1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án CTCC

64 206 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án chủ đề thế giới động vật và thể dục bé
Trường học Trường Mẫu Giáo Quận 1
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 874 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tha đi mất” - Khi đọc hết bài thơ thì “ cáo “ xuất hiện và đuổi bắt thỏ, khi đó “thỏ” phải chạy nhanh về “ Chuồng” của mình - Con thỏ nào bị bắt sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi Sau đó đổi

Trang 1

Tuần thứ 12 : chủ điểm 4 : thế giới động vật (5 Tuần)

thể dục sángI) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: -Trẻ tập đợc các động tác thuần thục theo cô từng các động tác 2- Kỹ năng: - Trẻ biết kết hợp chân tay nhịp nhàng

3- Giáo dục: - Trẻ chăm tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh

- Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài

“Đoàn tàu nhỏ xíu” và đi các kiểu đi theo hiêụ

lệnh của cô

- Đội hình hai hàng dọc

2/ Hoạt động 2 : Trọng động.

* Bài tập phát triển chung:

- Đội hình 2 hàng ngang, tập theo cô

- khi chơi cô khuyến khích động viên trẻ chơi

* Nhận xét trò chơi: cô thấy lớp mình chơi trò

chơi rất là giỏi và ngoan…

- Trẻ chơi trò chơi

Chuyển hoạt động

Trò chơi vận động:

cáo và thỏ

I)- Mục đích yêu cầu:

- Rèn luyện phản xạ nhanh, khéo léo cho trẻ

- Các con “thỏ” đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ 2 bàn tay lên đầu vẫy vẫy vừa đọc bài thơ:

“ Trên bãi cỏ

Trang 2

Tha đi mất”

- Khi đọc hết bài thơ thì “ cáo “ xuất hiện và đuổi bắt thỏ, khi đó “thỏ” phải chạy nhanh về “ Chuồng” của mình

- Con thỏ nào bị bắt sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi

Sau đó đổi vai chơi cho nhau

+ Trẻ chơi

- Cô chú ý bao quát trẻ chơi

+ Cô nhận xét sau khi chơi:

Trò chơi học tập:

tiếng con vật gì

I)- Mục đích yêu cầu:

- Trẻ biết đợc tiếng kêu của các con vật

- Phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý cho trẻ

- Cô giới thiệu trò chơi,đặt mô hình ngôi nhà trớc mặt , các con vật để sau

- Cô đứng lấp sau ngôi nhà giả làm tiếng con vật kêu rồi hỏi trẻ

( Con gì kêu đấy)

- Trẻ phải nói đợc tên con vật vừa kêu

- Cô cho con vật đó xuất hiện trớc ngôi nhà để cho trẻ quan sát và kiểm tra đúng haysai

+ Tiến hành cho trẻ chơi

+ Cô nhận xét sau khi chơi :

Trò chơi dân gian

bắt vịt trên cạn

I)- Mục đích yêu cầu:

- Phát triển thính giác và định hớng trong không gian

II)- Cách chơi:

- Khoảng 10 - 12 trẻ cùng chơi trên một sân rộng, tất cả trẻ nắm tay nhau đứngvòng tròn làm hàng rào” Nhốt vịt” Hai trẻ làm ngời đi “bắt vịt” phải bịt mắt bằngkhăn, Hai trẻ làm “vịt” đứng ở trong vòng tròn, vừa đi vừa kêu “ Cạc,cạc”

- Khi có hiệu lệnh chơi, ngời đi “bắt vịt” chú ý lắng nghe định hớng tiếng “ vịt”kêu để bắt đợc “vịt” Hai trẻ làm “vịt” không đợc ra khỏi hàng rào, ai bắt đợc “vịt” thì

đợc các bạn tuyên dơng” vịt” bị bắt phải đóng vai ngời đi “bắt vịt” và trò chơi lại tiếptục + Cô nhận xét sau khi chơi:

Tiết 1: MÔN : Thể dục:

VĐCB : ném xa bằng hai tay, chạy nhặt bóng ( Tiết 1)

I) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: - Trẻ biết ném xa bằng hai tay, chạy lên nhặt bóng

2- Kỹ năng: - Trẻ biết đa tay cao để ném xa, kết hợp chân, tay chạy nhẹ nhàng

3- Giáo dục: - Giáo dục trẻ thờng xuyên tập thể dục để cho cơ thể phát triển cân đối

Trang 3

Phơng pháp của cô Hoạt động của trẻ

1/ Hoạt động 1 : Khởi động.

- Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “đoàn tàu

nhỏ xíu” và đi các kiểu đi theo hiêụ lệnh của cô

- Cho trẻ bật nhảy tại chỗ

(4 lần 4 nhịp)

3/ Hoạt động 3 : Cô trổ tài.

* Vận động cơ bản: “Ném xa bằng một tay, chạy nhặt

bóng”

- Đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau

+ Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình bài “ Ném xa

bằng một tay,chạy nhanh 10 m”

+ Cô làm mẫu lần 1: Chính xác

+Cô làm mẫu lần 2 + phân tích động tác

- TTCB : Cô đứng chân trớc, chân sau, hai tay cô cầm

bóng đa cao trên đầu, hơi ngả ngời ra sau, dùng sức

của thân và tay để ném bóng đi xa Sau đó cô chạy

thật nhanh theo bóng và cô nhặt bóng đi nhẹ nhàng về

- Cô vừa cho lớp mình tập bài thể dục gì?

- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện lại

5/ Hoạt động 5 : Chim bay về tổ.

- Cho trẻ giả làm chim bay đi nhẹ nhàng 1-2 vòng

- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân

Tiết 2: MÔN : Tạo hình

Bài : nặn con cá ( mẫu)

I) Mục đích yêu cầu:

Trang 4

1- Kiến thức: - Trẻ biết cách làm mềm đất, lăn dọc viên đất …để tạo thành hình con

2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nặn cho trẻ

3- Thái độ: - Trẻ thích thú học tao hình

II) Chuẩn bị :

- Mẫu nặn của cô, đất nặn, bảng con, đủ cho cô và trẻ

- Nội dung tích hợp: Âm nhạc: Cá vàng bơi

III) Tiến hành:

1/ Hoạt động 1 : Trò chuyện cùng bé.

- Cô hát cho trẻ nghe bài “Cá vàng bơi”

- Cô vừa cho lớp mình hát bài hát gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 : Quan sát vật mẫu.

- Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình “Nặn con

cá“nhé

* Quan sát và đàm thoại vật mẫu

+ Cô đa mẫu nặn con cá ra cho trẻ quan sát và đàm

thoại:

+ Các cháu chú ý xem Cô nặn đợc cái gì đây?

+ Con cá này có màu gì đây?

+ Các cháu thấy con cá này có những bộ phận gì ?

- Cô chỉ vào từng bộ phận của con cá và hỏi trẻ

+ Đầu cá có những gì?

+ Mình cá có gì đây?

+ Các cháu thấy đuôi cá nh thế nào?

=> Đây là con cá đợc nặn bằng đất, có màu vàng,

con cá có 3 phần, phần đầu, mình và đuôi đấy các

- Muốn nặn đợc con cá trớc tiên cô làm mềm đất

tr-ớc sau đó cô lăn dọc viên đất và ấn bẹt để tạo thành

hình con cá và dùng tay kéo dài một đầu làm đuôi và

bóp một đầu hơi nhỏ lại làm đầu cá làm những nếp

nhỏ để tạo vẩy cho con cá, cô vê một ít đất tròn và

nhỏ để làm mắt cá đấy, vậy là cô đã nặn đợc con cá

- Cô phát đất nặn, bảng con cho trẻ

- Hỏi trẻ lại cách nặn con cá

- Cho 2-3 trẻ lên nhận xét bài và hỏi:

+ Cháu thấy bài của bạn nào đẹp?

+ Bài bạn nặn có giống mẫu của cô không?

Trang 5

+ Vì sao cháu thích ?

- Cô nhận xét chung, tuyên dơng bài đẹp

= > Cô thấy bài của các bạn…nặn rất đẹp, giống mẫu

1- Kiến thức: - Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hát theo cô cả bài “Cá vàng bơi”

- Trẻ vận động thành thạo bài “cháu thơng chú bộ đội”

2- Kỹ năng: - Trẻ hát đúng, biết thể hiện tình cảm qua lời bài hát

3- Thái độ: - Trẻ hứng thú học

II) Chuẩn bị :

- Cô tập bài hát thật tốt bài “Cháu thơng chú bộ đội” để dạy trẻ hát

- Nội dung tích hợp: - Văn học: Thơ: “ con cá chép”

- Cho trẻ đọc bài thơ “Con cá chép”

- Các cháu vừa đọc bài thơ gì?

- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ

2/ Hoạt động 2 : Cô làm ca sĩ.

* Dạy hát: “Cá vàng bơi”

- Giờ học hôm nay cô sẽ dậy lớp mình hát bài “Cá

vàng bơi” nhạc và lời Nguyễn hải Hà

- Giờ các cháu nghe cô hát nhé

+ Cô hát mẫu lần 1: giới thiệu tên bài hát, tên tác giả

+ Cô hát lần 2: Nói tính chất và giảng nội dung bài

hát

- Bài hát “Cá vàng bơi” có giai điệu nhẹ nhàng, vui tơi,

bài hát nói về chú cá vàng bơi trong bể nớc, ngoi lên,

lặn xuống trông rất là đẹp và cá vàng còn biết bắt cả

bọ gậy nữa đấy các cháu ạ

- Vậy ở nhà các cháu có ai nuôi cá vàng không?

+ Cô hỏi tên bài hát, tên tác giả

- Cô vừa hát cho lớp mình nghe bài gì?

- Của tác giả nào?

Trang 6

- Cho trẻ đếm nhóm bạn hát

- Cô mời cả lớp hát lại 1 lần

* Củng cố: - Cô vừa cho lớp mình hát bài gì?

- Của tác giả nào?

* Giáo dục: Cá vàng là loại cá đợc nuôi để làm cảnh

cho nên các cháu phải biết chăm sóc chúng,…các

cháu nhớ cha

- Cô thấy lớp mình hát rất hay rồi, bây giờ cô mời cả

lớp mình cùng nhau ôn lại vận động bài “Cháu thơng

- Cô chú ý sửa sai cho trẻ

- Cho tổ thi đua vận động

- Cô mời nhóm vận động ( 2-3 nhóm VĐ)

- Cá nhân vận động ( 2-3 cá nhân)

- Cho cả lớp vận động lại 1 lần nữa

- Cô nhận xét - khen trẻ

4/ Hoạt động 4 : Bé vui với âm nhạc.

* Trò chơi: “Gà gáy, vịt kêu”

- Cô giới thiệu trò chơi

- Cô nói cách chơi và luật chơi

- Tiến hành cho trẻ chơi 2-3 lần

Tiết Thơ : chim chích bông ( Tiết 1 )

I) Mục đích yêu cầu:

1- k iến thức: - Trẻ nhớ đợc tên bài thơ, tên tác giả và hiểu đợc nội dung bài thơ 2- k ỹ năng: - Trẻ biết đọc diễn cảm theo cô, ngắt nghỉ đúng nhịp điệu của bài thơ

3- Ngôn ngữ: - Trẻ đọc rõ ràng, mach lạc, đủ câu

Phơng pháp của cô Hoạt động của trẻ

1/ Hoạt động 1 : Bé trò chuyện với cô.

- Cho trẻ hát bài “Thật là hay”

- Các cháu vừa hát bài gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 : Cô đọc thơ cho bé nghe.

* Giới thiệu bài: - Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình

- Cả lớp hát

- Thật là hay

Trang 7

một bài thơ nói về một chú chim chích bông đó là bài

thơ “ Chim chích bông” của nhà thơ Nguyễn viết Bình

* Giúp trẻ hiểu nội dung tác phẩm:

- Cô vừa đọc cho lớp mình nghe bài thơ gì?

- Bài thơ do ai sáng tác?

=> Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ “ Chim

chích bông” của nhà thơ Nguyễn viết Bình đấy

+ Chim chích bông là loại chim nh thế nào nhỉ?

+ Chim chích bông rất hay làm gì?

=> Chim chích bông là loại chim rất bé và rất hay trèo

đấy các cháu ạ

* Đọc trích dẫn:

“ Chim chích bông

………

Sang bụi chuối”

+ Mọi ngời muốn nhờ chim chích bông làm gì?

+ Sâu đang phá ở đâu?

=> Chim chích bông rất hay trèo và chăm chỉ nên mọi

ngời muốn nhờ chim bắt sâu giúp để luống rau tơi khỏi

bị sâu phá đấy các cháu ạ

+ Và chú chích bông liên mồm kêu nh thế nào?

=> Chim chích bông liền sà xuống bắt sâu và luôn

+ Giáo dục: Chim chích bông là loại chim rất có ích

cho chúng ta, chim giúp bắt sâu…để những luống rau

xanh không bị sâu phá, ngoài ra còn hót cho chúng ta

nghe nữa đấy bởi vậy khi chim đậu ở vờn rau thì chúng

mình không đợc đuổi đi, để cho chim nhặt những chú

sâu đi các cháu nhớ cha

Trang 8

Bài : vẽ con cá ( mẫu)

I) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: - Trẻ biết cách vẽ những nét đơn giản nh khoanh tròn, lợn…để tạo

thành hình con cá đang bơi 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng vẽ cho trẻ, biết kết hợp những nét xiên, thẳng, cong, để

tạo thành hình con cá và tô màu cho hình vẽ 3- Thái độ: - Trẻ thích thú học tạo hình

II) Chuẩn bị :

- Tranh vẽ mẫu của cô, giấy A4, bút màu cho trẻ

- Nội dung tích hợp: Âm nhạc: Cá vàng bơi

III) Tiến hành:

1/ Hoạt động 1 : Trò chuyện cùng bé.

- Cô hát cho trẻ nghe bài “Cá vàng bơi”

- Cô vừa cho lớp mình hát bài hát gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 : Bé quan sát tranh mẫu.

- Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình “vẽ con

cá“nhé

* Quan sát và đàm thoại tranh mẫu

+ cô đa tranh mẫu vẽ con cá ra cho trẻ quan sát và

đàm thoại:

+ Các cháu chú ý xem Cô có tranh vẽ về con gì

đây?

+ Con cá này có màu gì đây?

+ Các cháu thấy con cá này có những bộ phận gì ?

- Cô chỉ vào từng bộ phận của con cá và hỏi trẻ

+ Đầu cá có những gì?

+ Mình cá có gì đây?

+ Các cháu thấy đuôi cá nh thế nào?

+ Con cá sống ở đâu nhỉ?

=> Đúng rồi đấy, đây là con cá, con cá có 3 phần,

phần đầu, mình và đuôi, đầu cá có mắt, mồm, mình

con cá có vẩy, vây, đuôi cá xoè to và con cá sống ở

d-ới nớc đấy các cháu ạ

- Vậy muốn vẽ đợc con cá giống của cô các cháu

chú ý xem cô vẽ mẫu trớc nhé

3/ Hoạt động 3 : Cô trổ tài.

* Cô vẽ mẫu: Cô vừa vẽ vừa nói cách vẽ

- Muốn vẽ đợc con cá trớc tiên cô vẽ mình con cá

Trang 9

tam giác nhỏ làm vây cá và cuối cùng cô vẽ đuôi cá

là một nét cong lợn đấy, cuối cùng cô đã vẽ đợc con

- Cho 2 - 3 trẻ lên nhận xét bài và hỏi:

+ Cháu thấy bài của bạn nào đẹp?

+ Bài bạn vẽ có giống mẫu của cô không?

+ Vì sao cháu thích ?

- Cô nhận xét chung, tuyên dơng bài đẹp

= > Cô thấy bài của các bạn…vẽ rất đẹp, giống mẫu

1- Kiến thức: - Trẻ nhận biết số lợng 1-2 đối tợng, so sánh 2 nhóm đối tợng có số

l-ợng 1- 2 2- Kỹ năng: - Trẻ biết đọc số và nhận biết chữ số

4- Thái độ : - Trẻ có ý thức trong học tập

II)-Chuẩn bị:

- Đồ dùng:- mỗi trẻ 2 bông hoa, 2 con bớm

- của cô: quả bóng bay vàng, đỏ , xanh

- Cho trẻ hát bài “ Một con vịt ”

+ Các cháu vừa hát bài hát gì?

Trang 10

+ Có mấy bảng bé ngoan?

+ Có mấy cái đồng hồ?

+ Các cháu tìm xem còn cái gì chỉ có một cái không?

- Bây giờ cả lớp mình cùng quan sát lên bảng nào

+ Các cháu thấy cô dán đợc mấy quả bóng bay đây?

+ các cháu tìm xem có đồ chơi gì có 2 cái nữa nào?

- ( Cho trẻ đếm 1-2 từ trái qua phải)

- Các cháu lấy 1 con bớm ra và cho đậu trên 1 bông hoa

nào

- Các cháu thấy có mấy bông hoa?

- Có mấy con bớm?

- Số hoa và số bớm số nào nhiều hơn?

- Vì sao cháu biết số hoa nhiều hơn?

Muốn số bớm bằng số hoa ta phải làm nh thế nào?

- Vậy các cháu hãy lấy một con bớm ra và cho đậu lên

bông hoa còn lại nào

- Cho trẻ đếm

- Có mấy bông hoa?

- Có mấy con bớm?

- Bây giờ số hoa và số bớm nh thế nào với nhau?

- Nhiều bằng nhau là mấy?

- Chúng mình cùng cất từng con bớm đi và cùng đếm

- Khi cô đa tay chỉ vào cái gì và hỏi thì các cháu phải trả

lời nhanh xem cái đó có 1 hay 2 nhé

- Cô đa tay chỉ từng bộ phận trên cơ thể và hỏi trẻ:

- Cho trẻ chơi tiếp

- Các cháu nhảy 1 cái

- Nhảy 2 cái nào

4/ Hoạt động 4 : Bé cùng vui chơi với số lợng.

* Phần 3: Luyện tập

- cho trẻ chơi trò chơi “ tìm nhà”

- Cô giới thiêu cách chơi và luật chơi

- Tiến hành cho trẻ chơi

- Nhận xét sau khi chơi

* Kết thúc : chuyển sang hoạt động khác./

Trang 11

Tiết 1: MÔN : Thể dục:

VĐCB : ném xa bằng hai tay, chạy nhặt bóng ( Tiết 2)

I)

m ục đích yêu cầu:

1- k iến thức: - Trẻ biết ném xa bằng hai tay, chạy lên nhặt bóng

2- k ỹ năng: - Trẻ biết đa tay cao để ném xa, kết hợp chân, tay chạy nhẹ nhàng 3- g iáo dục: - Giáo dục trẻ thờng xuyên tập thể dục để cho cơ thể phát triển cân đối

1/ Hoạt động 1 : Bé đi diễu hành.

- Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “đoàn

tàu nhỏ xíu” và đi các kiểu đi theo hiêụ lệnh của cô

- cho trẻ bật nhảy tại chỗ

(4 lần 4 nhịp)

3/ Hoạt động 3 : Cô thử tài.

* Vận động cơ bản: “Ném xa bằng một tay, chạy

10m ”

- Đội hình 2 hàng ngang đối diện nhau

+ Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình bài “ Ném xa

bằng một tay, chạy nhanh 10 m”

+ Cô làm mẫu lần 1: Chính xác

+Cô làm mẫu lần 2 + phân tích động tác

- TTCB : Cô đứng chân trớc, chân sau, hai tay cô cầm

bóng đa cao trên đầu, hơi ngả ngời ra sau, dùng sức

của thân và tay để ném bóng đi xa sau đó Cô chạy

thật nhanh theo bóng và cô nhặt bóng đi nhẹ nhàng về

- Cô vừa cho lớp mình tập bài thể dục gì?

- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện lại

5/ Hoạt động 5 : Chim bay về tổ.

Trang 12

- Cho trẻ giả làm chim bay đi nhẹ nhàng 1-2 vòng

- Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân./

Tiết 2 : MÔN : MTXQ

Tên bài: một số con vật nuôI trong gia đình

( 2 chân , hai cánh , có mỏ , đẻ con ) I) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức:-Trẻ biết tên, và nhận xét đợc những đặc điểm rõ nét của một số con vật nuôi trong gia đình ( 2 chân , 2 cánh , có mỏ , đẻ con )

2- Kỹ năng: - Trẻ biết so sánh những đặc điểm giống và khác nhau rõ nét giữa những

con vật trong gia đình

3- Giáo dục: - Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ vật nuôi

n ội dung tích hợp: âm nhạc : “ Một con vịt ”

Tạo hình: Hỏi màu sắc

III - Tiến hành

1/ Hoạt động 1 : Trò chuyện cùng bé yêu.

- Cô cho trẻ hát bài “ Một con vịt ”

+ Cô vừa cho lớp mình hát bài gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 : Bé biết những con vật gì?

- Các cháu ạ! và giờ học hôm nay cô sẽ cho lớp mình

làm quen với một số con vật nuôi trong gia đình có

hai chân, hai cánh, có mỏ, đẻ con nhé

* Kể tên đối tợng:

- Bạn nào giỏi kể cho cô và các bạn xem nhà cháu

nuôi những con vật gì mà có hai chân, hai cánh, có

- Cô đố lớp mình biết cô đọc câu đố nói về con gì?

=> Đúng rồi, cô đọc câu đố nói về con vịt đấy

- Cô đa tranh con vịt ra đàm thoại:

+ Các cháu xem cô có tranh vẽ con gì đây?

+ Các cháu cho cô biết con vịt này có những bộ

phận gì?

=> Đúng rồi đấy, con vịt có đầu, mình, đuôi đấy

+ Các cháu thấy đầu vịt có gì đây?

+ Các cháu chú ý xem mỏ vịt nh thế nào nhỉ ?

Trang 13

+ Đây là cái gì nhỉ?

+ Thân gà có những gì nhỉ ?

+ Con vịt này có mấy cánh đây?

+ Các cháu đếm xem con vịt này có mấy chân

+ Các con có biết vì sao mà vịt bơi đợc không?

=> Cô vừa cho lớp mình quan sát con vịt Con vịt gồm

đầu, mình, đuôi, đầu vịt có mỏ, mắt Thân vịt có 2

cánh, có chân và vịt còn có đuôi đấy các cháu ạ

- Cô đố lớp mình biết cô có con gì đây ?

-> Đúng rồi, đây là tranh con gà đấy

+ Các cháu xem đây là tranh gà trống hay gà mái

nào?

- Cho trẻ đọc từ gà mái 2-3 lần

+ Các cháu cho cô biết con gà này có những bộ

phận gì?

=>Đúng rồi đấy, con gà có đầu, mình, đuôi đấy

+ Các cháu chú ý xem đầu gà có những gì nào?

+ Các cháu chú ý xem mỏ gà nh thế nào nhỉ ?

+ Con gà đợc nuôi ở đâu ?

+ Con gà đẻ con hay đẻ trứng nhỉ?

+ Ngời ta nuôi gà để làm gì nhỉ?

=> Cô vừa cho lớp mình quan sát con gà mái đấy.con

gà mái gồm có đầu, mình, đuôi Đầu gà có mỏ, mắt,

mào, thân gà có cánh có chân, và đuôi gà thì ngắn đấy

Trang 14

gà gô…

* Các con vật khác cô cũng đa ra đàm thoại tơng tự:

* chốt lại: Cô vừa cho chúng mình quan sát tranh con

vịt, con gà, con ngỗng, con chim bồ câu đấy Tất cả

những con vật này đều đợc nuôi trong gia đình chúng

có 2 chân 2 cánh có mỏ và đẻ trứng đấy các cháu ạ

+ cô cho trẻ chơi trò chơi “con gì biến mất”

- Cô nói cách chơi rồi tiến hành cho trẻ chơi

- Cô cất dần các con vật đi và chỉ để lại tranh con gà

mái và tranh con vịt

* So sánh đối tợng :

- Cho trẻ so sánh con gà và con vịt

+ Các cháu xem trên bảng cô còn tranh vẽ con gì đây?

+ Các cháu thấy con gà và con vịt khác nhau ở điểm

nào?

+ Hai con vật này giống nhau ở điểm nào?

=> Cô chốt lại: Con gà và con vịt khác nhau ở chỗ mỏ

vịt to, dẹt để mò thức ăn trong nớc mỏ gà nhỏ và

nhọn để mổ thóc và thức ăn chân vịt có màng da, vịt

bơi đợc dới nớc, chân gà không có màng da và không

bơi đợc dới nớc vịt kêu cạc cạc còn gà mái kêu cục

ta cục tác còn giống nhau giữa chúng: đều có 2 chân,

2 cánh có mỏ, đẻ trứng và đều là vật nuôi trong gia

đình đấy các cháu ạ

* Mở rộng trong phạm vi rộng:

- Ngoài những con vật nuôi cô vừa cho chúng mình

quan sát ra các cháu còn biết những con vật nào có 2

chân, 2 cánh có mỏ và đẻ trứng nào?

* Chốt trong phạm vi rộng:

- Ngoài những con vật nuôi cô vừa cho chúng mình

quan sát ra còn rất nhiều những con vật khác có 2

chân, 2 cánh có mỏ và đẻ trứng nh con ngỗng, con

cò…đều là những con vật có 2 chân, 2 cánh, có mỏ,

đẻ trứng đấy các cháu ạ

- Các cháu ạ những con vật nuôi trong gia đình này

giúp ích cho chúng ta rất nhiều đấy nh con ngan con

vịt nuôi đẻ lấy trứng lấy thịt làm thức ăn…bởi vậy

chúng ta cần phải chăm sóc và bảo vệ những con vật

nuôi trong gia đình các cháu nhớ cha

4/ Hoạt động 4 : Bé cùng vui chơi.

- Để thởng cho chúng mình ngoan và học giỏi, cô sẽ

cho lớp mình chơi trò chơi “Hãy nói nhanh”

- VD Khi cô nói “ cục ta cục tác”

- Các cháu phải đoán nhanh xem đó là tiếng kêu của

con gì nhé

- Và cứ thế cô bắt trớc tiếng kêu của các con vật và

cho trẻ nói thật nhanh tên con vật đó lên

* Trò chơi : “ Tìm nhà ”

- Cô nói cách chơi và tiến hành cho trẻ chơi

- Cô nhận xét trò chơi - khen trẻ

* Kết thúc : chuyển sang hoạt động khác./

- Con gà mái ,con vịt

Trang 15

- Nh: gà gáy le te

- ôn hát: cá vàng bơi

- ôn vđ: cháu thơng chú bộ đội

I-Mục đích yêu cầu:

1- k iến thức: - Trẻ nghe trọn vẹn bài hát, hiểu nội dung bài hát 2- k ỹ năng: - Trẻ vận động thành thạo vỗ tay theo nhịp bài hát

3- Ngôn ngữ: - Hát chính xác, rõ ràng mạch lạc

4- Thái độ : - Trẻ hứng thú học

II) Chuẩn bị :

- Cô tập bài hát thật tốt để hát cho trẻ nghe

- nội dung tích hợp: - VH : thơ : Chú giải phóng quân

- Toán : đếm số lợng

III) Tiến hành

1/ Hoạt động 1 : Bé đọc thơ và cùng trò chuyện.

- Cho trẻ hát bài “ Chú giải phóng quân ”

- Các cháu vừa đọc bài thơ gì?

- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 ; Bé nghe cô hát.

* Nghe hát: “ Gà gáy le te ”

- Giờ học hôm nay cô sẽ hát cho lớp mình nghe

bài hát “ Gà gáy le te ” dân ca cống khao đấy, các

cháu chú ý lắng nghe cô hát nhé

+cô hát mẫu lần 1: giới thiệu tên bài

=> Cô vừa hát cho lớp mình nghe bài hát “ Gà gáy le

te ” dân ca cống khao đấy

+ cô hát lần 2: Hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả

- Cô vừa hát cho lớp mình nghe bài hát gì?

- Của dân ca nào?

* Nói tính chất và giảng nội dung bài hát

- Các cháu ạ! bài hát: “ Gà gáy le te ” dân ca cống

khao có giai điệu nhộn, vui tơi, nhịp nhàng nói về

một con gà cứ mỗi sáng thúc dậy đều đánh thức mọi

ngời đậy đI làm, đi nơng đấy các cháu ạ

- Bây giờ cô muốn lớp mình hát tặng cô bài hát “Cá

vàng bơi” mà giờ trớc cô đã dậy lớp mình nào

+ Cô hát lại một lần: Nói tên bài, tên tác giả

Trang 16

Nhận xét, nêu gơng bé ngoan cuối tuần.

Tuần THứ 13 : chủ điểm 4: thế giới động vật (Tuần 2)

thể dục sángI) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: -Trẻ tập đợc các động tác thuần thục theo cô từng các động tác 2- Kỹ năng: - Trẻ biết kết hợp chân tay nhịp nhàng

3- Giáo dục: - Trẻ chăm tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh

- Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “Đoàn

tàu nhỏ xíu” và đi các kiểu đi theo hiêụ lệnh của cô

- Đội hình hai hàng dọc

2/ Hoạt động 2: Trọng động.

* Bài tập phát triển chung:

- Đội hình 2 hàng ngang, tập theo cô

+ Động tác hô hấp ( đt 1)…

- Thổi nơ bay

( 5lần 4 nhịp)+ Động tác tay: (đt2)

- hai tay đa ngang lên cao

( 4 lần 4 nhịp)+ Động tác chân: (đt 3)

- Đứng đa một chân ra phía trớc

( 4 lần 4 nhịp)+ Động tác bụng: (đt1)…

- Đứng nghiêng ngời sang hai bên

( 4 lần 4 nhịp)+ Động tác bật: (đt3)

- Bật nhảy tại chỗ

( 4 lần 4 nhịp)

* Trò chơi : “ Cây cao cỏ thấp ”

- Cho trẻ chơi 3 - 4 lần

- khi chơi cô khuyến khích động viên trẻ chơi

* Nhận xét trò chơi: cô thấy lớp mình chơi trò chơi

- Trẻ khởi động

- Trẻ chơi trò chơi

Trang 17

rất là giỏi và ngoan…

I)- Mục đích yêu cầu:

- Rèn luyện phản xạ nhanh, khéo léo

II)- Chuẩn bị:

- Vẽ một vòng tròn rộng ở giữa lớp làm nhà của chuột

III) luật chơi :

Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chuột bò nhanh về ổ của mình, mèo chỉ đợc bắt các con chuột bò chậm ở ngoài vòng tròn

I)- Mục đích yêu cầu:

- Tập cho trẻ biết đếm trong phạm vi 5

II)- Chuẩn bị:

- bát nhỏ và những hạt sỏi, gạch

III)- l uật chơi :

- Chia số sỏi theo yêu cầu của cô

IV)- Cách chơi:

- Trẻ ngồi hình tròn, mỗi trẻ một bát nhỏ để làm ổ gà” cô đi vòng quanh bỏ một số

“trứng” bất kỳ vào từng “ổ” cô hỏi trẻ xem trong “ổ” có mấy quả trứng

- Khi trẻ biết chơi, cô cho một hai trẻ làm “ Gà mái” đi “đẻ trứng” vào từng “ổ” cô nói cho trẻ biết “số trứng” cần cho vào “ổ” sau đó để từng trẻ kiểm tra “số trứng” trong “ổ” của mình có đúng với “số trứng” cô yêu cầu thả vào không

+ Tiến hành cho trẻ chơi

+ Cô nhận xét sau khi chơi:

Trò chơi học tập:

tiếng con vật gì

I)- Mục đích yêu cầu:

- Trẻ biết đợc tiếng kêu của các con vật

- Phát triển cơ quan thính giác, sự chú ý cho trẻ

- Cô giới thiệu trò chơi, đặt mô hình ngôi nhà trớc mặt , các con vật để sau

- Cô đứng lấp sau ngôi nhà giả làm tiếng con vật kêu rồi hỏi trẻ:

( Con gì kêu đấy)

- Trẻ phải nói đợc tên con vật vừa kêu

Trang 18

- Cô cho con vật đó xuất hiện trớc ngôi nhà để cho trẻ quan sát và kiểm tra đúng hay sai.

+ Tiến hành cho trẻ chơi

+ Cô nhận xét sau khi chơi :

Tiết 1: MÔN : Thể dục

Tên bài: vđcb : bò thấp chui qua cổng ( Tiết 1)

Trò chơi: Mèo và Chim sẻ

I) Mục đích yêu cầu:

1- k iến thức: - Trẻ biết bò thấp chui qua cổng một cách khéo léo, không chạm cổng 2- k ỹ năng: - Trẻ biết phối hợp chân tay một cách nhẹ nhàng

- Phát triển tố chất cho trẻ

3- t hái độ: - Trẻ hăng say tập thể dục, biết tuân thủ theo hiệu lệnh của cô

1/ Hoạt động 1 : Bé đi diễu hành.

- Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “đoàn tàu nhỏ

xíu” và đi các kiểu đi theo hiêụ lệnh của cô

- Đội hình 2 hàng dọc

2/ Hoạt động 2 : Bé tập thể dục nhịp điệu.

* Bài tập phát triển chung:

3/ Hoạt động 3 : Bé xem cô trổ tài.

* Vận động cơ bản: “bò thấp chui qua cổng”

- Đội hình 2 ngang đối diện nhau

- Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình bài VĐCB “ Bò thấp

chui qua cổng”

+ Cô làm mẫu lần 1: hoàn chỉnh

+ Cô làm mẫu lần 2 + phân tích động tác

TTCB: - Hai tay cô chống sát vạch chuẩn, 2 đầu gối cô quỳ

thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trớc khi có hiệu lệnh bò cô đa

tay phải lên trớc, kết hợp chân trái đa lên, và tay trái thì chân

phải và cứ nh thế cô bò kết hợp chân nọ tay kia và bò bằng

cẳng chân, một cách nhịp nhàng, đến cổng cô cúi ngời xuống

để không chạm vào cổng và cô chui qua cổng, không để ngời

chạm vào cổng, rồi cô đi nhẹ nhàng về đứng cuối hàng

+ Cô làm mẫu lần 3: - Nhấn mạnh lại động tác

4/ Hoạt động 4: Bé làm những chú gấu con.

* Trẻ thực hiện:

- Cô mời 1 trẻ khá lên thực hiện

- Cô cho lần lợt trẻ lên thực hiện

- Trẻ khởi động cùng cô-2 hàng dọc

- Trẻ quan sát cô làmmẫu

- trẻ nghe cô pt động tác

- 1 trẻ lên thực hiện

- Trẻ lần lợt lên TH

Trang 19

( mỗi trẻ thực hiện 2-3 lần)

- Trong khi trẻ tập cô chú ý sửa sai và động viên trẻ tập

* Củng cố: - Cô vừa cho lớp mình tập bài vận động gì?

- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện lại

5/ Hoạt động 5 : Bé chơi mèo và chim sẻ.

* Trò chơi: “ Mèo và chim sẻ”

- Cô giới thiệu trò chơi, nói cách chơi và luật chơi

+ Luật chơi:

- Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh về tổ

mèo chỉ đợc bắt chim sẻ ở ngoài vòng tròn

+ Cách chơi:

- Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một góc lớp, cách tổ chim

sẻ 3- 4m các trẻ khác làm chim sẻ Các chú chim sẻ vừa nhảy

đi kiếm mồi vừa kêu “ Chích,chích,chích” khoảng 30 giây

mèo xuất hiện, khi mèo kêu “ Meo,meo, meo” thì các chú

chim sẻ bay nhanh về tổ của mình chú chim sẻ nào chậm

chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài một lần chơi

- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần

- Cô vừa cho lớp mình chơi trò chơi gì?

I)- Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: -Trẻ nhận biết nhóm có 3 đối tợng, trẻ biết đếm đến 3

2- Kỹ năng: - Trẻ biết các nhóm số lợng tơng ứng và biết chọn nhóm đồ vật có số ợng tơng ứng

- Cho trẻ hát bài “ Một con vịt ”

+ Các cháu vừa hát bài hát gì?

- Những đồ chơi nào có 1 cái?

- Những đồ chơi nào có 2 cái?

Trang 20

vỗ tay bấy nhiêu tiếng nhé

- Cô gõ 1-2, 2-1, 1-2, 2-1

- Các cháu vỗ tay và đếm theo

3/ Hoạt động 3 : Bé tập làm toán.

* Phần 2: Tạo nhóm có số lợng là 3 đếm đến 3:

Các cháu thấy trong rổ đồ chơi của các cháu có những gì?

- Có 2 chú thỏ đã dậy rồi, các cháu hãy lấy 2 chú thỏ đã

dậy ra ngoài nào

- Các cháu đếm xem có đúng 2 chú thỏ phải không nhỉ?

- Các chú thỏ đói rồi chúng mình hãy lấy ra những củ cà

- Muốn số thỏ bằng số cà rốt ta phải làm nh thế nào?

- Các cháu hãy lấy một chú thỏ đặt vào dới củ cà rốt còn

lại nào

- Bây giờ có còn củ cà rốt nào không?

- Có mấy chú thỏ?

- Có mấy củ cà rốt?

- Số thỏ và số cà rốt nh thế nào với nhau?

- Bằng nhau đều là mấy?

- Cất nốt các chú thỏ nào vừa cất vừa đếm (Xuôi)

4/ Hoạt động 4 : Kiểm tra kiến thức của bé.

+ cho trẻ chơi trò chơi “ tìm nhà”

- Cô giới thiêu cách chơi và luật chơi

- Tiến hành cho trẻ chơi

- Nhận xét sau khi chơi

* Kết thúc : chuyển sang hoạt động khác

iết 1: MÔN : Tạo hình

Bài : nặn con thỏ ( mẫu)

(Thỏ con của bé)

I) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: - Trẻ biết cách làm mềm đất, xoay tròn, lăn dọc viên đất …để tạo thành

hình con thỏ 2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng nặn cho trẻ

3- Thái độ: - Trẻ thích thú học tạo hình

II) Chuẩn bị :

- Mẫu nặn của cô, đất nặn, bảng con, đủ cho cô và trẻ

- Nội dung tích hợp: Âm nhạc: Cá vàng bơi

III) Tiến hành:

Trang 21

1/ Hoạt động 1 : Trò chuyện cùng bé yêu.

- Cô hát cho trẻ nghe bài “Cá vàng bơi”

- Cô vừa cho lớp mình hát bài hát gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 : Quan sát và nhận xét mẫu nặn.:

- Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình “Nặn con thỏ”

* Quan sát và đàm thoại vật mẫu

+ cô đa mẫu nặn con thỏ ra cho trẻ quan sát và đàm

thoại:

+ Các cháu chú ý xem cô nặn đợc con gì đây?

+ Con thỏ này có màu gì đây?

+ Các cháu thấy con thỏ này có mấy phần?

+ Các cháu đếm xem thỏ có mấy chân đây?

+ Các cháu thấy đuôi thỏ nh thế nào?

=> Đúng rồi đấy, đây là con thỏ đợc nặn bằng đất,

có màu trắng, con thỏ có 2 phần, phần đầu, và phần

thân đấy các cháu ạ, đầu thỏ có dạng hình tròn, có

mắt, mũi, mồm và thỏ có hai tai rất là dài đấy, thân

- Muốn nặn đợc con thỏ trớc tiên cô làm mềm đất

trớc sau đó cô chia đất thành 2 phần, một phần to và

một phần nhỏ, rồi cô đặt từng viên đất xuống bảng

con, tay trái cô giữ bảng, tay phải cô dùng lòng bàn

tay xoay tròn viên đất to hơn để làm thân thỏ, và nặn

tiếp viên nhỏ hơn làm đầu thỏ, rồi cô gắn hònh tròn

nhỏ hơn lên trên hình tròn to để làm đầu và mình thỏ

rồi cô nặn tiếp hai tai con thỏ là hình bẹt dài rồi gắn

lên đầu thỏ, tiếp đến cô lấy một ít đất xoay tròn

thành hai viên tròn nhỏ để gắn làm mắt cho con thỏ,

một chút đất làm mũi và miệng thỏ, tiếp đến cô lấy

một chút đất ve hơi dài và ấn bẹt để làm đuôi con thỏ

đấy vậy là cô đã nặn đợc con thỏ rồi đấy

- Các cháu có muốn nặn đợc con thỏ giống nh

của cô không?

4/ Hoạt động 4 : Bé trổ tài.

* Trẻ thực hiện : Nặn con thỏ.

- Cô phát đất nặn, bảng con cho trẻ

- Hỏi trẻ lại cách nặn con thỏ

Trang 22

- Cho 2-3 trẻ lên nhận xét bài và hỏi:

+ Cháu thấy bài của bạn nào đẹp?

+ Bài bạn nặn có giống mẫu của cô không?

+ Vì sao cháu thích ?

- Cô nhận xét chung, tuyên dơng bài đẹp

= > Cô thấy bài của các bạn…nặn rất đẹp, giống mẫu

Tiết Thơ : chim chích bông ( Tiết 2 )

I) Mục đích yêu cầu:

Phơng pháp của cô Hoạt động của trẻ

1/ Hoạt động 1 : Bé cùng trò chuyện với cô.

- Cho trẻ hát bài “Chim chích bông”

- Các cháu vừa hát bài gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 : Cô đọc thơ cho bé nghe.

* Giới thiệu bài: - Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình

một bài thơ nói về một chú chim chích bông đó là bài

thơ “Chim chích bông” của nhà thơ Nguyễn viết Bình

đấy

* Đọc thơ cho trẻ nghe:

+ Cô đọc diễn cảm lần 1: g/t tên bài thơ, tên tác

giả

+ Cô đọc diễn cảm lần 2: chỉ tranh minh hoạ

3/ Hoạt động 3 : Chích bông rất đáng yêu.

* Giúp trẻ hiểu nội dung tác phẩm:

- Cô vừa đọc cho lớp mình nghe bài thơ gì?

- Bài thơ do ai sáng tác?

=> Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ “ Chim

chích bông” của nhà thơ Nguyễn viết Bình đấy

+ Chim chích bông là loại chim nh thế nào nhỉ?

+ Chim chích bông rất hay làm gì?

=> Chim chích bông là loại chim rất bé và rất hay trèo

đấy các cháu ạ

+ Mọi ngời muốn nhờ chim chích bông làm gì?

+ Sâu đang phá ở đâu?

=> Chim chích bông rất hay trèo và chăm chỉ nên mọi

Trang 23

ngời muốn nhờ chim bắt sâu giúp để luống rau tơi khỏi

bị sâu phá đấy các cháu ạ

+ Chú chích bông đã nh thế nào nhỉ?

+ Và làm gì?

+ Và chú chích bông liên mồm kêu nh thế nào?

=> Chim chích bông liền sà xuống bắt sâu và luôn

mồm kêu thích, thích, thích đấy

+ các cháu có yêu chim chích bông không?

* Tóm tắt nội dung bài thơ:

Các cháu ạ ! bài thơ “Chim chích bông”nói về chú chim

chích bông bé tẻo teo, rất thích trèo và bắt sâu, bởi vậy

mà mọi ngời muốn nhờ chim chích bông bắt sâu cho

luống rau của mình, và chú chích bông rất thích liên

mồm kêu thích, thích, thích đấy

* Giáo dục: Chim chích bông là loại chim rất có ích

cho chúng ta, chim giúp bắt sâu…để những luống rau

xanh không bị sâu phá, ngoài ra còn hót cho chúng ta

nghe nữa đấy bởi vậy khi chim đậu ở vờn rau thì chúng

mình không đợc đuổi đi, để cho chim nhặt những chú

sâu đi các cháu nhớ cha

4/ Hoạt động 4 : Bé đọc thơ

* Dạy trẻ đọc thơ: “Chim chích bông””

- Cho cả lớp đọc cùng cô ( 2 lần chỉ tranh chữ to)

- Cho các tổ luân phiên đọc

Trang 24

1/ Hoạt động 1 : Kể về những con vật mà bé yêu.

- Cho trẻ đọc bài thơ “Chim chích bông”

- Các cháu vừa đọc bài thơ gì?

- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ và ND chủ điểm

2/ Hoạt động 2:

* Vận động múa minh hoạ bài “Cá vàng bơi”

- Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình vận động vỗ tay

theo nhịp của bài hát “Cá vàng bơi”

- Cô mời cả lớp hát lại 1 lần

- Bây giờ cả lớp ngồi ngoan xem cô hát kết hợp vỗ tay

theo nhịp của bài hát “Cá vàng bơi”

+ Cô hát và vận động mẫu lần 1: không pt

+ Cô hát và vận động mẫu lần 2: Phân tích động tác

- Khi bắt đầu hát ta vỗ tay vào từ “Hai” và mở ra từ từ rồi

lại vỗ vào từ “Xinh”…cứ nh vậy cô vỗ hết bài hát

+ cô hát mẫu lần 1: giới thiệu tên bài tên tác giả

+cô hát lần 2: Hỏi trẻ tên bài hát tên tác giả

- Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài hát gì?

- Bài hát Gà gáy le te của dân ca nào ?

+ Cô hát lần 3, 4 Minh họa động tác theo lời

4/ Hoạt động 4 : Vui chơi cùng âm thanh.

* Trò chơi: “Gà gáy, vịt kêu”

- Cô giới thiệu trò chơi

- Cô nói cách chơi và luật chơi

- Tiến hành cho trẻ chơi 2-3 lần

+ Của tác giả nào?

- Về nhà các cháu tập hát và vận động cho thành thạo bài

“Cá vàng bơi”, để giờ sau cô cháu mình cùng biểu diễn

Tên bài: một số con vật sống trong rừng

I) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: - Trẻ nhận biết và gọi đúng tên một số con vật sống trong rừng, vànhận biết đợc những đặc điểm chính của chúng

Trang 25

2- Kỹ năng: - Trẻ biết so sánh những đặc điểm giống và khác nhau rõ nét giữanhững con vật trong gia đình

2- n ội dung tích hợp: âm nhạc : “ Chú voi con ”

Tạo hình: Hỏi màu sắc

III - Tiến hành

1/ Hoạt động 1 : Trò chuyện về những con vật bé yêu.

- Cô cho trẻ hát bài “ Chú voi con”

+ Cô vừa cho lớp mình hát bài gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 : Bé biết những con vật gì?

- Giờ học hôm nay cô sẽ cho lớp mình làm quen với một số

con vật sống ở trong rừng

* Kể tên đối tợng:

- Bây giờ bạn nào giỏi hãy kể cho cô và các bạn xem

những con vật nào sống ở trong rừng

( Cho 2-3 trẻ kể )

=> Cô chốt lại : Tất cả những con vật mà các bạn vừa kể

xông đều là những con vật sống ở trong rừng đấy Mỗi con

đều có tên gọi và đặc điểm riêng của chúng Muốn biết cụ

thể về đặc điểm của những con vật đó nh thế nào cô cháu

- Cô đố lớp mình biết cô đọc câu đố nói về con gì?

-> Đúng rồi, cô đọc câu đố nói về con voi đấy

- Cô đa tranh con voi ra đàm thoại:

+ Các cháu xem cô có tranh vẽ con gì đây?

+ Các cháu cho cô biết con voi này sống ở đâu nhỉ?

=> Đúng rồi đấy, con voi sống ở trong rừng đấy

+ Các cháu thấy con voi này nh thế nào nhỉ?

+ Các cháu quan sát xem con voi này có những bộ

phận gì nào ?

+ Đầu voi có gì nhỉ?

+ Cái vòi con voi này nh thế nào?

+ Còn hai tai thì sao?

+ Con voi còn có đôi gì đây nữa?

+ Ngà voi màu gì đây?

+ các cháu thấy mình voi có những gì nào?

+ Con voi này có mấy chân?

+ Chân voi nh thế nào?

+ Đợc ví nh cái gì?

+ Đuôi voi thì sao nhỉ các cháu, ngắn hay dài?

+ Con voi ăn thức ăn gì nhỉ?

=> Cô vừa cho lớp mình quan sát con voi đấy con voi

gồm đầu, mình, đuôi, đầu voi có mắt, hai cái tai to nh hai

cái quạt mo, có cái vòi cũng to và dài, ngoài ra con voi còn

Trang 26

có đôi ngà trắng muốt đấy mình voi thì có 4 chân to nh cái

cột đình, đuôi voi cũng rất dài đấy các cháu ạ

* Các con vật khác cô cũng đa ra đàm thoại tơng tự:

* chốt lại: Cô vừa cho chúng mình quan sát tranh con voi ,

con khỉ, con hơu, con hổ đấy những con vật này đều sống

trong rừng đấy

+ cô cho trẻ chơi trò chơi “con gì biến mất”

- Cô nói cách chơi rồi tiến hành cho trẻ chơi

- Cô cất dần các con vật đi và chỉ để lại tranh con voi và

con khỉ

* So sánh đối tợng :

- Cho trẻ so sánh con voi và con khỉ

+ Các cháu xem trên bảng cô còn tranh vẽ con gì đây?

+ Các cháu thấy con voi và con khỉ khác nhau ở điểm nào?

+ Hai con vật này giống nhau ở điểm nào?

=> Cô chốt lại: Con voi và con khỉ khác nhau ở chỗ con voi

to, con khỉ nhỏ, con voi có cái vòi dài còn con khỉ không

có vòi, con khỉ trèo cây đợc còn con voi không trèo cây

đ-ợc….còn giống nhau giữa chúng: đều sống trong rừng, ăn

thức ăn là lá cây, hoa quả…đều có 4 chân và đẻ con đấy

các cháu ạ

* Mở rộng trong phạm vi rộng:

- Ngoài những con vật cô vừa cho chúng mình quan sát ra

các cháu còn biết những con vật nào sống trong rừng nữa?

* Chốt trong phạm vi rộng:

- Ngoài những con vật cô vừa cho chúng mình quan sát ra

còn rất nhiều những con vật khác sống trong rừng nh con

báo, con s tử, con sóc…và rất nhiều những con vật khác

nữa đấy

- Các cháu ạ những con vật sống trong rừng này đều tự

mình kiếm ăn, nhng cũng có một số con vật đợc con ngời

đa về nuôi trong những vờn bách thú, một số con đợc huấn

luyện đi biểu diễn xiếc…

- Khi nào có điều kiện về vờn bách thú hoặc xem xiếc thú

các cháu sẽ đợc nhìn thấy các con vật này đấy

4/ Hoạt động 4 : Cùng vui chơi với nh ng con vật.

- Để thởng cho chúng mình ngoan và học giỏi, cô sẽ cho

lớp mình chơi trò chơi “Tìm tranh theo hiệu lệnh của cô”

- VD Khi cô nói “Con voi”

- Các cháu phải tìm nhanh tranh con voi giơ lên cho cô

kiểm tra nhé

- Và cứ thế cô cho trẻ chơi hết các con vật đã chuẩn bị

- Tiến hành cho trẻ chơi

Tiết 1: MÔN : Thể dục:

Trang 27

Tên bài: vđcb : bò thấp chui qua cổng ( Tiết 2)

Trò chơi: Mèo và Chim sẻ

I) Mục đích yêu cầu:

1- K iến thức: - Trẻ biết bò thấp chui qua cổng một cách khéo léo, không chạm cổng 2- k ỹ năng: - Trẻ biết phối hợp chân tay một cách nhẹ nhàng

- Phát triển tố chất cho trẻ

3- t hái độ: - Trẻ hăng say tập thể dục, biết tuân thủ theo hiệu lệnh của cô

- Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “đoàn tàu

nhỏ xíu” và đi các kiểu đi theo hiêụ lệnh của cô

3/ Hoạt động 3 : Cô trổ tài cho bé xem.

* Vận động cơ bản: “bò thấp chui qua cổng”

- Đội hình 2 ngang đối diện nhau

- Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình bài VĐCB “ Bò

thấp chui qua cổng”

+ Cô làm mẫu lần 1: hoàn chỉnh

+ Cô làm mẫu lần 2 + phân tích động tác

TTCB: - Hai tay cô chống sát vạch chuẩn, 2 đầu gối cô

quỳ thẳng, mắt nhìn thẳng về phía trớc khi có hiệu

lệnh bò cô đa tay phải lên trớc, kết hợp chân trái đa

lên, và tay trái thì chân phải và cứ nh thế cô bò kết hợp

chân nọ tay kia và bò bằng cẳng chân,một cách nhịp

nhàng, đến cổng cô cúi ngời xuống để không chạm vào

cổng và cô chui qua cổng, không để ngời chạm vào

cổng, rồi cô đi nhẹ nhàng về đứng cuối hàng

- Trong khi trẻ tập cô chú ý sửa sai cho trẻ

* Củng cố: - Cô vừa cho lớp mình tập bài vận động gì?

- Cô mời 1 trẻ lên thực hiện lại

* Trò chơi: “ Mèo và chim sẻ”

- Cô giới thiệu trò chơi, nói cách chơi và luật chơi

+ Luật chơi:

- Trẻ khởi động cùng cô

- 2 hàng dọc

- Trẻ quan sát cô làm mẫu-trẻ nghe cô pt động tác

Trang 28

- Khi nghe tiếng mèo kêu, các con chim sẻ bay nhanh

về tổ mèo chỉ đợc bắt chim sẻ ở ngoài vòng tròn

+ Cách chơi:

- Chọn một cháu làm mèo ngồi ở một góc lớp, cách tổ

chim sẻ 3- 4m các trẻ khác làm chim sẻ Các chú chim

sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “ Chích,chích, chích”

khoảng 30 giây mèo xuất hiện, khi mèo kêu “

Meo,meo, meo” thì các chú chim sẻ bay nhanh về tổ

của mình chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và

phải ra ngoài một lần chơi

- Tiến hành cho trẻ chơi 3- 4 lần

- Cô vừa cho lớp mình chơi trò chơi gì?

Tiết 2: MÔN : Tạo hình

Bài : xé dán đàn gà con ( mẫu)

I) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: - Trẻ biết cách xé lợn cung các mảnh giấy to, nhỏ khác nhau để xếp

và dán thành hình các con gà

2- Kỹ năng: - Rèn kỹ năng xé dán cho trẻ

3- Thái độ: - Trẻ thích thú học tạo hình

II) Chuẩn bị :

- Mẫu của cô, iấy màu, hồ dán đủ cho cô và trẻ

- Nội dung tích hợp: VH: thơ “ Đàn gà con”

III) Tiến hành:

1/ Hoạt động 1 : Bé trò chuyện cùng cô.

- Cô cho trẻ đọc bài thơ “Đàn gà con”

- Cô vừa cho lớp mình đọc bài thơ gì?

- Đàm thoại về nội dung bài hát

2/ Hoạt động 2 :

- Giờ học hôm nay cô sẽ dạy lớp mình “Xé dán đàn

gà con” nhé

* Quan sát và đàm thoại tranh mẫu:

+ Cô đa tranh xé dán về đàn gà con ra cho trẻ quan

sát và đàm thoại:

+ Các cháu chú ý xem Cô có bức tranh xé dán con

gì đây?

+ Có mấy con gà đây?

+ Các cháu thấy con gà này có mấy phần?

+ Các cháu đếm xem con gà có mấy chân đây?

+ Các cháu xem đây là cái gì đây?

=> Đúng rồi đấy, đây là tranh xé dán đàn gà con,

gà gồm có 3 phần, phần đầu, mình và đuôi, đầu gà có

Trang 29

chân và gà còn có cả đuôi nữa đấy các cháu ạ

- Vậy muốn xé dán đợc đàn gà con giống của cô

các cháu chú ý xem cô xé dán trớc nhé

* Cô làm mẫu: xé dán đàn gà con

- Trớc tiên cô xé hình tròn to làm thân gà và hình

tròn nhỏ làm đầu gà, rồi cô xé tiếp hình tam giác nhỏ

để làm mỏ, một chấm tròn làm mắt và xé tiếp hai

hình tam giác nhỏ làm chân gà và xé lợn cung một

miếng nhỏ làm đuôi gà, rồi cô phết hồ vào mặt trái

của chúng và và dán lần lợt các bộ phận lại với nhau

vậy là cô đã xé dán đợc con gà rồi đấy

- Các cháu có muốn xé dán đợc con gà giống

nh của cô không?

4/ Hoạt động 4 : Đàn gà đáng yêu của bé.

* Trẻ thực hiện: Xé dán đàn gà con

- Cô phát giấy màu, hồ dán cho trẻ

- Hỏi trẻ lại cách xé dán con gà

- Cho 2-3 trẻ lên nhận xét bài và hỏi:

+ Cháu thấy bài của bạn nào đẹp?

+ Bài bạn xé dán có giống mẫu của cô không?

+ Vì sao cháu thích ?

- Cô nhận xét chung, tuyên dơng bài đẹp

= > Cô thấy bài của các bạn…xé dán rất đẹp, giống

mẫu của cô rồi, nhng bên cạnh đó còn một số bạn …

xé dán cha đợc giống mẫu của cô lắm, lần sau các

- Cá vàng bơi

nh bài sắp học: một con vịt

I-Mục đích yêu cầu:

1- k iến thức: - Trẻ biểu diễn thành thạo các bài hát đã học

Trang 30

III) Tiến hành

Phơng pháp của cô Hoạt động của trẻ 1/ Hoạt động 1 :

- Cho trẻ đọc bài thơ “Chim chích bông”

- Các cháu vừa đọc bài thơ gì?

- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ

2/ Hoạt động 2 :

* Biểu diễn bài: “Cháu thơng chú bộ đội”

- Để tiếp nối chơng trình văn nghệ hôm nay, cô mời cả

lớp mình hãy cùng nhau tiếp tục biểu diễn bài “Cháu

thơng chú bộ đội” nhé

+ Cô mời tam ca lên biểu diễn

( Gọi 2-3 tam ca bd )

+ Cô mời tốp ca lên biểu diễn nào

+ Cô mời song ca lên biểu diễn nào

( 2 đôi song ca lên bd)

+ Cô mời đơn ca lên biểu diễn nào

( 2-3 đơn ca bd )

+ Cô mời tốp ca biểu diễn lại 1 lần

- Cô khuyến khích động viên trẻ biểu diễn cho thật

sinh động

- Cô thấy lớp mình biểu diễn bài “Cháu thơng chú bộ

đội” cũng rất là hay, cô khen cả lớp mình nào

* Biểu diễn bài: “Cá vàng bơi”

- Để tiếp nối chơng trình văn nghệ hôm nay, cô mời cả

lớp mình hãy cùng nhau tiếp tục biểu diễn bài “Cá vàng

bơi” nhé

+ Cô mời tam ca lên biểu diễn

( Gọi 2-3 tam ca bd )

+ Cô mời tốp ca lên biểu diễn nào

+ Cô mời song ca lên biểu diễn nào

( 2 đôi song ca lên bd)

+ Cô mời đơn ca lên biểu diễn nào

( 2-3 đơn ca bd )

+ Cô mời tốp ca biểu diễn lại 1 lần

- Cô khuyến khích động viên trẻ biểu diễn cho thật

sinh động

- Cô thấy lớp mình biểu diễn bài “Cá vàng bơi” cũng

rất là hay, cô khen cả lớp mình một lần nữa nào

* Nghe hát bài sắp học: “ Một con vịt ”

- Để góp vui với trơng trình biểu diễn hôm nay, cô sẽ

hát cho lớp mình nghe bài hát “Một con vịt” Nhạc và

lời Kim Duyên đấy

+ Cô hát cho trẻ nghe 1-2 lần

- Buổi biểu diễn văn nghệ của chúng ta đến đây là kết

thúc rồi, hẹn gặp lại lớp mình vào trơng trình lần sau

Trang 31

Tuần thứ 14 : chủ điểm 4: thế giới động vật (Tuần 3)

thể dục sángI) Mục đích yêu cầu:

1- Kiến thức: -Trẻ tập đợc các động tác thuần thục theo cô từng các động tác

2- Kỹ năng: - Trẻ biết kết hợp chân tay nhịp nhàng khi tập bài tập phát triển chung 3- Giáo dục: - Trẻ chăm tập thể dục để cơ thể khoẻ mạnh

- Cô cho trẻ đi vòng tròn vừa đi vừa hát bài “Đoàn tàu nhỏ

xíu” và đi các kiểu đi theo hiêụ lệnh của cô

- Đội hình hai hàng dọc

2/ Hoạt động 2 : Trọng động.

* Bài tập phát triển chung:

- Đội hình 2 hàng ngang, tập theo cô

- khi chơi cô khuyến khích động viên trẻ chơi

* Nhận xét trò chơi: cô thấy lớp mình chơi trò chơi rất là giỏi

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ hồi tĩnh./

Trò chơi vận động:

cáo và thỏ

I)- Mục đích yêu cầu:

- Rèn luyện phản xạ nhanh, khéo léo cho trẻ

- Chọn một cháu làm “cáo” ngồi ở góc lớp, số trẻ còn lại làm “thỏ” và “chuồng thỏ” cứ

1 trẻ làm “ thỏ” thì 1 trẻ làm “ chuồng” trẻ làm chuồng xếp thành vòng tròn cô yêucầu các con thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình

Trang 32

- Các con “thỏ” đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ 2 bàn tay lên đầu vẫy vẫy vừa đọc bàithơ

“ trên bãi cỏ

………

Tha đi mất”

- Khi đọc hết bài thơ thì “ cáo “ xuất hiện và đuổi bắt thỏ, khi đó “thỏ” phải chạynhanh về “ Chuồng” của mình

- con thỏ nào bị bắt sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi

Sau đó đổi vai chơi cho nhau

+ Trẻ chơi

- Cô chú ý bao quát trẻ chơi

+ Cô nhận xét sau khi chơi:

Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê

I)

m ục đích yêu cầu :

- Rèn cho trẻ tính phán đoán tốt trong khi chơi

- Cho trẻ chơi 1-2 lần

- Cô nhận xét trò chơi

Trò chơi học tập: đố biết con gì

I) -Mục đích yêu cầu :

- Trẻ đoán biết đợc con vật gì qua tiếng kêu và mô phỏng vận động của nó

- Các bạn khác theo dõi và đoán xem đấy là con vật gì

+ Tiến hành cho trẻ chơi

* Nhận xét sau khi chơi

Tiết 1: MễN : Thể dục:

VĐCB : bật xa - ném xa – chạy nhanh 10 m ( Tiết 1)

I) Mục đích yêu cầu:

1- k iến thức: - Trẻ biết thực hiện các vận động liên hoàn, tập đúng động tác

2- k ỹ năng: - Trẻ tập trung chú ý khi thực hiện động tác

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình con cá và dùng tay kéo dài một đầu làm đuôi và - giáo án CTCC
Hình con cá và dùng tay kéo dài một đầu làm đuôi và (Trang 4)
Hình tam giác nhỏ làm chân gà và xé lợn cung một - giáo án CTCC
Hình tam giác nhỏ làm chân gà và xé lợn cung một (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w