-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. -Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS lên bản
Trang 1TUẦN 29Thứ 2 ngày 29 tháng 3 năm 2010 Buổi sáng Tập đọc
ĐƯỜNG ĐI SA PAI.Mục tiêu:
-Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng,tình cảm Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
-Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tìnhcảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
-HTL hai đoạn cuối bài
-Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
-Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh
vênh, huyền ảo, vàng hoe, thoắt cái …
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ
-Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh
-GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ
* Hãy miêu tả những điều em hình dung
được về cảnh và người thể hiện trong đoạn
1
¶ Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2
-HS1 đọc đoạn 1 + 2 bài Con sẻ
* Con chó thấy một con sẻ non núpvàng óng rơi từ trên tổ xuống Conchó chậm rãi lại gần …
-1 HS đọc thầm đoạn 2
Trang 2* Em hãy nêu những điều em hình dung
được khi đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn
trên đường đi Sa Pa
¶ Đoạn 3:
-Cho HS đọc
* Em hãy miêu tả điều em hình dung
được về cảnh đẹp Sa Pa ?
* Hãy tìm một chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế của tác giả
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả
đối với cảnh đẹp Sa Pa như thế nào ?
d) Đọc diễn cảm:
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-HS đọc thầm đoạn 3
* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bứctranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái làvàng rơi … hiếm quý
* HS phát biểu tự do Các em có thểnêu những chi tiết khác nhau
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi SaPa
-3 HS nối tiếp đọc bài
-Cả lớp luyện đọc đoạn 1
-3 HS thi đọc diễn cảm
-Lớp nhận xét
-HS HTL từ “Hôm sau … hết”
-HS thi đọc thuộc lòng đoạn vừa học
-Xem trước nội dung bài CT tuần 30
ToánLUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Ôn tập về tỉ số của hai số
-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 140
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm
Trang 3Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số +Tổng của hai số là 1080
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được sốthứ hai nên số thứ nhất bằng
7
1
số thứhai
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Kể chuyệnĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNGI.Mục tiêu:
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộcâu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng một cách rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể
và điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi
đó, đi đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
- Cho HS kể chuyện theo nhóm
-5 HS lên thi kể từng đoạn
-2 HS lên thi kể cả câu chuyện Sau khi
Trang 4-GV nhận xét + bình chọn HS kể hay
nhất
-GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện
3 Củng cố, dặn dò:
* Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói
về chuyến đi của ngựa trắng ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
kể xong, HS nêu ý nghĩa của câuchuyện
-Lớp nhận xét
* Có thể sử dụng câu tục ngữ:
Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Buổi chiều Khoa học
THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?I.Mục tiêu : Giúp HS:
-Nêu được các yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánhsáng, nhiệt độ và chất khoáng
-Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường
-Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II.Đồ dùng dạy học :
-HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng
-GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK
-Phiếu học tập theo nhóm
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu
2.Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí
nghiệm trong nhóm
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến
Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng,
chăm sóc cây của mình Thư ký thứ nhất
ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào
một miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa
bò Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để
báo cáo
GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm
GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống
của từng cây theo kết quả báo cáo của HS
-Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4
HS theo sự hướng dẫn của GV
+Đặt các lon sữa bò có trồng cây lênbàn
Trang 5*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống
và phát triển bình thường.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
mỗi nhóm 4 HS
-Phát phiếu học tập cho HS
-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự
đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào
và hoàn thành phiếu
GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS
nào cũng được tham gia
-Gọi các nhóm trình bày Các nhóm khác
bổ sung GV kẻ bảng như phiếu học tập và
ghi nhanh lên bảng
-Nhận xét, khen ngợi những nhóm HS làm
việc tích cực
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và
phát triển bình thường ? Vì sao ?
+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây
đó phát triển không bình thường và có thể
chết rất nhanh ?
+Để cây sống và phát triển bình thường,
cần phải có những điều kiện nào ?
-GV kết luận hoạt động
*Hoạt động 3:Tập làm vườn
-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh,
cây thuốc, …) hàng ngày em sẽ làm gì để
giúp cây phát triển tốt, cho hiệu quả cao ?
-Dặn HS về nhà sưu tầm, ảnh, tên 3 loài
cây sống nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi
ẩm ướt và 3 loài cây sống dưới nước
-Hoạt động trong nhóm theo sựhướng dẫn của GV
-Quan sát cây trồng, trao đổi và hoànthành phiếu
-Đại diện của hai nhóm trình bày.Các nhóm khác bổ sung
-Lắng nghe
-Trao đổi theo cặp và trả lời
+Các cây khác sẽ phát triển khôngbình thường và có tể chết rất nhanh
+Để cây sống và phát triển bìnhthường cần phải có đủ các điều kiện
về nước, không khí, ánh sáng, chấtkhoáng có ở trong đất
- Củng cố để HS biết về tỉ số của hai số
-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II.Các hoạt động dạy - học
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng nêu các bước giải bài
toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
-Nhận xét chung ghi điểm
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Viết tỉ số vào ô trống:
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
*Lưu ý HS các bước giải
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
-Gọi 1HS nêu yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở
-Nhận xét, chấm một số vở
Bài 4:
-Gọi 1HS đọc đề bài
+Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
-Gọi 1HS khá lên bảng làm, lớp làm bài vào
-Nhắc lại tên bài học
-Tự làm bài vào vở lần lượt từng bài
-Trả lời câu hỏi của GV
-Tự tóm tắt bài toán và giải
Bài giải Diện tích hình vuông là:
3 x 3 = 9 (m) Diện tích hình chữ nhật là:
5 x 3 = 15(m)
Tỉ số của diện tích hình vuông và hình chữ nhật là:
9 : 15 = Đáp số:
-Về thực hiện
Đạo đứcTÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
Trang 7- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông.
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông.
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của
biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm
Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
-GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
ï Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và
cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật giao thông
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết.-Từng nhóm báo cáo kết quả (cóthể bằng đóng vai)
-HS cả lớp thực hiện
Trang 8Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010 Buổi sáng Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH – THÁM HIỂMI.Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm(BT1,2) Bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở bàitập 3 Biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giảo câu đố trong bài tập 4
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
II.Đồ dùng dạy học:
-Một số tờ giấy để HS làm BT1
III.Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu
2.Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn
ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
-Cho HS trình bày ý kiến
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm
thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác
làm tương tự
-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i.Nhóm 1 trả lời
-Đại diện các nhóm lên dán bàilàm trên bảng
-Lớp nhận xét
Trang 9ToánTÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 141
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
ô Bài toán 1
-GV nêu bài toán
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của
hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ
đoạn thẳng
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số
trên sơ đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy
phần bằng nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24
đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần
bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại bài toán
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là
24, tỉ số của hai số là
5
3
.+Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểuthị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn
Trang 10nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước
tìm giá trị của một phần và bước tìm số
bé với nhau
ô Bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên
bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng
và hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng
với 7 phần bằng nhau và chiều rộng
tương ứng với 4 phần bằng nhau ?
+Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng
với bao nhiêu mét ?
+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
ôKết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu
các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu:
Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần với
bước tìm các số
c) Luyện tập – Thực hành
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọctrong SGK
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của -Là 12m
-Là
4
7
.-1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ragiấy nháp
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhấttheo hướng dẫn của GV
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộnghình chữ nhật là
4
7
nên nếu biểu thịchiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiềurộng là 4 phần như thế
+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3(m)
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứngvới 12 mét
+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3phần, theo đề bài chiều dài hơn chiềurộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với
3 phần bằng nhau
+Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:
4 Í 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằngnhau
Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Ø Bước 4: Tìm các số
Trang 11Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2
phần bằng nhau và số thứ hai là 5 phần
bằng nhau ?
3.Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của
bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
-GV tổng kết giờ học
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bàitrong SGK
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số,yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó
là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sốcủa hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-Theo dõi bài chữa của GV
-Hiểu mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nướckhác nhau
-Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn
-Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt
III.Các hoạt động dạy học :
*Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
*Hoạt động 1:Mỗi loài thực vật có nhu cầu
Trang 12-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4.
-Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS
-Yêu cầu : Phân loại tranh, ảnh về các loại cây
thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô hạn, nơi ẩm
ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên cạn
và dưới nước
-GV đi giúp đỡ từng nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu các nhóm
khác bổ sung
-Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu biết,
ham đọc sách để biết được những loài cây lạ
+Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của các
loài cây ?
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 116
SGK
-GV kết luận
*Hoạt động 2:Nhu cầu về nước ở từng giai
đoạn phát triển của mỗi loài cây
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 117,
SGK và trả lời câu hỏi
+Mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ?
+Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều
nước ?
+Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng,
cây lúa lại làm nhiều nước ?
+Em còn biết những loại cây nào mà ở những
giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những
lượng nước khác nhau ?
-HS hoạt động nhóm theo sựhướng dẫn của GV
-Cùng nhau phân loại cây trongtranh, ảnh và dựa vào những hiểubiết của mình để tìm thêm các loạicây khác
-Các nhóm dán phiếu lên bảng.Giới thiệu với cả lớp loài cây mànhóm mình sưu tầm được Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung +Các loài cây khác nhau thì cónhu cầu về nước khác nhau, cócây chịu được khô hạn, có cây ưa
ẩm, có cây lại vừa sống được trêncạn , vừa sống được ở dưới nước.-Lắng nghe
-Quan sát tranh, trao đổi và trả lờicâu hỏi
+Cây lúa cần nhiều nước từ lúcmới cấy đến lúc lúa bắt đầu uốncâu, vào hạt
+Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiềunước để sống và phát triển, giaiđoạn làm đòng lúa cần nhiều nước
để tạo hạt
Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đếnlúc ra hoa cần có đủ nước nhưngđến bắt đầu vào hạt thì khôngcầng nước
Cây rau cải: rau xà lách; su hàocần phải có nước thường xuyên Các loại cây ăn quả lúc còn non
để cây sinh trưởng và phát triểntốt cần tưới nước thường xuyênnhưng đến lúc quả chín, cây cần ítnước hơn
Cây mía từ khi trồng ngọn cũngcần tưới nước thường xuyên, đếnkhi mía bắt đầu có đốt và lênluống thì không cần tưới nước
Trang 13+Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của
cây thay đổi như thế nào ?
-GV kết luận
*Hoạt động 3: Trò chơi “Về nhà”
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 5
đại diện tham gia
-GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: bèo, xương
rồng, rau rệu, ráy, rau cỏ bợ, rau muống, dừa,
cỏ, bóng nước, thuốc bỏng, dương xỉ, hành,
rau rút, đước, chàm, và 3 HS cầm các tấm thẻ
ghi: ưa nước, ưa khô hạn, ưa ẩm
-Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả các HS
tham gia chơi mới được lật thẻ lại xem tên
mình là cây gì và chạy về đứng sau bạn cầm
thẻ ghi nơi mình ưa sống
-Cùng HS tổng kết trò chơi Đội nào cứ 1 bạn
đúng tính 5 điểm, sai trừ 1 điểm
-Lắng nghe
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc
-HS thực hiện
Buổi chiều BD Tiếng Việt
PHÂN BIỆT ÊT HAY ÊCH LUYỆN VIẾT BÀI: ĐƯỜNG ĐI SA PA
I Mục tiêu
- Điền đúng vào chỗ trống êt hay êch
- Nghe - viết đúng đoạn từ “Hôm sau đất nước ta” trình bày bài chính tả sạch sẽ
II Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Các vần êt, êch có thể ghép với những âm
đầu nào dưới đây để tạo thành các tiếng có
nghĩa? Đặt câu với một trong những tiếng
vừa tìm được
(t, d, m, k, ch, h )
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi 1 HS lên
bảng
- Học sinh lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 14- GV nhận xét, chốt lại lời giải
3 Hướng dẫn viết chính tả
HĐ 1: Tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc đoạn cần viết
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng
diệu kì” của thiên nhiên ?
HĐ 2: Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
- Cho HS đọc và luyện viết các từ vừa tìm
II.Các hoạt động dạy - học
1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Viết số hoặc tỉ số vào chỗ chấm:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS TB lên bảng
-Đổi chéo vở kiểm tra cho nhau
-1HS đọc đề bài
- Làm vào vở, 1 HS khá lên bảng.-Nhận xét bài bạn
- 1HS TB lên bảng, HS khác nhận xét bài bạn
- Về thực hiện
Trang 15Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2010 Buổi sáng Tập đọc
TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN ?I.Mục tiêu:
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ, biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòngthơ
-Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm Bước đầu biếtngắt nhịp đúng ở các giòng thơ
-Hiểu nội dung: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiênnhiên đất nước
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Tác giả có tình cảm thế nào đối với
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV có thể cho HS đọc cả bài trước +
cho HS đọc từ ngữ khó
-GV kết hợp cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
* Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh ?
-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa
* Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sựđổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng hiếm có
-HS2 ĐTL đoạn thơ quy định
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi
Sa Pa: Sa Pa quả là món quà kì diệucủa thiên nhiên dành cho đất nước ta.-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp từng khổ
-HS quan sát tranh
-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cảbài
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
* Trăng được so sánh với quả chín:
Trăng hồng như quả chín
* Trăng được so sánh như mắt cá:
Trang 16¶4 khổ tiếp theo:
-Cho HS đọc 4 khổ thơ
* Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những gì
? Những ai ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước Tác giả chorằng không có trăng nơi nào sáng hơnđất nước em
-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi emđọc 2 khổ)
-HS đọc 3 khổ thơ đầu
-HS nhẩm đọc thuộc lòng
-HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc
3 khổ thơ vừa luyện)
-HS phát biểu tự do
-Về nhà tiếp tục HTL bài thơ
ToánLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Rèn kĩ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Hoạt động trên lớp:
a).Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
Sau đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HS đọcbài làm trước lớp cho HS cả lớp theodõi và chữa bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
Trang 17-GV chữa bài và yêu cầu HS giải
+Bài toán cho em biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn
lớp 4B 10 cây ?
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy
học sinh ?
+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2
học sinh và trồng được nhiều hơn lớp
4B 10 cây, hãy tính số cây mà mỗi học
sinh trồng được
+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết
mỗi học sinh trồng được 5 cây, hãy tính
số cây của mỗi lớp và trình bày lời giải
bài toán
-GV kiểm tra vở của một số HS
3.Củng cố:
-GV tổng kết giờ học
-HS theo dõi bài chữa của GV
-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:
Vì số bóng đèn màu bằng
3
5
số bóngđèn trắng nên biểu thị số bóng đèn màu
là 5 phần bằng nhau thì số bóng đèntrắng là 3 phần như thế
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đềbài trong SGK
+HS trả lời theo dữ kiện bài toán
+Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồngđược
+Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là:
35 – 33 = 2 (học sinh)+Số cây mỗi học sinh trồng là:
10 : 2 = 5 (cây)+HS trình bày lời giải bài toán, 1 HS lênbảng làm
-Nhận xét bài bạn
Tập làm vănLUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨCI.Mục tiêu:
- Biết tóm tắt một tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin đã tómtắt(BT1,2)
- Bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu(BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
-Một vài tờ giấy trắng khổ rộng
-Một số tin cắt từ báo Nhi đồng, báo Thiếu niên tiền phong
III.Hoạt động trên lớp:
1 Giới thiệu bài:
-Gv nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học