 37 SGK)
+ Vẽ màu da, tóc, áo ;
+ Vẽ màu nền ;
+ Có thể trang trí cho áo thêm đẹp và phù hợp với nhân vật
Lu ý:
- Khi hớng dẫn, GV có thể vẽ phác lên bảng hình một số khuôn mặt khác nhau
- Vẽ phác hình tóc, mắt, mũi, miệng khác nhau ở các khuôn mặt để HS quan sát thấy đợc đặc điểm riêng của mỗi ngời
- Đối với HS lớp 4, vẽ chân dung chỉ dừng lại ở mức độ : vẽ đợc khuôn mặt
đầy đủ mắt, mũi, miệng, vừa với tờ giấy Dựa vào thực tế mỗi bài vẽ, GV có thể gợi ý để HS tập thể hiện đặc điểm và các trạng thái vui, buồn của nhân vật
Hoạt động 3: Thực hành
- Có thể tổ chức vẽ theo nhóm (quan sát và vẽ bạn trong nhóm)
- GV gợi ý cho HS vẽ theo trình tự đã hớng dẫn
Họat động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV cùng HS chọn và treo một số tranh lên bảng GV gợi ý HS nhận xét :+ Bố cục
+ Cách vẽ hình, các chi tiết và màu sắc
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình về một số bài vẽ chân dung
Ví dụ:
Bức tranh đẹp hay cha đẹp, ngời đợc vẽ trong tranh già hay trẻ ;
nam hay nữ ; trạng thái vui hay buồn,
- HS xếp loại bài vẽ theo ý thích
GV bổ sung cho ý kiến của HS, kết luận và khen ngợi những HS có bài vẽ đẹpDặn dò
- Quan sát, nhận xét nét mặt con ngời khi vui, buồn, lúc tức giận,
- Su tầm các loại vỏ hộp để chuẩn bị cho bài sau
Trang 36- HS biết cách tạo dáng một số con vật, đồ vật bằng vỏ hộp.
- HS tạo dáng đợc con vật hay đồ vật bằng vỏ hộp theo ý thích
- HS ham thích t duy sáng tạo
Trang 37Học sinh:
- SGK
- Một số vật liệudụng cụ để tạo dáng ( võ hộp, giấy màu,bút dạ )
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
GV tìm cách giới thiệu bài dễ hiểu, hấp dẫn và phù hợp với lội dung
- GV yêu cầu Hs chọn hình để tạo dáng: VD:ô tô, tàu thủy,
- Suy nghĩ để tìm các bộ phận chính của hình sao cho rõ đặc điểm và sinh
+ Phân công mỗi thành viên trong nhóm là một bộ phận
- Khi thực hành, GV gợi ý hoặc hớng dẫn thêm cho các em:
Trang 38+ Hình dáng chung ( rõ đặc điểm, đẹp)
+Các bộ phận, chi tiết ( hợp lý, sinh động)
+ Màu sắc ( hài hoầ, vui tơi)
- HS xếp loại bài theo cảm nhận
Trang 39HS biết chọn hoạ tiết và trang trí đợc hình vuông (sắp xếp hình mảng, hoạ tiết, màu sắc hài hoà, có trọng tâm).
HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của trang trí hình vuông
- Một số bài trang trí hình vuông của HS các lớp trớc
- Su tầm một số bài trang trí hình vuông đã in trong các giáo trình mĩ thuật hoặc ở bộ ĐDDH
- Hình hớng dẫn các bớc trang trí hình vuông
Học sinh
- SGK
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
Bút chì, tẩy, com pa, thớc kẻ, màu vẽ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giới thiệu bài
GV lựa chọn cách giới thiệu bài cho phù hợp với nội dung
Họat động 1: Quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu một số bài trang trí hình vuông và hình l, 2,
SGK để HS nhận xét và tìm ra cách trang trí :
+ Có nhiều cách trang trí hình vuông ;
+ Các hoạ tiết thờng đợc sắp xếp đối xứng qua các đờng đờng trục ;
+ Hoạ tiết chính thờng to hơn và ở giữa ;
+ Hoạ tiết phụ thờng nhỏ hơn, ở 4 góc hoặc xung quanh ;
+ Những hoạ tiết giống nhau thì vẽ bằng nhau và vẽ cùng màu, cùng độ
đậm nhạt ;
+ Màu sắc và đậm nhạt làm rõ trọng tâm của bài
- GV gợi ý HS so sárth, nhận xét hình l, 2, trang 40 SGK để tìm ra sự giống nhau, khác nhau của cách trang trí về bố cục, hình vẽ và màu sắc.-
Trang 40Họat động2: Cách trang trí hình vuông
- GV vẽ một số hình vuông trên bảng hoặc yêu cầu HS xem hình 3, trang 41 SGK để hớng dẫn :