1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 29LOP 4(CKTKN)

34 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 326,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi: H:Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh ,về người.Hãy miêu tả những gì em hình dung được về mỗi -Kết luận ghi ý chính của từng

Trang 1

TUẦN 29

Ngày soạn:27/3/2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 28/3/2011

ĐẠO ĐỨC (29 ) CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP ĐỌC (57) ĐƯỜNG ĐI SA PA

I/

MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Đọc đúng các từ khó :Phù lá ,long lanh, lay ơn, nồng nàn,…Đọc trôi

chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm,gợi tả cảnh đẹp Sa Pa, sự ngưỡng mộ , háo hức của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên

Sa Pa, phong cảnh Sa Pa Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng

-Hiểu các từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên, thoắt cái …Hiểu nội dung bài :Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước -Đọc thuộc lòng đoạn cuối bài HS nêu trọn ý, diễn đạt thành câu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh hoạ bài tập đọc Tranh ảnh về cảnh đẹp hoặc sinh hoạt của

người dân ở Sa Pa Bảng phụ ghi sẵn câu văn,đoạn văn cần luyện đọc

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY: 1/Ổn định

2/ Bài cũ: H:Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào?

H: Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé?

Nêu đại ý bài

3/ Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng.

Hoạt động 1 : (10’)Luyện đọc.

MT: Đọc đúng các từ khó :Phù lá ,long lanh, lay ơn, nồng

nàn

-Gọi 1 HS khá đọc Chia đoạn cho 3 HS đọc đoạn ( 2 lượt

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em

-Yêu cầu luyện đọc theo cặp sau đó gọi đại diện một số

em đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài GV đọc mẫu

Hoạt động 2 :(15’) Tìm hiểu bài.

MT: Hiểu các từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hôn, áp

phiên, thoắt cái

-Yêu cầu đọc toàn bài

-Gọi 1 HS đọc câu hỏi 1

-Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi:

H:Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về cảnh ,về

người.Hãy miêu tả những gì em hình dung được về mỗi

-Kết luận ghi ý chính của từng đoạn

H:Những bức tranh bằng lời mà tác giả vẽ ra trước mắt ta

thật sinh động và hấp dẫn.Điều đó thể hiện sự quan sát

tinh tế của tác giả Theo em những chi tiết nào cho thấy sự

quan sát tinh tế ấy của tác giả?

H:Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “ món quà tặng kì diệu của

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo.-HS đọc đoạn:

+HS 1 :Từ đầu đến liễu rủ.

+HS 2: Tiếp đến trong sương núi tím

nhạt

+HS 3: Còn lại -Đọc theo nhóm đôi

-Một số em đọc trước lớp

-1 em đọc toàn bài

-Lắng nghe

-HS đọc toàn bài

-1 HS đọc câu hỏi

-Trao đổi và thảo luận

-3 HS nối tiếp nhau phát biểu

+Đoạn 1 :Phong cảnh đường lên Sa Pa.

+Đoạn 2 :Phong cảnh một thị trấn trên đường lên Sa Pa.

+Đoạn 3 :Cảnh đẹp Sa Pa.

-HS suy nghĩ và trả lời

Trang 2

thiên nhiên”?

H:Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm của mình đối

với cảnh Sa Pa như thế nào?

H: Em hãy nêu ý chính của bài văn?

-Kết luận ghi ý chính của bài

Đại ý : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa , thể

hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh

đẹp của đất nước

Hoạt động 3:(7’) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

MT: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng

-Gọi 3 HS đọc từng đoạn , cả lớp theo dõi , tìm cách đọc

hay

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 1( nhấn giọng ở

các từ ngữ: chênh vênh, bồng bềnh,huyền ảo, trắng xoá

,âm âm ,rực lên ,đen huyền,trắng tuyết , đỏ son,lướt

thướt)

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3

-HS nhẩm học thuộc lòng

-Gọi 3 HS đọc thuộc

-Nhận xét cho điểm HS

4/Củng cố-Dặn dò.(3’)GV nhận xét tiết học.Dặn về nhà

học bài và chuẩn bị bài:Trăng ơi…từ đâu đến?.

-3 HS nhắc lại đại ý

-HS đọc đoạn , cả lớp theo dõi , tìm cách đọc hay

-Thi đọc diễn cảm.Bình chọn HS đọc hay nhất

-HS đọc thuộc lòng

-3 HS đọc thuộc

TOÁN (141 ) LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS :Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.

-Rèn kĩ năng giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó”

-Rèn HS tính chính xác khi làm toán

II/ CHUẨN BỊ: Phiếu bài tập 2

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: 1/Oån định.

2/ Bài cũ: Nêu cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó ?

Bài 4 :Nêu bài toán rồi giải Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :Giới thiệu bài –ghi bảng.

HĐ1:(15’) Ôn cách viết tỉ số

MT: Ôn tập cách viết tỉ số của hai số.

Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu bài

-Yêu cầu HS làm vào nháp.Gọi 4 em lên bảng làm

-Nhận xét sửa bài.Kết quả là:

Chú ý :Tỉ số cũng có thể rút gọn như phân số

Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu bài

-Yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập 3 em làm

bảng.Nhận xét sửa bài

HĐ2:(15’) Giải toán

MT

: Rèn kĩ năng giải bài toán “ Tìm hai số khi biết

tổng và tỉ của hai số đó”

Bài 3 : Cho HS đọc ,tìm hiểu bài

-HS nêu yêu cầu bài

-Làm nháp, 4 em làm bảng

-Nhận xét

-Cho HS nêu yêu cầu bài

-Làm vào phiếu bài tập 3 em làm bảng -Nhận xét , sửa bài

4

38

6)

;43

12)

Trang 3

H:Bài toán cho biết gì?

H:Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu tóm tắt rồi giải vào vở

Các bước giải:

+Xác định tỉ số

+Vẽ sơ đồ

+Tìm tổng số phần bằng nhau

+Tìm mỗi số

-Nhận xét sửa bài

Bài 4: Cho HS đọc ,tìm hiểu bài

H:Bài toán cho biết gì?

H:Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu tóm tắt rồi giải vào vở

Các bước giải:

+Vẽ sơ đồ

+Tìm tổng số phần bằng nhau

+Tìm chiều rộng , chiều dài

-Nhận xét sửa bài

Bài 5 : Cho HS đọc ,tìm hiểu bài

H:Bài toán cho biết gì?

H:Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu tóm tắt rồi giải vào vở

Các bước giải:

+Tình nửa chu vi

+Vẽ sơ đồ

+Tìm chiều rộng , chiều dài

-Nhận xét sửa bài

-Thu chấm bài- nhận xét

4/ Củng cố – Dặn dò (5’)GV hệ thống bài.Nhận xét

tiết học Dặn về nhà làm lại bài tập 1,2 vào vở ,

chuẩn bị bài sau

-Cho HS đọc ,tìm hiểu bài

Tóm tắt rồi giải vào vở

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8( phần)Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135Số thứ hai là:

1080 – 135 = 945

Đáp số : Số thứ nhất :135

Số thứ hai :945-Cho HS đọc ,tìm hiểu bài

Tóm tắt rồi giải vào vở

Bài giải

Tổng số phần bằng nhau là:

2 +3 = 5 (phần)Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x 2 = 50(m)Chiều dài hình chữ nhật là:

125 – 50 = 75(m)

Đáp số : Chiều rộng : 50 m

Chiều dài: 75 m-Cho HS đọc ,tìm hiểu bài

Tóm tắt rồi giải vào vở

Bài giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là :

64 :2 = 32(m)Chiều dài hình chữ nhật là:

( 32 +8) : 2 = 20 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là:

32- 20 =12 (m)

Đáp số : Chiều rộng : 12 m

Chiều dài: 20 m

Ngày soạn 28/3/2011 Ngày dạy :Thứ ba ngày 29/3/2011

CHÍNH TẢ:(Nghe viết) Ai ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1,2,3,4,…?

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - HS nghe – viết chính xác, đẹp đoạn 1 bài “Ai đã nghĩ ra …”

-Viết đúng tên riêng nước ngoài.Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc êt/ êch

-Giáo dục HS viết đúng , trình bày bài khoa học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bài tập 2a hoặc 2b vào bảng phụ.Giấy khổ to viết sẵn BT 3 ( đủ dùng

theo nhóm 4 HS) Giấy viết sẵn các từ ngữ kiểm tra bài cũ

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định:

2 Bài cũ: (5’) 2HS lên bảng viết : suyễn, suông, sông, sọt, sửa ,sai, xoan, xoay, xẹch, xoẹt,…

-GV nhận xét

3.Bài mới : GV giới thiệu bài- Ghi bảng.

HĐ1:(20’)Hướng dẫn viết chính tả

Trang 4

MT: -HS nghe – viết chính xác, đẹp đoạn 1 bài “Ai

đã nghĩ ra …”

-Gọi HS đọc bài viết

b.Hướng dẫn viết từ khó.

-GV yêu cầu HS nêu những từ khó dễ lẫn lộn khi viết

-GV hướng dẫn cách viết và trình bài

-GV đọc HS nghe viết vào vở

d Soát lỗi và chấm bài.

-GV treo bảng phụ( viết sẵn đoạn viết)

-GV đọc từng câu đánh vần các từ khó cần chú ý

-GV chấm một số bài, nhận xét

HĐ2:(10’) Luyện tập.

MT: -Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc êt/

êch

Bài 2: Gọi hS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS làm bài

-Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Nhận xét , kết luận lời giải đúng:

tr :+ trai , trái , trải, trại tràm ,trám, (xử) trảm,

trạm,tràn, trán,trâu ,trầu, trấu, (cây )trầu, trăng, trắng,

+trân, trần, trẩn, trận

ch: +chai ,chài,chái, chải, chãi

+ chàm ,chạm

+ chan ,chán, chạn

+châu, chầu ,chấu, chẫu,chậu

+ chăng, chằng,chẳng, chặng

+ chân, chần, chẩn

-Yêu cầu HS đặt câu với một trong các từ trên

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu HS làm trong nhóm

Gọi 1 nhóm đọc câu chuyện đã hoàn chỉnh, yêu cầu các

nhóm khác bổ sung , nhận xét

-Nhận xét chốt lời giải đúng:

-Yêu cầu hS đọc thầm câu chuyện và trả lời câu hỏi

H : Truyện đáng cười ở điểm nào?

4.Củng cố Dặn dò(3’)Nhận xét tiết học.Dặn hS về nhà

đặt câu với mỗi từ tìm được ở BT 2 vào vở, kể lại

chuyện trí nhớ tốt cho ngườithân nghe và chuẩn bị bài

sau

-1 HS đọc, HS lớp nhẩm theo

- HS đọc và viết các từ khó : chênh vênh, bồng bềnh, trắng xoá, lướt thướt

-HS nghe viết vở

-HS chấm bài theo sự hướng dẫn của GV

-HS tổng kết lỗi, báo lỗi

-HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

1HS làm bảng lớp , HS dưới lớp làm vào vở

-Nhận xét

-Hs tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

Ví dụ: + Cô em vừa sinh con trai

+Cây cam nhiều trái chín

+1 Hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

+ 4 HS tạo thành một nhóm, thảo luận tìm từ vào phiếu

+ Chữa bài: Nghếch mắt – châu Mĩ- kết thúc- nghệt mặt – trầm trồ- trí nhớ.

- Đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi.

* Truyện đáng cười ở chỗ: Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ nghĩ rằng chị có trí nhớ tốt , nhớ cả những chuyện xảy ra từ 500 năm trước , cứ như chị sống được hơn 500 năm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (57) MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm : du lịch – thám hiểm -Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời trong trò chơi “Du lịch trên sông”.

Trang 5

- HS hiểu nghĩa một số từ: ngày đàng, sàng.

* GDBVMT:Qua bài tập 4, GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp và có ý thức bảo vệ môi trường.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bài tập 1-2 viết sẵn trên bảng lớp.

-Các câu đố ở BT 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1-Ổn định: TT

2-Kiểm tra: (5’)3 hS lên bảng đặt câu ,mỗi hS đặt 3 câu kể Ai là gì?Ai làm gì? Ai thế nào?

-HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng GV nhận xét ghi điểm

3-Bài mới:giới thiệu bài- ghi đề

Hoạt động 1:(15’) Hướng dẫn làm bài tập

MT: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ

điểm : du lịch – thám hiểm

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

-Yêu cầu hS trao đổi tìm câu trả lời đúng

-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh tròn trước

chữ cái chỉ ý đúng

-Nhận xét , kết luận lời giải đúng

-Yêu cầu HS đặt câu với từ Du lịch.Gv chú ý sửa

lỗi dùng từ, đặt câu cho HS

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

-Yêu cầu hS trao đổi , tìm câu câu trả lời đúng

-Gọi HS làm bài bằng cách khoang tròn trước

chữ cái chỉ ý đúng

-GV kết luận lời giải đúng

-Yêu cầu HS đặt câu với từ Thám hiểm.Gv chú ý

sửa lỗi cho Hs nếu có

Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

yêu cầu HS trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu

hỏi

-Nhận xét , kết luận Câu tục ngữ Đi một ngày

đàng học một sàng khôn.Nghĩa đen: Một ngày

đi là một ngày thêm hiểu biết, học được nhiều

điều hay Nghĩa bóng: Chịu khó hoà vào cuộc

sống, đi đây đi đó, con người sẽ hiểu biết nhiều,

sớm khôn ra

-Yêu cầu HS nêu tình huống có thể sử dụng câu

Đi một ngày đàng học một sàng khôn.

Hoạt động 2:(15’) Trò chơi du lịch trên sông

MT: Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời

trong trò chơi “Du lịch trên sông” Qua bài tập 4,

GV giúp các em hiểu biết về thiên nhiên đất nước

tươi đẹp và có ý thức bảo vệ môi trường.

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho hS chơi trò chơi Du lịch trên sông

bằng hình thức hái hoa dân chủ

+Cách chơi như sau: GV gắn từng câu đố lên cây

cảnh Sau đó mỗi tổ cử 2 đại diện tham gia lần

-HS đọc to thành tiếng trước lớp

- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi ,làm bài

-1Hs làm bài trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi , làm bài

-1Hs làm bài trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK

* 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước

-1HS đọc to thành tiếng trước lớp

- 2HS ngồi cùng bàn trao đổi, sau đó hS phát biểu ý kiến

-2HS khá nêu tình huống trước lớp

-1HS đọc to thành tiếng yêu cầu bài tập trước lớp

8 HS thi hái hoa dân chủ

Trang 6

lượt từng hS sẽ hái hoa và trả lời câu hỏi Trả lời

đúng sẽ nhận được một phần thưởng, sai mất lượt

chơi Nhóm trả lời được nhiều câu hỏi nhóm đó

thắng cuộc

-Nhận xét ,tổng kết nhóm thắng cuộc

-Yêu cầu hs đọc thành tiếng câu đố và trả lời

-1 dãy Hs đọc câu đố, 1 dãy Hs đọc câu trả lời tiếp nối

a)Sông gì đỏ nặng phù sa?

a) Sông gì lại hoá được ra chín rồng?

b) Làng quan họ có con sông

Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?

c) Sông tên xanh biếc sông chi?

d) Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?

e) Sông gì chẳng thể đổi tên

Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?

f) Hai dòng sông trước sông sau

Hỏi hai sông ấy ở đâu sông nào?

h)Sông nào nơi ấy sóng trào

Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?

Sông HồngSông Cửu Long

Sông CầuSông LamSông MãSông ĐáySông Tiền, Sông Hậu

Sông Bạch Đằng

H: Để cho thiên nhiên đất nước tươi đẹp em cần phải làm gì?

H: Ở địa phương em có những con sông nào? Em làm gì để giữ gìn dòng sông không bị ô nhiễm?

*Nếu còn thời gian cho HS kể về những điều HS biết về các dòng sông trên

4-Củng cố-dặn dò:(3’) Gv nhận xét tiết học, về viết tiếp bài những em chưa đạt.chuẩn bị bài sau

LỊCH SỬ (29 ) QUANG TRUNG ĐẠI PHÁ QUÂN THANH ( Năm 1789)

I/MỤC TIÊU:Học xong bài này, HS biết: Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân

Thanh theo lược đồ

- Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh

- Cảm phục tinh thần quyết chiến quyết thắng quân xâm lược của nghĩa quân Tây Sơn

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Phóng to lược đồ trận Quang Trung đại phá quân Thanh (năm 1789)

-Phiếu học tập của HS

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra: Sau khi lật đỗ chúa Nguyễn ở Đàng Trong , Nguyễn Huệ có quyết định gì?

H: Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế nào? Nêu bài học?

GV nhận xét ghi điểm

3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi bài

Hoạt động 1:(10’) làm việc cá nhân trên phiếu BT

MT: Thuật lại diễn biến trận Quang Trung đại phá quân

Thanh theo lược đồ

+Gv phát phiếu hướng dẫn HS điền tiếp vào các mốc

thời gian (… )

Phiếu bài tập

- Ngày 20 tháng chạp năm Mậu Thân (1789) …

- Đêm mồng 3 Tết năm Kỉ Dậu (1789) …

- Mờ sáng ngày mồng 5…

+HS dựa vào SGK , điền các sự kiện chính tiếp vào

đoạn (…) cho phù hợp với mốc thời gian mà Gv đưa ra

-HS làm việc cá nhân trên phiếu BT

+ Quang Trung chỉ huy quân ra đến Tam Điệp (Ninh Bình)…

+ Quân ta kéo đến sát đồn Hà Hồi…+quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi…

*HS thuật lại diễn biến sự kiện Quang

Trang 7

+HS dựa vào SGK ( kênh chữ và kênh hình) để thuật lại

diễn biến sự kiện Quang Trung đại phá Quân Thanh

Hoạt động 2: (15’) làm việc cả lớp

MT: Quân Quang Trung rất quyết tâm và tài trí trong

việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh

+Gv hướng dẫn để HS thấy được quyết tâm đánh giặc

và tài nghệäquân sự của Quang Trung trong cuộc đại phá

quân Thanh

* Gv chốt lại: Ngày nay cứ đến mồng 5 Tết , ở gò Đống

Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ chức giỗ trận để tưởng

nhớ ngày Quang Trung đại phá quân Thanh

+ HS (nếu biết ) có thể kể một vài mẩu chuyện về sự

kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

* HS đọc bài học SGK

4- Củng cố dặn dò:Gv nhận xét dặn HS về nhà học

thuộc bài chuẩn bị bài sau “những chính sách về kinh tế

và văn hoá của vua Quang Trung”

Trung đại phá Quân Thanh

* Hành quân bộ từ Nam ra Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận Ngọc Hồi, Đống Đa vv…

+HS kể ( nếu biết)+HS đọc bài học

TOÁN (142 ) TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ

I/ MỤC TIÊU Giúp HS :biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó”

-Rèn HS tính cẩn thận, chính xác

II/ CHUẨN BỊ Phiếu bài tập (bài 1 )

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC 1/ Ổn định

2/ Bài cũ:HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu

-Làm lại bài tập 5 :GV nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới :

Hoạt động 1(7’) tìm hiểu bài

MT: Giúp HS :biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết

hiệu và tỉ của hai số đó”

Bài toán 1: Gv nêu bài toán Phân tích bài toán vẽ sơ đồ

đoạn thẳng: số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau, số

lớn được biểu thị là 5 phần như thế

-Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 = 2 ( phần)

+ Tìm giá trị một phần: 24 :2 = 12

+ Tìm số bé: 12 x 3 = 36

+ Tìm số lớn: 36 +24 = 60

Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là:

24 :2x3 = 36 (như SGK)

2-Bài toán 2: Gv nêu bài toán Phân tích bài toán vẽ sơ

đồ đoạn thẳng (như SGK)

-Hướng dẫn giải theo các bước:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau: 7 - 4 = 3 ( phần)

+ Tìm giá trị một phần: 12 :3 = 4(m)

+ Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x7 =28 (m)

+ Tìm chiều rộng hình chữ nhật: 28 – 12 =16 (m)

Khi trình bày bài giải có thể gộp bước 2 và bước 3 là:

Trang 8

12 :3 x7 = 28 (m) (như SGK)

Hoạt động 2 : (20’)Thực hành

MT: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài toán ( có thể vẽ sơ đồ minh

hoạ)

H: Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?

HS làm vào phiếu BT

Gv phát phiếu gợi ý hs thực hiện các bước giải

HS lên bảng làm, dưới lớp làm phiếu BT,HS nhận xét bài

trên bảng, Gv nhận xét chốt lời giải đúng ,HS đổi phiếu

chấm bài cho nhau

- Vẽ sơ đồ

- Tìm hiệu số phần bằng nhau

- Tìm số bé

- Tìm số lớn

*Chú ý : nếu hs không vẽ sơ đồ vào trong bài giải thì có thể

diễn đạt như sau:

biểu thị số bé là 2 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần như

thế

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài toán ( có thể vẽ sơ đồ minh

hoạ)

H: Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?

Gv cho HS làm vào vở ( Tương tự như bài 1)

HS lên bảng, cả lớp nhận xét , GV chốt kết quả đúng:

Bài 3: Gv cho HS làm vào vở

HS đọc yêu cầu bài toán ( có thể vẽ sơ đồ minh hoạ)

H: Bài toán cho biết gì?Bài toán hỏi gì?

Gv yêu cầu HS tự làm vào vở, 1 hS lên bảng ,cả lớp nhận

xét, Gv chốt kết quả đúng:

Đáp số: Số lớn : 225; Số bé : 125.

GV chấm một số vở nhận xét chung

4-Củng cố- dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học.Về học bài

,làm BT 1 vào vở ở nhà , chuẩn bị bài sau : “luyện tập”

-HS làm phiếu bài tập + Số thứ nhất kém số thứ hai là 123+ Tỉ số của hai số đó là

5

2.+ Tìm hai số đó

HS làm vào vở

HS đọc yêu cầu, HS làm vở

HS lên bảng ; HS nhận xét rút ra kết quả đúng :

Đáp số: Con : 10 tuổi

Mẹ: 35 tuổi

HS đọc yêu cầu, HS làm vở

HS lên bảng ; HS nhận xét rút ra kết quả đúng

KỂ CHUYỆN ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Dựa vào tranh minh hoạ và lời kể của Gv kể lại được từng đoạn và

toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng

-Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Phải mạnh dạn đi đây đó mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.ï HS kể lưu loát, dùng từ đặt câu chính xác

* GDBVMT:Giúp HS thấy được những nét thơ ngây và đáng ỵêu của Ngựa Trắng và có ý thức bảo vệ các loài vật.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Tranh minh hoạ cho câu chuyện , câu hỏi tìm hiểu truyện viết vào phiếu III/ HOẠT ĐỘNG DẠY: 1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra:(5’) 3 HS có thể kể lại một số câu chuyện đã học.Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

GV nhận xét, ghi điểm

Trang 9

3- Bài mới:

Hoạt động 1:(8’) GV kể chuyện

MT: Gv kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh

của ngựa trắng

-Yêu cầu hS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của

bài học

-GV kể lần 1:Giọng kể chậm rãi, rõ ràng, nhẹ nhàng ở đoạn đầu,

nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ngựa Trắng sự

chiều chuộng của Ngựa mẹ đối với con, sức mạnh của đại Bàng

Núi Giọng kể nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn Sói Xám định vỗ

Ngựa Con, hào hứng ở đoạn cuối khi Ngữa Con đã biết phóng như

bay

-GV kể lâøn 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to trên

bảng

-GV có thể kể lần 3 hoặc đặt câu hỏi giúp HS tái hiện lại câu

chuyện, nếu thấy HS chưa nắm vững được câu chuyện

H: Ngựa Con là chú ngựa như thế nào?

H: Ngựa mẹ yêu con như thế nào?

H: Đại Bàng Núi có gì lạ mà ngựa con ao ước?

H: Anh Đại Bàng nói với ngựa con điều gì?

H: Chuyện gì xảy ra khi ngựa con đi với anh Đại Bàng Núi?

H:Anh Đại Bàng đã làm gì khi ngựa con gặp nạn?

H: Ngựa Trắng đã có cánh như thế nào?

Hoạt động 2 :(10’) Hướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

MT: Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt,

biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung từng đoạn truyện

Giúp HS thấy được những nét thơ ngây và đáng ỵêu của Ngựa Trắng

và có ý thức bảo vệ các loài vật.

-Tái hiện lại chi tiết chính của truyện

-GV treo tranh minh hoạ câu chuyện và nêu yêu cầu: Mỗi tranh

minh hoạ cho một chi tiết chính của truyện, các em cùng trao đổi

và kể lại chi tiết đó bằng 1-2 câu

-GV gọi HS nêu ý kiến

-GV thống nhất nội dung của từng tranh như sau:

+Tranh 1:Mẹ con Ngựa Trắng quấn quýt bên nhau.

+Tranh 2: Ngựa Trắng ao ước có cánh để bay được như Đại Bàng

Núi.Đại Bàng Núi bảo Ngựa Trắng muốn có cánh thì phải đi tìm ,

đừng quấn quýt bên mẹ cả ngày

+Tranh 3: Ngự Trắng xin phép mẹ đi tìm cánh

+Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói Xám và bị Sói Xám doạ ăn thịt.

+Tranh 5: Đại Bàng Núi cứu Ngựa Trắng.

+Tranh 6:Ngựa Trắng chồm lên và thấy bốn chân mình thật sự

bay như Đại Bàng

b) kể chuyện theo nhóm

GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 hS Yêu cầu HS

kể lại chuyện trong nhóm

- HS đọc thầm

HS trả lời

-HS làm việc theo cặp , cùng trao đổi , quan sát tranh để kể lại chi tiết được minh hoạ.-HS tiếp nối nhau nêu ý kiến của mình về 6 bức tranh, cả lớp theo dõi để bổ sung

-HS chia thành các nhóm-HS tập kể theo trình tự:+Kể lại từng đoạn truyện.+Kể lại cả câu chuyện

* 2 nhóm thi kể tiếp nối, mỗi nhóm có 3 hS mỗi HS kể 2 tranh, sau đó nêu ý nghĩa câu chuyện

*2HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

+HS trao đổi về nội dung câu chuyện Ví dụ:

-HS hỏi: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng với Đại Bàng Núi?

-HS trả lời: Vì nóù ao ướccó được đôi cánh giống như Đại Bàng Núi

Trang 10

-GV yêu cầu HS nối tiếp nhau kể lại từng đoạn truyện và trao đổi

về nội dung câu chuyện

H: Em thấy ngựa trắng có những tính cách nào đáng yêu?

H: Em cần phải làm gì để bảo vệ các loài vật hoang dã?

Hoạt động 3:(15’) kể trước lớp

MT: Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã

nêu

-Tổ chức cho 2 nhóm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức tiếp

nối

-Tổ chức cho hs thi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Khi HS kể Gv khuyến khích các hS dưới lớp đặt câu hỏi về nội

dung truyện cho bạn trả lời Nhận xét và cho điểm từng HS

4- Củng cố- dặn dò:(3’)GV nhận xét tiết học, tuyên dương các

nhóm tích cực hoạt động.Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe

câu chuyện và tìm những câu chuyện được nghe ,được đọc về du

lịch hay thám hiểm

HS trả lời, GV nhận xét bổ sung

Ngày soạn:29/32011 Ngày dạy: Thứ tư ngày 30/3/2011

MĨ THUẬT : VẼ TRANH : ĐỀ TÀI AN TOÀN GIAO THÔNG

I.Mục tiêu :HS hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh phù hợp với nội dung

-HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về dề tài an toàn gioa thông theo cảm nhận riêng

-HS có ý thức chấp hành tốt những qui định về an toàn giao thông

II.Chuẩn bị: Gv : Một số tranh vềgiao thông đường bộ, đường thuỷ Hs: Bút chì, màu vẽ, tẩy.

III Các hoạt động dạy –học: 1 Ổn định:

2 Bài cũ:(2’)-Kiểm tra dụng cụ học tập

3 Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề bài.

HĐ1 : (5’)Tìm chọn nội dung đề tài.

MT: HS hiểu được đề tài và tìm chọn được hình ảnh

phù hợp với nội dung

- Giới thiệu tranh, ảnh đã chuẩn bị và gợi ý cách thể

hiện đề tài

- G/v đưa một số tranh, ảnh cho học sinh quan sát

Các bức tranh này vẽ về đề tài gì? Vì sao em biết?

Trong tranh có các hình ảnh nào

H:Em thích bức tranh nào? Vì sao?

Giao thông đường bộ : xe ô tô, xe đạp đi trên đường ,

người đi bộ trên vỉa hèvà có cây, nhà ở hai bên đường

HĐ2:(7’)Cách vẽ tranh

MT: HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về dề tài an

toàn gioa thông theo cảm nhận riêng

Vẽ cảnh nào? Có cảnh gì?

Vẽ cảnh giao thông trên đường phố cần có các hình

ảnh: Đường phố, cây, nhà, người đi bộ…

Tình huống vi phạm luật lệ giao thông : Đi lại lộn xộ

trên đường gây ùn tắc giao thông , vượt ngã ba, ngã tư

khi có đèn đỏ …

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh liên hệ thực tế nêu

- 2-3 em nêu

- Học sinh tự chọn

-Tranh vẽ về đề tài an toàn giao thông thường có các hình ảnh

Trang 11

- G/v gợi ý cách vẽ tranh

* Vẽ hình ảnh chính trước cho rõ nội dung đề tài đã

chọn , vẽ hình ảnh phụ sau

* Vẽ thêm các hình ảnh khác cho nội dung phong phú

hơn (nhà, cây, người )

* Vẽ màu theo ý thích Màu sắc cần tươi vui, rực rỡ và

có đậm, có nhạt

HĐ 3: (15’) Thực hành

MT: HS có ý thức chấp hành tốt những qui định về an

toàn giao thông

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, chọn cảnh, chú ý sắp xếp

cân đối với tờ giấy

- Vẽ hình ô tô tải, ô tô khách Hình ảnh phụ : cây, đền

hiệu …

- Cho học sinh vẽ bài vào vở

- Giáo viên theo dõi –hướng dẫn thêm cho những em

còn chậm

- Khuyến khích cho h/s tô màu theo ý thích

HĐ4: (5’)Nhận xét đánh giá.

- Giáo viên cùng học sinh chọn một số bài điển hình

để nhận xét về :

+ Nội dung ( rõ hay chưa rõ) Hình ảnh, màu sắc

- Xếp loaiï , tổng kết, tuyên dương

4.Củng cố- Dặn dò: (2’)Hệ thống bài Sưu tầm tranh ,

ảnh về các loại tượng

- Học sinh vẽ bài vào vở

Học sinh trưng bày sản phẩm Nhận xét bài mình và của bạn

TẬP LÀM VĂN (57) LUYỆN TẬP TÓM TẮT TIN TỨC

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:- Ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học.

- Thực hành tóm tắt tin tức đã nghe, đã đọc

- HS nêu trọn ý, diễn đạt thành câu

* GDKNS: Tìm và xử lí thơng tin, phân tích, đối chiếu Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn Đảm nhận trách nhiệm

II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ chuẩn bị một tin trên báo

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định : TT

2/Kiểm tra: Thế nào là tóm tắt tin tức? Khi tóm tắt tin tức cần thực hiện các bước nào?

Gv nhận xét , ghi điểm

1- Bài mới: Giới thiệu ghi đề

Hoạt động 1:(20’) Luyện tập

MT: Ôn luyện cách tóm tắt tin tức đã học.

Bài 1,2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

-Yêu cầu HS tự làm

-GV gợi ý: Các em hãy đọc kĩ tin , quan sát tranh minh hoạđể

hiểu nội dung thông tin Hãy chọn 1 trong 2 tin để tóm tắt, sau đó

đặt tên cho bản tin em chọn để tóm tắt

-Gọi hS lên bảng làm, dưới làm nháp , cả lớp nhận xét bổ sung

-GV nhận xét , kết luận về tóm tắt đúng

-Cho điểm HS làm tốt

-Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của mình Nhận xét cho điểm HS

+2HS đọc thành tiếng + HS nháp , cho HS lên bảng làm

Nhận xét bổ sung

Trang 12

viết tốt.

Ví dụ:Tin a: Khách sạn trên cây sồi

Để thoả mãn những người thích nghỉ ngơi ở chổ khác lạ, tại Vát

–te- rát, Thuỵ Điển, người ta đã làm khách sạn treo trên một cây

sồi cao 13 mét

Tin b: Nhà nghỉ cho du khách bốn chân

Tại Pháp một phụ nữ vừa mở khu cư xá đầu tiên dành cho các vị

khách du lịch bốn chân đi theo chủ

Hoạt động 2:(10’) Luyện tập tóm tắt tin tức

MT: Thực hành tóm tắt tin tức đã nghe, đã đọc.Tìm và xử lí thơng

tin, phân tích, đối chiếu Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn Đảm

nhận trách nhiệm

Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Kiểm tra HS chuẩn bị các tin tức trên báo.Yêu cầu HS tự làm

+Gợi ý: Các em hãy sưu tầm các tin ngắn nói về chủ điểm du

lịch, khám phá trên các báo nhi đồng hoặc thiếu niên tiền phong,

sau đó tóm tắt tin tức

-Gọi HS trình bày.Nhận xét cho điểm HS làm tốt

Củng cố- dặn dò:GV nhận xét tiết học.-Dặn về nhà hoàn thành

bài tóm tắt tin tức ,quan sát một con vật nuôi trong nhà, tranh

ảnh về một con vật nuôi trong nhà mà em thích nhất để mang

-HS làm vào vở

+ 2HS ngồi cùng bàn, 1 HS đọc tin tức, 1 HS đọc tóm tắt vá ngược lại

Khoa học: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN (143 ) LUYỆN TẬP

I /MỤC TIÊU :Giúp HS rèn kĩ năng giải toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

-Rèn HS tính cẩn thận , chính xác

-Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm, trình bày bài làm sạch đẹp

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Phiếu bài tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1-Ổn định :TT

2-Bài cũ: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó

HS làm bài GV nhận xét

Hoạt động 1:(15’)Hướng dẫn làm bài tập

MT: Giúp HS rèn kĩ năng giải toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó

*Bài 1: Sơ đồ

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau

8 – 3 = 5 ( phần )Số bé là:

85 : 5 x 3 = 51Số lớn là :

51 + 85 = 136

Đáp số : Số bé là : 51

Số lớn là 136-GV nhận xét, sửa sai

HS vẽû sơ đồ và giải phiếu bài tập

Trang 13

Bài 2: HS đọc yêu cầu

HS giải vào vở ,tóm tắt bằng sơ đồ , HS lên bảng, cả lớp nhận xét chốt kết

quả đúng

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau :

5- 2 = 3 ( phần )Số bóng đèn màu là:

250 : 2 x 5 = 625 ( bóng )Số bóng đèn trắng là:

625 – 250 = 375

Đáp số: Đèn màu : 625 bóng

Đèn trắng 375 bóng

HĐ 2:(15’) Giải toán

MT: Giúp HS rèn kĩ năng giải toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của

hai số đó

Bài 3: : HS đọc yêu cầu

HS giải vào vở ,tóm tắt bằng sơ đồ , HS lên bảng, cả lớp nhận xét chốt kết

quả đúng

Bài giải

Số HS lớp 4 A nhiều hơn lớp 4 Blà:

35 – 33 = 2 ( học sinh )Mỗi HS trồng số cây là :

10 : 2 = 5 ( cây )Lớp 4 A trồng số cây là:

35 x 5 = 175 ( cấy )Lớp 4 B trồng số cây là:

Đáp số : Số bé : 90

Số lớn là : 162-Gv chấm vở nhận xét

4-Củng cố- dặn dò:(3’)GV nhận xét tiết học, về làm lại BT 4 vào vở ở nhà,

chuẩn bị luyện tập

HS vẽû sơ đồ, HS làm vở

+ HS vẽû sơ đồ, HS làm vở

+HS nhìn sơ đồ nêu bài toán rồi giải,

HS làm vở

Ngày soạn: 30/3/2011 Ngày dạy :Thứ năm ngày 31/3/2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (58 ) GIỮ PHÉP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:HS hiểu thế nào là lời nhờ cậy, yêu cầu, đề nghị…lịch sự.

-Biết dùng các từ phù hợp với các tình huống khác nhau để đảm bảo tính tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị Hiểu tại sao phải giữ phép lịch sự khi bày tỏ, đề nghị

Trang 14

-Giáo dục HS cần giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu đề nghị HS cách dùng từ đặt câu , diễn đạt đầy đủ ý.

* GDKNS: Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự cảm thơng Thương lượng Đặt mục tiêu

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:Bảng phụ ghi bài tập 3.Giấy khổ to, bút dạ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: 1.Ổn định:

2.Bài cũ : GV kiểm tra HS bài tập 4

3.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề bài.

HĐ1:(10’)Tìm hiểu bài.

MT: -HS hiểu thế nào là lời nhờ cậy, yêu

cầu, đề nghị…lịch sự

Yêu cầu1,2:-Gọi HS đọc yêu cầu nội dung

của ỵêu cầu 1,2

-Yêu cầu HS đọc thầm và tìm hiểu các câu

nêu yêu cầu, đề nghị

Yêu cầu 3: Em có nhận xét gì về cách nêu

yêu cầu, đề nghị của hai bạn Hùng và Hoa?

GV nêu:Hùng và Hoa đều có yêu cầu như

nhau là muốn mượn bơm, muốn nhờ bác

Hai bơm xe cho mình nhưng cách nói của

hai bạn khác hẳn nhau Hùng nói cộc lốc,

trống không thể hiện thái độ thiếu tôn trọng

người có tuổi khiến hai bác phật ý Hoa lễ

phép chào hỏi, thể hiện sự kính trọngvới

người lớn, lời nói nhẹ nhàng khiến hai bác

hài lòng và tự nguyện bơm hộ xe cho bạn

MT: Biết dùng các từ phù hợp với các tình

huống khác nhau để đảm bảo tính tính lịch

sự của lời yêu cầu, đề nghị Giao tiếp: ứng

xử, thể hiện sự cảm thơng Thương lượng

Đặt mục tiêu

Bài1:-HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập 1

-HS hoạt động theo nhóm cặp

-GV gợi ý:Các em hãy đọc đúng ngữ điệu

của các câu khiến đó sẽ biết mình sẽ chọn

cách nói nào

Bài2:-GV hướng dẫn HS làm bài tập 2

tương tự như bài tập 1

Bài 3:-HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

-HS đọc yêu cầu và nội dung của yêu cầu 1,2, dùng bút chì gạch chân dưới các câu nêu yêu cầu, đề nghị.-HS nêu các câu yêu cầu, đề nghị:

+Bơm cho cái bánh trước Nhanh lên nhé, trễ giờ học rồi

+Vậy , cho mượn cái bơm, tôi bơm lấy vậy

+Bác ơi, cho cháu mượn cái bơm nhé

+Nào để bác bơm cho

-Bạn Hùng nói trống không, yêu cầu mất lịch sự với bác Hai.Bạn Hoa yêu cầu lịch sự với bác Hai

-Lịch sự khi yêu cầu , đề nghị là lời yêu cầu phù hợp với quan hệ giữa người nói và người nghe, có cách xưng hô phù hợp

-Cần phải giữ lịch sự khi yêu cầu , đề nghị người nghe hài lòng , vui vẻ, sẵn sàng làm cho mình

-HS đọc ghi nhớ của bài

-HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1

-HS hoạt động nhóm

-HS nối tiếp nhau phát biểu và nhận xét

+Khi muốn mượn bạn cái bút , em có thể nói:

b.Lan ơi cho tớ mượn cái bút!

c.Lan ơi, cậu có thể cho tớ mượn cái bút được không?-HS trình bày kết quả bài làm của mình:

b.Bác ơi, mấy giờ rồi ạ!

c.Bác ơi, bác làm ơn cho cháu biết mấy giờ rồi!

d.Bác ơi, bác xem dùm cháu mấy giờ rồi ạ!

-HS đọc yêu cầu của bài tập -HS hoạt động theo nhóm

-HS tiếp nhau trình bày từng cặp câu

Trang 15

-HS hoạt động theo nhóm cặp.

-GV gợi ý:Các em hãy đọc đúng ngữ điệu

của từng câu, tìm các từ xưng hô cho phù

hợp

-GV gọi HS phát biểu GV ghi nhanh vào

cột tương ứng trên bảng phụ

Bài 4:-HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

GV gợi ý: Mỗi tình huống chúng ta có nhiều cách đặt câu khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự.-Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thành bài tập

a Em muốn xin tiền bố mẹ để mua một quyển sổ ghi chép.

-Bố ơi, cho con tiền để mua một quyển sổ ạ!

-Bố ơi, bố cho con tiền mua một quyển sổ, bố nhé!

b.Em đi học về nhà, nhưng nhà em chưa có ai về, em muốn ngồi nhờ bên hàng xóm để chờ bố mẹ về.

-Bác ơi, cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ!

-Bác cho cháu ngồi nhờ bên nhà bác một lúc ạ!

4.Củng cố- Dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ: Du lịch- Thám hiểm” THỂ DỤC: (Có giáo viên chuyên dạy )

ĐỊA LÍ (29 ) THÀNH PHỐ HUẾ

I /Mục tiêu: - Sau bài học HS có khả năng : Chỉ vị trí của Thành phố Huế và các địa danh nổi tiếng

ở thành phố huế trên lược đồ

- Trình bày được những đặc điểm thành phố Huế ( là cố đo, là di sản văn hoá thế giới, thành phố du lịch )

- Dựa vào tranh ảnh để tìm thông tin Tự hào về thành phố Huế

II/Đồ dùng dạy học, ĐBDHMT, bản đồ Việt Nam Trnh ảnh về thanh phố Huế.

III / Hoạt động dạy học 1- Ổn định

2 -Bài cũ: (5’)3 HS trả lời câu hỏi bài “Người dân và hoạt động sản xuất ở đồng bằéng Duyên Hải

miền Trung” GV nhận xét, ghi điểm

3 -Bài mới :

Hoạt động 1:(7’) Thành phố bên dòng sông Hương thơ mộng

MT: Chỉ vị trí của Thành phố Huế và các địa danh nổi tiếng ở thành

phố huế trên lược đồ

- GV treo bản đồ Việt Nam ( lược đồ ĐBDHMT) yêu cầu thảo luận

theo nhóm đôi, chỉ thành phố Huế trên bản đồ và trả lời câu hỏi

H:Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào ?

H:Thành phố nằm ở phía nào của dãy Trường Sơn ?

H: Từ nơi em ở đi đến TP Huế theo hướng nào ?

-Treo lược đồ thành phố Huế , yêu cầu HS quan sát và cho biết

H:Dòng sông nào chảy thành phố Huế ?

H:Chỉ hướng chảy của dòng sông ?

Kết luận : Sông Hương hay còn gọi là Hương Giang là dòng sông thơ

mộng chảy qua thành phố Huế Người ta cũng gọi Huế là Thành phố

bên dòng Hương Giang

Hoạt động 2: (15’)Thanøh phố đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ

MT: Trình bày được những đặc điểm thành phố Huế

-Thảo luận theo cặp đôi, chỉ cho nhau thành phố Huế trên bản đồ và lần lượt trả lời câu hỏi +TP Huế nằm ở tỉnh Thừa Thiên

+TP nằm ở phía Đông của dãy Trường Sơn +Từ nơi em ở chỉ hướng

đi đến Huế Quan sát và trả lời câu hỏi: +Sông Hương là dòng sông chảy qua

Trang 16

-yêu cầu dựa vào tranh ảnh, lược đồ hiểu biết của mình kể tên các

công trình kiến trúc cổ kính của thành phố Huế

-Yêu cầu HS chỉ các công trình đó trên lược đồ

H:Các công trình này có từ bao giờ ? vào thời vua nào ?

-Yêu cầu quan sát H1 , Lược đồ thành phố Huế và cho biết

Nếu đi thuyền xuôi theo dòng Hương chúng ta có thể thăm những địa

điểm du lịch nào của Huế ?

Đi xuôi dòng Hương Giang, còn có rất nhiều khu nhà vườn xum xuê

-GV treo các tranh ảnh của các tranh ảnh trên bảng và giới thiệu tên

các địa danh trong tranh ảnh : Những cảnh đẹp này và những khu công

trình kiến trúc cổ đã thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài

nước đến thăm, khiến Huế trở thành thành phố du lịch nổi tiếng

- Yêu cầu làm việc theo nhóm : mỗi nhóm chọn một địa danh dùng

tranh ảnh đã sưu tầm được ( nếu có )để giới thiệu về vẻ đẹp của địa

danh đó và giới thiệ hoạt động du lịch có thể theo hướng dẫn

Nhiều Khu nhà cổ

kính nằm cạnh nhau ,

của Ngọ Môn cao ốc ,

đẹp, điện của vua đầy

uy nghi , đẹp đẽ

Khu nhà của vua chú

rất đẹp , sơn son thiếp

vàng

Đi thăm quan, tìm hiểu lịch sử Được mặc trang phục của đức vua để thử làm vua

Thưởng thức âm nhạc với món ăn cung đình Huế

Sông

Hương

Dòng sông thơ mộng ,

nước chảy êm đềm,

uốn lượn trong thành

phố

Xung quanh hai bên bờ

sông là các cảnh đẹp ,

các nhà vườn xanh mát,

tĩnh lặng

Đi thuyền trên sông Hương Nghe các bài dân ca Huế , ăn món ăn đặc sản

Ngắm cảnh hai bên bờ sông , hưởng không khí trong lành , êm đềm thư giản

Có nhiều bậc thang lên

đến khu tháp Bảo

Thiên , có nhiều khu

vườn rộng không gian

tĩnh lặng, trang nghiêm

Ngắm cảnh chùa, tận hưởng không gian tĩnh lặng

Đi chùa, lễ phật, cầu mayLên tháp ngắm cảnh sông Hương , núi Ngự Bình, thành phố Huế từ trên cao

Chợ

Đông

Ba

Chợ có nhiều hàng hoá

đặc sản của thành phố

Huế, nằm bên dòng

sông Hương

Đi chợ mua hàng hoá lưu niệm Thưởng thức món ăn

- Yêu cầu đọc ghi nhớ SGK

thành phố Huế 1-2 HS chỉ hướng chảy của dòng sông

kinh thành Huế, chùa Thiên Mụ, lăng Tự Đức, Điện Hòn Chén

+Các công trình có từ rất lâu : hơn 300 năm về trước , vào thời vua nhà Nguyễn

Quan sát để trả lời câu hỏi : dọc theo dòng sông Hương có thể ngắm những cảnh đẹp : Điện Hòn Chén , Lăng Tự Đức, chùa Thiên Mụ , kinh thành Huế , cầu Tràng Tiền , chợ Đông

Ba, khu lưu niệm Bác Hồ

Các nhóm chọn địa danh Nhóm 1:Kinh thành Huế Nhóm 2: Sông Hương Nhóm 3: Chùa Thiên Mụ Nhóm 4: Chợ Đông Ba

Hoạt động theo nhóm 4 HS

-Yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi

Hs thảo luận nhóm

-HS đọc bài học

4-Củng cố – dăn dò:(3’) Tại sao Huế là thành phố du lịch nổi tiếng ?

Nhận xét buổi học Dặn HS chuẩn bị tranh ảnh về thành phố Đà Nẵng

Trang 17

TOÁN :(144 ) LUYÊN TẬP

I.MỤC TIÊU : -Củng cố cách giải toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

-Rèn kĩ năng nhận dạng toán, giải thành thạo loại toán này

-GDHS tính chính xác, cẩn thận khi làm bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:1.Ổn định:

2.Bài cũ: Làm bài tập 4

3.Bài mới : GV giới thiệu bài –Ghi đề bài

HĐ1:(15’)Củng cố giải toán.

MT

: Củng cố cách giải toán tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bài 1:Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề toán,

tự giải vào vở

-Theo dõi giúp đõ HS còn chậm

-Nhận xét, sửa bài trên bảng

Bài 2: Gọi HS đọc đề

H:Hiệu của hai số là bao nhiêu?

H:Hãy nêu tỉ số của hai số?

-Gọi HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào

vở

-GV theo dõi giúp đỡ Hs còn lúng túng

-Nhận xét, sửa bài

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề và tự làm bài

-Gọi HS sửa bài

-GV kết luận về bài làm đúng

Bài 4: Gọi HS đọc đề bài, phân tích đề và

giải vào vở

-Chấm bài, nhận xét

4.Củng cố – dặn dò:(5’)Hệ thống lại bài

học Chuẩn bị bài “ Luyện tập chung”

-1HS đọc đề bài, phân tích, giải vào vở

-HS lên bảng làm bài

Bài giải.

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 =2 (phần)Số bélà: 30 : 2 = 15Số lớn là: 15 + 30 = 45

Đáp số: Số bé: 15

Số lớn : 45-1HS đọc đề, phân tích đề

-Hiệu của hai số là 60

-Vì số thứ nhất gấp lên 5 lần thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng 1

5 số thứ hai hay số thứ hai gấp 5 lần số thứ nhất

-1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

-HS làm bài vào vở

-Một số HS đọc đề toán, lớp nhận xét

-Cả lớp làm bài vào vở

TẬP LÀM VĂN: (58 ) CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT.

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:Hiểu được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật gồm 3 phần: mở bài, thân

bài, kết bài.Lập dàn ý một bài văn miêu tả con vật

- GDHS yêu thích các vật nuôi trong gia đình

- HS cách diễn đạt câu, dùng từ hợp lí

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:HS chuẩn bị tranh minh hoạ về một con vật mà mình yêu thích.

-Giấy khổ to và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Ổn định:

2.Bài cũ : (5’) Gọi 3 HSđọc tin và tóm tắt tin các em đã đọc trên báo thiếu niên Nhi đồng hoặc Thiếu

niên tiền phong

3.Bài mới : GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ1:(10’)Hướng dẫn làm bài tập.

MT: Hiểu được cấu tạo của bài văn miêu tả con vật

gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

-Gọi 2 HS đọc tiếp nối bài văn con mèo hung và các

-HS đọc bài tập

-HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

Bài văn có 4 đoạn

Ngày đăng: 14/06/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Bài 1: Sơ đồ - TUAN 29LOP 4(CKTKN)
i 1: Sơ đồ (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w