1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA- lop 1-Tuan 27 ( Chuan - LG)

21 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS tự đọc yêu cầu và làm bài theo mẫu.. - Hớng dẫn HS dựa vào bảng để nêu số liền sau, số liền trớc của một số có 2 số bất kì... Giới thiệu bài: - GV nêu quy trình tô vừa nói vừa dùng

Trang 1

Tuần 27 : Ngày soạn : 4/3/2011

- Thực hiện BT 1,2,3,4

A- Mục tiêu:

- Biết dựa vào cấu tạo để so sánh đợc các số có 2 chữ số

- Nhận ra số bé nhất, số lớn nhất trong một nhóm các số

* HĐ1 : Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng điền dấu

46 34 ; 71 93 ; 39 70

- Y/c HS nêu cách so sánh 2 số có 2 chữ

số ?

- GV nhận xét, cho điểm

* HĐ2 : Dạy học bài mới:

Giới thiệu bài:

* HĐ3 : Thực hành:

Bài 1: Viết số:

- GV đọc số, yêu cầu HS viết

- Gọi HS chữa bài và đọc số

- GV nhận xét, cho điểm

Bài 2: - Viết theo mẫu

H: Muốn tìm số liền sau của 1 số ta làm

nh thế nào ?

- GV cho HS trả lời miệng tiếp nối

- Gọi HS nhận xét, sửa sai

Bài: 3: - Điền dấu >, <, =

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi

+ Ta cộng thêm 1 vào số đó

a Số liền sau của 23 là 24

b Số liền sau của 84 là 85

c Số liền sau của 54 là 55

d Số liền sau của 39 là 40

- HS chơi theo hớng dẫn

34 < 50 47 > 45 55 < 66

78 > 69 81 < 82 44 > 33

72 < 81 95 > 90 77 < 99

Trang 2

Bài 4: Viết (theo mẫu):

- GV hớng dẫn và giao việc

- Cho HS nhận xét, chữa bài

*Hđ nối tiếp: Củng cố, dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài và NX giờ học

- HS tự đọc yêu cầu và làm bài theo mẫu

a 87 gồm 8 chục và 7 đơn vị ta viết:

87 = 80 + 7

Tiết 2 + 3:

Tập đọc: hoa ngọc lan

A- Mục tiêu đích, yêu cầu:

- HS đọc trơn đợc cả bài Hoa ngọc lan

- Đọc đúng các từ: Hoa ngọc lan, lá dày, lấp ló, ngan ngát, xoè ra, sáng sáng

- Ngắt nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm

- Hiểu nội dung bài: T/c của em bé đối với cây ngọc lan

- TLCH 1,2 trong bài

B- Đồ dùng dạy học:

* GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc và phần luyện nói trong SGK

- Một số loại hoa (cúc, hồng, sen)

* HS :

C- Các hoạt động dạy - học:

I- ổn định tổ chức:

II- kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài vẽ ngựa và trả lời câu hỏi

H: Tại sao nhình trang bà không đoán đợc bé vẽ gì

?

III- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Hớng dẫn HS luyện đọc:

a- Giáo viên đọc mẫu lần 1.

(giọng đọc chậm, nhẹ nhàng, thiết tha, tình cảm) - HS chú ý nghe

- Y/c phân tích một số tiếng; xoè, sáng, lan (Đọc theo tay chỉ của GV)

Ngan ngát: có mùi thơm ngát, lan toả rộng, gợi

cảm giác thanh khiết, dễ chịu

* Luyện đọc câu:

- Cho HS đọc nối tiếp CN, bàn - HS đọc theo HD

- GV theo dõi, chỉnh sửa

* Luyện đọc đoạn, bài:

- Đoạn 1: (Từ chỗ ở thẫm)

- Đoạn 2: (Hoa lan khắp nhà) - 3 HS đọc

Trang 3

- Đoạn 3: Vào mùa tóc em - 3 HS đọc.

b- Tìm tiếng ngoài bài có vần ăp, ăm.

- Gọi HS đọc từ mẫu trong SGK, chia HS thành

từng nhóm và yêu cầu học sinh thảo luận - HS thảo luận nhóm và nêu các từ vừa tìm đợc

a- Tìm hiểu bài đọc, luyện đọc:

+ GV đọc mẫu lần 2

- Gọi HS đọc đoạn 1 & 2

H: Hoa lan có mầu gì ?

- Cho HS đọc đoạn 2 & 3

H: Hơng hoa lan thơm nh thế nào ?

- Cho HS đọc toàn bài

- GV NX, cho điểm

- HS chú ý nghe

- 2 HS đọc và trả lời + Hoa lan có màu trắng

- 2 HS đọc+ Hơng lan thơm ngát

- 1 vài em

b- Luyện nói: Kể tên các loài hoa mà em biết.

- Cho HS quan sát tranh, hoa thật rồi Y/c các em

gọi tên các loài hoa đó, nói thêm những điều em

biết về loài hoa mà em kể tên - HS Luyện nói theo cặp

- Cho HS luyện nói theo cặp VD: - Đây là hoa gì ?

Trang 4

Tiết 4:

Đạo đức (T27):

Cám ơn và xin lỗi (t2)

A- Mục tiêu:

- HS nêu đợc :Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

- Biết nói lời cám ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

- Trẻ em có quyền đợc tôn trọng, đợc đối sử bình đẳng

B- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS tự nêu tính huống để nói lời cảm ơn,

xin lỗi

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Học sinh thảo luận nhóm BT3:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- GV hớng dẫn và giao việc

- GV chốt lại những ý đúng

3- Chơi "ghép hoa" BT5:

- Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 2 lọ hoa (1

nhị ghi lời cám ơn, 1 nhị ghi lời xin lỗi) và các

cánh hoa (trên có ghi những tình huống khác

- Cần nói lời xin lỗi khi làm phiền ngời khác

- Biết cám ơn, xin lỗi là thể hiện sự tự trọng

- HS thảo luận nhóm 2, cử đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận

+ Tình huống 1: Cách ứng xử (c)

là phù hợp

+ Tình huống 2: Cách ứng xử (b) là phù hợp

Trang 6

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm BT 4

H: Số liền sau của 25 là bao nhiêu ?

Vì sao em biết ?

- GV nhận xét và cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

I.Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- HĐH làm bài và chữa bài:

Bài 1: - Cho HS đọc BT1 và nêu yêu cầu.

- Cho HS làm dòng đầu tiên

+ Số liền sau của 97 là …

+ Số liền sau của 98 là …

+ Số liền sau của 99 là …

- 1 HS nhận xét đúng, sai, sau đó GV nhận xét

- GV gắn lên số 100

H: 100 là số có mấy chữ số ?

GV nói: Đúng rồi 100 là số có 3 chữ số chữ số

1 bên trái chỉ 1 trăm (10 chục), chữ số 0 ở giữa

chỉ 0 chục và chữ số 0 thứ hai ở bên phải chỉ 0

- Viết số liền sau

+ Số liền sau của 97 là 98+ Số liền sau của 98 là 99+ Số liền sau của 99 là 100

- GV tổ chức cho HS thi đọc các số trong bảng

- Hớng dẫn HS dựa vào bảng để nêu số liền

sau, số liền trớc của một số có 2 số bất kì

Trang 7

th-B- Đồ dùng dạy - học:

* GV - Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài

* HS - Vở tập viết

C- Các hoạt động dạy - học:

I Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS viết: ngan ngát, khắp nhà, bạc

trắng vào bảng con

- GV nhận xét và cho điểm

II Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu quy trình tô vừa nói vừa dùng que

chỉ, chỉ các nét của chữ theo chiều mũi tên

- GV viết và nêu quy trình viết

- GV cho HS viết bảng con GV nhận xét và

- Mỗi tổ viết 1từ vào bảng con

- HS quan sát và nhận xét về cấu tạo, cỡ chữ, khoảng cách và vị trí

đặt dấu, cách nối các nét giữa các chữ cái

- HS đọc các từ ngữ đó

- HS luyện viết từng từ trên bảng con

Chữa bài

4- Hớng dẫn HS viết vào vở.

- HD HS viết bài vào vở - HS tập viết theo chữ mẫu.

- GV theo dõi và uốn nắn thêm những HS

- Trò chơi: Thi viết chữ vừa học

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 8

-Tiết 3:

Chính tả (TC):

Câu đố

A- Mục đích, yêu cầu:

- HS chép lại bài chính xác, trình bày đúng bài câu đố về con ong

-Điền đúng chữ ch,tr,v,d trong bài chính tả, hiểu dấu (:) là dấu đúng để kết thúc câu

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng làm lại BT 2.3 - 2 HS lên bảng, mỗi em 1 bài

- GV chấm 3 bài viết lại ở nhà của HS

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt):

- GV theo dõi uốn nắn thêm HS yếu

H: Trong bài có mấy dấu chấm ?

GV: Bài có 4 dấu chấm Dấu chấm đặt cuối câu

để kết thúc câu; chữ đứng sau dấu chấm phải

- Trong bài có 4 dấu chấm

viết hoa

- GV đọc lại bài viết

- GV chữa lên bảng lỗi sai phổ biến

- GV chấm bài tổ 1

- HS đổi vở soát lỗi bằng bút chì

- HS đổi lại vở tự ghi số lỗi ra lề

Trang 9

- Nêu đợc đặc điểm và ích lợi của con mèo.

- Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của mèo

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài (linh hoạt)

* Hoạt động 1: Quan sát và làm bài tập

- 1 vài em trả lời

- HS khoanh tròn vào trớc câu TL đúng

- Các ý cần khoanh là:

Nội dung phiếu bài tập

+ Khoanh tròn vào trớc câu em cho là

đúng

a Mèo sống với ngời

ý : a, c, d, e,

Trang 10

+ Nuôi mèo có ích lợi

+ Vẽ 1 con mèo và tô mầu mà em thích

- GV thoe dõi, uốn nắn thêm

- Hoạt động 2: Đi tìm kết luận

+ Mục đích: Củng cố những hiểu biết về

con mèo cho HS

+ ăn cá, cơm, chuột

+ Hàng ngày cho mèo ăn, chơi đùa với mèo, không trêu chọc làm cho mèo tức giận

+ Khi mèo có những biểu hiện khác em nhốt mèo lại

Trang 11

A- Mục tiêu:

1- Kiến thức: - Tiếp tục ôn bài TD

- Ôn tâng cầu

2- Kỹ năng: - Biết thực hiện các động tác của bài TD tơng đối chính xác

- Có ý thức tham gia vào trò chơi một cách chủ động

3- Thái độ: - Tự giác tập luyện

B- Địa điểm - Phơng tiện:

- Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu

- Trò chơi: diệt các con vật có hại

II- Phần cơ bản.

1- Học động tác điều hoà

- GV nêu tên động tác, giải thích và

làm mẫu

+ Chú ý: ĐT này thực hiện với nhịp độ

hơi chậm, cổ tay, bàn tay, các ngón tay

- Thành một hàng dọc x

x x

x (GV) x ĐHTC

x x

- HS theo dõi và tập theo

- Tập đồng loạt sau khi giáo viên đã làm mẫu

- GV theo dõi, uốn nắn

x x x x

x x x x3-5m (GV) ĐHTL

Trang 12

3- Ôn tập hợp hàng dọc, dòng hàng.

4- Trò chơi: "Nhảy đúng, nhảy nhanh"

- GV giải thích lại cách chơi

III- Phần kết thúc:

+ Hồi tĩnh: Vỗ tay và hát

- Đi thờng theo nhịp

- NX giờ học: khen, nhắc nhở, giao bài

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: (Linh hoạt)

Trang 13

- Gọi HS đọc Y/c của bài

- GV HS và giao việc

- Y/c đọc lại số vừa viết

Bài 2: Viết số:

- Cho HS trả lời miệng

- GV nêu NX, chỉnh sửa, hỏi HS về tìm

số liền trớc, tìm số liền sau của một số

+ Trò chơi: Tìm số liền trớc, liền sau

- NX chung giờ học và giao việc

b Số liền sau của 20 là: 21

Số liền sau của 75 là: 76…

- Dùng thớc và bút nối các điểm để có hai hình vuông

- HS làm bài, đổi vở KT chéo

- HS chơi thi giữa các tổ _

- Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm , ra vờn , lên đồi , đất trời , chờ đón

- Hiểu ND bài thơ: Cảnh buổi sáng rất đẹp, ai dậy sớm mới thấy đợc cảnh đẹp ấy

- Biết TLCH tìm hiểu bài

- Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ trong bài thơ

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ nội dung bài

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc bài "Hoa ngọc lan" và trả lời - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

câu hỏi 1, 2

- Đọc cho HS viết: Lấp ló, trắng ngần - 2 HS lên bảng viết, lớp viết vào bảng

con

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Hớng dẫn HS luyện đọc

a- GV đọc mẫu lần 1.

(Giọng đọc nhẹ nhàng, vui tơi) - HS chú ý nghe

b- Học sinh luyện đọc.

Trang 14

- Cho HS tìm tiếng có âm s, r, l, tr.

- Cho HS luyện đọc các từ trên

- GV: giải nghĩa từ

+ Vừng đông: Mặt trời mới mọc

+ Đất trời: Mặt đất và bầu trời

- HS: Dậy sớm, lên đồi, ra vờn, đất trời

H: Tìm trong bài tiếng có vần ơn ?

- Y/c HS phân tích và đọc tiếng vờn

- GV theo dõi và ghi bảng

H: Hãy nói câu có tiếng chứa vần ơn, ơng?

- HS nói câu mẫu

HS thi nói câu có tiếng chứa vần ơn,

b- Học thuộc bài thơ tại lớp.

+ Cả đất trời đang chờ đón

- 2 HS đọc lại bài

- HS tự nhẩm thuộc từng câu thơ - HS nhẩm thuộc thi theo bàn xem bàn

nào thuộc nhanh

Trang 15

- Bài tập 1,2,3,4,5

A- Mục tiêu:

- HS biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số

- Thực hiện thành thạo các phép tính và giải toán có lời văn

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài: (trực tiếp)

- HS NX, chữa và đọc lại

- Củng cố về đọc, viết, TT các số từ 1 đến 100

Trang 16

- GV tổ chức cho HS thi điền tiếp sức.

- Cho HS nêu Kq' và cách làm

Bài 4:

- Cho HS đọc thầm bài toán, nêu tóm tắt

và giải bài toán

- GV NX, chữa bài

Bài 5: Viết số lớn nhất có hai chữ số:

- Cho HS tự làm và nêu miệng

- Đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu l, n; hoảng lắm, nén sợ, lễ phép, sạch sẽ

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy

- Hiểu nội dung bài: Sự thông minh, nhanh trí của sẻ đã giúp chú tự cứu đợc mình thoát nạn

B- Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc - Các thẻ từ bằng bìa cứng

C- Các hoạt động dạy - học:

GV HS

Trang 17

- Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ

"Ai dậy sớm"

- Y/c HS trả lời lại các câu hỏi của bài

- GV nhận xét, cho điểm

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

b- Tìm tiếng ngoài bài có vần uôn.

- Cho HS xem tranh trong SGK và hỏi ?

- Hãy đọc câu mẫu dới tranh

+ Tổ chức cho HS thi nói câu có tiếng

chứa vần uôn, uông

- Tranh vẽ: chuồn chuồn, buồng chuối

- HS chia hai tổ: 1 tổ nói tiếng chứa vần uôn; 1 tổ nói tiếng có vần uông

Uôn: buồn bã, muôn nămUông: luống rau, ruộng lúa

- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- 2 HS đọc+ Tha anh, tại sao một ngời sạch sẽ nh anh, trớc khi ăn sáng lại không rửa mặt

- 3 HS đọc

+ Sẻ vụt bay đi

- HS đọc phân vai

5- Củng cố - dặn dò:

Trang 18

- Nhận xét chung tiết học, biểu dơng những HS đọc bài tốt.

: Luyện đọc lại câu chuyện

- HS chép đúng, đẹp bài câu đố về con ong.( 16 chữ trong khoảng 8-10 phút )

- Điền đúng chữ ch hay tr, chữ v hay d hoặc gi vào chỗ thích hợp

- bài tập 2

B- Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ viết sẵn câu đố và hai bài tập

- Tranh của bài chính tả

C- Các hoạt động dạy - học:

Giáo viên I- Kiểm tra bài cũ:

- Gọi một số HS lên bảng viết các tiếng mà giờ

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (linh hoạt)

2- Hớng dẫn HS tập viết chính tả

- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội dung của bài

H: Con vật đợc nói trong bài là con gì ? + Con ong

- Y/c HS đọc thầm câu đố và nêu tiếng khó viết - HS đọc thầm và nêu

- Đọc tiếng khó viết cho HS viết - HS luyện viết trên bảng con

- GV kiểm tra, sửa lỗi

+ Cho HS chép bài chính tả vào vở

- GV quan sát và uốn nắn HS yếu

+ GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi

Trang 19

3- Hớng dẫn HS làm BT chính tả

Bài 2/a: tr hay ch

- Gọi HS đọc Y/c của bài

- Cho HS quan sát tranh trong SGK

H: Bức tranh vẽ cảnh gì ?

- Giao việc

- 1 HS đọc

- HS quan sát+ Các bạn nhỏ thi chạy và tranh bóng

- Khen HS viết đẹp, có tiến bộ

: - Học thuộc quy tắc chính tả vừa viết

- Nhắc HS viết sai nhiều về viết lại bài

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to

- Mặt lạ, trâu, hổ, khăn quấn, khi đóng vai bác nông dân

- Bảng phụ ghi 4 đoạn của câu chuyện

C- Các hoạt động dạy - học:

I- Kiểm tra bài cũ:

- Y/c HS mở SGK và kể lại chuyện "Cô bé

chùm khăn đỏ" và kể lại một đoạn em thích,

giải thích vì sao em thích đoạn đó

- GV nhận xét và cho điểm

- 1 vài em

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (Linh hoạt)

2- Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1 để HS biết chuyện

- GV kể lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ

Chú ý: Khi kể phải chuyển giọng linh hoạt từ

lời kể sang lời hổ, trâu, bác nông dân Lời

ng-ời dẫn chuyện: giọng chậm rãi

Trang 20

H: Tranh vẽ cảnh gì ? + Bác nông dân đang cày ruộng, con

trâu rạp mình kéo cày, hổ ngó nghìn.H: Hổ nhìn thấy gì ? + Hổ nhìn thấy bác nông dân và trâu

đang cày ruộng

H: Thấy cảnh ấy Hổ đã làm gì ? + Hổ lấy làm lại, ngạc nhiên tới câu

hỏi trâu vì sao lại thế

- Gọi HS kể lại nội dung bức tranh - 2 HS kể; HS khác nghe, NX

+ Bức tranh 2

H: Hổ và trâu đang làm gì ?

H: Hổ và trâu nói gì với nhau ? + Hổ và trâu đang nói chuyện - HS trả lời

+ Tranh 3:

- GV treo tranh và hỏi:

H: Muốn biết trí khôn Hổ đã làm gì ? + Hổ lân la đến hỏi bác nông dân.H: Cuộc nói chuyện giữa Hổ và bác nông dân

còn tiếp diễn ntn ? + Bác nông dân bảo trí khôn để ở nhà trói hổ lại để về nhà lấy trí

4- Hớng dẫn HS kể toàn chuyện

- GV chia HS thành từng nhóm tổ chức cho

các em sử dụng đồ hoá trang, thi kể lại

chuyện theo vai

- HS phân vai, tập kể theo HD'

5- Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.

H: Câu chuyện này cho em biết điều gì ? - Hổ to xác nhng ngốc, không biết trí

khôn là gì Con ngời tuyGV: Chính trí khôn giúp con ngời làm chủ đ-

ợc cuộc sống và làm chủ muôn loài nhỏ nhng có trí khôn.

- Biết cắt dán hình vuông một cách thành thạo

- Biết thu gom giấy vụn bỏ vào thùng giác

B- Chuẩn bị:

1- Giáo viên: - 1 hình vuông mẫu = giấy màu - 1 tờ giấy kẻ ô có kích thớc lớn…

2- Học sinh: - Giấy mầu có kẻ ô - Bút chì, thớc kẻ, kéo, hồ dán - Vở thủ công

C- Các hoạt động dạy - học:

Trang 21

Giáo viên I- Kiểm tra bài cũ:

- KT sự chuẩn bị của HS cho tiết học

- GV nêu NX sau KT

II- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài (trực tiếp)

+ Cho HS xem lại mẫu

- GV nêu lại 2 cách cắt hình vuông cho HS

nhớ

- Giao việc

2- Thực hành:

+ Cho HS lật trái tờ giấy mầu để thực hành

- GV theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng

- Sau khi kẻ xong thì cắt rời hình và dán sản phẩm vào vở thủ công

- Đi học đầy đủ, đúng giờ

- Ngoài ngoãn, biết giúp đỡ bạn bè

- Chuẩn bị bài trớc khi đến lớp

- Trong lớp hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài

- Duy trì tốt những u điểm tuần 27

- Tìm biện pháp khắc phục tồn tại của tuần qua

- Phụ đạo HS yếu theo đúng lịch của nhà trờng

- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua học tốt để chào mừng các ngày lễ lớn

_

Ngày đăng: 08/05/2015, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w