Giáo viên thông báo thêm để học sinh dễ dàng trả lời câu hỏi: Máu, nước mô vận chuyển chất dinh dưỡng và ô xi đến tế bào đồng thời chuyển các chất thải như CO2 do hoạt động của tế bào th
Trang 1CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Tuần:16-Tiết:32 Ngày soạn: 25/ 11/ 08 ngày dạy:
BÀI 31: TRAO ĐỔI CHẤT
B PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, trực quan, làm việc với SGK, thông báo
C PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ: Tranh vẽ hình 31-1, 31-2 SGK
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Em hãy nêu các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa?
2 Em hãy trình bày các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tiêu hóa
II.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Để tồn tại và phát triển cơ thể luôn luôn lấy các chất từ môi trường ngoài và thải ra môi trường ngòai những chất không cần thiết Quá trình đó là gì? Được diễn ra như thế nào? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Sự Trao Đổi Chất Giữa Cơ Thể Và Môi Trường Ngoài.
Giáo viên treo tranh phóng to hình
31.1 SGK cho học sinh quan sát và yêu
cầu các em đọc thông tin SGK để trả lời
I Trao Đổi Chất Giữa Cơ Thể Và Môi
Trường.
Học sinh theo dõi GV hướng dẫn, trao đổi nhóm và cử đại diện trình bày
Trang 2các câu hỏi sau:
? Sự trao đổi chất cơ thể và môi
trường bên ngoài biểu hiện như thế nào?
? Vai trò của hệ tiêu hóa trong quá
trình trao đổi chất?
? Vai trò của hệ hô hấp, hệ tuần hoàn
và bài tiết trong quá trình trao đổi chất?
Giáo viên cần chỉ cho học sinh thấy
rằng: các hệ cơ quan (tiêu hóa, hô hấp,
tuần hoàn và bài tiết) đều có những vai
trò nhất định trong quá trình trao đổi
chất
Giáo viên nghe học sinh trình bày
nhận xét, phân tích và đưa ra đáp án
câu trả lời
Học sinh khác nhận xét, góp ý, đánh giá, bổ sung để thống nhất câu trả lời Môi trường cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước, muối khoáng và ô xi qua hệ tiêu hóa, hô hấp, đồng thời thải chất bã, các sản phâm phân hủy và CO2 từ cơ thể ra ngoài Qua quá trình tiêu hóa cơ thể tổng hợp nên những sản phẩm đặc trưng đồng thời thải các sản phẩm thừa
ra ngoài
Hệ hô hấp lấy ô xi từ môi trường ngoài vao cơ thể vàø thải khí cacbôníc từ cơ thể ra ngoài
Hoạt Động II: Tìm Hiểu Sự Trao Đổi Chất Giữa Tế Bào Với Môi Trường Trong
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
∇ SGK
? Máu và nước mô cung cấp những gì
cho tế bào?
? Hoạt động sống của tế bào tạo ra
những sản phẩm gì?
? Những sản phẩm đó của tế bào đổ
vào nước mô rồi vào máu và được đưa
tới đâu?
? Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi
trường biểu hiện như thế nào?
Giáo viên thông báo thêm để học
sinh dễ dàng trả lời câu hỏi:
Máu, nước mô vận chuyển chất dinh
dưỡng và ô xi đến tế bào đồng thời
chuyển các chất thải như (CO2) do hoạt
động của tế bào thải đến các cơ quan bài
Một vài em trình bày câu trả lời các
em khác theo dõi, góp ý kiến đổ thống nhất đáp án
Chất dinh dưỡng và ô xi từ máu chuyển qua nước mô để cung cấp cho tế bào thực hiện các chức năng sinh lý Khí
CO2 và các sản phẩm bài tiết do tế bào thải ra, đổ vào nước mô rồi chuyển vào máu nhờ máu chuyển tới các cơ quan bài tiết
Trang 3Hoạt Động III: Tìm Hiểu Mối Quan Hệ Giữa Trao Đổi Chất
Ơû Cấp Độ Cơ Thể Vào Trao Đổi Chất Ơû Cấp Độ Tế Bào:
Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
∇ SGK
Giáo viên vừa chỉ trên hình vẽ vừa
thông báo cho học sinh thấy rằng: trao
đổi chất ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện
cho trao đổi chất ở cấp độ tế bào Nhờ
có sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể, tế
bào lấy được O2 và chất dinh dưỡng
đồng thời thải ra môi trường chất CO2 +
các chất thải
Không có trao đổi chất ở cấp độ cơ thể
thì không có sự trao đổi chất ở cấp độ tế
bào Ngược lại sự trao đổi chất ở tế bào
giúp cho từng tế bào tồn tại, phát triển,
dẫn đến cơ thể tồn tại và phát triển và
luôn luôn trao đổi chất với môi trường
ngoài
III
Mối Quan Hệ Giữa Trao Đổi
Chất Ơû Cấp Độ Cơ Thể Với Trao Đổi Chất Ơû Cấp Độ Tế Bào:
Học sinh quan sát tranh phóng to hình 31.2 SGK và theo dõi GV phân tích và trả lời câu hỏi
Một vài em trình bày câu trả lời trước lớp các em khác nghe, góp ý, nhận xét bổ sung và thống nhất đáp án.Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể tạo điều kiện cho sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào Ngược lại trao đổi chất ở cấp độ tế bào giúp cho tế bào tồn tại, phát triển, dẫn đến cơ thể tồn tại phát triển và luôn trao đổi chất với môi trường ngoài
2 Hệ tuần hòa có vai trò gì trong sự trao đổi chất ở tế bào?
3* Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào Nêu mối quan hệ về hai cấp độ này?
V.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc bài và phần tóm tắt cuối bài, trả lời các câu hỏi cuối bài Độc trước bài tiếp theo vào soạn trước khi đến lớp
Trang 4
- -Tuần:17-Tiết:33 Ngày soạn 25/ 11/ 08 ngày dạy:
BÀI 32: CHUYỂN HÓA
A.MỤC TIÊU: Sau khi học song bài này học sinh cần:
Học sinh xác định được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng tế bào gồm hai quá trình đồng hóa và dị hóa là hoạt động cơ bản của sự sống
Học sinh phân tích được mối quan hệ giữa trao đổi chất với chuyển hóa vật chất và năng lượng
B.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp , trực quan, làm việc với SGK và thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:Tranh phóng to hình 32.1 SGK
I.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Sự trao đổi chất ở cấp độ tế bào biểu hiện như thế nào?
2.Trao đổi chất giữa cấp độ cơ thể vào trao đổi chất ở cấp độ tế bào có mối quan hệ với nhau như thế nào?
1.GIỚI THIỆU BÀI:
Tế bào luôn luôn trao đổi chất với môi trường trong để tồn tại và phát triển vậy trong từng tế bào diễn ra những quá trình nào? Bài hôm nay sẽ giúp cho chúng ta trả lời câu hỏi đó
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Về Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng:
Trang 5Giáo viên treo tranh cho học sinh quan
sát và yêu cầu các em nghiên cứu thông
tin SGK và yêu cầu học sinh trả lời các
câu hỏi sau:
? Hãy cho biết sự chuyển hóa vật chất
và năng lượng gồm những quá trình nào?
GV cho HS thực hiện lệnh ∇ SGK
trang 102
Giáo viên lưu ý học sinh : Quá trình
tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp đặc
trưng cho cơ thể từ những chất đơn giản
và tích lũy năng lượng đồng thời xảy ra
sự o xi hóa các chất phức tập thành các
chất đơn giản và giải phóng năng lượng
được gọi là quá trình chuyển hóa
Giáo viên theo dõi sự trình bày của
học sinh, chỉnh lý, bổ sung và đưa ra đáp
án
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông
tin SGK để thực hiện ∇ SGK
Giáo viên lưu ý: cần nắm vững thế
nào là đồng hóa và dị hóa
Giáo viên nhận xét, chỉnh lý, bổ sung và
đưa ra đáp án
Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ những nguyên liệu có sẵn trong tế bào nên những chất đặc trưng của tế bào và tích lũy năng lượng trong c1c liên kết hóa học
Dị hóa là quá trình phân giải các chất được tích lũy trong quá trình đồng hóa thành các chất đơn giản, bẽ gãy liên kết hóa học để giải phóng năng lượng
Đồng hóa: tổng hợp các chất, tích lũy năng lượng
Dị hóa: phân giải các chất, giải phóng năng lượng
*Mối quan hệ: Hai quá trình này trái ngược nhau, mâu thuẫn nhau nhưng thống nhất với nhau Nếu không có đồng hóa thì không có nguyên liệu cho
dị hóa Ngược lại không có dị hóa thì không có năng lượng cho hoạt động đồng hóa
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Chuyển Hóa Cơ Bản:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Ở trạng thái nghỉ ngơi cơ thể có tiêu
dùng năng lượng không? Tại sao?
II
Chuyển Hóa Cơ Bản:
HS nghiên cứu thông tin SGK, một vài em trả lời câu hỏi các em khác
Trang 6sử dụng năng lượng cho hoạt động của
tim, hô hấp và duy trì thân nhiệt
GV theo dõi HS trả lời, nhận xét, bổ
sung và giúp HS nêu ra đáp án đúng
GV thông báo tiếp: chuyển hóa cơ bản
là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể đang ở
trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi đó là năng
lượng duy trì sự sống được tính bằng kJ
trong một giờ đối với 1kg khối lượng cơ
thể
Nó giúp người xác định được một thang
chuyển hóa cơ bản của các lứa tuổi khác
nhau ở trạng thái bình thường
nhận xét, bổ sung để thống nhất đáp án
Lúc nghỉ ngơi cơ thể chỉ sử dụng năng lượng cho hoạt động của tim, hô hấp và duy trì thân nhiệt
Chuyển hóa cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể đang ở trạng thái hoàn toàn nghỉ ngơi Chuyển hóa cơ bản có
ý nghĩa giúp phát hiện cơ thể bị bệnh lý
Hoạt Động 3: Tìm Hiểu Sự Điều Hòa Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng:
GV yêu cầu HS tìm hiểu thông tin SGK
để thu nhận kiến thức về sự điều hò
chuyển hóa vật chất và năng lượng
GV lưu ý HS: Điều hòa sự chuyển hóa
vật chất và năng lượng được thực hiện
bằng cơ chế thần kinh và thể dịch
III
Điều Hòa Sự Chuyển Hóa Vật
Chất Và Năng Lượng
HS xử lý thông tin, hoạt động nhóm để rút ra kết luận
Có hai cơ chế điều hòa:
- Cơ chế thần kinh: ở não có các trung khu điều khiển sự trao đổi gluxít, lipit, nước, muối khoáng và tăng giảm nhiệt độ cơ thể
- Cơ chế thể dịch: Các hoocmôn như insulin, glucagôn điều tiết quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
3 TỔNG KẾT:
Giáo viên cho SH đọc phần ghi nhớ SGK
III KIỂM TRA:
1 Hãy giải thích tại sao nói thực chất của quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa vật chất và năng?
2 Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?
3 Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa và dị hóa, dị hóa và bài tiết?
Trang 7IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc bài và phần tóm tắt SGK
Học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục “Em có biết”
Soạn bài tiếp theo trước khi đến lớp
- -
Tuần:17 - Tiết: 34 ngày soạn: 30/ 11/ 08 ngày dạy:
BÀI 33: THÂN NHIỆT
A.MỤC TIÊU:
HS trình bày được khái niệm thân nhiệt và các cơ chế điều hòa thân nhiệt
HS giải thích được cơ sở khoa học của điều hòa thân nhiệt và vận dụng vào rong đời sống các biện pháp chống nóng, chống lạnh để phòng cảm nóng, cảm lạnh
B.PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, làm việc với SGK, thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Sưu tầm tranh về trồng cây xanh, xây hồ nước ở khu dân cư
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC:
I.KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Hãy nêu khái niệm về đồng hóa và dị hóa?
2.Trình bày mối quan hệ giữa quá trình đồng hóa và dị hóa
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Cơ thể người luôn thu nhiệt và tỏa nhiệt Vậy nhiệt độ của cơ thể người thay đổi như thế nào và cơ chế điều hòa quá trình này diễn ra như thế nào? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Thân Nhiệt
GV cho HS đọc thông tin SGK và thực
Thân nhiệt là nhiệt độ của cơ thể Ơû
Trang 8của cơ thể Ơû người bình thường nhiệt độ
cơ thể luôn ổn định ở mức 370C và không
dao động quá 0,50C
GV nghe, chỉnh lý các câu trả lời của HS
và giúp các em nêu lên đáp án
người bình thường nhiệt độ cơ thể luôn ổn định ở mức 370C và không giao động quá 0,50C thân nhiệt thay đổi là biểu hiện của bệnh lý
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Sự Điều Hòa Thân Nhiệt:
1.Vai trò của da trong điều hòa thân
nhiệt:
GV yêu cầu HS thực hiện ∇ SGK suy
nghĩ trả lời 5 câu hỏi SGK trang 105
2 Vai trò của hệ thần kinh trong điều
hòa thân nhiệt:
GV thông báo: sự tăng giảm quá trình dị
hóa ở tế bào để điều tiết sự sinh nhiệt,
cùng với các phải ứng co, dãn mạch máu
dưới da,tăng giảm tiết mồ hôi, co duỗi cơ
chân lông để điều tiết sự tỏa nhiệt của cơ
thể đề là phản xạ Điều đó chứng tỏ hệ
thần kinh giữ vai trò chủ đạo trong hoạt
động điều hòa thân nhiệt
II Sự Điều Hòa Thân Nhiệt:
1 Vai trò của da trong điều hòa thân nhiệt:
HS theo dõi sự gợi ý của GV để trả lời các câu hỏi, HS thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
Da có vai trò quan trọng trong sự điếu hòa thân nhiệt: cho nhiệt bức xạ qua da, toát mồ hôi (mang theo lượng nhiệt ra ngoài cơ thể)
2 Vai trò của hệ thần kinh trong điều hòa thân nhiệt:
HS nghe GV thông báo và ghi những nội dung chính vào vở
Phản ứng co, dãn mạch máu dưới da,tăng giảm tiết mồ hôi, co duỗi cơ chân lông để điều tiết sự tỏa nhiệt của
cơ thể đề là phản xạ do hệ thần kinh điều khiển
Hoạt Động 3: Tìm Hiểu Phương Pháp Phòng Chống Nóng Và Chống Lạnh:
Trang 9GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và
trả lời các câu hỏi của ∇ SGK trang 106
GV giải thích các trường hợp bị cảm
nóng và cảm lạnh
III Phương Pháp Phòng Chống Nóng, Chống Lạnh:
HS đọc thông tin SGK thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi của∇ SGK
Về thức ăn:
-Mùa đông ăn nhiều năng lượng giàu lipít, mùa hè ăn thức ăn nhiều vitamin như rau, hoa quả
Bố trí nhà ở hợp lý vào mùa hè chống nóng và mùa đông chống rét.Mặc quần áo đủ ấm vào mùa rét, rèn luyện thân thể, tập thể dục thể thao hợp lý Trồng cây xanh để chống nóng…
3.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc phần ghi nhớ SGK
III KIỂM TRA:
Đánh dấu (x) vào ô chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau: Các phương pháp chống nóng và chống lạnh là:
1.Đi nắng cần đội nón
2.Không chơi thể thao ở nơi trời nắng và nhiệt độ cao
3.Trời nóng, sau khi lao động nặng về hoặc đi nắng về, mồ hôi ra nhiều không được tắm ngay, không ngồi nơi lộng gió, không bật quạt quá mạnh
4.Khi trời nóng không nên lao động nặng
5.Trời rét cần giữ ấm cơ thể nhất là cổ, ngực, chân, không ngồi nơi hút gió.6.Không nên cho thể thao vào những ngày trời rét
7.Rèn luyện thể dục thể thao hợp lý để tăng cường sức chịu đựng của cơ thể
8 Trồng cây xanh ở trường học, khu đông dân cư
ĐÁP ÁN:
a 1, 2, 3, 4, 5, 6 b 1, 2, 3, 5, 7, 8
c 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 d 1, 3, 4, 6, 7, 8
IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc bài và phần tóm tắt ở cuối bài
Trả lời các câu hỏi cuối bài, đọc mục “Em có biết”
Trang 10Tuần:18-Tiết:35 ngày soạn: 30/ 11/ 08 ngày dạy:
BÀI 35: ÔN TẬP HỌC KỲ I
PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ : sử dụng các bảng phụ như trong SGK
I KIỂM TRA BÀI CŨ: lúc ôn tập
II.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Chúng ta đã học các vấn đề: Khái quát cơ thể người, vận động, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, trao đổi chất và năng lượng
Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các vấn đề này một cách hệ thống và để thấy sự thống nhất trong các hoạt động của cơ thể người
2.CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt Động 1: Oân Tập Kiến Thức Khái Quát Về Cơ Thể Người:
GV cho HS điền để hoàn thành
bảng 35.1 GSk vào vở bài tập ( trước
giờ học)
GV theo dõi, gợi ý và chỉnh lý, giúp
HS nêu lên đáp án đúng
Hai HS được GV gọi lên bảng để hoàn thành bảng 35.1 SGK Một HS điền cột cấu tạo, 1HS điền cột vai trò Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung để có được đáp án chung cho cả lớp
Tế bào
Gồm màng, chất tế bào với các bào quan chủ yếu (ty thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi), nhân
Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể
Mô Tập hợp các tế bào chuyên
hóa có cấu trúc giống nhau quan.Tham gia cấu tạo nên các cơ
Trang 11Hệ cơ quan Gồm các cơ quan có mối
liên hệ về chức năng nhất định của cơ thể.Thực hiện một chức năng
Hoạt Động 2: Oân Tập Kiến Thức Về Sự Vận Động Của Cơ Thể:
GV yêu cầu HS tìm cụm từ thích
hợp để điền vào bảng 35.2 SGK ở
vở bài tập trước khi đến lớp
GV gợi ý , hướng dẫn HS đưa ra
đáp án đúng
Ba HS được GV chỉ định lên bảng điền vào 3 cột của bảng 35.2
HS1: điền cột “đặc điểm cấu tạo”
HS2: điền cột “chức năng”
HS3: điền cột “vai trò chung”
Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung và đưa ra đáp án.
Hệ cơ quan
Có tính chất cứng rắn, đàn hồi
Tạo khung cơ thể:
Bảo vệChổ bám của cơ
Giúp cơ thể hoạt động để thích ứng với môi trường
Hệ cơ Tế bào cơ dài
Có khả năng co, dãn cho cơ quan hoạt Cơ co, dãn giúp
động
Hoạt Động 3: Oân Tập Về Kiến Thức Tuần Hoàn.
GV yêu cầu HS tìm các từ, cụm
từ thích hợp điền vào bảng 35.3
SGK ở vở bài tập trước giờ học
GV theo dõi, nhận xét, chỉnh lý và
giúp các em tìm ra đáp án
Ba HS được GV chỉ định lên bảng điền vào 3 cột của bảng 35 3
HS1: điền cột “đặc điểm cấu tạo”
HS2: điền cột “chức năng”
HS3: điền cột “vai trò chung”
Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung và đưa ra đáp án.
Trang 12Co bóp theo chu kỳ 3 pha
Bơm máu theo một chiều nhất định từ tâm nhĩ vào tâm thất, từ tâm thất vào động mạch
Giúp máu tuần hoàn liên tục theo một chiều nhất định trong cơ thể, nước mô cũng liên tục được đổi mới, bạch huyết cũng liên tục được lưu thông
Hệ mạch
Gồm động mạch, mao mạch và tĩnh mạch
Dẫn máu từ tim
đi khắp cơ thể và từ cơ thể về tim
Hoạt Động 4: Oân Tập Kiến Thức Về Hô Hấp.
GV yêu cầu HS tìm các từ, cụm
từ thích hợp điền vào bảng 35.4
SGK ở vở bài tập trước giờ học
GV theo dõi, nhận xét, chỉnh lý
và giúp các em tìm ra đáp án
Hai HS được GV chỉ định lên bảng điền vào 2 cột của bảng 35 4
HS1: điền cột “cơ chế”
HS2: điền cột “vai trò”
Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung và đưa
ra đáp án
Các gđ chủ yếu
Thở của lồng ngực và các cơ Hoạt động phối hợp
hô hấp
Giúp không khí trong phổi thường xuyên đổi mới
Cung cấp
O2 cho tế bào của cơ thể và nhận
CO2 do tế bào thải ra khỏi cơ thể
Trao đổi khí
ở phổi
Các khí(O2, CO2) khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Tăng nồng độ O2
và giảm nồng độ
CO2 trong máu
Trao đổi khí
ở tế bào
Các khí(O2, CO2) khuyếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Cung cấp O2 cho tế bào và nhận CO2
do tế bào thải ra ngoài
Hoạt Động 5: Oân Tập Kiến Thức Về Tiêu Hóa.
Trang 13GV yêu cầu HS tìm các từ, cụm
từ thích hợp điền vào bảng 35.5
SGK ở vở bài tập trước giờ học
GV theo dõi, nhận xét, chỉnh lý
và giúp các em tìm ra đáp án
Hai HS được GV chỉ định lên bảng điền vào 2 cột của bảng 35 5
HS1: điền cột “khoang miệng và cột thực quản”
HS2: điền cột “dạ dày, ruột non và ruột già”
Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung và đưa
ra đáp án
Quá trình tiêu hóa:
Cơ quan thực hiện
Hoạt
Động Loại chất
Khoang miệng
Thực quản
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
IV.CÂU HỎI ÔN TẬP:
1.Trong phạm vi các kiến thức đã học, hãy chứng minh rằng tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống?
2.Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học (bộ xương, hệ
cơ, hệ tuần hoàn,hệ hô hấp, hệ tiêu hóa)?
3 các hệ tuần hoàn tiêu hóa đã tham gia vào hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa như thế nào?
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học bày và ôn lại tất cả các kiến thức đã học về sinh học trong HKI để chuẩn
bị thi HKI.Vẽ và chú thích lại các hình: tế bào động vật, tế bào thần kinh, cung phản xạ,cấu tạo xương dài,sơ đồ truyền máu, sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn, sơ đồ các giai đoạn chủ yếu trong hô hấp, sơ đồ khái quát về thức ăn và các hoạt động chủ yếu của tiêu hóa
- -Tuần:17 - Tiết: 36 ngày soạn: 30/ 11/ 08
Trang 14Kiểm tra học kì I
(Theo đề của phịng giáo dục bỉm sơn)
- -Tuần:19-Tiết:37 ngày soạn 5/ 12/ 08 ngày dạy:
BÀI 34.VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG
A.MỤC TIÊU:
- HS trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng
- HS vận dụng được những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong lập khẩu phần và xây dựng chế độ ăn uống hợp lý
B.PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, làm việc với SGK và thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Sưu tầm tranh ảnh về thiếu vitamin gây còi xương, thiếu iốt gây bứu cổ…
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ: Không kiểm tra
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Vitamin và muối khoáng có vai trò quan trọng đối với đời sống con người Nhưng lấy vitamin và muối khoáng từ đâu và liều lượng lấy như thế nào đối với từng trường hợp cụ thể? Bài hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi trên.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Vitamin:
GV cho HS nghiên cứu SGK và thực
hiện lệnh ∇ SGK
GV phân tích cho HS hiểu: nếu thức ăn
thiếu thịt, rau quả tươi thì sẽ thiếu
vitamin và sinh ra các bệnh như chảy
máu lợi, chảy máu dưới da…trẻ em thiếu
vitamin D sẽ bị còi xương Lượng
vitamin cho mỗi người, mỗi ngày là rất
ít chỉ cần vài miligam/ ngày
GV cho HS trả lời câu hỏi: cần phối hợp
thức ăn như thế nào để có đủ thức ăn
I VITAMIN
HS theo dõi hướng dẫn của GV, đọc thông tin SGK và thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày câu trả lời
HS cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung và xây dựng câu trả lời chung
Các câu đúng: 1, 3, 5 và 6
Từng HS sửa chữa bài làm của mình theo đáp án chung
HS nghiên cứu thông tin và bảng 34.1
Trang 15GV thông báo cho HS biết: các loại
vitamin được xếp vào hai nhóm:
Nhóm tan trong dầu, mỡ: vitamin A, D,
E, K
Nhóm vitamin tan trong nước: vitamin
C, B
GV phân tích cho HS rõ: vitamin tham
gia vào cấu trúc của nhiều hệ enzim
khác nhau và có vai trò khác nhau đối
với cơ thể
thích, thảo luận nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi Các nhóm khác theo dõi nhận xét, đánh giá và thống nhất đáp án chung của cả lớp
Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim của các phản ứng sinh hóa trong
cơ thể Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lý, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm Hằng ngày chúng
ta cần phải phối hợp các loại thức ăn có nguồn gốc động vật với thức ăn có nguồn gốc thực vật để đảm bảo vitamin cho cơ thể
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Muối Khoáng:
Gv yêu cầu HS đọc SGK và
nghiên cứu bảng 34.2 SGK để trả lời
các câu hỏi trang 110 SGK
GV giải thích cho HS hiểu rõ: muối
khoáng là thành phần quan trọng của tế
bào, đảm bảo cân bằng áp suất thẩm
thấu và lực trương của tế bào, tham gia
vào thành phần nhiều enzim
GV nghe Hs trình bày câu trả lời,
nhận xét và chốt lại
II MUỐI KHOÁNG:
HS đọc thông tin theo yêu cầu của
GV, một vài em trình bày câu trả lời, cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung
Vitamin D có vai trò thúc đẩy quá trình chuyển hóa muối canxi và phốtpho để tạo xương
Chúng ta phải dùng muối iốt vì: muối iốt là thành phần không thể thiếu được của hoocmôn ở tuyến giáp
Trong bữa ăn hằng ngày cần đủ lượng thịt, trứng, rau quả tươi Có đủ muối, đối với trẻ em có thể bổ sung thêm canxi (them sữa, nước xương hầm) Khi chế biến cần chú ý để vitamin khỏi
bị mất
3 TỔNG KẾT: GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 16IV KIỂM TRA:
1.Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý của cơ thể?
2.Em hãy kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó?
3.Đánh dấu (x) vào câu trả lời đúng trong các câu sau:
a.Vitamin có nhiều trong thịt, rau quả tươi
b Vitamin cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng lớn
c Cơ thể người và động vật không thể tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn
d Vitamin là hợp chất rất cần thiết cho cơ thể
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ: Học bài, trả lời câu hỏi cuối bài, đọc mục “Em có biết”, xem bài tiếp theo
Tuần:19-Tiết:38: Ngày soạn 10/12/08 ngày dạy
BÀI 36.TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG VÀ NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
B.PHƯƠNG PHÁP: vấn đáp, làm việc với SGK và thông báo
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Tranh vẽ các loại thực phẩm như thịt lợn, thịt bò, các loại hạt, quả…
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Vitamin có vai rò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể?
2.Vì sao thiếu iốt sẽ gây bướu cổ và đần độn?
ĐÁP ÁN:
1.Vitamin tham gia và cấu trúc của nhiều hệ enzim của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lý, quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm
Trang 172.Muối iốt là thành phần không thể thiếu của hoocmôn ở tuyến giáp năm quanh cổ nên thiếu iốt dễ gây bướu cổ Tuyến giáp còn liên lạc với tuyến yên ở não và có ảnh hưởng qua lại với nhau nên thiếu iốt còn là nguy cơ của kém trí tuệ.
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Như ta đã biết ăn uống có vai trò rất quan trọng trong đời sống hằng ngày Vậy ăn uống như thế nào là hợp lí, khoa học đảm bảo đủ lượng và đủ chất cho cơ thể phát triển tốt, để lao động học tập có hiệu quả Bài hôm nay sẽ giúp
ta trả lời câu hỏi trên.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
TG
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Cơ Thể:
GV cho HS đọc thông tin SGK để trả lời
các câu hỏi như SGK trang 113
GV lưu ý Hs hằng ngày cơ thể cần các
chất như: prôtêin, gluxít, lipít nhưng ở mỗi
người, ở những giai đoạn phát triển khác
nhau thì khác nhau
I NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA
CƠ THỂ
HS theo dõi GV gợi ý , hướng dẫn rồi thảo luận nhóm, cử đại diện trìnhg bày các câu trả lời trước lớp Vài nhóm báo cáo các nhóm khác nhận xét bổ sung và thống nhất đáp án cho cả lớp
Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em cao hơn người trưởng thành đặc biệt là prôtêin vì cần tích lũy cho cơ thể phát triển.
Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người khác nhau dựa vào các yếu tố: giới tính, lứa tuổi, dạng hoạt động, trạng thái cơ thể.
Aên thiếu chất cơ thể sẽ suy dinh dưỡng.
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Giá Trị Dinh Dưỡng Cuả Thức Aên:
GV cho HS nghiên cứu SGK kết hợp
với những kiến thức đã biết để trảlời những
Trang 18? Những thực phẩm nào giàu chất béo?
? Những thực phẩm nào giàu chất đạm?
? Sự phối hợp các loại thức ăn trong bữa
ăn có ý nghĩa gì?
GV giải thích cho HS hiểu rõ: giá trị
dinh dưỡng có thức ăn được thể hiện ở
thành phần và năng lượng tính bằng calo
chứa trong đó
GV nghe HS báo cáo, chỉnh lý, bổ sung
và đưa ra đáp án
xét, bổ sung và cùng nhau xây dựng các câu trả lời đúng cho cả lớp
-Thực phẩm giàu bột đường là: ngũ cốc và khoai, mía, sắn.
-Thực phẩm giàu chất béo là:mỡ động vật, dầu thực vật.
-Thực phẩm giàu đạm là: thịt, trứng, cá, sữa.
Hoạt Động 3: Tìm Hiểu Khẩu Phần Và Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần:
GV thông báo: khẩu phần là lượng thức
ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
? Khẩu phần của người khỏi bệnh có gì
khác với người bình thường? Tại sao?
? Vì sao cần tăng rau quả tươi trong
khẩu phần?
? Những căn cứ để xây dựng khẩu
phần?
GV nghe HS trả lời, gợi ý, bổ sung và
hướng dẫn các em đưa ra đáp án:
III KHẨU PHẦN VÀ NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN:
HS nghe GV thông báo và ghi nội dung chính vào vở
HS suy nghĩ, thão luận nhómvà đại diện trả lời câu hỏi Các nhóm khác nghe nhận xét, bổ sung cùng nêu lên đáp án chung
Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày
Khẩu phần ở mỗi người khác nhau và ngay cả một người khẩu phần cũng khác nhau tùy theo mỗi lúc.
Những nguyên tắc lập khẩu phần: -Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp vớ nhu cầu của từng đối tượng -Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.
-Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.
Trang 193 TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
IV KIỂM TRA:
1.Vì sao nhu cầu dinh dưỡng khác nhau tùy người? Cho một vài ví dụ cụ thể.2.Thế nào là bữa ăn hợp lí có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao chất lượng bữa ăn trong gia đình?
3.Khẩu phần là gì? Khi lập khẩu phần cần dựa trên những nguyên tắc nào?
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
Học bài vàtrả lời câu hỏi cuối bài
Đọc mục “Em có biết”, xem bài tiếp theo
B.PHƯƠNG PHÁP: Thực hành,vấn đáp, báo cáo của HS
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Các bảng phụ ghi nội dung bảng 37-1 37-3 SGK
Bảng phụ, phiếu học tập ghi bảng 37-2, 37-3 SGK
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
Khẩu phần là gì? Lập khẩu phần cần dựa vào những nguyên tắc nào?
ĐÁP ÁN:
-Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày Nguyên tắc lập khẩu phần:
Trang 20-Đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể Đảm bảo cân đối các thành phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng vitamin và muối khoáng
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Aên đúng, ăn đủ là cơ sở để cơ thể phát triển cân đối khỏe mạnh làm việc có hiệu quả Vậy ăn như thế nào là đúng, là đủ? Bài hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Phương Pháp Thành Lập Khẩu Phần:
GV cho HS trả lời lại hai câu hỏi ôn
kiến thức cũ SGK trang 116
GV nghe HS trả lời, nhận xét ghi
điểm và nêu đáp án đúng
GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung
SGK để nắm được các bước trong thành
lập khẩu phần
GV nêu câu hỏi: hãy nêu nội dung cơ
bản của các bước lập khẩu phần
GV giới thiệu bảng phụ 37.2 SGK và
cách tính một số giá trị một số loại thức ăn
GV giúp HS biết các xác định chất
thải bỏ theo công thức A1 = A x % thải bỏ;
xác định thực phẩm ăn được:
A2 = A – A1 Cách tính giá trị từng
loại thức ăn bằng cách lấy số liệu ở bảng
37.2 nhân với A2 chia cho 100
Gv theo dõi HS báo cáo, nhận xét và
công bố đáp án
I.PHƯƠNG PH1P THÀNH LẬP KHẨU PHẦN:
Một HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung
Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.Nguyên tắc lập khẩu phần là: Dủ dinh dưỡng, đủ năng lượng, vitamin và muối khoáng
HS hoạt động độc lập nghiên cứu SGK để nắm nội dung cơ bản của
4 bước thành lập khẩu phần
-Bước 1: kẻ bảng tính toán
-Bước 2: điền tên thực phẩm, xác định chất thải bỏ: A1 = A x % Xác định lượng thực phẩm ăn được:
A2 = A – A1
-Bước 3: tính giá trị của từng loại thực phẩm và điền vào cột thành phần dinh dưỡng, năng lượng, muối khoáng, vitamin
-Bước 4: Cộng các số liệu đã liệt kê và đối chiếu với bảng “nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt nam” để điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp
Trang 21Hoạt Động 2: Tập Đánh Giá Một Khẩu Phần:
GV yêu cầu HS nghiên cứu khẩu phần
giả sử một nữ sinh lớp 8, rồi tính số liệu để
điền hoàn thành bảng 37.2 và 37.3 SGK
vào vở bài tập
GV kẻ bảng phụ lên bảng ghi nội dung
bảng 37.2, 37.3 những chỗ có dấu?
GV gọi hai HS lên hoàn chỉnh hai
bảng này
GV theo dõi HS điền bảng, nhận xét
và khẳng định đáp án
II: TẬP ĐÁNH GIÁ MỘT KHẨU PHẦN:
HS hoạt động độc lập làm việc với SGK, tự tính toán các số liệu để điền hoàn thành bảng 37.2 và 37.3 SGK
Hai Hs được GV gọi lên bảng:-HS1: điền kết quả bảng 37.2-HS2: điền kết quả bảng 37.3.Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
Thực
phẩm(g) Trọng lượng Thành phần dinh dưỡng lượng(kcal) Năng
A A 1 A 2 Prôtêin Lipit Gluxít
Prôtêi n
Muối khoáng
Trang 22IV.KIỂM TRA:
GV cho HS trình bày lại cách xác định lượng thải bỏ(A1), lượng thực phẩm ăn được(A2) và tính giá trị của từng loại thực phẩm
Hãy sắp xếp các hoạt động tương ứng với các bước lập khẩu phần:
1 Bước 1 1……… a Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm
2 Bước 2 2……… b Kẻ bảng, ghi nội dung cần tính toán
3 Bước 3 3……… c Đánh giá chất lượng của khẩu phần
4 Bước 4 4……… d Điền tên thực phẩm và xác định lượng thực phẩm
ăn được
V: HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Về nhà tự lập khẩu phần sao cho phù hợp với thực trạng của gia đình và bản thân.Đọc mục “Em có biết” Xem bài tiếp theo ở nhà trước khi đến lớp
CHƯƠNG VII.BÀI TIẾT
Tuần:20-Tiết:40: Ngày soạn 15/12/08 ngày dạy
BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
I.KIỂM TRA BÀI CŨ: không kiểm tra
II.GIẢNG BÀI MỚI:
Trang 231.GIỚI THIỆU BÀI: Chúng ta đã biết cơ thể bài tiết ra môi trường ngoài các chất: mồ hôi, CO2 và nước tiểu Trong đó việc bài tiết nước tiểu có vai trò quan trọng nhất Vậy quá trình này diễn ra như thế nào? Bài hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Khái Niệm Bài Tiết:
GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
? Các sản phẩm thải cần được
bài tiết phát sinh từ đâu?
GV phân tích cho HS rõ: CO2
được bài tiết chủ yếu qua phổi, nước
tiểu được bài tiết chủ yếu qua thận và
mồ hôi được bài tiết chủ yếu qua da
Thận thải 90% các sản phẩm thải hòa
tan trong máu
GV theo dõi HS trình bày, nhận
xét và khẳng định đáp án đúng
cơ thể:
Hệ hô hấp thải loại CO 2
Da thải loại mồ hôi.
Hệ bài tiết nước tiểu thải gần 90% các sản phẩm thải hòa tan trong máu.
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Hệ Bài Tiết Nước Tiểu:
GV treo tranh phóng to H38.1
SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS
nghiên cứu thông tin SGK, để thu
nhận kiến thức trả lời các câu hỏi
trong∇ SGK
GV vừa chỉ lên tranh vừa phân
tích cho HS thấy rõ vai trò của từng bộ
phận GV lưu ý HS hệ bài tiết nước
tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái và ống đái, mỗi quả thận có
tới một triệu đơn vị chức năng
II CẤU TẠO CỦA HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU:
HS theo dõi sự hướng dẫn của GV và xử lý thông tin rồi trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời
Một vài nhóm báo cáo kết quả trước lớp, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung để đi đến đáp án đúng
1.d, 2.a, 3.d, 4.d
Hệ bài tiết nước tiểu gồm:
Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái
Trang 24-Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu gồm 2 quả chứa khoảng 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu.
-Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận.
3 TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV KIỂM TRA
1 Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào đối với đời sống?
2 Sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm?
3 Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục “Em có biết”
Xem và soạn bài tiết theo trước ở nhà
Tuần:21-Tiết:41 Ngày soạn 15/12/08 ngày dạy
BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
B.PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, làm việc với SGK
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Tranh phóng to H39.1 SGK
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là gì? Việc bài tiết chúng do các cơ quan nào đảm nhiệm?
2.Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào?
III.GIẢNG BÀI MỚI:
Trang 251 GIỚI THIỆU BÀI: Mỗi quả thận có tới một triệu đơn vị chức năng làm
nhiệm vụ lọc máu hình thành nước tiểu Vậy quá trình đó diễn ra như thế nào? Bài hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Sự Tạo Thành Nước Tiểu:
GV treo tranh phóng to H 39.1
SGK cho HS quan sát và yêu cầu các
em nghiên cứu SGK tìm ra các nội
dung để trả lời 3 câu hỏi SGK trang
126
GV gợi ý HS trả lời câu hỏi: vừa
chỉ trên tranh phóng to ûH9.1 vừa phân
biệt các quá trình tạo thành nước tiểu
Quá trình lọc máu, tạo nước tiểu
đầu xảy ra ở vách các mao mạch của
cầu thận Quá trình hấp thụ lại chất
cần thiết xảy ra ở ống thận
Trong nước tiểu đầu các chất
thải cần bài tiết tiếp để tạo thành
nước tiểu chính thức cũng xảy ra ở
ống thận
GV theo dõi sự trả lời của HS
nhận xét, chỉnh lí, bổ sung và xác
định đáp án
I TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU:
HS nghe GV gợi ý, phân tích, thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời
Một vài nhóm cử đại diện báo cáo kết quả, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, chỉnh sửa, bổ sung và rút ra kết luận chung:
Sự tạo thành nước tiểu gồm các quá trình sau:
-Quá trình lọc máu diễn ra ở cầu thận và tạo thành nước tiểu đầu
-Quá trình hấp thụ lại các chất dinh dưỡng: nước và các ion cần thiết như Na+,
Cl-…-Quá trình bài tiết tiếp các chất cặn bã (axit uric, crêatin, các chất thuốc, các ion thừa…) Cả hai quá trình này diễn ra ở ống thận làm nước tiểu đầu thành nước tiểu chính thức
Sự khác nhau giữa nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức:
Nồng độ các chất hòa tan loãng hơn Nồng độ các chất hòa tan đậm đặc hơn.Chứa ít các chất cặn bã và chất độc
hơn Chứa nhiều các chất cặn bã và các chất độc hơn.Còn chứa nhiều chất dinh dưỡng Gần như không còn các chất dinh dưỡng
Hoạt Động Ii: Tìm Hiểu Sự Thải Nước Tiểu:
GV cho HS đọc và xử lý thông
tin trong SGK để trả lời câu hỏi trong II THẢI NƯỚC TIỂU:HS theo dõi sự hướng dẫn của GV,
Trang 26SGK trang 127.
Để giúp HS trả lời câu hỏi GV
nhấn mạnh: mỗi ngày cơ thể tạo ra
khoảng 1,5 lít nước tiểu và dẫn xuống
bóng đái Giữa bóng đái thông với
ống đái có hai cơ vòng bịt chặt (cơ
nằm ngoài hoạt động theo ý muốn)
Lượng nước tiểu lên đến khoảng
200ml sẽ gây áp suất trong bóng đái
và có cảm giác buồn đi tiểu Nếu cơ
vòng mở (có sự tham gia của cơ bụng
và cơ bóng đái), nước tiểu sẽ ra
ngoài
GV nghe, nhận xét, và tóm tắt,
nêu đáp án
trao đổi nhóm và cử đại diện trình bày báo cáo trước lớp:
Vài nhóm cử đại diện trình bày câu trả lời, các nhóm khác bổ sung
Sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên tục nhưng sự bài tiết nước tiểu ra khỏi cơ thể biï gián đoạn do nước tiểu chỉ bài tiết ra khỏi cơ thể khi lượng nước tiểu trong bóng đái lên đến 200ml, đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu và cơ vòng ống đái mở ra phối hợp với cơ bụng giúp bài tiết nước tiểu ra ngoài
3.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV KIỂM TRA
1.Trình bày sự tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận?
2.Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?
3.Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục “Em có biết”
Xem và soạn bài tiết theo trước ở nhà
Tuần:21-Tiết:42 ngày soạn 20/12/08 ngày dạy
BÀI 40.VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A.MỤC TIÊU:
- HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó Học sinh trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó
Trang 27- Học sinh có ý thức xây dựng các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu.
B.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, làm việc với SGK
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Tranh phóng to H38.1, H39.1 SGK
Phiếu học tập (ghi nội dung bảng 40 SGK)
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1 Sự tạo thành nước tiểu diễn ra như thế nào?
2 Sự thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1 GIỚI THIỆU BÀI: Trong cuộc sống người ta thường gặp các bệnh ở các cơ quan bài tiết nước tiểu Nguyên nhân dẫn đến các bệnh đó là gì? Làm thế nào để
tránh các bệnh đó Bài hôm nay chúng ta sẽ giải quyết các vấn đề nó trên.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Các Tác Nhân Có Hại Cho Hệ Bài Tiết Nước Tiểu:
GV treo tranh phóng to H38.1 và
39.1 SGK cho HS quan sát và yêu cầu
HS hoạt động độc lập, tự tìm hiểu
SGK, lựa chọn nội dung để trả lời các
câu hỏi trang 129 SGK
GV hướng dẫn HS tập trung vào
các nguyên nhân của các bệnh: ở cầu
thận, ở ống thận, bễ thận, ống dẫn tiểu,
bóng đái và ống đái
GV nghe HS trình bày, nhận xét và
chốt lại (nêu đáp án)
I.MỘT SỐ TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY HẠI CHO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU:
HS quan sát tranh, đọc thông tin SGK, tự rút ra các nội dung có liên quan đến câu hỏi, suy nghĩ và trao đổi nhóm để thống nhất các câu trả lời Đại diện nhóm trình bày câu trả lời các nhóm khác nhận xét, bổ sung và nêu lên đáp án đúng
-Cầu thận viêm và suy thoái làm quá trình lọc máu bị trì trệ, chất độc và chất cặn bã tích tụ trong máu gây phù, suy thận, hôn mê và chết
-Các tế bào ống thận làm việc kém hiệu quả: sự hấp thụ chất cần thiết bị giảm, môi trường trong không ổn định, trao đổi chất rối lọan, ảnh hưởng đến sức khỏe Tế bào ống thận tổn thương làm
Trang 28tắc ống thận hoặc nước tiểu đi thẳng vào máu gây đầu độc cơ thể.
Khi sõi thận gây bí tiểu, cơ thể đau dữ dội kèm theo sốt Nguy hiểm cho sức khỏe
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Các Thói Quen Sống Khoa Học Để Tránh Các Tác Nhân Gây Hại Cho Hệ Bài Tiết Nước Tiểu:
GV ch HS dựa vào kiến thức đã học
và đọc bảng 40 SGK, suy nghĩ, thảo luận
nhóm tìm ra các từ thích hợp điền vào ô
trống để hoàn chỉnh bảng 40 SGK (ghi
vào phiếu học tập)
GV gợi ý HS cần lưu ý đến sự
thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
của các cơ quan trong cơ thể người để
tìm ra cơ sở khoa học có liên quan đến
các thói quen sống khoa học
GV nghe HS trả lời, nhận xét, chỉnh
sửa, bổ sung và nêu đáp án
II CẦN XÂY DỰNG CÁC THÓI QUEN SỐNG KHOA HỌC ĐỂ BẢO VỆ HỆ BÀI TIẾT TRÁNH TÁC NHÂN CÓ HẠI:
HS dựa vào những gợi ý của GV, thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập trên phiếu học tập của mình
Một HS lên bảng điền và hoàn chỉnh bảng 40 SGK, các HS khác theo dõi, góp ý kiến, bổ sung và nêu câu trả lời chung cho lớp
1 cho toàn cơ thể cũng như cho hệ Thường xuyên giữ vệ sinh
bài tiết nước tiểu
Hạn chế các vi sinh vật gây bệnh
2
Aên uống hợp lý: không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá
chua, quá nhiều chất sỏi
Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiều chất độc hại
Uống đủ nước
Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
Hạn chế tác hại của các chất độc.Tạo điều kiện cho sự lọc máu được liên tục
3 nên nhịn lâu.Nên đi tiểu đúng lúc, không nước tiểu được liên tục.Tạo điều kiện cho sự tạo thành
Hạn chế sỏi thận ở bóng đái
Trang 293.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV KIỂM TRA
1.Trong các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, em đã có thói quen nào và chưa có thói quen nào?
2.Thử đề ra kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học nếu em chưa có?
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục “Em có biết”
Xem và soạn bài tiết theo trước ở nhà
- -CHƯƠNG VIII: DA
Tuần:22-Tiết:43: ngày soạn 25/12/08 ngày dạy:
BÀI 41:CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
A.MỤC TIÊU:
- HS mô tả được cấu tạo của da và chứng minh được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da
B.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, làm việc với SGK
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Tranh phóng to H41.1 SGK
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Em hãy trình bày những tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
2.Cần hình thành những thói quen nào để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu tránh các tác nhân gây hại?
1.III.GIẢNG BÀI MỚI:
Trang 301.GIỚI THIỆU BÀI: Cơ thể người được bao bọc bởi lớp da vậy da có cấu tạo và chức năng như thế nào? Đó là nội dung mà chúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Da:
GV treo tranh phóng to H 41
SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS
đọc thông tin SGK và thực hiện ∇
SGK
GV vừa chỉ trên hình vẽ và
phân tích cho HS hiểu cấu tạo của da
gồm 3 lớp (lớp biểu bì, lớp bì và lớp
mỡ dưới da) Ngoài ra lông, móng
cũng là sản phẩm của da
GV nghe HS trả lời , chỉnh lý,
bổ sung và đưa ra đáp án
I CẤU TẠO DA
HS theo dõi sự giảng giải của GV và suy nghĩ để thảo luận nhóm và thống nhất câu trả lời Một vài HS trình bày các câu trả lời các em khác lắng nghe, bổ sung để hoàn chỉnh đáp án
Da có cấu tạo gồm 3 lớp: lớp biểu
bì, lớp bì và lớp mỡ dưới da
Vảy trắng bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hóa sừng và chết.-Da mềm mại không thấm nước do cấu tạo bằng mô liên kết và có các tuyến nhờn tiết chất nhờn lên bề mặt của da
-Da có các cơ quan thụ cảm nên biết nóng, lạnh, cứng, mềm, đau đớn…
-Khi trời nóng mạch dãn, mồ hôi tiết nhiều, khi trời lạnh mạch co lại giữ nhiệt
-Lớp mỡ dưới da mềm tránh tác động cơ học, chống mất nhiệt khi trời lạnh
-Lông, móng, tóc cũng là sản phẩm của da
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Chức Năng Của Da
GV cho HS trả lời câu hỏi:
? Da có những chức năng gì?
? Đặc điểm nào của da giúp cho
da thực hiện chức năng bảo vệ?
? Bộ phận nào giúp cho da tiếp
nhận kích thích?
II CHỨC NĂNG CỦA DA:
HS suy nghĩ độc lập, nghe gợi ý của
GV, thảo luận nhóm để thống nhất câu trả lời
Da bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường như sự va đập, sự
Trang 31? Bộ phận nào của da thực hiện
chức năng bài tiết?
? Da điều hòa thân thiệt bằng
cách nào?
GV nghe HS trình bày, nhận xét
và xác nhận đáp án
xâm nhập của vi khuẩn, chống thấm nước và thoát nước do có cấu tạo từ các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da và tuyến nhờn
Da còn nhận biết các kích thích của môi trường nhờ các cơ quan thụ cảm
Da bài tiết nhờ tuyến mồ hôi
Da điều hòa thân nhiệt do sự co, dãn mạch máu, co cơ chân lông Lớp mỡ dưới da chống mất nhiệt
3.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV KIỂM TRA
1.Da có cấu tạo như thế nào? Có nên trang điểm bằng cách lạm dụng kem phấn, nhổ bỏ lông mày, dùng bút chì kẻ lông mày tạo dáng không? Tại sao?
2.Da có những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện chức năng đó?
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục “Em có biết”
- -Tuần:22-Tiết:44 ngày soạn 25/12/08 ngày dạy
BÀI 42:VỆ SINH DA
A.MỤC TIÊU:
- HS trình bày được cơ sở khoa học của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da để chống các bệnh ngoài da Từ đó vận dụng được vào đời sống có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân và vệ sinh cộng đồng
B.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, thảo luận nhóm, làm việc với SGK
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Sưu tầm tranh ảnh ảnh về các bệnh ngoài da: ghẻ lở, hắc lào, vẩy nến
Bảng phụ và phiếu học tập có ghi nội dung bảng 42.1 –2 SGK
Trang 32D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ:
1.Nêu cấu tạo da?
2.Da có chức năng gì?
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Ở bài trước ta đã biết da có chức năng bài tiết, điều hòa thân nhiệt, bảo vệ cơ thể Vậy, phải làm gì để có lớp da khỏe mạnh, thực hiện được các chức năng qua trọng đó Bài hôm nay chúng ta sẽ trả lời câu hỏi trên
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Phương Pháp Bảo Vệ Da.
GV cho HS thực hiện ∇ SGK trả lời
2 câu hỏi:
? Da bẩn có hại như thế nào?
? Da bị xây xát sẽ có hại gì cho cơ
thể?
GV gợi ý:
? Có những tác nhân nào gây hại
cho da? Chúng thâm nhập bằng con
đường nào?
GV nghe HS trả lời và xác nhận đáp
án
? Để giữ sạch da cần phải làm gì?
GV gợi ý HS nghiên cứu SGK và
chú ý: da sạch có khả năng diệt 85% vi
khuẩn bám trên da, nhưng da bẩn chỉ diệt
được khoảng 5% nên thường ngứa ngáy
Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn
xâm nhập, gây viêm nhiễm
GV theo dõi HS trả lời, nhận xét,
công bố đáp án
I.BẢO VỆ DA:
HS bằng kiến thức đã có suy nghĩ, thảo luận nhóm rồi cử đại diện trình bày câu trả lời Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung để xây dựng đáp án chung
Da bẩn vi khuẩn phát triển sinh bệnh ngoài da, hạn chế bài tiết
Da xây xát dễ nhiễm trùng Do vậy cần bảo vệ da
HS nghe GV gợi ý, suy nghĩ trả lời câu hỏi, các em khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung
Để giữ gìn da sạch sẽ cần tắm giặt thường xuyên, rửa nhiều lần những chỗ hay bị bụi bám nhiều như (mặt, tay, chân…)
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Phương Pháp Rèn Luyện Da:
Trang 33GV yêu cầu HS tìm hiểu SGK và
thực hiện ∇ SGK
GV gợi ý bằng cách nêu câu hỏi
phụ: vì sao phải rèn luyện da?
GV nhận xét, bổ sung và treo bảng
phụ (ghi đáp án)
-Tắm nắng lúc 9-10 giờ
-Tập chạy buổi sáng
-Tham gia thể thao buổi chiều
-Tắm nước lạnh
-Xoa bóp và lao động chân tay vừa
sức
GV cho HS tìm hiểu nguyên tắc rèn
luyện da bằng cách làm bài tập SGK
GV nhận xét, phân tích và nêu đáp
án
II RÈN LUYỆN DA:
Hs suy nghĩ trả lời câu hỏi và nêu đáp án:
Những thay đổi đột ngột của thời tiết (mưa, nắng, lạnh, nóng đột ngột ) dễ làm cho cơ thể bị cảm nếu không được rèn luyện sức chịu đựng
HS đánh dấu x vào những hình thức rèn luyện da mà các em cho là đúng vào bảng 42.1 SGK (ghi vào phiếu học tập) Một vài em báo cáo, các em khác nghe, nhận xét, bổ sung
HS đọc ∇ SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm để xác định các nguyên tắc rèn luyện da Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
Nguyên tắc rèn luyện da:
-Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chịu đựng
-Rèn luyện phù hợp với tình trạng sức khỏe của từng người
-Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng Mặt Trời vào buổi sáng
Hoạt Động 3: Tìm Hiểu Cách Phòng Chống Bệnh Ngoài Da:
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,
tìm hiểu từ, các cụm từ phù hợp điền vào
chỗ trống hoàn thành bảng 42.2 SGK (ghi
vào phiếu học tập)
GV lưu ý HS: tìm các bệnh, các biểu
hiện và các phương pháp phòng chống
GV theo dõi HS trình bày, nhận xét,
bổ sung và treo bảng phụ (ghi đáp án)
III PHÒNG CHỐNG DA NGOÀI DA
HS nghe GV lưu ý, trao đổi nhóm để điền vào ô trống hoàn chỉnh bảng 42.2 SGK(ở phiếu học tập) Đại diện nhóm trình bày kết quả các nhóm khác lắng nghe, nhận xét , bổ sung
Để phòng bệnh ngoài da cần vệ sinh cơ thể thường xuyên, tránh da bị xây xát, giữ vệ sinh nguồn nước, môi trường và nơi công cộng Khi da bị xây xát,cần dùng thuốc sát trùng để rửa vết
Trang 34thương và băng bó cẩn thận.
3.TỔNG KẾT:
GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV KIỂM TRA
1.Hãy nêu các biện pháp vệ sinh da và cơ sở khoa học của các biện pháp đó?
2.Hãy rửa mặt, chân tay sau khi lao động, khi đi học về…, tắm giặt thường xuyên Ngày nghỉ nên tắm nắng lúc 8-9 giờ sáng chừng 30-45 phút
V.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và ghi nhớ phần cuối bài
Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
Đọc mục “Em có biết” Xem và soạn bài tiết theo trước ở nhà
- -CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
Tuần:23-Tiết:45 Ngày soạn 30/12/08 Ngày dạy
BÀI 43: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH
B.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, làm việc với SGK
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Tranh phóng to H43.1-43.2 SGK
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
I.KIỂM TRA BÀI CŨ: không kiểm tra
1.III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Hệ thần kinh có vai trò quan trọng đối với cơ thể người Vậy nó có` cấu tạo như thế nào và có chức năng gì? Đó là những câu hỏi cần được giải quyết trong bài học hôm nay.
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Trang 35Hoạt Động I: Tìm Hiểu Nơron – Đơn Vị Cấu Tạo Của Hệ Thần Kinh:
GV treo tranh phóng to H 43.1 SGK
cho HS quan sát và yêu cầu HS tìm hiểu
SGK để trả lời các câu hỏi:
? Hãy mô trả cấu tạo và nêu chức
năng của nơron?
GV gợi ý: nơron thần kinh làm
nhiệm vụ dẫn truyền luồng thần kinh và
hưng phấn
Dẫn truyền xung thần kinh theo một
chiều từ sợ nhánh vào thân nơron và từ
thân ra sợi trục
Hưng phấn là khi có kích thích từ
môi trường bên ngoài hay trong tác động,
nơron có khả năng hưng phấn tạo ra xung
Thân nơron có nhân Nơron có sợi nhánh và sợi trục, sợi trục có bao miêlin bọc ngoài, các bao miêlin được ngăn cách bởi eo Răngviê.
Chức năng của nơron là hưng phấn và dẫn truyền.
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Các Bộ Phận Của Hệ Thần Kinh:
GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng
to H 43.2 SGK, trên cơ sở phân tích cả
kênh hình và kênh chữ tìm các từ, cụm từ
phù hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
đoạn văn viết về cấu tạo của hệ thần kinh
GV gợi ý: Hệ thần kinh gồm bộ phận
trung ương (não, tủy sống) và bộ phận
ngoại biên (các dây thần kinh)
GV thông báo: Dựa vào chức năng
hệ thần kinh phân thành:
-Hệ thần kinh vận động: (cơ xương)
có liên quan đến hoạt động của cơ vân
(hoạt động có ý thức)
-Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa
hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và
cơ quan sinh sản (hoạt động không ý
(não, tủy sống, bó sợi cảm giác, bó sợi vận động)
-Hệ thần kinh gồm bộ phận trung ương (não, tủy sống) và bộ phận ngoại biên (các dây thần kinh)
Trang 36cơ vân (hoạt động có ý thức).
-Hệ thần kinh sinh dưỡng điều hòa hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (hoạt động không ý thức).
3.TỔNG KẾT: GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV KIỂM TRA
1 Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?
2 Trình bày các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng dưới hình thức sơ đồ?
3.Phân biệt chức năng của hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng
4.Đánh dấu (x) vào chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Chức năng của nơron là:
a Dẫn truyền các xung thần kinh b Hưng phấn và dẫn truyền
c Là trung tâm điều khiển các phản xạ d Cả b và c đúng
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và trả lời các câu hỏi cuối bài.Đọc mục “Em có biết”
Xem và soạn bài tiết theo trước ở nhà
Tuần:23-Tiết:46 ngày soạn 5/1/09 ngày dạy:
BÀI 44.THỰC HÀNH TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG
A.MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS có khả năng:
-Tiến hành thành công các thí nghiệm qui định
-Từ các kết quả quan sát được qua thí nghiệm
+Nêu được chức năng của tủy sống, đồng thời phỏng đoán được các thành phần cấu tạo của tủy sống
+Đối chiếu với cấu tạo của tủy sống qua các hình vẽ để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng
B.PHƯƠNG PHÁP:
Trang 37C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
-Eách một con
-Dụng cụ mỗ SGK
- Như SGK
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ: không kiểm tra
III.GIẢNG BÀI MỚI:
1GIỚI THIỆU BÀI: Tủy sống là bộ phận thần kinh trung ương Vậy nó cấu tạo như thế nào và đảm nhiệm chức năng gì? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta giải quyết vấn đề đó
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Chức Năng Của Tủy Sống:
GV yêu cầu Hs tiến hành các thí
nghiệm 1, 2, 3 trên ếch tủy, quan sát và
ghi kết quả vào cột trống của bảng 44
SGK (phiếu học tập)
GV hướng dẫn HS kỹ thuật hủy não
ếch (SGV trang 190 Sinh Học 8)
GV lưu ý HS:
-Nếu dùng axít kích thích thì sau mỗi
lần kích thích, nhúng chân ếch vào cốc
nước lã để rửa axít và dùng bông hoặc
khăn khô thấm nước rồi mới kích thích
tiếp
-Nếu dùng lửa thì để xa khi kích
thích nhẹ, để gần khi kích thích mạnh
GV yêu cầu các nhóm trình bày kết
quả của các thí nghiệm 1, 2, 3
GV nhận xét và xác định kết quả thí
nghiệm
GV nêu câu hỏi:
? Từ kết quả thí nghiệm trên em có
dự đoán gì về chức năng của tủy sống?
GV theo dõi HS trình bày, phân tích,
chỉnh lý và chốt lại
I TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG:
Dựa vào hướng dẫn của GV, HS treo ếch tủy lên giá khoảng 3-5 phút cho hết choáng rồi tiến hành lần lượt các thí nghiệm 1, 2, 3 với các cường độ kích thích mạnh dần
HS theo dõi phản ứng của ếch rồi ghi kết quả vào phiếu học tập
Một vài HS đại diện nhóm trình bày trước lớp, các Hs khác nhận xét, bổ sung
Một vài HS nêu phán đoán của mình, các em khác góp ý kiến, bổ sung để thống nhất câu trả lời
Tủy sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của chi
Trang 38GV nêu vấn đề: để làm rõ các phán
đoán trên, chúng ta cần tiến hành thí
GV nghe HS giải thích, nhận xét, lưu
ý: kích thích chi sau thì chi trước không co
và ngược lại là do đường liên hệ giữa chi
trên và chi dưới bị cắt đứt GV kết luận:
Bước 3: GV tiến hành thí nghiệm 6
và 7 trên ếch tủy
GV yêu cầu HS giải thích kết quả thí
nghiệm 6 và 7
GV theo dõi HS phát biểu, nhận xét
và nhấn mạnh: kích thích mạnh vào chi
trước, chi trước không co kích thích mạnh
vào chi sau, chi sau vẫn có là trong tủy
sống có nhiều căn cứ điều khiển sự vận
động của chi
Các căn cứ đó phải liên hệ với nhau theo đường liên hệ dọc
HS quan sát, theo dõi xem có điều gì xảy ra ở các thí nghiệm 4 và 5 ghi kết quả quan sát vào phiếu học tập
-Thí nghiệm 4: kích thích mạnh vào chi sau bằng HCl 3% thì chi sau
co, chi trước không co
-Thí nghiệm 5: kích thích rất mạnh vào chi trước bằng HCl 3% thì chi trước co, chi sau không co HS trao đổi và cử đại diện trình bày trước lớp.Kết luận: trong tủy sống các căn cứ thần kinh liên hệ với nhau theo đường liên hệ dọc
HS quan sát theo dõi phản ứng của ếch ở thí nghiệm 6 và 7 Ghi kết quả quan sát vào phiếu học tập
-Kích thích mạnh chi trước bằng HCl 3%, chi trước không co
-Kích thích rất mạnh vào chi sau bằng HCl 3% chi sau vẫn co
Kết luận: Tủy sống có nhiều căn cứ thần kinh điều khiển sự vận động của các chi
Hoạt Động 2: Nghiên Cứu Cấu Tạo Của Tủy Sống:
GV treo tranh phóng to H 44.1 và
44.2 SGK cho HS quan sát và yêu cầu các
em đối chiếu với kết quả thí nghiệm (1, 2,
3, 4, 5, 6, 7) để nêu lên chức năng của
từng phần (chất trắng, chất xám)
GV dựa vào tranh phân tích cho HS
rõ: tủy sống ggồm chất xám ở giữa và
chất trắng Bao bọc xung quanh Chất xám
II.NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG CỦA TỦY SỐNG:
HS quan sát tranh chú ý cả kênh hình và kênh chữ, nghe GV hướng dẫn và thảo luận nhóm để nắm được cấu tạo và chức năng của tủy sống
Một vài nhóm cử đại diện trình bày câu trả lời các nhóm khác nghe,
Trang 39là căn cứ của các phản xạ vận động còn
chất trắng là các đường dẫn truyền dọc
nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và
với bộ não.GV nghe Hs trính bày, chỉnh lý
bổ sung và nêu đáp án
nhận xét, bổ sung để thống nhất đáp án cho cả lớp
Tủy sống được bảo vệ trong cột sống, từ đốt sống cổ I đến đốt thắt lưng thứ II dài khoảng 50 cm, có phình cổ và phình thắt lưng Tủy sốn gđược bọc trong lớp màng tủy (màng cứng, màng nhện và màng nuôi) Tủy sống gồm chất xám (là căn cứ thần kinh) và chất trắng (là các đường dẫn truyền xung thần kinh)
3.TỔNG KẾT:GV cho HS đọc ghi nhớ ở cuối bài
IV KIỂM TRA
1 Trình bày chức năng của của tủy sống?
2 Trình bày cấu tạo của tủy sống?
3 Ghi lại kết quả thực hiện các lệnh trong các bước thí nghiệm
4.Đánh dấu (x) vào chỉ câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Tủy sống nằm trong ống tủy, bắt đầu từ:
a Đốt sống cổ thứ I b Đốt sống cổ thứ III
c Đốt sống cổ thứ IV d Đốt sống cổ thứ V
V HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
Học thuộc và trả lời các câu hỏi cuối bài Đọc mục “Em có biết”
Tường trình lại thí nghiệm
Tuần:24-Tiết:47 ngày soạn 5/1/09 ngày dạy
BÀI 45 DÂY THẦN KINH TỦY
A.MỤC TIÊU:
- HS qua phân tích cấu tạo của dây thần kinh tủy là cơ sở để hiểu rõ chức năng của chúng
- HS xác định được chức năng của rễ tủy
Rèn luyện kỹ năng quan sát trên kênh chữ và kênh hình
B.PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan, thảo luận nhóm, làm việc với SGK
C.PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ:
Trang 40Tranh phóng to H43.2 và 45.1-2 SGK.
Bảng phụ (ghi nội dung bảng 45 SGK)
D.TỔ CHỨC DẠY HỌC
II.KIỂM TRA BÀI CŨ: không kiểm tra
1.III.GIẢNG BÀI MỚI:
1.GIỚI THIỆU BÀI: Nơron hướng tâm và nơron ly tâm nhập lại hình thành dây thần kinh tủy Vậy dây thần kinh tủy có cấu tạo và chức năng như thế nào? Bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên
2.CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt Động I: Tìm Hiểu Cấu Tạo Dây Thần Kinh Tủy:
GV treo tranh phóng to H43.2 và
45.1 SGK cho HS quan sát rồi, hướng dẫn
HS đọc thông tin SGK rồi vừa chỉ trên
hình vừa giải thích cho HS nắm được:
-Dây thần kinh tủy gồm có 31 đôi
-Các dây thần kinh tủy liên hệ với
tủy sống qua rễ trước (các bó sợi ly tâm)
và rễ sau (các bó sợi hướng tâm)
I.CẤU TẠO CỦA DÂY THẦN KINH TỦY:
HS theo dõi sự giải thích của GV và ghi nội dung cơ bản vào vở
-Dây thần kinh tủy gồm có 31 đôi -Các dây thần kinh tủy liên hệ với tủy sống qua rễ trước (các bó sợi ly tâm) và rễ sau (các bó sợi hướng tâm).
Hoạt Động 2: Tìm Hiểu Chức Năng Của Dây Thần Kinh Tủy:
GV treo bảng phụ ghi nội dung bảng
45 SGK cho HS quan sát và yêu cầu HS
nghiên cứu SGK để rút ra kết luận về
chức năng của dây thần kinh tủy
GV gợi ý:
-Cần nghiên cứu chức năng của rễ
tủy
+Cắt rễ tủy trước liên quan đến dây
thần kinh đi đến chi sau bên phải
+Cắt các rễ sau liên quan đến chi phía
sau bên trái
HS thảo luận nhóm để hiểu rõ chức
năng của rễ tủy
II.CHỨC NĂNG CỦA DÂY THẦN KINH TỦY:
HS nghe GV gợi ý, hướng dẫn và thảo luận nhóm để rút ra kết luận
Một vài nhóm cử đại diện trình bày kết luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để đưa ra đáp án thống nhất cho cả lớp
-Rễ trước dẫn truyền xung vận động từ trung ương đi ra cơ quan đáp ứng.
-Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các thụ quan về trung ương