PHÁT TRIỂN BÀI Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG 15 PHÚT * Mục tiêu: -Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ sở của thế giới sống -Có cái nhìn bao quát về
Trang 1BÀI 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
- -MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Qua bài này học sinh phải :
-Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống
-Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ sở của thế giới sống
-Phân tích được mối quan hệ qua lại của các cấp bậc tổ chức của thế giới sống.Nêu được
ví dụ
2/ Kĩ năng:
-Rèn luyện khả năng tư duy, phân tích tổng hợp
-Khả năng làm việc độc lập cũng như hợp tác nhóm
3/ Thái độ:
Thấy được sự đa dạng của thế giới sống nhưng lại là một thể thống nhất
Giảng giải+ hỏi đáp+ phân tích tranh vẽ
Hoạt động nhóm
1/ Chuẩn bị của giáo viên (GV)
Tranh vẽ hình 1 SGK + các phiếu học tập
2/ Chuẩn bị của học sinh (HS)
Xem bài trước trong SGK
IV KIỂM TRA BÀI CŨ
Đây là bài đầu tiên của chương trình nên có thể bỏ qua bước này
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI: ( 3 PHÚT)
(?) sinh vật khác với vật vô sinh ở chỗ nào? Thế giới sống có các cấp độ tổ chức ra sao?
B PHÁT TRIỂN BÀI
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG (15 PHÚT)
* Mục tiêu:
-Giải thích được tại sao tế bào là đơn vị cơ sở của thế giới sống
-Có cái nhìn bao quát về thế giới sống (tổ chức thứ bậc)
* Tiến hành:
GV lặp lại câu hỏi phần
mở bài nếu HS chưa trả Cơ thể sống khác vật vô I Các cấp tổ chức của thế giới sống:
Trang 2Yêu cầu HS quan sát H1
cho biết : Thế giới sống
gồm các cấp tổ chức nào ?
Yêu cầu HS đọc phần
lệnh thứ 2& trả lời các câu
hỏi đó.(hoặc phát phiếu
học tập cho HS điền vào
GV bổ sung thêm các khái
niệm cho đầy đủ.GV đặt
câu hỏi:
(?) Những đặc trưng cơ
bản của cơ thể sống?
(?) Bắt đầu từ cấp độ nào
thì có đủ các dấu hiệu đặc
trưng cho sự sống?
(?) Các em có kết luận
chung gì về cấp độ tổ chức
của giới sinh vật?
sinh ở chỗ: trao đổi chất để lớn lên, sinh trưởng phát triển & sinh sản được…
TL: cấp độ tế bào
HS trả lời câu hỏi rồi tự đưa ra kết luận
Các cấp độ tổ chức từ thấp đến cao như:
Tb -> cơ thể -> quần thể-> quần xã-> hệ sinh thái Trong đó, Tb là đơn
vị cấu trúc cơ bản của mọi cơ thể sinh vật
*Tiểu kết:
Thế giới sống được tổ chức theo các cấp bậc với các đặc tính nổi trội Trong đó , tế bào,
cơ thể, quần thể, quần xã , hệ sinh thái là những cấp tổ chức cơ bản
Hoạt động 2: TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG (20 PHÚT)
* Mục tiêu:
_Giải thích được cấp sau bao giờ cũng có tổ chức cao hơn cấp trước và có những đặc tính nổi trội mà các cấp thấp hơn không có được
Trang 3-Giải thích được mỗi cấp đều là hệ thống mở có khả năng tựđiều chỉnh.
* Tiến
hành:
GV đặt câu hỏi :
(?) Em hãy cho biết đặc
điểm của thế giới sống
GV hỏi tiếp: Thế nào là
nguyên tắc thứ bậc ?
(?) Đặc điểm của mỗi tổ
(?) Thế nào là hệ mở?
GV giải thích thế nào là
khả năng tự điều chỉnh
.Nêu vài ví dụ
Yêu cầu HS cho ví dụ
khác
(?) Ý nghĩa của sự tự điều
chỉnh?
(?) Sự sống được tiếp diễn
nhờ vào điều gì?
TL: Được tổ chức 1theo nguyên tắc thứ bậc
HS xem SGK rồi trả lời
Tổ chức sống cấp cao cóđặc điểm của cấp thấp
& có những đặc tính nôỉ trội như: trao đổi chất &
năng lượng, ST& PT…
HS tự đưa ra kết luận chung về “nguyên tắc thứ bậc “
TL : do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành
Hs dựa vào SGK cho ví dụ
TL: là hệ luôn trao đổi chất & năng lượng với môi trường
Ví dụ: khả năng tự điều chỉnh của quần thể khi mật độ quá đông
TL: Đảm bảo duy trì &
điều hoà sự cân bằng cùa quần thể-> SV tồn tại & phát triển
II Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống 1.Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
-Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc , tổ chức sống cấp dưới làm nền tảng cho cấp trên
- Tổ chức sống cấp cao có
đặc điểm cấp thấp hơn
những đặc tính nổi trội
2 Hệ thống mở & tự điều chỉnh:
a/ Hệ mở:
Sinh vật luôn trao đổi vật chất & năng lượng với môi trường -> chịu tác động của môi truờng-> biến đổi môi trường
b Khả năng tự điều chỉnh:
Mọi cấp độ tổ chức sốngđều có cơ chế tự điều chỉnh-> đảm bảo duy trì
& điều hoà sự cân bằng động học->giúp tổ chức tồn tại và phát triển
Ví dụ: Nồng độ các chất
Trang 4* Tiểu kết:
-Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là hệ mở có khả năng tự điều chỉnh
-Sự sống không ngừng tiến hoá tạo nên một thế giới sống vô cùng đa dạng nhưng lại thống nhất
C CỦNG CỐ: (5 PHÚT)
- HS sắp xếp lại các cấp tổ chức của thế giới sống
-HS trả lời các câu hỏi cuối bài
V DẶN DÒ: (2 PHÚT)
-Học bài , làm bài tập SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo
Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Nêu được khái niệm giới
- Trình bày được đặc điểm của từng giới trong hệ thống phân loại 5 giới
- Hiểu được ba nhánh của sinh vật là gì
2 Kĩ năng tư duy
- Tổng hợp đặc điểm của các giới sinh vật
- Phân tích sơ đồ, tranh vẽ, hệ thống các khái niệm
3 Thái độ :
- Nhận thức đúng đắn về nguồn gốc các loài
II NỘI DUNG CHUẨN BỊ
1 Phương pháp giảng dạy:
- Vấn đáp tìm tòi bộ phận & công tác độc lập của HS với SGK
2 Phương tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to hình 2 SGK,
- Phiếu học tập các câu hỏi cuối bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ các cấp độ tổ chức chính của hệ thống sống theo thứ tự từ thấp đến cao? Tại sao xem tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái là những cấp tổ chức cơ bản của hệ thống sống
Trang 53 Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG
Giáo viên giới thiệu
H: Giới là gì ? Đọc SGK và trả lời
I Giới và hệ thống phân loại 5giới
1 Khái niệm giới
Giới là hệ thống phân loại lớnnhất gồm các ngành sinh vậtcó chung những đặc điểm nhấtđịnh
Giới (kingdom), tên
khoa học là regnum
H: Theo quan điểm
hiện nay, sinh giới
gồm có những giới
nào?
H: giới khởi sinh khcs
4 giới cồn lại ở đặc
điẻm cơ bản nào?
HS tìm hiểu SGK và trả lời Whittaker và
Margulis chia sinh giới ralàm 5 giới
Giới khởi sinh bao gồm những sinh vật nhân sơ
2.Hệ thống phân loại Gồm 5 giới :
Giới khởi sinh (Monera)Giới nguyên sinh (Protista)Giới nấm (Fungi)
Giới Động vật (Animalia)Giới thực vật(Plantae) Trật tự phân loại từ cao đến thấp: Giới, ngành, lớp, bộ họ, chi(giống), loài
Gv treo tranh vẽ H2
SGK và chiếu bảng
đặc điểm chính của
mỗi giới.
H: hoàn thành nội
dung bảng về đặc
điểm chung của mỗi
Trang 6GV căn cứ câu trả lời
của HS để sửa chữa
hoàn thiện vào bảng
Gọi 1 HS khác nhận
Gv dùng các câu hỏi cuối bài để củng cố
5 Dặn dò: học bài và soạn bài mới
Ký duyệt
Trang 7Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào
- Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với tế bào
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng
- Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước quyết định các đặc tính líhoá của nước
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào
2 Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp
- Hoạt động nhóm
- Tranh vẽ con gọng vó đi dưới nước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
1 Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?
2 Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13
3 Vào bài mới.
Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá học chính
cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao tế bào khác nhau lại được cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất định?(câu hỏi này giúp cho học sinh ôn lại bài 1 và nhớ lại thế giới sống mặc dù rất đadạng nhưng lại thống nhất)
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG
- GV treo tranh (bảng 3 SGV)
và dựa vào nội dung thảo
luận phần mở bài.
Hãy kể tên các nguyên tố
hoá học cấu tạo nên cơ thể
sống và trái đất? Em có nhận
xét gì về các nguyên tố đó ?
Những nguyên tố nào chiếm
tỉ lệ nhiều ?
Tại sao 4 nguyên tố C, H, O,
N là những nguyên tố chính
cấu tạo nên tế bào ?
Vì sao các bon lại là nguyên
tố quan trọng nhất?
- Giáo viên nhận xét và bổ
sung.
GV giải thích: sự sống không
phải được hình thành bằng
cách tổ hợp ngẫu nhiên của
các nguyên tố với tỉ lệ giống
như trong tự nhiên Mà trong
điều kiện nguyên thuỷ của
trái đất các nguyên tố C , H,
O, N với các đặc tính hoá học
đặc biệt đã tạo nênnhững
chât hữu cơ đầu tiên theo
nước ưa rơi xuống biển.
Nhiều chất trong số này là
những chất tan trong nước và
ở đó sự sống bắt đầu được
hình thành và tiến hoá dần.
- GV treo tranh (bảng 3 SGK)
Em có nhận xét gì về tỉ lệ các
nguyên tố hoá học trong cơ
thể sống?
Các nguyên tố hoá học trong
cơ thể chiếm tỉ lệ khác nhau
nên các nhà khoa học chia
thành 2 nhóm: Đa lượng và vi
lượng.
Học sinh quan sát bảng và nghiên cứu nội dung SGK trang 15 thảo luận và trả lời theo nhóm.
- Nhóm khác bổ sung
Học sinh nghiên cứu SGK trả lời.
C có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử nên cùng một lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị.
I, Các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố hoá học cấu tạo nên thế giới sống và không sống.
- Trong cơ thể sống các nguyên tố C, H, O, N chiếm 96,3%.
- Các nguyên tố hoá học nhất định tương tác với nhau theo quy luật lí hoá học hình thành nên sự sống và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội mà chỉ có ở thế giới sống.
- Các bon là nguyên tố đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ.
Trang 9Thế nào là nguyên tố đa
lượng? Vai trò của các
nguyên tố đó?
Thế nào là nguyên tố vi
lượng? Vai trò?
- GV treo tranh (hình 3.1&3.2
SGK) lên bảng.
Nước có cấu trúc như thế
nào?
Cấu trúc của nước giúp cho
nước có đặc tính gì?
- GV cho HS xem tranh con
gọng vó đi trên mặt nước.
- Chúng đi được trên mặt
nước là do các liên kết hiđrô
đã tạo nên mạng lưới nước và
sức căng bề mặt.
- Quan sát H3.2 và cho biết
hậu quả gì xảy ra khi ta cho
tế bào sống vào ngăn đá tủ
lạnh?
- Học sinh nghiên cứu SGK thảo luận nhóm trả lời.
- HS nghiên cứu SGK và trả lời Sau đó lấy
VD từ thực tế vai trò của các nguyên tố này.
VD: - Ở người thiếu Iôt
bị bướu cổ.
-Thiếu Mo cây bị chết
- Thiếu Cu cây vàng lá Vậy cần phải ăn uống hợp lí để cơ thể không
bị thiếu chất.
- HS nghiên cứu nội dung SGK và H3.1,3.2 thảo luận nhóm trả lời.
- HS quan sát tranh, thảo luận trả lời vì sao chúng lại đi được trên mặt nước?
- HS quan sát hình và vận dụng kiến thức trả lời:
- H 2 O thường các liên kết H 2 luân bị bẻ gãy và
+ Nguyên tố đa lượng:
- Chiếm khối lượng lớn trong tế bào VD: C, H, O, N, S, K…
- Tham gia vào cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như prôtêin, lipit, axit nuclêic, cacbonhiđrat là những chất chính cấu tạo nên tế bào.
+ Nguyên tố vi lượng:
- chiếm khối lượng nhỏ trong tế bào VD: Fe, Cu, Bo, Mo, Iôt.
- Tham gia vào quá trình sống
cơ bản của tế bào.
II Nước và vai trò của nước
trong tế bào.
1 Cấu trúc và đặc tính lí
hoá của nước.
+ Cấu trúc: 1 nguyên tử O 2 kết hợp với 2 nguyên tử hiđrô bằng liên kết cộng hoá trị + Đặc tính: Có tính phân cực.
- Phân tử nước này hút phân tử nước kia, phân tử nước hút các phân tử phân cực khác tạo nên cột nước liên tục hoặc màng phim bề mặt.
Trang 10Nước có vai trò như thế nào
đối với sự sống nói chung?
- GV nhận xét và bổ sung.
Nếu ta không uống nước
trong nhiều ngày thì cơ thể sẽ
như thế nào?
Liên hệ: Đối với con người
khi bị sốt cao, lâu ngày hay bị
tiêu chảy cơ thể bị mất nhiều
nước, da khô phải bù lại bằng
cách uống ôrêzôn theo chỉ
dẫn
Tại sao khi tìm kiếm sự sống
ở các hành tinh trong vũ trụ,
các nhà khoa học trước hết
lại tìm xem ở đó có nước hay
không?
tái tạo liên tục
- H 2 O đá các LK H 2 luôn bền vững không có khả năng tái tạo.
- Tế bào sống có 90%
là nước, khi ta để tế bào vào tủ đá thì nước mất đặc tính lí hoá.
- HS liên hệ thực tế và nghiên cứu SGK trả lời.
- HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời.
2 Vai trò của nước đối với tế
- Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để duy trì sự sống.
4 Củng cố
- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng?
- Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu thíchdù là rất bổ?
- Tại sao khi qui hoạch đô thị người ta thường dành một khoảng đất thích hợp đểtrồng cây xanh?
- Tại sao khi sấy khô thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?
5 Dặn dò
HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc phần “em có biết”.
KÝ DUYỆT
Trang 11Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất.
3 Thái độ, hành vi:
Hiểu rõ tầm quan trọng của việc ăn uống khoa học và vận dụng giải thích được mộtsố hiện tượng trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp:
Vấn đáp, tổ chức hoạt động nhóm, dùng phiếu học tập
2 Phương tiện:
- hình chiếu về cấu trúc hoá học của đường và lipít
- Phiếu học tập: Các loại lipít
Mỡ Phốtpholipít Sterôit Sắc tố và
vitamin
a Cấu tạo
b Chức năng
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
a Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thế nào đối với sự sống? Cho một vài ví dụvề nguyên tố vi lượng ở người
b Trình bày cấu trúc hoá học của nước và vai trò của nước trong tế bào
3 Vào bài
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là hợp chất hữu cơ? Trong tế bào có những hợp chất hữu
cơ nào?
- HS:
Trang 12+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cácbon và hiđrô
+ Trong tế bào có những loại hợp chất hữu cơ: Cácbon hiđrát, lipít, prôtêin, axítnuclêic
- GV: Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu về 2 loại hợp chất hữu cơ Cácbon hiđrát vàlipít
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
- Yêu cầu HS đọc lệnh
trang 19 trong SGK
- Để trả lời đầy đủ câu hỏi
này lần lượt nghiên cứu 2
mục của phần này
Hỏi: Nêu cấu trúc hoá học
chung của Cácbon hiđrát
- HS đọc lệnh
- Nghiên cứu SGK dựavào kiến thức đã biếtđể trả lời câu hỏi này
I.CACBONHIĐRAT (đường)
1 Cấu trúc hoá học:
- Là hợp chất hữu cơđơn giản chỉ chứa 3loại nguyên tố C, H, Ođược cấu tạo theonguyên tắc đa phân
Hỏi: Có những loại đường
nào?
- HS nghiên cứu thôngtin SGK trang 19 trảlời câu hỏi
- Các dạng đường:
Đường đơnĐường đôiĐường đaĐường đơn có những dạng
nào
- Học sinh nghiên cứuthông tin SGK 19 trảlời câu hỏi
+ Các dạng đường đơn(6C) glucôzơ, fructôzơ,galactôzơ
- Giáo viên bổ sung
+ Glucôzơ (đường nho) có
ở thực vật và động vật
+ Fructôzơ (đường quả) có
người ở thực vật
+ Galatôzơ (có trong
đường sữa) có nhiều trong
sữa các động vật
Trang 13Đường đôi cấu tạo như thế
nào?
Kể tên các loại đường đôi
- Hai phân tử này có thể là
cùng loại hay khác loại ?
- Học sinh đọc thôngtin trang 19 để trả lời + Đường đôi: gồm 2phân tử đường đơn liên
kết với nhau:
VD: Glucôzơ +Fructôzơ - Saccarôzơ
- Các dạng đường đôisaccarôzơ (đường míaLactôzơ (đường sữa)Đường đa là gì? Có những
loại đường đa nào?
+ Tuỳ theo cách thức liên
kết của các đơn phân mà
có các loại đường đa
+ Nói thêm về xenlulôzơ,
tinh bột
Học sinh n/c thông tintrang 19 và H.4.1 SGKtrả lời
+ Đường đa gồm rấtnhiều phân tử đườngđơn liên kết với nhau.Các loại: Glucôgen,tinh bột, xenlulôzơ,kitin
Nêu chức năng của
Cacbon hiđrát? Cho ví dụ:
Học sinh đọc mục 2SGK (trang 20) thảoluận nhóm và trả lời
Chức năng của Cacbonhiđrát-Nêu được VD và vaitrò
2 Chức năng:
- Là nguồn năng lượngdự trữ của tế bào và cơthể
- Cấu tạo lên tế bào vàcác bộ phận khác của
cơ thể
Liên hệ:
+ Vì sao khi đói lả (hạ
đường huyết) người ta cho
uống nước đường thay vì
ăn các loại thức ăn khác
- Vận dụng kiến thứcđã học ở lớp trước vàbài học mới để trả lời:
nêu được hiện tượngđói lả hay hạ đườnghuyết do trong cơ thểkhông có năng lượngdự trữ
+ Trong y học người ta sử
dụng các sợi kitin làm chỉ
tự tiêu trong các ca phẫu
thuật
+ Từ kitin chuyển thành
kitôdan để tăng năng suất
Trang 14cây trồng, kích thích nảy
mầm, ra rễ
+ Trong công nghiệp kitin
làm chất bọc lót cho hệ
thống máy móc tinh xảo
an toàn tăng độ bền của
gỗ, phim ảnh
Hỏi: Lipít có đặc điểm gì
khác với cácbon hiđrát?
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu HS hoàn thành
các nội dung trong phiếu
học tập
- GV: Nhận xét, đánh giá
Nghiên cứu SGK trang
21, trả lời câu hỏi
- Nghiên cứu SGKtrang 21 và H 4.2Tranh vẽ cấu trúc phốtpholipít Cấu trúc phântử Stêrôit (GV đã treotrên bảng)
- Thảo luận nhóm hoànthành phiếu học tập
- Nhóm trình bày đápán
-> Lớp bổ sung
II/ Lipít.
1 Đặc điểm chung:
- Có đặc tính kị nước
- Không được cấu tạotheo nguyên tắc đaphân
- Thành phần hoá học
đa dạng
2 Các loại lipít
* Liên hệ
- Hỏi: Tại sao động vật
không dự trữ năng lượng
dưới
- Hỏi: Tại sao người già
không nên ăn nhiều lipít?
- Vì sao trẻ em ngày nay
hay bị bệnh béo phì?
- Vận dụng kiến thứcvà hiểu biết thực tế,trao đổi nhóm rồi trảlời
Trang 154 Củng cố
1 Học sinh đọc kết luận SGK trang 22
2 Kể tên các loại đường và các loại lipít và cho biết vai trò
5 Dăn dò:
1 Làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3 (Trang 22)
2 Trả lời thêm 2 câu hỏi
- Tại sao mặc dù ở người không tiêu hoá được Xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cầnphải ăn rau xanh hàng ngày
- Tại sao có người không uống được sữa
KÝ DUYỆT
Trang 16-Phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtêin : 1,2,3,4
-Hiểu được chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin
2 Kĩ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh hình để phát kiến thức, so sánh, khái quát, so sánh
3 Thái độ
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống, có chế độ ăn uống hợp lí
-Nhận thức được : Tại sao prôtêin được xem là cơ sở của sự sống
II PHƯƠNG PHÁP
Trực quan+ hỏi đáp
III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Chuẩn bị của GV
-Sơ đồ cấu tạo 1 axit amin
-Tranh vẽ phóng to hình 51 SGK
2 Chuẩn bị của HS
Đọc bài trước ờ nhà
IV KIỂM TRA BÀI CŨ (5 PHÚT)
Câu hỏi:
Câu 1: Nêu cấu trúc và chức năng của Cacbohidrat?
Câu 2: Nêu cấu trúc và chức năng của các loại lipit?
Đáp án
*Câu 1: -Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ cấu tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố là C, H,O
-Cacbohidrat gồm các loại:
+Đường đơn
+Đường đôi
+Đường đa
-Chức năng chính : dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
* Câu 2: Lipit gồm nhiều loại có cấu trúc và chức năng khác nhau.
+ Mỡ là nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
+ Photpholipit cấu tạo màng tế bào
+ Stêroit cấu tạo màng sinh chất , hoocmon
+1 số vitamin và sắc tố cũng là một dạng lipit
V TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
A MỞ BÀI
Trang 17Cũng là động vật ăn cỏ nhưng tại sao thịt bò lại khác thịt trâu?Tại sao cáo lại ăn gà? Trong thịt có nhiều prôtêin Vậy prôtêin có cấu tạo và chức năng gì? Để hiểu rõ điều đó
ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bàô5 “prôtêin”
B TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG
Trọng tâm của bài: Cấu trúc liên quan đến prôtêin
Hoạt động 1: TÌM HIỂU CẤU TRÚC PRÔTÊIN
GV đặt câu hỏi :
(?) Prôtêin cấu tạo theo
nguyên tắc nào?Đơn
phân của nó là gì?
GV treo tranh công thức
cấu tạo của 1 phân tử
axit amin
(?) Axit amin gồm những
nhóm nào?
(?) Có bao nhiêu loại
axit amin tham gia cấu
tạo prôtêin
(?) Loài khác nhau thì
prôtêin khác nhau do
đâu?
GV đặt câu hỏi:
(?) Thịt bò, thịt gà, thịt
lợn, tóc, sừng trâu, tơ
tằm, tơ nhện đều được
cấu tạo từ prôtêin nhưng
chúng rất khác nhau về
nhiều đặc tính Sự khác
nhau này là do đâu?
GV treo hình 5.1 và yêu
cầu HS cho biết cấu trúc
không gian của prôtêin?
(?) Cấu trúc bậc 1 của
HS đọc SGK và trả lời
Căn cứ vào hình vẽ trả lời
Có 20 loại axit amin
Do số lượng , thành phầnvà trật tự sắp xếp của các aa
HS thảo luận nhóm rồi trả lời
HS quan sát hình, thảo luận nhóm rồi trả lời câu hỏi
I CẤU TRÚC CỦA PRÔTÊIN
1 Cấu trúc chung
-Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân là axit amin Có 20 loại aa
-Prôtêin có tính đặc trưng và
đa dạng:
+Tính đặc trưng do số lượng thành phần , trật tự sắp xếp các aa
+Tính đa dạng:Thay đổi trật tự sắp xếp của các aa tạo ra vô số prôtêin
-Prôtêin có 4 cấu trúc bậc khác nhau:
2 Cấu trúc bậc 1:
-Các aa liên kết với nhau bằng liên kết peptit tạo thành chuỗi polipeptit
-Dạng mạch thẳng-Prôtêin đơn giản khoảng vàichục aa
Trang 18prôtêin là gì?
Yêu cầu HS quan sát
hình 5.1 b và cho biết
cấu trúc bậc 2 được hình
thành nhờ liên kết nào
(?) Cấu trúc bậc 3 được
hình thành như thế nào?
(?) Từ bậc 3 có thể trở
thành cấu trúc bậc 4 hay
không? Cấu trúc bậc 4 là
gì?
(?) Điều kiện để có cấu
trúc bậc 4?
(?) Cấu trúc không gian
qui định cấu trúc nào
HS thảo luận và trả lời
3 Cấu trúc bậc 2:
Cấu trúc bậc 1 co xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc bậc 2 nhờ liên kết hidrô
4 Cấu trúc bậc 3, bậc 4
a Cấu trúc bậc 3:
Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều gọi là cấu trúc bậc 3
b Cấu trúc bậc 4:
Một prôtêin được cấu tạo từ
1 vài chuỗi polipeptit, các chuỗi liên kết với nhau tạo thành 1 phức hệ prôtêin gọi là cấu trúc bậc 4
* Tiểu kết:
-Prôtêin cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là axit amin
-Prôtêin có 4 bậc cấu trúc khác nhau
-Cấu trúc qui định chức năng Khi cấu trúc không giam bị phá vỡ thì prôtêin sẽ mất chức năng
Hoạt động 2: TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA PRÔTÊIN
(?) Trong cơ thể prôtêin
II Chức năng của protêin
-Cấu tạo nên tế bào và cơ thể
Trang 19giữ những chức năng gì?
GV đặt 1 số câu hỏi liên
quan đến thực tế để giáo
dục HS:
(?) Trong bữa ăn hàng
ngày tại sao chúng ta cần
ăn prôtêin từ các nguồn
thực phẩm khác nhau?
GV nhận xét câu trả lời
của HS và bổ sung cho
đầy đủ
HS thảo luận nhóm tìm
ra câu trả lời
VD: Colagen tham gia cấu tạomô liên kết
-Điều hoà trao đổi chất
-Vận động: prôtêin cấu tạo đuôi tinh trùng
*Tiểu kết:
Prôtêin có các chức năng như: cấu tạo tế bào, dự trữ aa, vận chuyển, bảo vệ…
C CỦNG CỐ
-Trả lời các câu hỏi SGK
-Nêu 1 số loại prôtêin trong tế bào người và cho biết chức năng của chúng
IV DẶN DÒ
-Đọc bài mới
-Đọc phần :” Em có biết”
Trang 20TUẦN 7
TIẾT 7
Bài 7 CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN SƠ
I MỤC TIÊU:
- Học sinh nêu được đặc điểm chung nhất của tế bào nhân sơ
- Giải thích lợi thế của tế bào nhân sơ về kích thước nhỏ bé
- Trình bày cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân sơ
- Liên hệ thực tế về việc sử dụng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn gây bệnh
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp:
Vấn đáp, tổ chức hoạt động nhóm, dùng phiếu học tập
2 Phương tiện:
- Hình chiếu về cấu trúc tế bào nhân sơ (Vk E.coli)
III TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Vào bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV hỏi: Tế bào
nhân sơ có đặc điểm
gì?
GV hỏi: Kích thước
nhỏ đem lại ưu thế
gì cho tế bào nhân
sơ?
HS quan sát hình 7.1và nghiên cứu thôngtin Sgk trả lời câu hỏi
Hs nghiên cứu Sgktrang 31 trả lời câuhỏi
I- Đặc điểm chung của tế
bào nhân sơ.
- Chưa có nhân hoàn chỉnh
- Tế bào chất không có hệthống nội màng, không cócác bào quan có màng baobọc
- Kích thước nhỏ (bằng1/10 kích thước tế bàonhân thực)
* Tế bào nhân sơ có kíchthứơc nhỏ có lợi:
- Tỷ lệ S/V lớn thì tốc độtrao đổi chất với môitrường diễn ra nhanh
- Tế bào sinh trưởng nhanh
- Khả năng phân chianhanh nên số lượng tế bàotăng nhanh
Trang 21Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV yêu cầu học sinh
quan sát hình 7.2 và
giới thiệu thành
phần cấu tao tế bào
nhân sơ
HS quan sát hình 7.2 Tế bào nhân sơ gồm:
- Màng sinh chất
- Tế bào chất
- Vùng nhân
- Các thành phần khác: Vỏnhầy, lông và roi
Thành tế bào có cấu
tạo thế nào? Có vai
trò gì?
Giáo viên cho HS
theo dõi bảng một số
tính chất khác biệt
giữa vi khuẩn G+ và
G- ở mục thông tin
bổ sung và giảng
giải:
+ Phương pháp
nhuộm Gram
+ Một số tính chất
liên quan đến hoạt
động và cách diệt vi
khuẩn
GV hỏi: Tại sao
cùng là vi khuẩn
nhưng phải sử dụng
những loại thuốc
kháng sinh khác
nhau
GV thông báo thêm
một số thông tin:
+ Lớp vỏ nhầy
+ Có những vi khuẩn
Học sinh nghiên cứuSgk trang 33 trả lờicâu hỏi
HS trả lời dựa vàokiến thức ở bảng sosánh
HS khái quát 2 loại
vi khuẩn
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
a Thành tế bào
Thành phần hoá học cấu tạonên thành tế bào làPéptiđôglucan (cấu tạo từ cácchuỗi cácbôhyđrát liên kếtvới nhau bằng các đoạnPôlipéptít ngắn
Vi khuẩn được chia làm hailoại:
+ Vi khuẩn Gram dương cómàu tím
+ Vi khuẩn Gram âm có màuđỏ
Trang 224 Củng cố
1 Nêu cấu tạo và thành phần của tế bào nhân sơ?
2 Theo kết quả các nhà khoa học nghiên cứu: Tốc độ phân chia của 1 số vi khuẩnkhoảng 30 phút phân chia một lần, tế bào người 24 giờ phân chia một lần Hỏi sau 3giờ số tế bào là bao nhiêu?
GV cung cấp: Từ tốc độ phân chia của vi khuẩn đã giải thích tại sao chỉ với số lượngnhỏ vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể không lâu đã xuất hiện các triệu chứngbệnh tật ( như bệnh cúm, sốt do virus…)
5 Dặn dò
1 Trả lời câu hỏi SGK
2 Đọc bài 8: Tế bào nhân thực
KÝ DUYỆT
Trang 23Giáo viên: soạn đề cương ôn tập cho học sinh gởi trước cho hs
Học sinh: xem lại các kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi trong đề cương
III NỘI DUNG ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN:
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I (45 phút)
Môn : SINH HỌC 10
(Học sinh không trả lời trực tiếp lên đề)
ĐỀ : 1
I/ HỌC SINH KHOANH TRÒN VÀO CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT CHO MỖI CÂU SAU:
Câu 1 : Sự khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân chuẩn là :
a Tế bào nhân sơ chưa có màng nhân và chỉ chứa ít bào quan
b Tế bào nhân sơ chưa có màng tế bào và không có ti thể
c Tế bào nhân sơ chưa có màng tế bào và chỉ chứa ít bào quan
d Tế bào nhân sơ chưa có thành tế bào và chỉ chứa ít bào quan
Câu 2: Tảo lục thuộc giới:
Câu 4: Trong các chất sau đây chất được cấu thành từ Glucôzơ là :
a Acid deoxiribo nucleic (ADN)
b Phospholipid
c Protein
d Cellulozơ
Câu 5: Theo quan điểm của Whittaker và Magulis sinh giới bao gồm các giới:
a Vi hkuẩn, vi sinh vật cổ, động vật, nấm, thực vật.
b Khởi sinh, nguyên sinh, vi sinh vật cổ, động vật nguyên sinh, thực vật, động vật
c Khởi sinh, nguyên sinh, nấm, động vật, thực vật
d Tất cả đều sai.
Câu 6 : Đơn vị cơ sở cấu tạo nên cơ thể là:
a Cơ quan
Trang 24b Hệ cơ quan
Câu 9 : Cấu trúc của ADN ở sinh vật nhân chuẩn là :
a Hai mạch xoắn kép chạy song song với nhau và được cấu tạo từ 4 loại nu cơ bản A,
T, G, X.
b Hai mạch xoắn kép dạng vòng và được cấu tạo từ 4 loại nu cơ bản A, T, G, X.
c Hai mạch xoắn kép chạy song song với nhau và được cấu tạo từ 4 loại nu cơ bản A,
U , G, X.
d Một mạch dạng vòng được cấu tạo từ 4 loại nu cơ bản A, T, G, X.
Câu 10 : Mô tả nào sau đây về cấu trúc của nhân của tế bào nhân chuẩn là đúng :
a Bao bọc bởi hai lớp màng bên trong chứa dịch nhân chất nhiễm sắc và nhân con
b Bao bọc bởi hai lớp màng bên trong chứa dịch nhân và nhân con
c Bao bọc bởi hai lớp màng bên trong chứa mARN và nhân con
d Bao bọc bởi một lớp màng bên trong chứa chất nhiễm sắc và nhân con
II/ CHỌN CÁC CÂU Ở CỘT B GHÉP VÀO CỘT A CHO PHÙ HỢP :
a Lắp ráp và đóng góp các chất
b Điều khiển các hoạt động của tế bào
c Tổng hợp protein cho tế bào
d Thực hiện quang tổng hợp
e Chứa các chất dự trữ
f Chứa enzim phân giải các chất và các bào quan già yếu
g Phân giải các chất sinh năng lượng (dưới dạng ATP) cung cấp cho tế bào và cơ thể
h Tổng hợp Lipid
i Cố định các bào quan
j Bảo vệ tế bào và thực hiện trao đổi chất với môi trường
Trang 25III/ CHÚ THÍCH CHO CÁC PHẦN TƯƠNG ỨNG ĐƯỢC ĐÁNH SỐ TRONG HÌNH VẼ SAU :
5
3
2
6 7
4
8
1
Trang 26II- CHUẨN BỊ:
Giáo viên: hình chiếu hình 10.1 ; 10.2 Sgk
Học sinh: soạn bài trước khi lên lớp
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Oån định, kiểm tra bài cũ, vào bài:
- Oån định
- Kiểm tra bài cũ: có thể không kiểm tra / dùng câu hỏi bài 9 kiểm tra
- Vào bài mới:
2 Nội dung bài mới:
NỘI DUNG LƯU BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRÒ
VIII- KHUNG XƯƠNG TẾ
BÀO:
1.Cấu trúc:
- Hệ thống các vi ống, vi sợi,
sợi trung gian
2.Chức năng:
- Là giá đỡ cơ học cho tế bào
- Tạo cho tế bào động vật có
hình dạng xác định
- Nơi neo đậu các bào quan
( 1 số tế bào giúp tế bào di
chuyển)
IX – MÀNG SINH CHẤT:
1 Cấu trúc: Màng kép dày
khoảng 9 nm, gồm thành phần
hóa học sau:
- Lớp photpho lipit
? Khung xương tế bào cóchức năng gì
* Quan sát hình 10.2 sgk nêucấu trúc của màng sinh chất?
( chiếu hình mô hình dạngkhảm lỏng của Singer vàNilcoson)
Hs: đọc SGK nêu được cấu trúc của khung xương tế bào
- Nêu được các chức năng của khung xương tế bào
* Hs quan sát, thảo luận và nêu được các yêu cấucủa Gv
Trang 27ổn định của màng sinh chất.
2 Chức năng:
+ TĐC với MT 1 cách có
chọn lọc
+ Các Pr thụ thể trên màng
thu nhận thông tin cho tế bào
+ Vận chuyển các chất
+ “Dấu chuẩn” nhận biết
( những glicôprôtêin) tế bào
với nhau, nhận biết các TB lạ
X – CÁC CẤU TRÚC BÊN
NGOÀI MÀNG Sinh chất:
1 Thành tế bào:
a.Thành phần cấu tạo:
- TBTV: xenlulôzơ
- TB Nấm: kitin …
- TB ĐV: …
b Chức năng: Qui định hình
dạng tế bào
+ Bảo vệ tế bào
2 Chất nền ngoại bào:
- Cấu trúc:
Các loại sợi Glicô prôtêin ( Pr
+ Cacbohiđrat) kết hợp với
các chất vô cơ và hữu cơ khác
- Chức năng:
Giúp các tế bào liên kết nhau
tạo nên các mô
- Nêu các chức năng củamàng sinh chất?
( Tại sao khi ghép các mô và
cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các
cơ quan “lạ” và đào thãi các
cơ quan “lạ” đó?
( Cho Hs quan sát hình chiếu, đọc SGK mô tả cấu trúc thành tế bào: TBTV, TB Nấm:
* nêu các cấu trúc và chức năng của chất nền ngoại bào:
* Hs đọc thông tin về chức năng của tế bào và trả lời
Hs nêu được:
- thành TBTV chứa Xenlulo
- thành TB nấm chứa Kitin
HS trả lờiCấu trúc: Các loại sợi Glicô prôtêin
Chức năng: Giúp các tế bào liên kết nhau tạo nên các mô
3 Củng cố:
Câu 1, 2 SGK trang 43 ( phần Ti thể và Lục lạp)
Mô tả cấu trúc và chức năng của Màng sinh chất?
Phân biệt thành tế bào thực vật với thành tế bào của Vi khuẩn và nấm
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 Màng tế bào được cấu tạo gồm:
a 2 lớp, phía trên có các lỗ nhỏ
b 3 lớp: hai lớp Pr và lớp Li ở giữa
c Cấu tạo chính là lớp keo photpholipit được xen kẽ bởi những pt Pr, ngoìa ra còn có một lượng nhỏ polisaccarit
Trang 28d các phân tử lipit xen kẽ đều đặn với các phân tử Pr.
2 Câu đúng nhất trong các câu sau đây là:
a Màng sinh chất ở TBĐV còn có thêm nhiều phân tử cacbohiđrat có tác dụng tăng cường sự ổn định của màng
b Màng sinh chất là ranh giới bên ngoài và là bộ phận chọn lọc các chất từ môi trường đi vào tế bào (và ngược lại)
c Màng sinh chất của TB nhân thực có cấu tạo chung như màng sinh chất của tế bào nhân sơ nhưng phức tạp hơn
d màng sinh chất có lớp kép photpholipit dày khoảng 9 nm bao bọc tế bào
3 Thành tế bào có chức năng cơ bản sau:
a ngăn cách giữa tế bào này và tế bào khác và tiêu diệt các vật lạ đến xâm nhập vào tế bào
b Thành tế bào tạo ra bộ khung ngoài để ổn định hình dạng tế bào
c Bảo vệ bề mặt và gắn dính nhưng vẫn đảm bảo liên thông giữa các tế bào với nhau
d b và c
4 Những thành phần sau đây:
1.Màng nguyên sinh 2.Màng xenlulo 3.Diệp lục 4.Không bào.thành phần nào chỉ có ở TBTV mà không có ở TBĐV ?
4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 11: “ Vận chuyển các chất qua màng sinh chất”
KÝ DUYỆT:
Trang 29Học sinh: soạn bài trước khi lên lớp
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Oån định, kiểm tra bài cũ, vào bài:
- Oån định
- Kiểm tra bài cũ: Trình bày cấu trúc và chức năng màng sinh chất ?
- Vào bài:
2 Nội dung bài mới:
I/VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:
1) Khái niệm:
Là phương thức vận chuyển
các chất qua màng sinh chất
mà không tiêu tốn năng lượng
(thuận chiều gadien nồng độ)
* Nguyên lý: Các chất khuếch
tán từ nơi có nồng độ cao ( nơi
có nồng độ thấp
2) Các kiểu vận chuyển các
chất qua màng:
a) - Khuếch tán trực tiếp qua
lớp photpholipit kép
- Gồm: các chất không phân
cực và có kích thước nhỏ như
CO2 , O2 … các chất tan trong
Lipid
b) - Khuếch tán qua kênh
prôtêin xuyên màng:
- Gồm: Các chất phân cực, các
ion, các chất phân tử lớn ( G)
- Giới thiệu VD:
+ Mở nắp lọ nước hoa
+ Nhỏ vài giọt mực vào cốcnước lọc
=> Giải thích hiện tượngquan sát thấy và ngửi được
HS: Giải thích được đâylà hiện tượng khuếch táncủa phân tử chất
- Nêu được h/ t khuếchtán các chất Và một sốkhái niệm liên quan do gvhỏi
HS thảo luận trong 5 phút.Đại diện của một nhómbáo cáo các nhóm khácbổ sung sửa chữa
Trang 30c) - Khuếch tán qua kênh Pro
đặc biệt (thẩm thấu)
- Các phân tử nước
3) – Các yếu tố ảnh hưởng tốc
độ khuếch tán:
+ Nhiệt độ mt,
+ Sự chênh lệch nồng độ…
II- VẬN CHUYỂN CHỦ
ĐỘNG:
1/ Khái niệm: “ là phương thức
vận chuyển các chất qua màng
từ nơi chất tan có nồng độ thấp
-> cao (ngược chiều nồng độ và
cần tiêu tốn năng lượng)
2/ Điều kiện và cơ chế:
- ATP – kênh pro cho từng loại
chất
- kênh pro biến đổi để liên kết
các chất ( đưa từ ngoài vào tế
bào, hay đẩy ra khỏi TB
Tốc độ khuếch tán các chất
ra hoặc vào tế bào phụthuộc những yếu tố nào?
* Gv đưa hiện tượng: đưanước từ dười sông lên bờ
* Thế nào là v/c chủ động ?
Khái niệm: xuất bào, nhậpbào
HS: Nhiệt độ mt, sự chênhlệch nồng độ…
Hs: Giải thích được hiệntượng trên: cần NL đểthực hiện
Hs quan sát hình - thảoluận và trình bày được cơchế nêu được khái niệm
3 Củng cố:
- Sử dụng câu hỏi 1, 2 SGK
- Đọc kết luận SGK Trg 50
4 Dặn dò:
- học bài và soạn bài mới
Ký duyệt:
Trang 31TUẦN 13: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM CO
VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
Trang 32Tuần 14
Chương III : CHUYỂN HÓA VC & NL TRONG TẾ BÀO
Bài 13: KHÁI QUÁT VỀ NĂNG LƯỢNG VÀ CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
I MỤC TIÊU:
- Học sinh phân biệt được thế năng và động năng, đồng thời đưa ra được các ví dụminh họa
- Mô tả được cấu trúc và nêu được chức năng của ATP
- Khái niệm về chuyển hóa vật chất
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: hình chiếu hình 13.1 ; 13 2 - SGK
Học sinh: học bài và soạn bài trước khi lên lớp
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Oån định, kiểm tra bài cũ, vào bài:
- Oån định
- Kiểm tra bài cũ:
1/ các chất muốn vào được trong tế bào theo con đường xuyên màng thì phải đảm bảo điều kiện gì?
- Vào bài:
2 Nội dung bài mới:
NỘI DUNG LƯU BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I NL VÀ CÁC DẠNG
NĂNG LƯỢNG TRONG
TẾ BÀO
1.Khái niệm năng lượng:
- NL là khả năng sinh công
- Năng lượng tồn tại ở 2
trạng thái:
+ Thế năng: NL dự trữ, có
tiềm năng sinh công
+ Động năng: NL sẳn sàng
sinh công
- Trong TB NL tồn tại nhiều
dạng: hóa năng, điện năng…
* Nhiệt năng: giữ nhiệt độ
cơ thể, NL vô ích
* NL chủ yếu của TB là
* hình ảnh bắn cung…
* H/t nấu sôi nước
=> năng lượng là gì ?
Mở rộng: NL có thể
chuyển từ dạng này sangdạng khác: Thế năng <->
động năngNăng lượng trong tế bàotồn tại nhiều ở dạng nào?
Chuyển ý
Gv dùng vd giải thích vìsao gọi là đồng tiền năng
Hs liên hệ cho các ví dụqua sự gợi mở của gv
HS: trả lời được NL là khảnăng sinh công
Trong TB NL tồn tại nhiềudạng: hóa năng, điện năng
Hs dựa vào hình chiếu trảlời
Trang 33+ Bazơ nitơ loại Ađênin
+ Đường C5 (Ribozơ)
+ Nhóm PO4 (3 nhóm)
=> Liên kết giữa 2 nhóm P
cuối cùng dễ bị phá vỡ để
giải phóng NL (lk cao
Là tập hợp các phản ứng
sinh hóa xảy ra bên trong tế
bào
2 Bản chất:
Gồm:
Đồng hóa: các chất đơn
giản-> các chất phức tạp
Dị hóa
lượng
Gv chiếu hình 13.1 họcsinh quan sát trả lời câu
hỏi: Hợp chất cao năng ATP gồm mấy thành phần?
ATP giải phóng năng lượng bằng cách nào?
* Các nhóm P mang điệntích (-) luôn có xu hướngđẩy nhau làm phá vỡ liênkết
ATP ADP + Pi ATP
? NL ATP đc sử dụng chonhững mục đích gì trong tếbào Cho ví du ?
* Liên hệ: Dinh dưỡng đủ
NL phù hợp công việc,phát sáng của đomđóm
Nêu khái niệm chuyển hóavật chất trong tế bào?
HS n/c SGK Trg 55 và hình13.2 thảo luận trả lời câuhỏi
Thế nào là đồng hóa, thếnào là dị hóa? Trong mỗiquá trình năng lượng đượcgiải phóng hay tích lũy?
Bản chất của mỗi quátrình?
Chiếu sơ đồ hình 13.2 vàgiải thích làm rõ
Thảo luận trả lời câu hỏitrong 2 phút
HS: Tổng hợp, vận chuyểncác chất qua màng, sinhcông
3 Củng cố:
- Dùng câu hỏi 1 và 2- SGK để củng cố
* Liên hệ: - Sự chuyển hóa các Li, G , Pr sinh NL; nếu ăn nhiều thức ăn giàu NL màkhông được cơ thể sử dụng Béo phì, tiểu đường…
4 Dặn dò:
- Học bài cũ, đọc lại phần : EM CÓ BIẾT
- Soạn bài 14 cho giờ sau
Ký duyệt:
Trang 34- Giải thích cơ chế điều hòa vật chất của tế bào bằng enzim
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp
II- CHUẨN BỊ:
Giáo viên: hình chiếu hình 14.1 ; sơ đồ 14 2 - SGK
Học sinh: học bài và soạn bài trước khi lên lớp
III- TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Oån định, kiểm tra bài cũ, vào bài:
- Oån định
- Kiểm tra bài cũ:
Dùng câu hỏi sgk:
1/ Khái niệm về năng lượng NL tích lũy trong tế bào dưới dạng nào?
2/ Trình bày cấu trúc hóa học và nêu chức năng của ATP ?
- Vào bài:
2 Nội dung bài mới:
NỘI DUNG LƯU BẢNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒI- KHÁI NIỆM ENZIM :
1 Khái niệm Enzim: SGK
2 Cấu trúc:
- cấu tạo từ prôtêin (1số
enzim có thêm Coenzim)
- Phân tử có vùng cấu trúc
không gian đặc biệt, gọi là
trung tâm hoạt động
2 Cơ chế tác động:
E + cơ chất -> E cơ
chất ( sản phẩm trung gian) ->
s.phẩm + E
* Ví dụ: (Sgk)
Gv nêu Vd để dẫn dắt hs rút
ra khái niệm enzim
? enzim là gì Kể vài loạienzim em biết
Trả lời phiếu học tập
Quan sát hình chiếu 13.1 vànêu cơ chế tác động củaenzim saccaraza
Cơ chất Enzim Cách T.đKết quả Kết luận:
* Nhận xét, bổ sung
N/c sgk trả lời E là chấtxúc tác sinh học
(Hs ghi sơ đồ) thảo luận và hoàn thànhphiếu học tập
Trang 353 Các yếu tố ảnh hưởng hoạt
tính của enzim:
a Nhiệt độ
- Nhiệt độ thích hợp (35 –
400C ) E có hoạt tính tối đa
* Ví dụ: ( liên hệ tự ghi)
b.Độ pH
c.Nồng độ cơ chất
d.Chất ức chế hoặc hoạt hóa
enzim
e Nồng độ enzim
II- VAI TRÒ CỦA ENZIM
TRONG QUÁ TRÌNH
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
* Enzim xúc tác các phản ứng
sinh hóa trong tế bào diễn ra
nhanh duy trì hoạt động
sống
* Tự điều chỉnh QT chuyển
hóa vật chất bằng cách tự
điều chỉnh hoạt tính enzim
* Ức chế ngược
Nêu các yếu tố ảnh hưởngđến hoạt tính của E?
Nêu vấn đề
Gv minh họa bằng đồ thị hđ
E phụ thuộc nhiệt độ mt
Gv nêu vd lòng trứng gà khinđộ cao =>Nếu nđộ vượtquá mức giới hạn thì hoạttính của E sẽ ntn ?
ntn?
Gv nêu các ví dụ minh họa
Gv nêu các ví dụ minh họa
Gv nêu các ví dụ minh họa
Gv nêu các ví dụ minh họa
Tại sao cơ thể người có thểtiêu hóa được TB nhưng lạikhông tiêu hóa đượcxenlulo?
Gv: nếu không có enzim thìđiều gì sẽ xảy ra? Tại sao?
? tế bào điều chỉnh QTchuyển hóa vật chất bằngcách nào
? Chất ức chế và hoạt hoácó tác động ntn đối vớienzim
Ức chế ngược là gì ? nêu cơchế ức chế ngược theo sơ đồ14.2
Gv: phân tích hình 14.2 sgkvà cho hs rút ra kết luận:
HS: nhiệt độ, pH, chất ứcchế,
Hs liên hệ tìm 1 số ví dụthực tiễn khác
ứng dụng khi làm sữachua cần ủ men ở nhiệt đothích hợp
HS ghi bài và trả lời câuhỏi khi gv lấy VD minhhọa nêu lên
Thảo luận và n/c sgk trảlời
3 Củng cố:
- Hs đọc kết luận SGK trang 59
- enzim là gì? Trình bày cơ chế tác động của enzim
4 Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK Đọc mục: EM CÓ BIẾT
Trang 36- Chẩn bị cho bài thực hành: “ Thí nghiệm về enzim”
* Vật mẫu: Khoai tây, dứa tươi (khóm); gan heo
* Tìm hiểu cơ chế tác động của enzim
Cách tác động Enzim liên kết cơ chất Enzim cơ chất Enzim tươngtác cơ chất, enzim biến đổi cấu hình phù hợp cơ chất.Kết quả - Tạo sản phẩm, giải phóng enzim
Kết luận:
+ Enzim liên kết cơ chất mang tính đặc thù
+ Enzim xúc tác cả 2 chiều của phản ứng
Trang 37TUẦN 16:
Bài 15: THỰC HÀNH MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
Cho học sinh chọn một trong hai thí nghiệm
I-THÍ NGHIỆM VỚI ENZIM CATALAZA:
a Mẫu: một vài củ khoai tây sống, và một vài củ khoai tây đã luộc chín
b.Dụng cụ và hóa chất:
+ dao, ống nhỏ giọt
+ Dung dịch H2O2 , nước đá
3 Nội dung và cách tiến hành:
* Giáo viên:
Hướng dẫn học sinh tiến trình thí nghiệm như sgk
4 Thu hoạch:
Viết tường trình thí nghiệm và trả lời các câu hỏi phần cuối của thí nghiệm
( Hướng dẫn gợi ý trả lời câu hỏi)
Câu 1: Do hoạt tính của enzim ở 2 lát khoai tây:
- Khoai tây sống: hoạt tính cao
- Khoai tây chín: Enzim bị nhiệt độ phân hủy mất hoạt tính
Câu 2: Cơ chất của enzim Catalaza là H2O2
Câu 3: Sản phẩm tạo thành sau phản ứng do enzim này xúc tác là H2O2 và oxi.Câu 4: Nguyên nhân sự sai khác về hoạt tính của enzim giữa các lát:
+ Lát sống: Để nhiệt độ PTN: Enzim Catalaza có hoạt tính cao Tạo nhiều bọt khítrên bề mặt lát khoai
+ Lát khoai để trong đá: Do nhiệt độ giảm (thấp) giảm hoạt tính enzim
II- THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG ENZIM TRONG DỨA TƯƠI ĐỂ TÁCH CHIẾT ADN
- DưÙa tươi ( không quá xanh, cũng không quá chín): 1 quả
- Gan gà tươi hoặc gan lợn: 1 buồng gan cho gà cho một nhóm Hs
b Dụng cụ và hóa chất:
- Oáng nghiệm ( d = 1 – 1,5 cm, cao 10-15 cm, ) pipét, cốc thủy tinh, máy xay sinh tốhay chày cối sứ hoặc dụng cụ khác để nghiền nát mẫu vật
Trang 38- dao, thớt, phễu, vải màn hoặc lưới lọc
- Oáng đong, que tre có đường kính 1mm, dài 15cm
+ Cồn Eâtanol 70 – 900, nước lọc lạnh hoặc nước cất lạnh, chất tẩy rửa ( nước rửa bát, chén)
3 Tiến hành thí nghiệm:
* Giáo viên:
Hướng dẫn các nhóm thực hành theo 4 bước hướng dẫn trong SGK
- Bước 1: Nghiền mẫu vật
- Bước 2: Tách ADN ra khỏi tế bào và nhân tế bào
- Bước 3: Kết tủa ADN trong dịch tế bào bằng cốn
- Bước 4: tách ADN ra khỏi lớp cồn
4 Thu hoạch:
Viết tường trình và trả lời câu hỏi trong phần cuối thí nghiệm thực hành
( hướng dẫn trả lời câu hỏi)
Câu 1: Cho nước rửa bát chén vào dịch nghiền tế bào nhằm mục đích gì? Giải thích
* Cho nước rửa bát chén vào dịch nghiền để phá vỡ màng sinh chất vì màng sinh chất có bản chất là lipit
Câu 2: Dùng enzim trong quả dứa (prôtêaza) để phân hủy prôtêin và giải phóng ADN khỏi prôtêin
III- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Báo cáo thực hành cho giờ sau
- Chuẩn bị bài 16 “ Hô hấp tế bào”
Ký duỵệt:
Trang 39Giáo viên: soạn đề cương ôn tập cho học sinh gởi trước cho hs
Học sinh: xem lại các kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi trong đề cương
III PHƯƠNG PHÁP ÔN TẬP:
Bước 1: Giáo viên dành cho học sinh 7 phút để ghi lại các câu hỏi vào giấy sau đố gở lại cho giáo viên
Bước 2: nêu câu hỏi, yêu cầu 1 số học sinh trả lời, kết hợp đánh giá cho điểm vào cột điểm miệng
Bước 3: gv sửa chữa những câu hs giải đáp chưa tốt cũng như những câu hỏi hs không trả lời được
Bước 4: chiếu 1 số câu hỏi trắc nghiệm để học sinh trả lời:
Hãy chọn phương án đúng nhất, và đánh dấu vào phiếu trả lời
1/ Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống:
a tế bào > quần thể > hệ sinh thái > quần xã > cơ thể
b tế bào > cơ thể > quần thể > quần xã > hệ sinh thái
c mô > tế bào > hệ cơ quan > cơ thể > quần thể > quần xã > hệ sinh thái
d tế bào > quần thể > cơ thể > quần xã > hệ sinh thái
2/ Những giới sinh vật sau đây gồm các sinh vật nhân thực:
a Giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới thực vật, giới động vật
b giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật
c giới khởi sinh, giới nấm, giới nguyên sinh, giới thực vật
d giới khởi sinh, giới nấm, giới thực vật, giới động vật
3/ Những sinh vật nào sau đây thuộc giới nấm:
4/ Đặc điểm chung của thực vật là:
a sinh vật nhân thực, thành tế bào có xenlulo, tự dưỡng, sống cố định, và cảm ứng chậm.
b sinh vật nhân thực, tự dưỡng, sống cố định, thành tế bào không có xenlulo, cảm ứng chậm.
c sinh vật nhân thực, thành tế bào có xenlulo, sống cố định, tự dưỡng và dị dưỡng.
d sinh vật nhân thực, thành tế bào có xenlulo, tự dưỡng và sống cố định
5/ các nguyên tố đa lượng chính trong tế bào tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như protêin,, cacbohiđrat,, lipit, axit nuclêic là:
6/ các chất sau, chất nào thuộc cacbohiđrat:
7/ đơn phân cấu tạo của protein là:
Trang 40c axit amin d photpho lipit
8/ đơn phân cấu tạo của axit nuclêic là:
9/ rARN có chức năng:
a vận chuyển axit amin tổng hợp protêin
b mạch khuôn để tổng hợp protêin
c truyền đạt thông tin di truyền từ ADN > ribôxôm
d cấu tạo nên ribôxom
10/ photpho lipit có chức năng:
11/ Liên kết peptit là:
a là liên kết giữa một cácbohiđrát với lipít
b liên kết giữa các nhóm cacbôxyl của 1 amin với nhóm amin của axit amin bên cạnh
c liên kết giữa glixêrol và axit béo
d các axit béo liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô
12/ Đơn phân của phân tử ADN khác nhau ở:
13/ cấu trúc của phân tử prôtein có thể bị biến tính bởi:
14/ Chiều dài trung bình của một vòng xoắn của phân tử ADN là:
15/ Thành của tế bào vi khuẩn có cấu tạo từ chất:
16/ Trong một cơ thể, tế bào nào sau đây có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất:
17/ Căn cứ để người ta phân chia hai loại vi khuẩn: Vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm là:
a số lượng bào quan trong tế bào chất
b cấu tạo thành tế bào
c tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ
d áu tạo của màng sinh chất
18/ Ở tế bào nhân thực, cấu trúc có chứa bào quan ribôxôm là:
c lưới nội chất trơn và ti thể d bào chất và lưới nội chất hạt
19/ Loại bào quan có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:
20/ Bào quan có màng kép bao bọc là: