Học sinh nghe và suy nghĩ để hình dung ra cấu tạo nguyên tử gồm mấy thành phần -HS quan sát bảng khối lượng và điện tích của các hạt trong nguyên tử và chuẩn bị trả lời các câu hỏi GV đư
Trang 1GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Chương ………
Bài số…: Tên bài dạy:………
Đồ dùng dạy học: (Sơ đồ + Biểu bảng + Phiếu học Tập, SGK, BHTTH, …)
Họ và tên GVHDGD: ………
I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
Kiến thức cơ bản:
• Kiến thức cũ
• Kiến thức mới
Kỹ năng:
Giáo dục tư tưởng
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Phương pháp: (POE + Tổ chức HS học nhóm + Diễn giảng + Đàm thoại trao đổi + Kể chuyện + Khám phá + Trực quan, …)
Phương tiện: (Biểu bảng + Sơ đồ + SGK + BHTTH + Mẫu vật, …)
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Chuẩn bị:
• Ổn định lớp
• Kiểm tra bài cũ
• Vào bài
Trình bày tài liệu mới:
Nội dung bài (lưu bảng)
Thời gian
Củng cố:
BTVN:
Trang 2Chữ ký:
Ý nghĩa các ký hiệu:
GV giảng, nói, kể chuyện
GV hỏi, yêu cầu HS
GV biểu diễn phương tiện trực quan
HS trả lời
HS thảo luận
Trang 3CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ
BÀI 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản:
• Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những hạt nào?
• Nguyên tử có cấu tạo như thế nào, được tạo nên từ những hạt gì? Kích thước, khối lượng, điện tích của chúng ra sao?
• Cấu tạo vỏ nguyên tử như thế nào? Mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử và tính chất của các nguyên tố
Kỹ năng:
• HS biết dùng các đơn vị đo lường như: u, đtđt, nm, Aο và biết cách giải các bài tập quy định
• HS biết nhận xét để rút ra kết luận về thành phần cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử
Giáo dục tư tưởng:
• Thông qua tiến trình lịch sử các công trình kế tiếp nhau của các nhà khoa học, dần dần khám phá ra cấu tạo nguyên tử, HS học tập được:
Tinh thần làm việc cộng đồng của nhân loại: Mỗi vấn đề mà nhà khoa học chưa giải quyết được thì lại được các thế hệ kế tiếp giải quyết
Cách đặt vấn đề và cách giải quyết vấn đề trong từng công trình khoa học dạy cho HS cách tư duy khái quát
Các kết luận khoa học mà các em được học là kết quả của phép quy nạp lịch sử, từ đó các em tích lũy được các kinh nghiệm giải quyết các vấn đề mà nhân loại đã tích lũy để dần dần biến nó thành kinh nghiệm của bản thân ứng xử trong cuộc đời riêng của mình
Khả năng của con người khám phá các quy luật của tự nhiên để biết cách sống hòa hợp với nó nhằm nâng cao đời sống của mình mà vẫn bảo vệ được môi trường
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi kết hợp sử dụng các đồ dùng trực quan)
Phương tiện: SGK Hóa lớp 10, các biểu bảng được phóng to từ SGK, có thể dùng máy tính để dạy
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp - chuẩn bị các biểu bảng, các hình vẽ, mô hình thí nghiệm (tĩnh/động).
Nội dung bài
Trang 4I Thành phần cấu tạo của nguyên
tử
1 Electron
a) Sự tìm ra electron
Sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu
điện thế 15kV đặt trong ống áp suất kém
thấy màn huỳnh quang phát sáng do tia
âm cực gây ra
+ Nếu đặt một chong chóng nhẹ trên
đường đi của nó thì chong chóng quay
+ Khi không có tác dụng của điện trường
thì tia âm cực truyền theo đường thẳng
+ Khi tia âm cực đi qua hai bản điện cực
thì nó lệch về phía cực dương
b) Thực nghiệm xác định:
me = 9,1094.10-31 kg
qe = -1,602.10-19 C
Người ta quy ước 1,602.10-19 C là điện
tích đơn vị
2 Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử:
E Rutherford dùng các hạt α bắn phá lá
vàng mỏng và theo dõi đường đi các hạt
sau khi va chạm rồi rút ra kết luận:
+ Nguyên tử phải chứa phần mang điện
dương có kích thước rất nhỏ so với kích
thước nguyên tử chứng tỏ nguyên tử có
cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là
hạt nhân
+ Xung quanh hạt nhân có các electron
tạo nên vỏ nguyên tử
+ Khối lượng của nguyên tử hầu như tập
Hoạt động 1: GV cùng HS đọc một vài nét lịch sử trong quan niệm về nguyên tử
từ thời Đê-mô-crit đến giữa thế kỷ 19 Từ
đó đặt vấn đề: các chất được cấu tạo nên
từ các hạt vô cùng nhỏ bé không thể phân chia được nữa, đó là nguyên tử Điều đó còn đúng nữa hay không?
Hoạt động 2: GV treo hình 1.3 (SGK) lên bảng, dẫn dắt HS ngược dòng lịch sử để tìm hiểu các thí nghiệm của Tôm-xơn theo cách dạy học nêu vấn đề
Hoạt động 3: Đặt vấn đề nguyên tử trung hòa về điện, vậy nguyên tử đã có phần mang điện tích âm là electron thì chắc phải có phần mang điện tích dương Phần mang điện tích dương phân tán trong trong cả nguyên tử hay tập trung ở một vùng nào đó của nguyên tử? Làm thế nào
để chứng minh?
Học sinh nghe và suy nghĩ để hình dung
ra cấu tạo nguyên tử gồm mấy thành phần
-HS quan sát bảng khối lượng và điện tích của các hạt trong nguyên tử và chuẩn bị trả lời các câu hỏi GV đưa ra
HS nhận xét từ hiện tượng được mô tả: -Hiện tượng hầu hết hạt nhân đều xuyên thẳng qua lá vàng chứng tỏ nguyên tử có cấu tạo rỗng
-Hiện tượng một số ít đi lệch hướng ban đầu hoặc bị lật lại sau chứng tỏ ở tâm nguyên tử là hạt nhân mang điện tích dương
Trang 5trung ở hạt nhân
3 Cấu tạo hạt nhân nguyên tử
a Sự tìm ra proton
Khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng
hạt α thấy xuất hiện một hạt có khối
lượng là 1,6726.10-27kg Đó chính là hạt
proton kí hiệu là p
Hạt proton là một thành phần cấu tạo nên
hạt nhân của nguyên tử
b Sự tìm ra nơtron
Khi dùng hạt α bắn phá hạt nhân nguyên
tử beri thấy xuất hiện một hạt khác có
khối lượng xấp xỉ khối lượng của proton,
nhưng không mang điện được gọi là hạt
nơtron kí hiệu là n
Hạt nơtron cũng là một thành phần cấu
tạo của hạt nhân nguyên tử
c Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi
các hạt proton và nơtron Vì nơtron không
mang điện, số proton trong hạt nhân phải
bằng số đơn vị điện tích dương của hạt
nhân và bằng số electron quay xung
quanh hạt nhân
II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI
LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ
1 Kích thước:
1nm = 10-9 m;
1 A0 = 10 − 10 m ; 1 nm = 10 A0
- Nguyên tử Hiđro có bán kính khoảng
0,053 nm
Hoạt động 4: Hạt nhân nguyên tử là phần
tử không còn phân chia được nữa hay hạt nhân được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn
Làm thể nào để chứng minh?
GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých Dẫn dắt HS đến kết luận về thành phần hạt nhân nguyên tử gồm những gì
Hoạt động 5: GV hướng dẫn HS cùng nghiên cứu SGK để tìm hiểu về kích thước của nguyên tử
Chú ý GV trình bày kết quả thí nghiệm của Rơ-đơ-pho, thí nghiệm của Chat-uých Rút ra kết luận về thành phần của hạt nhân nguyên tử
HS cần nhớ kích thước của nguyên tử, tỉ
lệ đường kính của hạt nhân nguyên tử so với cả nguyên tử
-Lập bảng so sánh các tỉ lệ đường kính nguyên tử với hạt nhân nguyên tử, đường kính nguyên tử với đường kính hạt proton (electron), đường kính hạt nhân nguyên tử
Trang 6- Đường kính của hạt nhân nguyên tử
khoảng 10-5 nm
- Tỉ lệ đường kính của nguyên tử với
đường kính hạt nhân vào khoảng 10.000
lần
- Đường kính của electron và proton rất
nhỏ, khoảng 10-8 nm
2 Khối lượng
Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u,
còn được gọi là đvC
1 u = 121 khối lượng của một nguyên tử
đồng vị cacbon 12
12
kg 10 9265
,
−
−
=
Bảng 1: Khối lượng và điện tích của các
hạt tạo nên nguyên tử
Đặc
tính
hạt
Vỏ
nguyên
tử
Hạt nhân
electron proton nơtron
Điện
tích q
qe =
-1,602.1
0-19 C
qp = -1,602
10-19 C
qn = 0
Khối
lượng
m
me =
9,1094.1
0-31kg
me≈
0,00055
u
mp = 1,6726 10
mp≈
1u
mn = 1,6748.1
0-27kg
mn≈ 1u
Hoạt động 6: GV dạy theo SGK, đặc biệt lưu ý: để biểu diễn khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt proton, electron người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu là u, u còn được gọi là đvC
Một nguyên tử C nặng bao nhiêu g?
Hướng dẫn HS xây dựng bảng 1: Tên bảng, tiêu đề các cột và các dòng, ý nghĩa của việc nhóm hay phân chia các cột, dòng
với đường kính hạt proton (electron)
Câu trả lời đúng là
23 23
12
1,99.10
6, 02.10
g
g
−
=
Kẻ bảng, điền tiêu đề các cột, dòng rồi điền các số liệu
Trang 7IV Củng cố:
-Nhắc lại kiến thức
-Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5 trang 9 SGK và 1.1-1.6 SBT
BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC – ĐỒNG VỊ
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản:
• Điện tích của hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
• Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối Định nghĩa nguyên tố hóa học trên cơ sở điện tích hạt nhân Thế nào là
số hiệu nguyên tử Kí hiệu nguyên tử cho ta biết điều gì? Định nghĩa đồng vị Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố
Kỹ năng:
HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau: điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
Giáo dục tư tưởng:
Giáo dục cho học sinh về lòng tin vào khả năng của con người có thể tìm ra cấu tạo nguyên tử, bản chất của thế giới vật chất
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi)
2 Phương tiện: SGK lớp 10
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Chuẩn bị: Ổn định lớp- kiểm tra bài cũ, nhắc nhở HS học kỹ phần tổng kết bài 1
Nội dung bài
I Hạt nhân nguyên tử
1 Điện tích hạt nhân
a Hạt nhân có Z proton thì có điện tích là
Z+
b Nguyên tử trung hòa về điện nên số
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS cùng giải bài tập ví dụ trong SGK -Giải bài tập ví dụ về số Z, cử đại diện nhóm ghi bài giải lên bảng
-Tự so sánh, nhận xét và suy ra: Hạt nhân nguyên tử gồm proton và nơtron nhưng chỉ có proton mang
Trang 8proton trong hạt nhân bằng số electron
của nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron
2 Số khối
a Số khối kí hiệu là A
A = Z + N
b Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số
khối A đặc trưng cho hạt nhân và cũng
đặc trưng cho nguyên tử
II Nguyên tố hóa học
1 Định nghĩa:
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng điện tích hạt nhân
2 Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử
của một nguyên tố được gọi là số hiệu
nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z
3 Kí hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối
được coi là đặc trưng cơ bản của nguyên
tử Nên kí hiệu nguyên tử được đặc:
X
A Z
A: Số khối
Hoạt động 2: GV định nghĩa số khối Sau
đó, cho HS áp dụng công thức: A = Z + N
để giải bài tập Giáo viên nhấn mạnh: số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối A
là những đặc trưng của hạt nhân, cũng chính là đặc trưng của nguyên tử
Hoạt động 3: GV trình bày để HS hiểu được định nghĩa nguyên tố hóa học, sau
đó hướng dẫn HS đọc ví dụ trong SGK
Tính chất của nguyên tử là đặc trưng của điện tích hạt nhân Nếu điện tích hạt nhân nguyên tử bị thay đối thì tính chất của nguyên tử cũng thay đổi theo
-Giúp HS phân biệt khái niệm nguyên tử
và nguyên tố Hoạt động 4: GV trình bày để HS hiểu được định nghĩa số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử sau đó hướng dẫn HS tự đọc thí dụ trong SGK
điện Mỗi hạt mang điện tích 1+ Vậy suy ra số điện tích của hạt nhân bằng số proton Nguyên tử trung hòa
về điện Điện tích mỗi hạt electron
là 1- Suy ra trong một nguyên tử số proton bằng số electron
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron
-Giải bài tập ví dụ về số A, cử đại diện nhóm ghi bài giải lên bảng
-Đọc ví dụ sau định nghĩa nguyên tố hóa học, liên tưởng đến các số khối khác ứng ứng các nguyên tố khác trong BTH
HS cần nắm:
-Về khái niệm thì số điện tích hạt nhân (z) = số proton (p) = số electron (e) = số hiệu nguyên tử (Z) -Về ý nghĩa thì tại sao gọi là số hiệu nguyên tử?
Trang 9Z: Số hiệu nguyên tử
III Đồng vị
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa
học là những nguyên tử có cùng số proton
nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số
khối A của chúng khác nhau
IV Nguyên tử khối và nguyên tử
khối trung bình
1 Nguyên tử khối
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho
biết khối lượng của nguyên tử đó nặng
gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng
nguyên tử
Khối lượng của nguyên tử coi như bằng
tổng khối lượng của các proton và nơtron
trong hạt nhân nguyên tử
2 Nguyên tử khối trung bình
Nhiều nguyên tố hóa học tồn tại nhiều
đồng vị trong tự nhiên Giả sử một
nguyên tố tồn tại trong tự nhiên với hai
đồng vị X chiếm a% và Y chiếm b% với
X,Y là nguyên tử khối:
100
bY aX
A= +
Hoạt động 5: GV cùng HS giải bài tập:
Hãy tính số proton, nơtron của: 1 H
1
H
3
1 từ đó giúp HS rút ra nhận xét
Hoạt động 6: Hướng dẫn HS tính toán giá trị u, nêu lên định nghĩa
Hoạt động 7: GV nói các nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên
tử khối trung bình của hỗn hợp các đồng
vị tính theo tỉ lệ % số nguyên tử trong mỗi đồng vị Lưu ý HS trong các sách trước đây người ta còn ký hiệu nguyên tử khối trung bình là: M
Áp dụng công thức: N = A – Z, Tính cụ thể đối với từng ký hiệu nguyên tử, so sánh sự giống và khác nhau của từng thành phần trong ký hiệu nguyên tử rồi rút ra kết luận
Tính nguyên tử khối của P (Z = 15,
N = 16)
-Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình, làm bài tập ví dụ: Tính nguyên tử khối trung bình của clo
IV Củng cố:
-Nhắc lại kiến thức
-Hướng dẫn bài đọc thêm trang 14-15
Trang 10-Bài tập về nhà: 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 13-14 SGK và 1.7-1.18 SBT
BÀI 3: LUYỆN TẬP – THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I MỤC ĐÍCH CỦA BÀI DẠY
1 Kiến thức cơ bản:
• Cho HS hiểu và vận dụng kiến thức: Thành phần cấu tạo nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối trung bình
Kỹ năng:
• Xác định số electron, proton, nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử Xác định nguyên tử khối trung bình của nguyên tố hóa học
Giáo dục tư tưởng:
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Phương pháp: ( POE + đàm thoại, trao đổi- thảo luận nhóm)
Phương tiện: SGK lớp 10- các phiếu bài tập phát cho HS
III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Chuẩn bị: Ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
• Gọi HS sửa các bài tập 3, 4, 5 trang 10 sách giáo khoa
Nội dung bài
1 Nguyên tử được tạo bởi
electron và hạt nhân Hạt nhân
được tạo nên bởi proton và
nơtron
qe = -1,602.10-19 C
qp = -1,602.10-19 C
qn = 0
me = 9,1094.10-31kg
me≈ 0,00055u
mp = 1,6726.10-27kg
mp≈ 1u
Hoạt động 1: GV tổ chức thảo luận chung vấn đề:
Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào? HS trả lời, GV tổng kết theo sơ đồ
Xung phong, đại diện nhóm phát biểu trả lời các câu hỏi của
GV theo kiến thức đã học
Trang 11mn = 1,6748.10-27kg
mn≈ 1u
2 Trong nguyên tử, số đơn vị
điện tích hạt nhân Z = số
proton = số electron
A = Z + N
+ Khối lượng của nguyên tử coi
như bằng tổng khối lượng của các
proton và nơtron trong hạt nhân
nguyên tử
+ Khối lượng của nguyên tố có
nhiều đồng vị là nguyên tử khối
trung bình của các đồng vị đó
+ Nguyên tố hóa học là những
nguyên tử có cùng số Z
+ Các đồng vị của một nguyên tố
hóa học là các nguyên tử có cùng
số Z, khác số N
3 Số hiệu nguyên tử Z và số
khối A đặc trưng cho nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử: A X
Z
N g u y ª n t ö
V á n g u y ª n t ö g å m c ¸ c e l e c t r o n
H ¹ t n h © n
n g u y ª n t ö
P r o t o n :
N ¬ t r o n :
u
mp ≈
) đvđt ( 1
qp ≈ +
u
mn ≈
0
qp =
u 00055 , 0
me≈
) đvđt ( 1
qp ≈ −
Hoạt động 2:
GV tổ chức làm bài tập: Kí hiệu nguyên tử sau đây cho em biết điều gì? 40 Ca
20
Hoạt động 3:
GV tổ chức làm bài tập: Tính khối lượng nguyên
tử nitơ ra kg và so sánh khối lượng các electron với khối lượng toàn nguyên tử GV gợi mở dẫn dắt
HS tính
Khối lượng 7p = 1,6726.10-27kg × 7 = 11,7082.10
-27 kg Khối lượng 7n = 1,6748.10-27kg × 7 = 11,7236.10
-27 kg Khối lượng 7e = 9,1094.10-31kg × 7 = 0,0064.10-27
kg Tổng khối lượng của nguyên tử nitơ = 23,4382.10-27kg
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20 nên suy ra:
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = 20
Số khối A = Z + N = 40 suy ra số nơtron = 40 – 20 = 20
Nguyên từ khối của Ca là 40
Nhận xét: vì khối lượng của electron quá bé nên khối lượng của nguyên tử hầu hết tập trung vào hạt nhân Nên có thể coi khối lượng nguyên tử coi như bằng tổng proton và nơtron
-Làm các bài tập 2 và 3 SGK