Nêu khái niệm đơn chất , hợp chất3.Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 1: GV: Hãy cho biết các công thức sau đây: H2, NaCl, O2, Cu, H2O.. AxBy
Trang 1Tuần 1
Ngày soạn: 14/8/2010
Ngày giảng: 8A3: 16/8 8A4: 17/8
Tiết 1 Bài 1 Mở đầu môn hóa học
+ Nghiên cứu nội dung bài
III các hoạt động dạy và học
? Nhận xét các hiện tượng xảy ra?
HS: Quan sát thí nghiệm và đưa ra nhận
xét
GV: Lưu ý HS cách làm thí nghiệm, kỹ
I/ Hóa học là gì?
1.Thí nghiệm ( SGK).
Trang 2năng thực hiện thí nghiệm.
? Có thể rút ra kết luận gì về TNo trên?
HS: Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
Hoạt động 2 (10’)
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu caccs câu hỏi
phần II1
HS: - Thảo luận nhóm theo các câu hỏi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khac nhận xét, bổ sung
GV: Thông báo cho HS biết những vai trò
quan trọng của bộ môn hóa học và sự cần
thiết của việc học tập môn hóa học
HS: 2 HS đọc phàn nhận xét 2
GV: Môn hóa học sẽ giúp ta hiểu biết
được các hiện tượng tự nhiên, biết cách
khắc phục hậu quả của các hiện tượng đó
? Học tập môn hóa học như thế nào?
? Phương pháp học tập môn hóa học?
HS: Nghiên cứu SGK thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi
GV: Phân tích về cách học tập môn hóa
học làm sao cho tốt
2.Nhận xét
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
II/ Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người
III/ Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
1 Các hoạt động cần thực hiện khi học
HS: Đọc kết luận cuối bài
GV: ? Khi học tập bộ môn hóa học ta cần phải làm gì? Và để học tốt môn hóa học thì làm như thế nào?
5 Hướng dẫn học bài.
Xem trước bài “Chất”
Trang 3Ngày soạn: 25/8/2009
Ngày giảng: 8A1: 27/8 8A2: 27/8 8A3: 29/8
Chương I/ CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
- GV: + Một số mẫu chất: S, P đỏ, Al, Cu, NaCl,
+ Dụng cụ thí nghiệm: Tính chất của lưu huỳnh (S)
+ Dụng cụ thử tính dẫn điện của: Al, Fe, Gỗ
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Đàm thoại gợi mở và thí nghiệm trực quan
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2 Kiểm tra bài cũ: Không!
? Các vật đó được cấu tạo (làm) từ cái gì?
HS: 1-3 HS kể tên và vật liệu lầm ra
GV: Thông báo về thành phần của một số
vật thể tự nhiên và nhân tạo Chỉ ra chất và
Trang 4Tính chất cụ thể cua chất như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
? Mỗi thao tác sẽ giúp ta biết những gì?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Nhận xét
- Phân tích một số ví dụ các thao tác khi
tìm hiểu tính chất của chất, kêt hợp làm thí
-Tính chất vật lý: Thể tồn tại, màu, mùi,
vị, tính tan, to n/c, to sôi, D, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,
m D: Khối lượng riêng
Trang 51 Chuẩn bị: - Giáo viên: D.cụ thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi cát.
- Học sinh: Muối ăn, H2O
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Đàm thoại kết hợp với dụng cụ trực quan
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
2 Kiểm tra bài cũ: ? Chất có những tính chất gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1 ( 14’)Cho HS quan sát mẫu nước và nước cất
? Chúng có đậc điểm gì giống và khác nhau?
Yêu cầu HS quan sát H 1.4
? Nước cất là chất tinh khiết vì sao?
III/ Chất tinh khiết.
Trang 6HS: Nước cất và nước tự nhiên khác nhau về
?Vì sao muối ăn không bay hơi cùng nước?
HS: Muối ăn có to sôi cao hơn.
?Vì sao khi đun nước lại có bọt khí xuất hiện
I/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm, biết cách sử dụng
- Biết và nhớ các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Làm thí nghiệm, so sánh tính chất nóng chatr của S và Paraphin
- Biết cách tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp
2 Kỹ năng
- Thao tác với một số dụng cụ thí nghiệm
Trang 7- Kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm hóa học.
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức cẩn thận, nghiêm túc, tỉ mỉ trong học tập
II/ CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Dụng cụ: Hóa chất làm 2 thí nghiệm SGK cho 3 nhóm
- Học sinh: Muối ăn, Cát, Nước, nghiên cứu nội dung bài, đọc phụ lục 1/154, 155(SGK)
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh báo cáo tình hình
- Thảo luận, bổ sung+ Cách tiến hành thí nghiệm
- Quan sát, ghi nhớ cách sử dụng
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
(Giáo viên hướng dẫn)
- Các nhóm làm thí nghiệm
+ Lắp dụng cụ, lấy hóa chất
+ Tiến hành
+ Quan sát hiện tượng, ghi chép
- Yêu cầu báo cáo kết quả thí nghiệm
- Tổng kết, chốt lại kiến thức
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả quan sát được
- Nhóm khác theo dõi, bổ sung
- Yêu cầu HS viết tường trình theo mẫu - Viết tường trình tại lớp
1
2
- Yêu cầu các nhóm thu dọn dụng cụ + Thu hồi hóa chất
+ Rửa dụng cụ, thu dọn cất vào phòng thí nghiệm
4 Tổng kết - đánh giá
Trang 8- Ghi rõ các bước tiến hành (1đ)
- Nêu được rõ hiện tượng (2đ)
- Đưa ra được kết luận (2đ)
- HS nêu được khái niệm nguyen tử, thành phần cấu tạo của nguyên tủ
- Ghi nhớ ký hiệu của các hạt e, N, P và điện tích của chúng
- Nêu được thành phàn cấu tạo của hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, mô tả được các lớp e luôn chuyển động làm cho các nguyên tử liên kết được với nhau
- Giáo viên: Sơ đồ cấu tạo một số nguyên tử: H, O, Na
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Trang 91 Ổn định: : 8A 1: 8A2: 8A3:
2 Kiểm tra bài cũ: Không!
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
GV: Giới thiệu bài (SGK)
Hoạt động 1 (13')
? Nguyên tử là gì?
? Nguyên Tử có ở đâu?
HS: - Nghiên cứu SGK - trả lời
GV: Kích thước nguyên tử vô cùng nhỏ (10-8cm)
HS: Đọc bài đọc thêm 1
? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
HS: - Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- Nhận xét lẫn nhau
GV: Tổng điện tích(-) của các e có giá trị tuyệt
đối bằng tổng điện tích (+) của hạt nhân
- Quy ước: Electron ký hiệu là: e
1 Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện Nguyên tử cấutạo nên chất
- Kích thước nguyên tử 10-8cm gồm + Hạt nhân nguyên tử (+)
+ Lớp vỏ mang điện tích (-) gồm nhiều electron mang điện tích âm (-) nhỏ nhất
Hoạt động 2 (10')
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
? Cho biết thành phần của hạt nhân nguyên tử?
Ký hiệu?
GV: Các nhóm nguyên tử cùng loại có số Proton
bằng nhau
? Số P và số e trong nguyên tử?
Khối lượng e so với P và N?
? Khối lượng hạt nhân?
HS: Trả lời:
mh.nhân= mP+ mN
mng.tử = mh.nhân
? Khối lượng của hạt nhân được tính ntn?
GV: Khối lượng của e rất nhỏ coi như bằng 0
HS: Làm bài tập 2 theo nhóm
GV: Chữa bài
2 Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân gồm: + Proton (P) (+) + Nowtron (N)
GV: Do sự chuyenr động nhanh, hỗn độn của các
e lớp ngoài cung tạo nên sự liên kết giữa các
3 Lớp elechtron
- Các e luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân tạo thành các lớp e
- Các e phía ngoài tạo nên sự liên kết giữa các nguyên tử
Trang 10nguyên tử tạo lên nhiều chất khác nhau.
- HS nêu được định nghĩa nguyen tố hóa học
Thấy được KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố hóa học, mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của một nguyên tố đó
- Biết được số lượng nguyên tó hóa học trong tự nhiên và nguyên tố nhân tạo
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
GV: Các chất được cấu tạo từ đâu?
HS: Nguyên tử cấu tạo nên chất, nguyên tử cùng
loại có cùng số (P)
GV: Nước được cấu tạo nên từ ngtử H và ngtử O
I/ Nguyên tố hóa học là gì:
1 Định nghĩa
Trang 11GV: - Dùng 1,2 chữ cái để biểu diễn NTHH chữ
cái đầu viết in hoa
- KHHH quy định thống nhất trên toàn thế
giới
HS: Làm BT3/20 (theo nhóm)
GV: Chữa bài
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng
GV: Yêu cầu HS quan sát H.1.7, 1.8
HS: Quan sát hình vẽ, đọc thông tin
? Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
HS: Dựa vào thông tin trả lời
- 4 nguyên tố chủ yếu trong cơ thể sinh vật: C, H, O, N
1 Kiến thức:
- HS nêu được nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đ.v.c
Trang 12- Mỗi đ.v.c = 1/12 khối lượng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng
- Nhớ được ký hiệu, NTK của một số NTHH (bảng 1/42) từ NTK xác định được tên,KHHH của nguyên tố
- Học sinh: N.cứu nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Khối lượng của nguyên tử tính bằng
(g) rất nhỏ nên không thể cân được theo
cách thông thường
- Dùng 1/12 khối lượng của nguyên tử C
để biểu diễn NTK của các nguyên tố khác
HS: Đọc VD SGK:
C = 12 đ.v.c H = 1 đ.v.c
O = 16 đ.v.c Ca = 40 đ.v.c
GV: Khối lượng nguyên tử tính băng đ.v.c
chỉ là khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử
? Nguyên tử khối là gì?
HS: Thảo luận toàn lớp trả lời
GV: Mỗi đ.v.c được tính bằng 1/12 khối
lượng nguyên tử C Gán cho khối lượng
II/ Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đ.v.c)
Trang 13? Tra bảng, cho biết ký hiệu và nguyên tử
khối của các nguyên tố: Phốt pho, Nhôm,
Đặt x là NTK của X
2 14
4 Đánh giá: Cho điểm HS làm tốt BT5,6
- HS nêu được khái niệm đơn chất và hợp chất
- Phân biệt đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Giáo viên: Mẫu một số đơn chất, hợp chất, H.1.10, 11, 12, 13
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 142 Kiểm tra bài cũ: Không!
3 Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1
GV: Ta đã biết chất được tạo nên từ nguyên tử
? Có thể nói chất được tạo nên từ NTHH không
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Có những chất tạo nên từ 1 NTHH Có
những chất được tạo nên từ nhiều NTHH
? Đơn chất là gì? Có những loại đơn chất nào?
HS: Dựa vào thông tin SGK
GV: Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
khác nhau về nhiều tính chất vật lý, hóa học
HS: Quan sát H.1.10, 11
? Sự sắp xếp các nguyên tử trong đơn chất như
thế nào?
GV: Phân tích sự sắp xếp của các nguyên tử
trong đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
I/ Đơn chất
1.Đơn chất là gì?
- Đơn chất là những chất được tạo nênbởi 1 NTHH gồm: + Đơn chất KL + Đơn chất PK
2 Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất kim loại: Các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo trật tự
- Đơn chất phi kim: Các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định thường là 2
Hoạt động 2
GV: Muối ăn, Nước, là hợp chất
? Hợp chất là gì?
? Có những loại hợp chất nào?
HS: -Thảo luận nhóm Thống nhất ý kiến
- Báo cáo kết quả
trong mẫu muối ăn?
HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, trả lời
+ Hợp chất vô cơ + Hợp chất hưu cơ
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong hợp chất nguyên tử liên kết với nhau theo một tỉ lệ và thứ tự nhất định
4.Tổng kết – đánh giá
- HS làm bài tập 3/26
Trang 151 Kiến thức
- HS thấy được đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học, hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Thấy được các nguyên tử trong 1 chất không tách rời nhau mà có liên kết hoặc sắp xếp liền sát nhau
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất, phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đ.v.c
- Các chất đều có hạt hợp thành là phân tử
- HS thấy được trạng thái ttoonf tại của chất
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
- HS biết cách xác định phân tử khối
- Học sinh: Nghiên cứu bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
GV: Yêu cầu HS quan sát H.1.10,11,12,13
? Các hạt hợp thành của Hidro, Oxi, Nước,
III/ Phân tử
1 Định nghĩa
Trang 16là gì?
HS: N.cứu SGK thảo luận nhóm trả lời
GV: với NaCl cứ 1 Na liên kết với 1 Cl
? Tính chất của các hạt giống hay khác
nhau đó có phải là tính chất của chất hay
GV: Tính phân tử khối = Tổng NTK của
các nguyên tử trong phân tử chất đó
? TÍnh phân tử khối của Oxi, Muối ăn,
Nước, CaO
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một
số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
2 Phân tử khối
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đ.v.c
VD: H2O = 2 x 1 + 16 = 18 đ.v.c O2 = 2 x 16 = 32 đ.v.c NaCl = 23 + 35,5 = 58,5 đ.v.c
Hoạt động 2
HS: Quan sát H.1.14, N.cứu SGK
GV: chất là một tập hợp >> các nguyên tử
(phân tử)
? Nước ở 0oc, 20oc và 100oc có sự thay đổi
trạng thái như thế nào?
HS: Thay đổi: Nước đá(rắn) lỏng hơi
(khí)
? Những thay đổi đó là do điều kiện gì?
? Nhận xét sự sắp xếp các nguyên tử
( Phân tử) ở 3 trạng thái?
HS: Thảo luận nhóm trả lời
GV: Hướng dẫn HS quan sát thấy được
mức độ chuyển động của các hạt trong 3
trang thái
IV/ Trạng thái của chất
- Do điều kiện to, áp suất một số chất tồn tại ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí
4 Đánh giá: Kết quả bài tập 6
5 Hướng dẫn học bài
BTVN: 5, 7, 8
Trang 17- HS: đọc mục "Em có biết"
- Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu bài thực hành số 2
- Kẻ mẫu báo cáo thực hành
Stt Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Kết luận
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, giá, kẹp, đũa thuỷ tinh, nút cao su,
+ Hoá chât: d2 NH4OH đặc, KMnO4 (khan), Giấy quỳ.
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung thực hành, nêu MỤC TIÊU bài học
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp Thực hành, quan sát, mô tả
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Các hoạt động thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu các nhóm trình bày MỤC TIÊU
của bài
- Nhận xét đánh giá
- Đại diện nhóm báo cáo+ Nêu MỤC TIÊU của bài thực hành.+ Quan sát sự lan toả của amoniac, Kalipemanganat trong nước
+ Thấy được các chất được hợp thành từ phân tử
- Thảo luận, nhận xét, bổ sung
- Hướng dẫn các nhóm lần lượt tiến hành - Các nhóm tiến hành thí nghiệm và quan
Trang 18thí nghiệm 1 và 2.
- Quan sát các nhóm làm thí nghiệm và
giúp đỡ các nhóm yếu
sát+ Cách lắp đặt dụng cụ
+ Tiến hành
+ Quan sát hiện tượng+ Ghi lại kết quả
- Yêu cầu báo cáo kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu viết tường trình theo mẫu đã kẻ
sẵn ở nhà
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- Viết tường trình trên bảng đã kẻ sắn
Stt Tên thí nghiệm Cách tiến hành Hiện tượng Kết luận
Trang 19- Giáo viên: Nội dung giáo án
- Học sinh: Ôn tập kiến thức
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp đàm thoại vấn đáp, kết hợp với giải bài tập
thoại với học sinh
HS: Dựa trên kiến thức đã học trả lời
I Kiến thức cần nhớ1.Sơ đồ kiến thức về mối quan hệ giữa các khái niệm
2.Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tửHoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1
HS: Cá nhân làm bài tập 1
GV: Nhận xét, sửa chữa
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 2 SGK
-Báo cáo kết quả
2.Bài tập 2/31a.Trong hạt nhân có 12p, trong nguyên tử
có 12e, 3 lớp e, lớp ngoài cùng là 2eb.Khác về số p,e, giống về số e lớp ngoài cùng
3.Bài tập 4/ 31a.Nguyên tố hóa học – hợp chấtb.Phân tử- Liên kết với nhau – đơn chất
Trang 20- Nhận xét, sửa chữa
GV: So sánh kết quả các nhóm
HS: Nghiên cứu bài
GV: Hướng dẫn cách giải
HS: Thảo luận, giải bài tập
- Báo cáo kết quả
GV: Nhận xét, sửa chữa
c.Đơn chất – nguyên tố hóa họcd.Hợp chất- phân tử - đơn chấtBài tập 5
Đáp án :D4.Bài tập 3/31a.PTK = 31 x 2 = 62
b 16 + X x 2 = 62
2
16 62
- Giáo viên: Nội dung giáo án
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Sử dụng kết hợp phương pháp nêu và giải quyết vấn đề với đàm thoại tái hiện kiến thức
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 21? Nêu khái niệm đơn chất , hợp chất
3.Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Hãy cho biết các công thức sau đây:
H2, NaCl, O2, Cu, H2O
? Công thức gồm mấy KHHH?
? Mỗi nguyên tố có mấy nguyên tử
? Công thức nào của đơn chất, hợp chất
HS: hoạt động nhóm xác định
? Xác định Công thức hóa học chung của
đơn chất
?Cho biết ký hiệu của công thức
GV: Hướng dẫn cách ghi CTHH của đơn
- Mỗi CTHH con chỉ 1 phân tử chất
1.Công thức hóa học của đơn chất và hợp chất
Công thức chung:Ax
A – KHHH
X – là chỉ số (số nguyên tử)
- đơn chất kim loại+ PK( rắn) KHHH
là CTHH: Cu, C,
S, P
- đơn chất phi kim(khí) CTHH gồm KHHH với chỉ số 2 H2, O2
AxBy AxByCzA,B,C – KHHHX,y,z – chỉ sốVd: NaCl, CuSO4
HS: Đưa ra ý nghĩa của công thức hóa học
2.Ý nghĩa của công thức hóa học
Qua công thức hóa học của chất biết được-Số nguyên tố hóa học cấu tạo nên chất-Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong
1 phân tử chất-PTK của chất4.Củng cố:
-Học sinh đọc kết luận chung
5.Đánh giá:
-Học sinh làm bài tập 3, 4/ 34
Trang 22-Nêu và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
2.Kiểm tra: Kết hợp trong giờ
3.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Hóa trị là các số biểu thị khả năng liên
kết giữa các nguyên tử ( nhóm nguyên tử) với
nhau
GV: Quy ước: H – Hóa trị I, O hóa trị II
-Có thể xác định hóa trị của các nguyên tố
trong hợp chất dựa vào hóa trị H
HS: Theo dõi
? Xác định hóa tri của CL, O,N trong các hợp
chất HCl, H2O, NH3
HS: -Tính hóa trị của các nguyên tố
I Hóa trị của nguyên tố được xác
định bằng cách nào?
1.Cách xác định
-Quy ước: gán cho H có hóa trị I ( 1 đơn
vị hóa trị)
Trang 23-Hóa trị của nguyên tố được xác định như thế
nào?
HS: Xác định theo hóa trị của H
GV: Hợp chất của các nguyên tố với O nhiều
hơn nên còn xác định h.trị theo nguyên tố O
? Xác định hoá trị của: K, Na, Zn, C trong các
hợp chất: K2O, Na2O, ZnO, CO2
GV: Giới thiệu cách xác định hoá trị của
- Có thể xác định hoá trị của nguyên tố theo O
- Hoá trị của các nhóm nguyên tử được xác định theo khả năng liên kết với H
2 Kết luận
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác hoặc nhóm nguyên tử
GV: xa = yb là biểu thức của quy tắc hoá trị
? Phát biểu quy tắc hoá trị?
GV: Quy tắc này đúng với cả khi hợp chất
nhiều nguyên tố Khi đó A(B) là nhóm
a, b là hoá trị VD: Ca(OH)2
Theo quy tắc II x1 = I x 2
Trang 24GV: Giớ thiệu cách tính như SGK.
? Tính hoá trị của các nguyên tố S, SO3 trong
a, Tính hoá trị của nguyên tố
Theo quy tắc hoá trị: ax = by
1 Giáo viên: giáo án
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
3 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV:(?) Tính hoá trị của S trong SO3 biết
oxi có hoá trị II
2.Vận dụnga.Tính hoá trị của nguyên tố
Trang 25HS: tính toán – S hoá trị III
Hoạt động 2:
GV: đưa bài tập ví dụ 1 trang 36
HS: nghiên cứu SGK đưa ra các bước giải
1.Viết công thức dạng chung
2.Viết biểu thức hoá trị
-Đưa bài tập: Lập công thức hoá học của
a.Hợp chất tạo bởi Kali( II) và nhóm CO4
GV: Khi làm bài tập hoá học cần suy nghĩ
sáng tạo cho nhanh và hợp lý
(?) có cách làm nào nhanh hơn không
-Hướng dẫn cả lớp thảo luận
HS: thảo luận toàn lớp
GV: yêu cầu học sinh làm bài tập
b.Lập công thức hoá học của hợp chất theohoá trị
VD1:
*Giả sử công thức chung là SxOy
*Theo quy tắc hoá trịx.a = y.b
→x = 2, y = 2
→ CTHH: SO2VD2:
Công thức chung: Kx(CO3)y
x I = y.II
→ tỷ lệ = =12
I
II y x
→ Công thức chung: Alx(SO4)yx.III = y.II
Tỷ lệ = =32
III
II y x
→ CTHH: Al2(SO4)3
Trang 26Lập công thức hoá học của các chất gồm:
Hãy cho biết các CTHH sau đúng hay sai? sửa lại công thức sai thành đúng?
a K(SO4) → (K2SO4) b CaCO3 → (CaO)
c.Na2O d Al(NO3)2 → (Al(NO3)3)
e SO2 f BaOH →(Ba(OH)2)
1 Giáo viên: Nội dung ôn tập
2 Học sinh: Ôn lại các nội dung về CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị
3 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 271.Ổn định lớp: 8A 1: 8A2: 8A3:
2.Kiểm tra (kết hợp trong ôn tập)
3.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
các kiến thức cơ bản
HS: vận dụng kiến thức cũ trả lời câu hỏi:
(?) Công thức chung của đơn chất, hợp
HS: đọc bài, làm bài theo nhóm
a, Silic III và oxi
b, Photpho III và hidro
Cho biết CTHH của 2 hợp chất của
nguyên tố X với O và nguyên tố Y với H
là: XO và YH3 chọn công thức của hợp
chất X với Y trong các công thức sau đây:
A – XY3 BX3Y C- X2Y3, D – X3Y2
GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 3/41
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 3/41
- Báo cáo kết quả
GV: nhận xét
I.Kiến thức cần nhớ:
- CT chung:
Đơn chất: AxHợp chất: AxBy, AxByCz
-Hoá trị
Hợp chất A a xB b y→ x.a = y.b-Tính hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
- Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trịII.Bài tập
BT1:
a, SiO2 = 28+16 x 2= 60
b, PH3 = 31 +1 x 3 = 34
c, AlCl3 = 27 +35.5 x 3 = 133.5d,Ca(OH)2 = 40 +(16 +1).2=74Bài tập 2/41
Trong công thức: XO →
X có hoá trị II
Y có hoá trị IIICông thức chung: b
y a
x B X
biểu thức: a.II = b.III
→ b a = III II → a = 3, b = 2
→ công thức: X3Y2Đáp án: D
Bài tập 3/41Đáp án EBài tập 4/41
a, KCl = 39+35,5 = 74,5
Trang 28b, K2SO4= 39.2 +32 + 16.4 = 174 BaSO4 = 137 +32 + 16.4 = 233 Al2(SO4)3= 27*2 + 96*3 = 288
Kiểm tra 1 tiết
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 29SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh nêu được khái niệm hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
+ dụng cụ: Nam châm, đũa thủy tinh, ống nghiệm, giá, kẹp ống nghiệm
+ Hóa chất: đường, bột Fe, bột S
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài
+ xem lại thí nghiệm đun cụm hỗn hợp nước muối
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Kết hợp thí nghiệm tìm tòi với vấn đáp tái hiện
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: yêu cầu nghiên cứu SGK
HS: quan sát hiện tượng, nghiên cứu thông
tin, kết hợp với kiến thức đã có trả lời câu
hỏi:
(?) Sau quá trình biến đổi trạng thái thì
nước và muối ăn còn là chất ban đầu
không
HS: Chất không thay đổi
GV: đó là hiện tượng vật lí
(?) Vậy hiện tượng vật lí là gì
(?) Lấy ví dụ 1, 2 hiện tượng vật lí
I.Hiện tượng vật lí:
-Là sự biến đổi chất mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Trang 30phần 2 không tách được do tạo chất mới.
-đó là hiện tượng hóa học
(?) Hiện tượng hóa học là gì
II Hiện tượng hóa học:
Là hiện tượng biến đổi chất trong đó có sự tạo thành chất mới
Trang 31Ngày soạn: 12/10/2009
Ngày giảng: 8A 1: 17/10 8A2: 14/10 8A3: 15/10
Tiết 18:
PHẢN ỨNG HÓA HỌC I.MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
-Học sinh nêu được định nghĩa PƯHH, phân biệt được chất tham gia và sản phẩm
-Thấy được bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử-Điều kiện để có thể sảy ra PƯHH
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích sử dụng SGK và hoạt động nhóm3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tự giác
II.CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị
- Giáo viên: dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp, giá, pipep
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HS: sắt + lưu huỳnh to Sắt II sunfua
(?)Phương trình tổng quát cho phản ứng
hóa học viết như thế nào
GV: giới thiệu cách đọc phương trình chữ
I.Định nghĩa
Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác gọi là phản ứng hóa học
+ Chất bị biến đổi: chất phản ứng( chất tham gia)
+ Chất tạo thành: sản phẩm-trong quá trình phản ứng chất tham gia giảm dần, sản phẩm tăng dần
-Phương trình chữ:
Tên các chất tham gia→ sản phẩm
Trang 32HS: đọc phương trình chữ và VD.
Hoạt động 2:
(?) Phân tử là gì
HS: Nhắc lại khái niệm phân tử
GV: trong phản ứng hóa học các phân tử
tham gia phản ứng với nhau thể hiện phản
ứng giữa các chất với nhau
GV: hãy quan sát H.25 và thảo luận theo
yêu cầu của SGK
(?) Trước phản ứng nguyên tử nào liên kết
HS: 2H liên kết với 1O → phân tử
(?) Trong quá trình phản ứng số nguyên tử
O và số nguyên tử H có giữ nguyên
không?
HS: Không thay đổi
(?)Các phân tử trước và sau phản ứng có
khác nhau không
HS: Khác nhau
Trước: Phân tử O2 và H2
Sau: Phân tử H2O
HS: báo cáo kết quả thảo luận – nhận xét
GV: Nhận xét
(?) Trong phản ứng hóa học đã có sự thay
đổi như thế nào để phân tử này → phân tử
khác
HS: liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
GV: Với đơn chất kim loại tham gia phản
ứng hóa học thì nguyên tử kim loại liên kết
với nguyên tử chất khác sau phản ứng, vì
sao?
HS: Hạt đại diện của đơn chất kim loại là
nguyên tử
III.Diễn biến của phản ứng hóa học
- Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân
tử này biến đổi thành phân tử khác
Hoạt động 3:
GV: Làm thí nghiệm đối với Zn và dung
dịch HCl
Hướng dẫn cách tiến hành
HS: quan sát hiện tượng
III.Hoạt động 3: Khi phản ứng sảy ra
Trang 33(?)nêu hiện tượng quan sát được
HS: sủi bọt, sôi, có khí thoát ra
GV: liên hệ việc sơn chống rỉ
(?)Nếu để củi trong không khí có tự nhiên
(phân hủy đường)
-Liên hệ phản ứng nung vôi
GV:liên hệ phản ứng: Tinh bột chín men
rượu
(?)Phản ứng trên cần điều kiện gi
HS: men
GV:- men là chất xúc tác
-Liên hệ phản ứng: rượu → giấm,
muối dưa chua
-Xúc tác là chất kích thích phản ứng
sảy ra và sảy ra nhanh hơn bình thường
1.Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau
2.Một số phản ứng cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó
Trang 341.Kiến thức:
-Học sinh nhận biết được phản ứng hóa học dựa vào dấu hiệu có chất mới sinh ra, có tính chất khác với chất ban đầu( màu sắc, trạng thái, ánh sáng và nhiệt độ cũng có thể làdấu hiệu của phản ứng hóa học
2.Kỹ năng:Hoạt động nhóm, nghiên cứu SGK; quan sát thí nghiệm
3.Thái độ: Ý thức học tập nghiêm túc, tự giác
+ Hóa chất: dung dịch BaCl, dung dịch NaSO4, dung dịch HCl, dây Al, 1 quả trứng
- Học sinh: nghiên cứu bài học
2 Phương pháp dạy – học
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
2.Kiểm tra: học sinh chữa bài tập 3
Paraphin + oxi → cacbonic + nước
1.nhỏ 1 giọt dung dịch BaCl2 vào dung dịch NaSO4
2.Cho 1 dây Al vào dung dịch CuSO4
HS: - Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng
- Báo cáo
1 chất không tan màu trắng xuất hiện lắng xuống đáy
2 Lớp kim loại màu đỏ bám vào dây Al
GV: Giới thiệu tên các sản phẩm
? Viết PT dạng chữ?
HS:
1.BariClorua + NatriSunfatBariSunfat + NatriClorua
2 Nhôm + Đồng Sunfat Đồng + Nhôm Sunfat
GV: Làm thí nghiệm với trứng và HCl
III Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra